1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

21 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta cũng như các nguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất và phân bố từng phân ngành.. - Hiểu được các hình thức tổ chức lãnh thổ công

Trang 1

Tiết ……… CHUYÊN ĐỀ: CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Thời lượng: 4 tiết

- Nắm vững được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân hóa đó

- Phân tích được cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và

sự thay đổi của mỗi thành phần

- Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng ở nước ta cũng như các nguồn lực tự

nhiên, tình hình sản xuất và phân bố từng phân ngành

- Hiểu rõ được cơ cấu ngành công nghiệp chế biến LTTP, cơ sở nguyên liệu, tình hình sảnxuất và phân bố từng phân ngành

- Hiểu được khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp và vai trò của nó trong công cuộc Đổimới kinh tế - xã hội ở nước ta

- Hiểu được các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chính ở nước ta hiện nay và sự phân

bố của chúng

2 Kĩ năng

- Phân tích biểu đồ, sơ đồ và các bảng biểu trong bài học

- Xác định được trên bản đồ giáo khoa treo tường (hoặc atlat Địa lí Việt Nam) các khu vựctập trung công nghiệp chủ yếu của nước ta và các trung tâm công nghiệp chính cùng với cơcấu ngành của chúng trong mỗi khu vực

- Xác định được trên bản đồ những vùng phân bố than, dầu khí cũng như các nhà máy nhiệtđiện, thủy điện chính đã và đang được xây dựng ở nước ta và tuyến đường dây siêu cao áp500KV

- Chỉ trên bản đồ các vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm ởnước ta

- Phân tích được sơ đồ cấu trúc, biểu đồ và số liệu về ngành công nghiệp năng lượng và côngnghiệp thực phẩm

- Bảo vệ môi trường: thấy được tác động của khai thác,sản xuất công nghiệp,tổ chức lãnh thổcông nghiệp tới môi trưòng

- Sử dụng năng lượng: nắm được các giải pháp năng lượng tiết kiệm,hiệu quả.Sử dụng nguồnnăng lượng sạch thay thế năng lượng truyền thống

- Xác định được trên bản đồ các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp (điểm, khu, trungtâm công nghiệp)

- Phân biệt được các trung tâm công nghiệp với qui mô (hoặc ý nghĩa) khác nhau trên bản đồ

- Biết cách phân tích, lựa chọn và vẽ được biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sảnxuất công nghiệp

- Biết phân tích, nhận xét, giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trên cơ sở số liệu vàbiểu đồ

- Giải thích được một số hiện tượng địa lí kinh tế- xã hội trên cơ sở đọc bản đồ giáo khoatreo tường Công nghiệp Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam)

3 Thái độ

- Nghiêm túc, hợp tác trong học tập

- Ủng hộ các chủ trương của Nhà nước về việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung

Trang 2

- Không đồng tình với một số điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp không tuân thủ luậtBảo vệ môi trường.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Chung : tự học ; giải quyết vân đề; giao tiếp; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ; tính toán.

+ Nhận xét được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp thông qua bản đồ

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:

- Cơ cấu ngành công nghiệp :

+ Cơ cấu công nghiệp theo ngành

+ Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

+ Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

- Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm:

+ Công nghiệp năng lượng

+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp :

+ Khái niệm

+ Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Thực hành vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

CẤP ĐỘ THẤP

VẬN DỤNG CẤP ĐỘ CAO

nghiệp chủ yếucủa nước ta vàcác trung tâmcông nghiệpchính cùng với

cơ cấu ngànhcủa chúng trongmỗi khu vực

- Hiểu được sự đadạng của cơ cấungành công nghiệp,một số ngành côngnghiệp trọng điểm, sựchuyển dịch cơ cấutrong từng giai đoạn

và các hướng hoànthiện

- Nắm vữngđược sự phânhóa lãnh thổcông nghiệp

- Phân tích được

cơ cấu côngnghiệp theothành phần kinh

tế cũng như sựthay đổi của nó

và sự thay đổicủa mỗi thànhphần

- Phân tích biểu

đồ, sơ đồ và cácbảng biểu trongbài học

- Giải thíchđược sự phânhóa lãnh thổcông nghiệp ởnước ta

- Biết được cơ - Hiểu rõ được cơ cấu - Phân tích được

Trang 3

bố từng phânngành.

