1. Kiến thức Cảm nhận được nỗi niềm và tâm hồn của người bình dân xưa qua những câu hát than thân. Nhận thức rõ thêm nghệ thuật đậm mầu sắc dân gian trong ca dao. 2. Kĩ năngĐọc – hiểu ca dao qua đặc trưng thể loại.3. Thái độĐồng cảm chia sẻ với những cảnh ngộ bất hạnh của người phụ nữ. Đồng thời trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.4. Năng lực cần đạt: Phát triển các năng lực của học sinh: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực giải quyết vấn đề năng lực sáng tạo.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG ………
CHUYÊN ĐỀ: CA DAO VIỆT NAM
Giáo viên: ……….
Môn: Ngữ văn 10
Tháng 12 năm 2018
Trang 2- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao trữ tình và
ca dao châm biếm hài hước đời sống tình cảm đa dạng, phong phú của nhân dân laođộng; cách thể hiện vừa hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc
-Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của thể thơ lục bát trong ca dao
* Kĩ năng
-Biết cách đọc – hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại
- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao theo đặc trưng thể loại
-Vận dụng hiểu biết về ca dao Việt Nam vào đọc hiểu những văn bản tương tựngoài chương trình SGK
* Thái độ
-Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ
- Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động và yêu quý tiếng cườicủa họ trong ca dao
* Năng lực chủ yếu cần hình thành
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc – hiểu ca dao Việt Nam theo đặc điểm thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Bước 4: Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề: “Ca dao Việt Nam ” theo định hướng năng lực.
Trang 3đặc điểm cảm xúc, ý nghĩa
của các hình ảnh
của văn bản để lí giảinội dung, nghệ thuậtcủa bài ca dao
vào hoạt động tiếpcận và đọc hiểu vănbản
– Vận dụng hiểu biết
về đề tài, cảm hứngthể thơ vào phân tích
lí giải nội dung, nghệthuật
– Từ đề tài, cảmhứng, thể thơ … tựxác định được conđường phân tích mộtvăn bản mới cùng thểtài (thể loại, đề tài)– Nhận diện chủ
– Giải thích ý nghĩacủa thế giới hìnhtượng đối với việcthể hiện tình cảm,cảm xúc của nhânvật trữ tình
– Giải thích đượctâm trạng của nhânvật trữ tình trongbài ca dao
– Đánh giá tâm trạng,tình cảm của nhân vậttrữ tình
– Khái quát hoá đờisống tâm hồn và nhâncách của nhân dân ta
– Bình luận, đánh giáđược những ý kiếnnhận định về các bài
ca dao đã học
– Liên hệ được nhữnggiá trị sống hiện tạicủa bản thân vànhững người xungquanh
– Tự nhận diện, phântích và đánh giá thếgiới hình tượng, tâmtrạng của nhân vật trữtình trong những bài
ca dao khác tương tựcùng đề tài, thể loại– Phát hiện các
chi tiết, biện pháp
– Đánh giá giá trịnghệ thuật của tácphẩm
– Khái quát đóng gópcủa văn bản đối vớikho tàng văn học dângian Việt Nam
– Đọc diễn cảm bài
ca dao (thể hiện đượctình cảm, cảm xúccủa nhân vật trữ tìnhtrong văn bản)
– Đọc sáng tạo cáctác phẩm, bộc lộnhững cảm xúc trảinghiệm riêng của bảnthân
Trang 4– Viết bài bình giảng
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa ( Bài 1, 4, 6)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
– Ca dao là gì ?
– Ca dao được
chia làm mấy loại,
nêu đặc điểm của
là lời của ai
– Liệt kê các biện
ảnh tấm lụa đào
phất phơ giữa chợ (bài 1).
– Chỉ ra hiệu quả
và tác dụng củabiện pháp tu từnghệ thuật được sửdụng trong bài cadao số 1
– Giải thích ý nghĩacủa sự chuyển đổiđột ngột trong hìnhthức thơ ở hai câucuối của bài ca dao
số 4 – Ý nghĩa của các
– Hình ảnh tấm lụa
đào và ý thức của
người phụ nữ về bảnthân
– Viết một đoạn vănngắn để khái quát nộidung cơ bản của bài
ca dao số 1
– Từ bài ca dao số 1hãy tìm các bài cadao có mô típ mởđầu bằng cụm
từ thân em.
– Có ý kiến cho rằng bài ca dao số 4 là bài
ca người Việt viết vềtình yêu và nỗi nhớ?
