1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên

101 987 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Tại Công Ty Cổ Phần Trà Than Uyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 682,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các bạn xem kỹ tài liệu nhé mình để ở chế độ xem trước tối đa để các bạn tham khảo , !

Trang 1

MỤC LỤC

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

TRÀ THAN UYấN 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 6

1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 8

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuõt ảnh hưởng đến công tác kế toán 12

1.2.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 12

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 12

1.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán 14

1.2.2.1.Hệ thống chứng từ kế toán 14

1.2.2.2.Hệ thống sổ kế toán 16

1.2.2.3 Hệ thống báo cáo kế toán: 19

1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN 23 2.1.ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN 23

2.1.1 Tình hình trang bị và quản lý TSCĐHH tại Công ty 23

2.1.2 Phân loại TSCĐHH tại Công ty 25

2.1.2.1.Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành 25

2.1.2.2 Phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật 26

2.1.3 Đánh giá TSCĐHH tại Công ty 27

2.1.3.1 Xác định nguyên giá TSCĐHH 27

2.1.3.2 Xác định giá trị TSCĐHH trong quá trình nắm giữ sử dụng 27

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY 29

Trang 2

2.2.1 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐHH ở Công ty 29

2.2.1.1 Đối tượng ghi TSCĐHH 29

2.2.1.2 Hạch toán chi tiết TSCĐHH 31

2.2.2 Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐHH tại Công ty 55

2.2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH 55

2.2.2.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐHH 57

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp tính khấu hao TSCĐHH 60

2.2.2.3.1 Phương pháp tính khấu hao 60

2.2.2.3.2 Phương pháp lập Bảng tính và phân bổ khấu hao 61

2.2.2.3.3 Quy trình nhập số liệu khấu hao vào máy: 63

2.2.2.3.4 Kế toán khấu hao TSCĐHH tại các xí nghiệp, chi nhánh 63

2.2.2.4 Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐHH 64

2.2.2.4.1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐHH 64

2.2.2.4.2 Sửa chữa lớn TSCĐHH 65

2.2.2.4.3 Kế toán tổng hợp đi thuê hoạt động TSCĐHH 76

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NÓI CHUNG VÀ KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN77 3.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY 77

3.1.1 Ưu điểm công tác kế toán TSCĐHH 77

3.1.2 Nhược điểm công tác kế toán TSCĐHH 78

3.2 NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐHH 80

3.3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY 82

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

7

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải chủđộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động của mình Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường ràsoát và xem xét công tác quản lý kinh tế mà trước hết là công tác kế toán –một công cụ đắc lực cho quản lý, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời choquản lý

Như chúng ta đã biết, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố là tư liệu lao động, đối tượng lao động

và lao động TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, đóng vai tròquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Song không phải tất cả các

tư liệu lao động trong doanh nghiệp đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ gồm những

tư liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định trong Chế độ tài chính hiệnhành của Nhà nước Tùy theo điều kiện, yêu cầu trình độ quản lý trong từnggiai đoạn phát triển kinh tế mà Nhà nước quy định cụ thế những tư liệu laođộng được xác định là TSCĐ

Trong toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là doanh nghiệpsản xuất thì TSCĐHH lại chiếm tỷ trọng lớn Nó là yếu tố thể hiện thế mạnhcủa doanh nghiệp, thể hiện trình độ của doanh nghiệp trong quá trình sảnxuất kinh doanh đồng thời là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tiết kiệm sứclao động Vì xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt

có khả năng tái sản xuất TSCĐHH cho tất cả các ngành trong nền kinh tếquốc dân Đây là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ xã hội, tạo

cở sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân và tăng cường cả về tiềm lực quốcphòng Vai trò của TSCĐHH và tốc độ tăng TSCĐHH trong sự nghiệp pháttriển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản

Trang 4

lý và sử dụng TSCĐHH Việc tổ chức tốt công tác kế toán để thường xuyêntheo dõi, nắm chắc tình hình tăng, giảm TSCĐHH về số lượng và giá trị, tìnhhình sử dụng, hao mòn TSCĐHH có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản

lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tưnhanh để tái sản xuất, trang bị và đổi mới không ngừng TSCĐ

Qua quá trình học tập và thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty Cố phầntrà Than uyên, em thấy việc hạch toán TSCĐHH cũn cú những vấn đề chưahợp lý cần phải hoàn thiện Cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo và các cán

bộ nhân viên phòng kế toán em đã chọn chuyên đề: " Hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại công ty cổ phần trà Than uyên".

Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm có 3 phần chính:

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần trà Than uyên

Chương 2: Thực trạng kế toán TSCĐHH tại công ty cổ phần trà Than

Uyên

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán

TSCĐHH tại công ty cổ phần trà Than Uyên

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN

1.1.1 Quỏ trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty, trụ sở.

Công ty cổ phần trà Than Uyên

Giám đốc : Vũ Ngọc Sang

Số điện thoại: 0231 219 298

Địa chỉ: Thị trấn - Huyện Tõn Uyờn - Tỉnh Lai Châu

Điện thoại: (02313)786851-786866-786870-786867

Ngành nghề kinh doanh: Trồng, chế biến, kinh doanh các sản phẩm chè

và vật tư nông nghiệp ( theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 230600000ngày 08/06/2004 của sở Kế hoạch& Đầu tư tỉnh Lai Châu.)

Thực hiện nghị quyết của ban chấp hành TW Đảng khoá II về việc chuyểnmột số bộ phận lực lượng quân đội từ thường trực chiến đấu bảo vệ tổ quốc sangnhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, xây dựng nền kinh tế vùng biên giới phía Bắc.Nông trường quân đội được thành lập ngày 07/03/1959 Năm 1961được đổi tên lànông trường quốc doanh Than Uyên với nhiệm vụ là trồng cây lương thực vàchăn nuôi đại gia súc Năm 1964 đưa cây trồng chính là cà phê, hàng năm sảnlượng của cây cà phê của nông trường đạt 350 tấn trên diện tích 350 ha, bên cạchcây cà phê nông trường còn phát triển chăn nuôi bò sữa, nuôi lợn và trồng lỳa, ngụnhằm cung cấp lương thực thực phẩm cho công nhân Xong do điều kiện tự nhiên

và khí hậu vùng Than Uyên không thích hợp với cây cà phê, thời tiết lạnh giá kéodài, sương muối dày đặc, diễn biến thời tiết phức tạp không phù hợp với sự sinh

Trang 6

trưởng và phát triển của cây cà phê nên toàn bộ diện tích cà phê của nông trường

bị phá huỷ hoàn toàn

Năm 1974 Nông trường quyết định đưa cây chè Tuyết Shan vào trồngđại trà kết hợp với trồng lúa, chăn nuôi đại gia súc Với phương châm lấyngăn nuôi dài Sau 3 năm từ năm 1974 -1977 Nông trường tập trung mọinguồn lực để khai hoang và trồng chè, diện tích chè của nông trường đã đạt

450 ha, với các biện pháp tích cực đầu tư thâm canh chiều sâu Đảm bảo quytrình kĩ thuật, bảo vệ thực vật, chăm sóc, thu hái sản phẩm nên sau kì kiếnthiết cơ bản, năng suất sản lượng chố bỳp tươi của nông trường không ngừngtăng nhanh đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Từ đây Cây chè đã được xácđịnh là cây trồng chính trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nôngtrường Cây chè có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên khắcnghiệt của vùng núi cao Than Uyên

Năm 1989 Nông trường đổi tên là Xí nghiệp Nông công nghiệp chèThan Uyên, trực thuộc tỉnh Hoàng Liên Sơn

Năm 1991 đổi tên là Xí nghiệp chè Than uyên, trực thuộc UBND tỉnh Laũ Cai

Năm 2004 đổi tên là Công ty chè Than Uyên, trực thuộc tỉnh Lai Châu.Năm 2007 thực hiện phương án cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.Công ty tiến hành cố phần hoỏ, bỏn một phần vốn nhà nước cho các Cổ đông

và được đổi tên là Công ty cổ phần Trà Than Uyên trực thuộc tỉnh Lai Châu

Qua quá trình xây dựng và trưởng thành, công ty đã phát triển lớnmạnh trong lĩnh vực xây dựng, phát trriển kinh tế, giữ vững an ninh trật tự