- Xác định đượctrên bản đồnhững vùngphân bố than,dầu khí cũngnhư các nhàmáy nhiệt điện,thủy điện chính

đã và đang đượcxây dựng ở nước

ta và tuyếnđường dây siêucao áp 500KV

- Chỉ trên bản đồcác vùng nguyênliệu chính và cáctrung tâm côngnghiệp thựcphẩm ở nước ta

ngành công nghiệpchế biến LTTP, cơ sởnguyên liệu, tình hìnhsản xuất và phân bốtừng phân ngành

sơ đồ cấu trúc,biểu đồ và sốliệu về ngànhcông nghiệpnăng lượng vàcông nghiệpthực phẩm

- Phân biệt đượccác trung tâmcông nghiệp vớiqui mô (hoặc ýnghĩa) khácnhau trên bảnđồ

- Hiểu được kháiniệm tổ chức lãnh thổcông nghiệp và vaitrò của nó trong côngcuộc Đổi mới kinh tế

- xã hội ở nước ta

- Hiểu được các hìnhthức tổ chức lãnh thổcông nghiệp chính ởnước ta hiện nay và

sự phân bố củachúng

Năng lực - Sử dụng số liệu thống kê

- Giải quyết vấn đề

Trang 4

Hệ thống câu hỏi theo từng mức độ nhận thức:

1 Câu hỏi nhận biết:

Câu 1 : Khái niệm cơ cấu ngành công nghiệp:

Cơ cấu ngành CN là tương quan của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành CN (%của mỗi ngành so với tổng giá trị sản xuất toàn ngành) Nó được hình thành phù hợp vớinhững điều kiện cụ thể trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định

Câu 2 : Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm?

Công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh

tế xã hội và có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Câu 3 : Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta hiện nay?

Các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta : CN năng lượng, CN chế biến LTTP, CN sảnxuất hàng tiêu dùng, CN dệt may, CN hóa chất phân bón cao su, CN sản xuất vật liệu xâydựng, CN cơ khí điện tử

Câu 4 : Khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế -

xã hội và môi trường

2 Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1 : Nguyên nhân nào dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta trong thời gian qua.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta trong thời gian qua là do:

- Đường lối CNH – HĐH đất nước

- Tác động của thị trường

- Tác động của nguồn lực

- Phù hợp xu thế chung của thế giới

Câu 2 : Chứng minh rằng, cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ.

Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

- ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước Từ

Hà Nội tỏa theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:

+ Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí

+ Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD

+ Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí

+ Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy

+ Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện

+ Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện

- Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà,

Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu, khí; thực phẩm, luyện kim, điện tử  tp.HCM làTTCN lớn nhất cả nước

- DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện  Đà Nẵng là TTCN

lớn nhất vùng

- Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc

Câu 3: Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đa dạng và đang từng bước thay đổi mạnh mẽ theo hướng ngày càng hợp lý hơn Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành.

a.Cơ cấu ngành CN đa dạng

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọngthuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất,phân phối điện, khí đốt, nước; với 29 ngành khác nhau

-Nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, là những ngành có thế mạnh lâu dài, manglại hiệu quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác

Trang 5

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hìnhmới:

+ Tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến

+ Giảm tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện,khí đốt, nước

b Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:

- Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới

- Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa công nghiệp điện năng đitrước một bước

- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ

Câu 4: Hãy phân tích khái quát những thế mạnh về tự nhiên đối với việc phát triển công nghiệp điện lực ở nước ta?

- Nguồn nhiên liệu, năng lượng phong phú:

+ Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, ngoài ra còn có than nâu,than mỡ, than bùn… là cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện

+ Dầu khí với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí, ở thềm lục địa -> là cơ sở đểphát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng tuabin khí

+ Thủy năng có tiềm năng rất lớn: mạng lưới sông ngòi dày đặc, địa hình dốc -> trữ năngthủy điện lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng 11 triệu KW (37%) vàsông Đồng Nai (19%) -> XD các nhà máy thủy điện

+ Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…

Câu 5: Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm đa dạng.

- Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm rất phong phú và đa dạng

- Nguyên nhân trở thành ngành CNTD: Do nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, nguồn

lao động dòi dào, thi trường tiêu thụ lớn Hàng năm ngành này sản xuất ra một khối lượngsản phẩm lớn

- Việc phân bố ngành công nghiệp ngành công nghiệp này mang tính quy luật: Nó phụ

thuộc vào tính chất nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ

+ Tăng tỉ trọng nhóm: ngành công nghiệp chế biến

+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện,khí đốt, nước

- Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay : CNCB đang chiếm ưu thế ( 85,4% - 2007)

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Giải thích vì sao ĐBSH

và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.

ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước, vì:

- Vị trí địa lý thuận lợi và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

- Tài nguyên khoáng sản phong phú, tập trung vùng phụ cận

Trang 6

- Nông, thuỷ sản dồi dào là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, có thủ đô Hà Nội-trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn bậcnhất cả nước

Câu 3 : Nhận xét tình hình phát triển và phân bố của CN khai thác nguyên nhiên liệu nước ta.