– Cảm nhận tâmtrạng của cô gáitrong bài ca dao số 4qua sự vận động tráichiều nhau của chiếckhăn
-Phân tích ý nghĩa
– Người phụ nữ xưavới tình yêu và hônnhân qua một số bài cadao
– Giới thiệu một chùm
ca dao than thân
– Một nét nghệ thuậtđặc sắc của nhóm bài
ca dao than thân
– Giá trị nội dung tưtưởng của những bài
ca dao than thân
Tại sao chủ thể trữ tìnhtrong các bài ca daothan thân phần lớn làphụ nữ? Chứng minh,
lí giải và bình luận
Trang 5Ca dao hài hước (Bài 1, 2)
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Thấp Cao
- Bài ca dao 1, 2
đều thuộc ca dao
hài hước Hãy cho
biết bài nào là
tiếng cười giải trí,
tự trào? bài nào là
tiếng cười phê
phán, giải trí?
- Hai bài ca dao
được viết theo
- Ý nghĩa của tiếngcười trong bài cadao số 1?
- Phân tích tác dụngcủa những biệnpháp nghệ thuậttrong bài ca daosố1?
- Trong lời tháchcưới của cô gái cócụm từ” nhà khoailang”, theo em cụm
từ này có gì đặcbiệt?
- Bài ca dao số 2,nhân dân muốn phêphán điều gì ở kẻlàm trai?
- Gía trị phê pháncủa bài ca dao số 2?
- Từ chuyện dẫn cưới
và thách cưới ở bài cadao số 1 em hiểu thêmđiều gì về đời sốngtâm hồn và bản lĩnhngười lao động ViệtNam ?
- Chỉ ra sự khác biệtgiữa tiếng cười ở cácbài ca dao số 1 và số 2
- Căn cứ vào nhữngyếu tố nào mà ta nhận
ra giọng điệu hài hước,
dí dỏm của bài ca dao
số 1?
Trong ca dao hài hướcnói chung, tác gải dângian thường sử dụngnhững biện pháp nghệthuật nảo?
Cảm nhận của anh(chị) về tính cách tâmhồn nhân dân qua bào
ca dao số 1 và các bài
ca dao khác có cùng
- Từ bài ca dao sốhài hước số 2, hãyphát biểu quan niệmcủa anh chị về mẫuchàng trai lí tưởngcủa thời đại mình?
-Ý nghĩa, giá trị củanhững bài ca dao hàihước trong cuộcsống hôm nay?
-Sức sống mãnh mẽcủa tâm hồn Việt quamột số bài ca dao hàihước
- Từ bài ca dao hàihước đã học em hãysáng tác một bài cadao mới theo chủ đề
trên
Trang 6- Đối tượng của
tiếng cười trong
giả dân gian đối
với loại người đó
như thế nào?
- Ý nghĩa của tiếng
cười trong bài cadao số 2?
chủ đề?
-Bài học rút ra từ bài
ca dao số 2-Em có thể đọc thêmmột vài bài ca dao cócùng chủ đề phê phántrên?
Bài tập vận dụng mở rộng nâng cao
* Bài tập nghị luận văn học (bài viết):
-Bài cảm nhận, phân tích bài ca dao
-Bài so sánh các bài bài ca dao (hoặc so sánh tâm trạng của các nhân vật trữ tình)
- Bài bình luận các ý kiến, nhận định về bài ca dao
Bài tập thuyết minh, thuyết trình, hùng biện:
-Thuyết minh về bài ca dao
- Thuyết trình về nội dung và nghệ thuật của bài ca
- Hùng biện về một chủ đề đặt ra trong bài ca
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học và dạy minh họa
PHẦN HAI: THỰC HÀNH
Trang 7II.Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên
- SGK, SGV, sách tham khảo, Bài soạn, Sách tích hợp giáo dục sức khỏe sinhsản vị thành niên
- Giao việc cho học sinh chuẩn bị bài từ cuối tiết học trước
- Sưu tầm những câu ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân em như”
- Giáo viên tổ chức giờ dạy theo các phương pháp: Dạy học đọc - hiểu, thảoluận nhóm, phương pháp thuyết trình, kỹ thuật phòng tranh…
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn
- Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức- sĩ số:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng
10A110A3
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
a Hoạt động khởi động (3p’)
Trang 8GV trình chiếu hình ảnh trên máy chiếu đa năng HS căn cứ vào hình ảnhđoán ca dao
Dự kiến sản phẩm của HS
-Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen
-Thân em như miếng cau khô
Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày.
-Thân em như con cá rô thia
Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu.
- Thân em như con hạc đầu đình Muốn bay không cất nổi mình mà bay.
GV chốt dẫn vào bài
b Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1:Tiểu dẫn (7p)
HS nắm được khái niệm,
phân loại, nội dung và nghệ
thuật của ca dao
GV nêu câu hỏi:
- Nêu khái ca dao?
- Ca dao được chia thành mấy
loại?