Đến nay công ty đó cú 451 ha chè kinh doanh, chủ dự án của vùngnguyên liệu tập trung Sản phẩm chè chế biến đã được tiêu thụ trên khắp thịtrường trong và ngoài nước

Công ty xác định mở rộng sản xuất, quan tâm hàng đầu đến người lao động

về việc làm- thu nhập, đời sống Công ty luụn cú định hướng phát triển lâu dài,

Trang 7

xác định việc xây dựng chất lượng sản phẩm theo hệ thống quản lý chõt lượngISO 2000- 2005, xây dựng thương hiệu chè than Uyên, đổi mới công nghệ tạo rasản phẩm khác biệt, chất lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Trong quá trình xây dựng trưởng thành và phát triển ngoài việc tíchcực, chủ động nắm bắt và xử lý các thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm,xây dựng phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, đề ra các chính sách kinh tế

có tính sát thực, hợp lòng dân Lãnh đạo Công ty còn thường xuyên quan tâmđến công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ Đảng viên,công nhân viên chức - lao động Tổ chức học tập đầy đủ, có chất lượng cácchỉ thị nghị quyết của trung ương, của tỉnh, của huyện, nghị quyết của Đảng

uỷ Công ty, kết hợp chặt chẽ với thị trấn, các tổ dân phố trong việc tăngcường tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, để mọi người sống và làmviệc theo pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước, nội quy lao động của Công ty Đặc biệtthực hiện cuộc vận động “ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh ” Công ty đã tổ chức mở lớp học theo chuyên đề và xây dựng chươngtrình hành động cụ thể thiết thực để cán bộ Đảng viên CNVC – LĐ phấn đấurèn luyện học tập và làm theo tấm gương của người Ngoài ra công ty cònthực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, mọi phương án tổ chức sản xuất kinhdoanh đều được lãnh đạo Công ty đưa ra bàn bạc thống nhất tại hội nghị từ tổ

- đội sản xuất đến Công ty trước khi quyết định thực hiện Sự phát triển mangtính bền vững của Công ty trong những năm qua đã chứng tỏ đáp ứng với yêucầu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Song song với việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện nhiệm vụchính trị trọng tâm, những năm qua Công ty luôn luôn phát động phong tràothi đua yêu nước trong thời kỳ đổi mới, công tác thi đua khen thưởng củacông ty đó cú bước phát triển vượt bậc, các phong trào thi đua lao động giỏi,

Trang 8

lao động sáng tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất,làm ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ được tổ chức chỉ đạo mộtcách cụ thể, thiết thực và có hiệu quả, đã phần nào cải thiện điều kiện làmviệc, nâng cao thu nhập cho CNVC – LĐ trong Công ty

Công ty cổ phần trà Than Uyờn luụn là một trong những đơn vị dẫnđầu về sản xuất kinh doanh cũng như các phong trào thi đua của ngành chèViệt Nam khu vực phía Tây Bắc Công ty được Chính phủ, bộ Nông Nghiệp

và Phát Triển Nông Thôn, UBND tỉnh tặng nhiều bằng khen và cờ thi đuaxuất sắc, được Nhà nước tặng huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba vàocác năm 1998, 2000, 2004 2008

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật

và lượng vốn đang có, Ban lãnh đạo Công ty phải chủ động tìm ra kế hoạch

cụ thể đảm bảo cho sản xuất liên tục, tạo việc làm đầy đủ và nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên

Với tổng số lao động hiện nay của Công ty là 1251 người, trong đó: 265người có trình độ kỹ sư; 178 người có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp;