- Công nghiệp khai thác than

Than antraxit Hơn 3 tỉ tấn Vùng Đông Bắc, nhất là

Quảng Ninh - Trước năm 2000 tăng với tốcđộ bình thường (năm 1990 là

4,6 triệu tấn, năm 1995 là 8,4triệu tấn, năm 2000 là 11,6triệu tấn

- Những năm gần đây tăng vớitốc độ rất nhanh (năm 2005 đạthơn 34 triệu tấn)

Than nâu Hàng chục tỉ

- Tập trung chủ yếu ởđồng bằng sông CửuLong (nhất là khu vực UMinh)

- Công nghiệp khai thác dầu khí

- Vài tỉ tấn dầu mỏ

- Hàng trăm tỉ m3 khí

- Các bể trầm tích ngoài thềmlục địa

- Bể trầm tích Cửu Long vàNam Côn Sơn có triển vọng

về trữ lượng và khả năng khaithác

- Ngoài ra dầu, khí còn có ở

bể trầm tích sông Hồng,Trung Bộ, Thổ Chu - Mã Lai

- Năm 1986, tấn dầu thô đầutiên được khai thác Từ đóđến nay, sản lượng khai thácliên tục tăng (năm 2005 đạt18,5 triệu tấn)

- Khí tự nhiên đã được khaithác phục vụ cho nhà máyđiện và sản xuất phân đạm

- Chuẩn bị cho ra đời ngànhcông nghiệp lọc - hóa dầu(Dung Quất)

Câu 4 : So sánh đặc điểm các hình thức tổ chức lãnh thổ CN theo bảng sau:

Tiêu chí Điểm CN Khu CNTT TT công

nghiệp

Vùng công nghiệp

Vị trí

Quy mô

Mối liên hệ giữa các xí

nghiệp

BẢNG SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

Tiêu chí Điểm CN Khu CNTT TT công nghiệp Vùng công

- Có ranh giới rõ ràng,

cơ sở hạ tầng khá tốt,không có dân cư

- Gắn liền với các

đô thị vừa và lớn

- Vị trí thuận lợi

- Là hình thứcTCLTCN ởtrình độ caonhất

- Nhỏ, gồm 1 vài

xí nghiệp CN

- Khá lớn, tập trungnhiều XNCN và xí

- Lớn, tập trungnhiều khu CN,

- Gồm nhiềuTTCN, KCN

Trang 7

Quy mô

nghiệp dịch vụ hỗ trợsản xuất XNCN- Có các XNCN

hạt nhân tạo nênhướng chuyênmôn hóa củaTTCN

- Có các Xn dịch

vụ hỗ trợ

có mối quan hệsản xuất

- Có các ngànhcông nghiệpchủ đạo

- Có các ngành

CN dịch vụ hỗtrợ

cao trong sảnxuất, phân phốisản phẩm

- Các ngành

CN có quan hệchặt chẽ, hỗ trợnhau trong sảnsuất và phânphối

Câu 5 : Nhận xét tình hình phát triển các hình thức TCLTCN trên ở nước ta.

*/ Điểm công nghiệp:

- Nước ta có nhiều điểm công nghiệp: Các điểm công nghiệp đơn thường hình thành ở cáctỉnh miền núi của Tây Bắc, Tây Nguyên

*/ Khu công nghiệp:

- Hình thành ở nước ta từ những năm 90 (thế kỉ XX) Đến tháng 8 năm 2007, cả nước có 150khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều:

+ Tập trung ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung

+ Các vùng khác còn hạn chế

*/ Trung tâm công nghiệp:

- Phân loại:

Dựa vào vai trò hình thành các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa:

+ Quốc gia: gồm có TP Hồ Chí Minh và Hà Nội

+ Vùng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

+ Địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang

Dựa vào giá trị sản xuất có trung tâm công nghiệp:

+ Rất lớn (TP Hồ Chí Minh)

+ Lớn ( Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Vũng tàu)

+ Trung bình (Việt trì, Đà Nẵng, Cần Thơ )

*/ Vùng công nghiệp:

 Có 6 vùng

Câu 6 : Tại sao khu công nghiệp lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng và duyên hải miền Trung

- Đây là khu vực có vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển sản xuất, cho việc xuất và nhập

hàng hóa, máy móc thiết bị

- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt về giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khả năng cung

cấp điện nước

- Có nguồn lao động đông, dồi dào với chất lượng cao.

- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoài nước.

- Các ngành kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn ở các vùng khác.