-Khái quát những đặc trưng
về nội dung, nghệ thuật của
2 Phân loại
- Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
- Ca dao hài hước
- Ca dao nghi lễ
3 Nội dung, nghệ thuật
* Nội dung: Diễn tả đặc sắc tâm hồn, tâm trạng,tình cảm của nhân dân trong quan hệ gia đình, xãhội, đất nước
+ Ca dao trữ tình: là những tiếng hát than thân,những lời ca yêu thương tình nghĩa
+ Ca dao hài hước: thể hiện tinh thần lạc quan
- Biện pháp nghệ thuật
Trang 9Hoạt động 2: Đọc - Hiểu
văn bản (20p’)
HS hiểu nội dung và nghệ
thuật bài ca dao số 1
sánh trong bài ca dao?
+ Tìm và phân tích hiệu quả
nghệ thuật của hình ảnh ẩn dụ
trong bài ca dao?
Nhóm 3:Khái quát nội dung
trữ tình của bài ca dao?
1.1: Nhóm bài ca dao than thân (Bài 1)
– Hình thức mở đầu: “Thân em như……”: lời thanthân xót xa, ngậm ngùi của người phụ nữ trongXHPK sống bấp bênh, may rủi, phụ thuộc
+ Thân em: Có ý nghĩa xác định chỉ người phụ nữ
mang sắc thái than thở, khiêm nhường, nhỏ bétheo mô típ
Ví dụ:
Thân em như hạt mưa sa……….
Thân em như hạt mưa rào……
Thân em như giếng giữa đàng…
+ Tấm lụa đào: đẹp, quý → người phụ nữ ý thức
được sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình
+ Phất phơ là động từ chỉ sự bơ vơ, không chắc
chắn, may rủi
+ Giữa chợ: gợi sự bơ vơ không biết bám víu vào
đâu
Tấm lụa đào bơ vơ giữa chợ chỉ vẻ đẹp không có
gì chắc chắn, đảm bảo, không biết sẽ rơi vào tay
ai, không quyết định được số phận của mình
↔ Cảm thương đối với số phận may rủi, bấpbênh, phụ thuộc của họ
Trang 10HS : Thực hiện nhiệm vụ học tập, báo cáo sản phẩm và thảo luận
d Hoạt động vân dụng kiến thức tích hợp sức khỏe sinh sản vị thành niên về thân phận người phụ nữ (5p’)
Dự kiến sản phẩm của HS
-“Thân em như cây chổi đầu hè Phòng khi mưa gió đi về chùi chân Chùi rồi anh quẳng ra sân
Bớ người hàng xóm, chùi chân thì chùi.
-Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi, biết tấp vào đâu.
-Thân em như ớt chín cây Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng.
GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và tích hợp sức khỏe sinhsản vị thành niên
+ Họ có thể giữ nhiều vị trí chủ chốt, quan trọng trong công việc
+ Họ dám đứng lên đấu tranh đòi quyền lợi, không chấp nhận sự may rủi, phụthuộc
+ Họ được chồng, con coi trọng; yêu quý, tự hào………
+ Có những ngày để tôn vinh họ……
Trang 11GV: Trình chiếu ảnh một số nhân vật nổi tiếng:
+Phó Chủ Tịch Nước : Đặng Thị Ngọc Thịnh
+Nguyễn Thị Kim Ngân – Nữ Chủ Tịch Quốc Hội đầu tiên
+ Hà Thị Khiết, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Trưởng Ban Dân vậnTrung ương
Trang 13
+Cao Thị Ngọc Dung - "Nữ tướng vàng nữ trang"tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ)
4 Hướng dẫn HS học tập ở nhà: (1p) - Nắm được nội dung và nghệ thuật của những bài dao than thân của những người phụ nữ trong xã hội cũ - Học thuộc các bài ca dao Sưu tầm một số bài ca dao yêu thương tình nghĩa - GV giao cho HS bài tập về nhà làm trong 1 tuần, trình bày sản phẩm sau: Sưu tầm các bài ca dao dân ca hát đối đáp giao duyên quan họ, nhập vai liền anh, liền chị để diễn xướng các bài ca dao dân ca đó? - GV cho HS thể hiện vào tiết học sau IV Rút kinh nghiệm ………
………
Trang 14
II.Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên
- SGK, SGV, sách tham khảo, Bài soạn, Sách tích hợp giáo dục sức khỏe sinhsản vị thành niên
- Giao việc cho học sinh chuẩn bị bài từ cuối tiết học trước
- Sưu tầm những câu ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân em như”
- Giáo viên tổ chức giờ dạy theo các phương pháp: Dạy học đọc - hiểu, thảoluận nhóm, phương pháp thuyết trình, kỹ thuật phòng tranh…
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn
- Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức- sĩ số :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng
10A110A3
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
a Hoạt động khởi động (7p’)
Trang 15GV chia lớp thành 2 nhóm : Yêu cầu các nhóm nhập vai liền anh, liền chị đểdiễn xướng một đoạn trong bài cao dân ca đối đáp?