808 người là công nhân lao động, trong đó 435 người là công nhân lành nghề.Được thành lập từ năm 1959 đến nay Công ty đã trải qua 50 năm xâydựng và phát triển 40 năm qua, Công ty đã có nhiều cố gắng dần để xây dựngthành một đơn vị lớn vững mạnh, có khả năng thực hiện được những hợpđồng lớn, có mức độ phức tạp cao và vấn đề chất lượng liên tục được xem xét

và cải tiến đáp ứng nhu cầu mỹ thuật cao và ngày càng hoàn thiện Thời giangiao nhận sản phẩm nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng đề ra,giá cả hợp lý là những giá trị đích thực phục vụ khách hàng Với mục tiêu đó,

từ khi thành lập cho tới nay, đặc biệt sau khi Nhà nước chuyển đổi sang nền

Trang 9

kinh tế thụ trường Công ty luôn phát triển một cách vững chắc, luôn hoànthành tốt các kế hoạch được giao và tạo được uy tín trên thị trường.

Có thể thấy được quy mô và tốc độ phát triển của Công ty qua một số sốliệu tổng quan sau:

Khi mới thành lập vốn kinh doanh của Công ty là 2.174 triệu đồng, trong đó:

- Vốn lưu động là 897 triệu đồng

- Vốn cố định là 1.277 triệu đồng

Bao gồm các nguồn vốn:

- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp 480 triệu đồng

- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung là 994 triệu đồng

- Vốn vay 700 triệu đồng

Đến nay, tổng số vốn kinh doanh của Công ty đã là gần 16 tỷ đồng

Kết quả hoạt động của Công ty trong những năm vừa qua, Công ty liêntục làm ăn có lãi và nộp các khoản thuế cho Ngân sách Nhà nước một cáchđầy đủ Công ty đã thi công được nhiều hợp đồng có chất lượng cao

Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty,chúng ta có thể xem xét một số các chỉ tiêu khác như sau:

Biểu 1.1:

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch +/- %

Doanh thu thuần (1000đ) 85.623.847 113.023.478 27.399.631 32,00Lợi nhuận thuần (1000đ) 2.297.923 2.508.183 210.260 9,15Thuế phải nộp Nhà nước

(1000đ)

Lợi nhuận sau thuế (1000đ) 1.654.505 1.805.892 151.387 9,14

Số lượng công nhân viên

Trang 10

1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty có thể chia thành hai khối là khối văn phòng

và các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc

Bộ máy quản lý của Công ty có thể được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức của Công ty:

Trong bộ máy quản lý của Công ty, mỗi bộ phận đảm nhiệm các chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận được quy định chi tiếttrong quy chế quản lý nội bộ của Công ty, cụ thể như sau:

Phòng kế hoạch Phòng tổ chức Phòng kế toán

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 11

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết

định mọi vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông Hội đồng quản trị do đại hội cổđông bầu ra

HĐQT có trách nhiệm: Quyết định chiến lược phát triển SX- KD củacông ty Quyết định phương án đầu tư, giải pháp thị trường tiếp thị, công nghệsản xuất

Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên đại hội cổ đông

Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh, cán bộ quản lý trong công ty.Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

Ban kiểm soát: Gồm 03 thành viên có trình độ về quản lý tài chính Ban

Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành

quản lý hoạt động kinh doanh, kiểm tra việc ghi chép sổ sách, hạch toán kếtoán và báo cáo tài chính, giám sát đối với các hành vi, vi phạm pháp luật,điều lệ công ty của HĐQT, BGĐ trong quá trình thực thi nhiệm vụ

Báo cáo trước đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp lý,hợp pháp của việc ghi chép sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính, các báo cáokhác của công ty

Giám đốc Công ty:

Giám đốc điều hành công ty do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm Trợ giúpgiám đốc có 2 phú giỏm đốc và kế toán trưởng Giám đốc điều hành mọi hoạtđộng mọi hoạt động của công ty theo pháp luật và điêu lệ công ty

- Tổ chức thực hiện các quyết của HĐQT

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty trừ cácchức danh do HĐQT quyết định

Trang 12

- Tuân thủ điều lệ công ty, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ khác theoquy định của pháp luật.

- Các phó giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách từng lĩnh vực

và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc, HĐQT về lĩnh vực đượcphân công

Công ty có hai tổ chức chính trị xã hội:

bộ công ty nhằm thống nhất Chủ trương, tư tưởng, hành động, tăng cường sứcmạnh đoàn kết nội bộ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với hiệu quảcao nhất

* Công đoàn công ty.