- Các nguyên nhân khác: cơ chế quản lí có nhiều đổi mới, năng động, sự có mặt của một sốloại tài nguyên

Câu 7 : Bằng kiến thức đã học, hãy giải thích về sự phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ

Trang 8

Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị nền sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước ta vì:

- Có vị trí địa lí thuận lợi

- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển Có TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớnnhất cả nước Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Dân cư và nguồn lao động đông, chất lượng cao

- Cơ sở vật chất kĩ thuật – hạ tầng phát triển hiện đại, hoàn chỉnh

- Đặc biệt thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Các nhân tố khác (thị trường, đường lối chính sách )

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP

Chuyên đề dạy trong 4 tiết:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Hiểu được sự đa dạng của cơ cấu ngành công nghiệp, một số ngành công nghiệp trọngđiểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng hoàn thiện

- Nắm vững được sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân hóa đó

- Phân tích được cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và

sự thay đổi của mỗi thành phần

2 Kĩ năng

- Phân tích biểu đồ, sơ đồ và các bảng biểu trong bài học

- Xác định được trên bản đồ giáo khoa treo tường (hoặc atlat Địa lí Việt Nam) các khu vựctập trung công nghiệp chủ yếu của nước ta và các trung tâm công nghiệp chính cùng với cơcấu ngành của chúng trong mỗi khu vực

3 Thái độ

- Nghiêm túc, hợp tác trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Chung : tự học ; giải quyết vân đề ; giao tiếp; hợp tác ; sử dụng ngôn ngữ; tính toán.

- Chuyên biệt :

+ Nhận xét được sự đa dạng trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta Sự phân hóa lãnh thổcông nghiệp và sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp theo thành phần kinh tế thông qua biểu

đồ, bản đồ, bảng số liệu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đô Công nghiệp Việt Nam

- Sơ đồ, biểu đồ

- Atlat địa lí Việt Nam

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (2’)

Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa:

- Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long.

3 Bài mới:

Trang 9

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cơ cấu công nghiệp theo ngành

- Thời gian: 15’

- Phương tiện: Hình 26.1 và một số hình ảnh về CN trọng điểm Atlat Địa Lí Việt Nam

- Phương pháp: Hoạt động cá nhân/ tập thể ; hoạt động nhóm

- Các bước tiến hành:

*/ Hoạt động cá nhân/ tập thể :

Yêu cầu học sinh bám sát SGK trình bày khái niệm cơ cấu ngành công nghiệp

Hoạt động nhóm :

Bước 1: GV giao nội dung hoạt động nhóm theo phiếu:

Dựa vào nội dung SGK, biểu đồ SGK, Atlat trang Công nghiệp chung hãy hoàn thiện phiếusau:

Cơ cấu công nghiệp theo ngành

- Chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng qua Atlat trang Công nghiệp chung và SGK

- Công nghiệp trọng điểm:

+ Khái niệm :

+ Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.

- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp qua biểu đồ Atlat ( trang Công nghiệp chung)

Bước 2 : GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày nội dung theo phiếu học tập đã giao.Các

nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa, bổ xung kiến thức

Bước 3 : Gv chuẩn kiến thức.

Gv mở rộng nguyên nhân chuyển dịch ( dành cho học sinh khá giỏi)

- Đường lối CNH – HĐH đất nước

- Tác động của thị trường

- Tác động của nguồn lực

- Phù hợp xu thế chung của thế giới

Hoạt động cá nhân/ tập thể :

? Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay?

HS trả lời GV chuẩn kiến thức Yêu cầu hs tự học SGK

HỘP KIẾN THỨC

I CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành

a Khái niệm: SGK

b Đặc điểm

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng

+ Theo cách phân loại hiện nay chia 3 nhóm ngành chính:

Công nghiệp khai thác ( 4 ngành)

Công nghiệp chế biến ( 23 ngành)

Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.( 2 ngành)

+ Xuất hiện một số ngành CN trọng điểm :

Khái niệm : SGK

Các ngành CN trọng điểm: Khai thác Atlat

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới:

+ Tăng tỉ trọng nhóm: ngành công nghiệp chế biến

+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối

Trang 10

điện, khí đốt, nước.

c Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

- Thời gian: 20’

- Phương tiện: Atlat địa lí Việt Nam, bản đồ Công nghiệp Việt Nam

- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

- Các bước tiến hành:

Hoạt động nhóm :

Bước 1: GV giao nội dung hoạt động nhóm theo phiếu:

Dựa vào nội dung SGK, biểu đồ SGK, Atlat trang Công nghiệp chung hãy hoàn thiện phiếu sau:

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

a Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta qua Atlat trang Công nghiệp chung :

- Khu vực tập trung đông :

Tên trung tâm công nghiệp chính :

+ Duyên hải Miền Trung :

+ Các trung tâm công nghiệp :

- Tại sao có sự phân bố không đều như vậy :

Bước 2 : GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày nội dung theo phiếu học tập đã giao.Các

nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa, bổ xung kiến thức

Bước 3 : Gv chuẩn kiến thức.

GV cung cấp bảng số liệu Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta phân theo vùngnăm 2005, để chứng minh cho HS thấy được sự phân hóa sản xuất công nghiệp giữa các vùng

19,62,34,30,756,08,83,7

Ngày đăng: 29/03/2022, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w