GV chốt dẫn vào bài
b Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Đọc - Hiểu văn
tượng “khăn” trong bài ca dao?
(nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa)
Nhóm 2:
Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng
“đèn” trong bài ca dao? (nghệ
thuật, nội dung, ý nghĩa)
Nhóm 3:
Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng
“mắt” trong bài ca dao? (nghệ
thuật, nội dung, ý nghĩa)
Tích hợp sức khỏe sinh sản vị
thành niên
Nhóm 4:
Phân tích hai câu cuối bài? Khái
quát đặc điểm kết cấu, nội dung
trữ tình của bài ca dao?
III Đọc - Hiểu văn bản 1.Bài ca dao số 1: Tiếng hát than thân
2 Bài ca dao số 4: Tiếng hát yêu thương, tình nghĩa
* Nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gáiđược gửi gắm qua 3 hình ảnh mang ý nghĩabiểu tượng:
– Khăn: Hình ảnh nhân hóa được nhắc đến 6
lần:
+ Vật kỉ niệm, vật trao duyên gợi nhớ người yêu.+ Gắn bó với cô gái trong mọi hoàn cảnh
+ Điệp từ “khăn”, điệp khúc “khăn thương
nhớ ai”: nỗi nhớ triền miên, da diết.
+ Nỗi nhớ trải dài trong không gian: rơi
xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt Các
động từ: rơi, vắt, xuống, lên diễn tả được tâm
trạng ngổn ngang, bồn chồn, khắc khoải của
cô gái
– Đèn: Hình ảnh nhân hóa, được nhắc đến 2
lần
+ Từ “khăn” đến “đèn”: Nỗi nhớ lan tỏa theo
thời gian từ ngày sang đêm
+ Đèn không tắt: Ẩn dụ: nỗi thương nhớ
không nguôi trong lòng cô gái
– Mắt: Hình ảnh hoán dụ: cô gái, được nhắc
đến 2 lần
+ Nếu “khăn”, “đèn” là biểu tượng gián tiếp thì “mắt” là biểu tượng trực tiếp, là chính bản
thân cô gái, cô tự hỏi chính mình
+ Mắt thương nhớ ai/ Mắt ngủ không yên: nỗi
nhớ, nỗi ưu tư, trăn trở nặng trĩu trong lòng
+ Điệp khúc “thương nhớ ai” thể hiện nỗi
Trang 16Các nhóm thảo luận, Đại diện 4
- Các con số "Ba năm, chín tháng,
ba vạn sáu nghìn ngày” có ý nghĩa
như thế nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tổng kết (5p)
HS khái quát nội dung và nghệ
thuật ca dao yêu thương tình
nghĩa
GV hỏi:
-Đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung của các bài ca dao?
- Qua bài các bài ca dao em có suy
nghĩ gì về tình yêu, tình nghĩa của
con người Việt Nam? Bài học cho
mỗi cá nhân hiện nay?
HS: Trả lời
mong nhớ khắc khoải, da diết
– “Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề”
Niềm lo âu, trăn trở cho hạnh phúc lứa đôi:
Sợ tình yêu hạnh phúc lứa đôi bị dang dở, bịngăn cản
=> Bài ca dao diễn tả cụ thể, sinh động nỗiniềm thương nhớ của trai gái trong tìnhyêu
3 Bài 6
- Hình ảnh "gừng cay - muối mặn": nhữngkhó khăn của cuộc sống -> biểu tượng tìnhcảm vợ chồng chung thuỷ
- Các con số tăng dần: " Ba năm, chín tháng,
ba vạn sáu nghìn ngày”, khẳng định tìnhnghĩa vợ chồng luôn thủy chung, bền vữngtrọn đời
=> Tình cảm chân thực, sâu sắc trong đờisống nhân dân
IV Tổng kết
1 Nội dung
- Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sốngtâm hồn, tư tưởng tình cảm của người bìnhdân Việt Nam xưa trong ca dao – dân ca
2 Nghệ thuật
- Công thức mở đầu: Có một hệ thốngnhững bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ Thân
em như ”
- Hình ảnh biểu tượng
- So sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thấtlục bát
c Hoạt động luyện tập (5p’)
GV: Chỉ ra những thành ngữ trong bài ca dao trên? Nêu ý nghĩa?Bài ca dao
đã đem đến cho anh/ chị bài học gì?
HS : Thực hiện nhiệm vụ học tập