Ban chấp hành công đoàn Công ty có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi hợppháp của người lao động, giám sát thực hiện các chế độ tiền lương, tiềnthưởng, nghỉ hưu, mất sức, thôi việc cho người lao động Ngoài ra công đoàncòn phối hợp với chuyên môn tập trung chỉ đạo, động viên công nhân viênchức thi đua sản xuất, công tác hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm, chăm lo tạo điều kiện cho người lao động có đủ việc làm,nâng cao thu nhập

Công ty có 4 phòng chuyên môn và 1 đơn vị sản xuất trực tiếp gồm 7 đội:

1 Phòng tổ chức, hành chính, bảo vệ: Gồm 11 người; Có nhiệm vụ Tổ

chức cán bộ, bố trí sắp xếp, tuyển chọn lao động, kiểm tra giám sát việc thực

Trang 13

hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, ngoài ra cũn cú nhiệm vụ giữgìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực công ty quản lý.

2.Phòng kế hoạch Gồm 5 cán bộ, phũng cú nhiệm vụ xây dựng và

thực hiện kế hoạch kinh doanh

3 Phòng kế toán Gồm 5 người đều có trình độ đại học và trung cấp

tài chính Phụ trách về tài chính của công ty Kế toán trưởng kiêm trưởngphòng chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, cấp trên và pháp luất về sựđúng đắn của công tác hạch toán kế toán, công tác quản lý tài chính của Công

ty cũng như thực hiện nhiệm vụ theo quy định về công tác kế toán, thống kê,pháp luật về kế toán trưởng và các quy định khác trong điều lệ của công ty

4 Phòng Kiểm toán nội bộ: Gồm có 2 người, có trách nhiệm kiểm tra

tính hợp pháp hợp lý của chứng từ, kiểm tra báo cáo tài chính để kịp thời bổsung, hoàn thiện và phân tích kết quả kinh doanh, dự báo kế hoạch sản xuấtkinh doanh của kỳ tới để giúp cho Ban Giám đốc đưa ra những kế hoạchchính xác hơn

5 Các đơn vị sản xuất trực thuộc.

Hiện tại công ty có 7 đơn vị trực thuộc bao gồm 6 đơn vị sản xuất nôngnghiệp và 1 đội cơ khí chế biến

Đứng đầu 6 đơn vị sản xuất nông nghiệp là 6 đội trưởng do Giám đốccông ty bổ nhiệm theo đề nghị của trưởng phòng tổ chức Nhiệm vụ của cácđơn vị nông nghiệp là thâm canh, chăm sóc, nâng cao chất lượng sản phẩmvườn chè, bảo vệ thực vật và thu hái chè búp tươi giao cho xưởng chế biến

Đội cơ khí chế biến có một đội trưởng và một đội phó do Giám đốccông ty bổ nhiệm Đơn vị có nhiệm vụ quản lý vận hành máy móc thiết bị dâychuyền sản xuất, tổ chức thu mua, vận chuyển nguyên liệu đã thu hái ở cácđơn vị sản xuất nông nghiệp tiến hành chế biến ra sản phẩm theo yêu cầu đơnđặt hàng

Trang 14

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuõt ảnh hưởng đến công tác kế toán

Công ty cổ phần trà Than Uyên là doanh nghiệp nông nghiệp kết hợpvới công nghiệp sản xuất ra sản phẩm chố cỏc loại

Chu kỳ sản xuất của công ty là 10 tháng, sản xuất mang tính chất thời vụ,bắt đầu từ tháng 3 kết thúc đến trung tuần tháng 12 hàng năm Thời gian chếbiến một lô hàng bắt đầu và kết thúc trong một ca sản xuất từ 8- 10 giờ đồng hồ.Trong một ngày công ty cho ra tối đa là 3 lô hàng sản phẩm chố cỏc loại

- Bộ phận sản xuất chính:

Trồng, chăm sóc, thu hái và Chế biến chè

+ Bộ phận trồng, chăm sóc và thu hái chè búp tươi

- Có hơn 300 lao động được biên chế tại 6 đơn vị với nhiệm vụ chínhlà: Trồng, chăm sóc, thu hái nguyên liệu bán cho nhà máy theo yêu cầu kỹthuật của công ty Mỗi đơn vị có 01 cán bộ quản lý

+ Bộ phận chế biến sản phẩm

Số lao động là 150 lao động và 02cán bộ quản lý Bô phận này có tráchnhiệm: Thu mua, vận chuyển, bảo quản và chế biến ra sản phẩm cuối cùng

* Bộ phận sản xuất phụ trợ:

Gồm có tổ điện, tổ gia công cơ khí; Có trách nhiệm cung cấp điện năng

ổn định cho sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ các máy móc thiết bị vàkhắc phục các sự cố bất thường trong sản xuất

- Bộ phận đóng gói sản phẩm: Số lao động là 10 lao động, có nhiệm

vụ phân loại và đóng gói sản phẩm theo yêu cầu

- Bộ phận cung cấp nhiờn liệu: Số lượng lao động 3 lao động có

nhiệm vụ nhập xuất dừu Diegen và than cỏc loại; Được cụng ty ký với cỏc đốitỏc lấy sản phẩm của Cụng ty

1.2.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty là hình thức tập chung.Toàn bộ công việc được tập chung thực hiện tại phòng kế toán, từ khâu tậphợp số liệu, ghi sổ kế toán đến báo cáo tài chính

Trang 15

Theo biên chế, phòng kế toán của công ty có 5 người: 1 kế toán trưởngkiêm trưởng phòng, 1 phó phòng và 3 kế toán viên.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

* Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

*Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng - KT tổng hợp ):

Là người giúp việc cho giám đốc doanh nghiệp tổ chức thực hiện toàn

bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính ở Công ty đồng thời thực hiện việckiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở Công ty Kế toántrưởng chịu sự chỉ đạo của giám đốc và sự chỉ đạo của cơ quan cùng cấp.Thực

hiện công tác kế toán tổng hợp (Ghi sổ cái) theo dõi mạng kế toán tài chính,

lập báo cáo tài chính

Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển đến, đểphục vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính

Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ và tính giáthành sản xuất của từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm

*Phó phòng kế toán (Kế toán TSCĐ-KT duyệt lương - KT thành phẩm

và Tiêu thụ TP).

Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng, kiêm KT tổng hợp)

Phó phòng kế toán (Kế toán TSCĐ, KT thành phẩm

và tiêu thụ TP)

KT nguyên vật liệu,

KT vốn bằng tiền Kế toán lương,kiêm thủ quỹ khoản trích theo lương KT tiền lương và các

Trang 16

Theo dõi lập báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ, ghi chép tổng hợp và

kế toán chi tiết TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, theo dõi TSCĐ đang sử dụng ởcác bộ phận trong Công ty

Theo dõi duyệt lương cho các đơn vị trong toàn công ty

Tổng hợp báo cáo, theo dõi chi tiết thành phẩm nhập, xuất, tồn kho, ghichép phản ánh doanh thu bán hàng, thanh toán các khoản thuế ở khâu tiêu thụ

*Kế toán vốn bằng tiền - Kế toán nguyên vật liệu: Ghi chép phản ánh

số hiện có và tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền

Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các khoản vay, các khoản

công nợ (Các khoản nợ phải thu, phải trả) và nguồn vốn chủ sở hữu.

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo nội bộ về các khoản công nợ.Ghi chép tổng hợp và kế toán chi tiết nguyên vật liệu, lập báo cáo tìnhhình xuất, nhập, tồn kho NVL

*Thủ quỹ kiêm kế toán đơn vị Cơ khí chế biến : Quản lý quỹ tiền mặt,

thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ theo các chứng từ kế toán phát sinh

Theo dõi tổng hợp chi tiết thanh toán lương phải trả cho công nhân viên

và người lao động,

*Kế toán BHXH kiêm kế toán lương các đơn vị SX nông nghiệp: Theo

dõi ngày công lao động, lập bảng thanh toán lương, theo dõi thanh toán tiềnlương, thanh toán chế độ bảo hiểm ốm đau thai sản cho cán bộ công nhânviên, lao động

1.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán

1.2.2.1.Hệ thống chứng từ kế toán

Trong quá trình hạch toán kế toán Công ty sử dụng các chứng từ sau:

Trang 17

12 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT-3LL BB

17 Biên bản kiểm kê vật tư, SP, hàng hóa 08-VT HD

III Bán hàng

20 Phiếu kê mua hàng

IV Tiền tệ

V TSCĐ

Trang 18

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Chứng

từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại cú cựng nội dung kinh tế Việc ghi sổ kế toán tổnghợp là ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhphản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nộidung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toántổng hợp Định kỳ, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ,sau đó được dùng để ghi Sổ Cỏi Cỏc chứng từ gốc sau khi đươc dùng để lậpcác chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối quý đốichiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từcác sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Theo hình thức này kế toán sử dụng sổ tổng hợp là Sổ Cái: Sổ Cái là sổ

kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản

Sổ Cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tàikhoản Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tùy theo số lượng ghi cho từngnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của các tài khoản Số liệu ghi trên SổCái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trờn cỏc sổ hoặc thẻ kế toán chitiết, dùng để lập các Báo cáo tài chính

Trang 19

Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:

 Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả;

 Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe

 Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;

 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;

 Sổ giá thành hợp đồng

 Sổ chi tiết tiền vay, tiền gửi;

 Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sáchNhà nước, thanh toán nội bộ

 Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

Mỗi đối tượng kế toán có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đónội dung kết cấu các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tínhchất hướng dẫn Căn cứ để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc sau khi

sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp

Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập Bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các

sổ, thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với Số Cái

Quy trình ghi sổ kế toán ở Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau

Biếu : Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty

Trang 20

Ghi chú:

1.2.2.3 Hệ thống báo cáo kế toán:

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty được lập với mục đích:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công tytrong một kỳ kế toán

Định kỳ lập Báo cáo ở Công ty là theo quý

Đối chiếu, kiểm Ghi hàng ngàyGhi cuối quý

Trang 21

Người chịu trách nhiệm lập Báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổnghợp của phòng kế toán Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổchi tiết đê kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập các Báo cáo tài chính.

Hiện nay đơn vị lập những Báo cáo tài chính theo quy định cho cácdoanh nghiệp sản xuất, đó là bao gồm 4 biểu mẫu Báo cáo:

 Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DNXL

 Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNXL

 Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNXL

 Thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B04 – DNXL

Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lậpcho từng Xí nghiệp và Công ty còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minhBáo cáo tài chính thì chỉ lập cho cả Công ty

Ngoài ra, để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi Báo cáotài chính còn được nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư, ngân hàng mà Công tythường giao dịch (Ngân hàng Công thương)…để xin vay vốn, đầu tư sản xuất

Về thuế, cũng như nhiều công ty khác Công ty cổ phần Công ty CP tràThan Uyênnộp khá nhiều loại thuế như: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế đất đai, thuế môn bài…Thuế tiêu thụ đặcbiệt và thuế xuất nhập khẩu thì rất ít khi vì sản phẩm của Công ty là sản phẩmsản xuất

Công ty không lập Báo cáo quản trị trong nội bộ Công ty

1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

* Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn đã ban hành

* Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 hàng năm

* Hệ thống tài khoản kế toán

Trang 22

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Hệ thống tài khoản ápdụng tại Công ty cũng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ Tài Chính Một số tài khoản được chi tiết tại Công ty cổ phần Hợpđồng Đường thủy:

- 111: Tiền mặt

1111: Tiền mặt Việt Nam

- 112: Tiền gửi ngân hàng

1121: Tiền VND ngân hàng

1121ACB: Tiền VND gửi ngân hàng ACB

- 152: Nguyên liệu, vật liệu

1521: Nguyên liệu, vật liệu chính

1522: Vật liệu phụ

- 214: Hao mòn tài sản cố định

2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình

21411: Hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc

21412: Hao mòn máy móc thiết bị

21413: Hao mòn phương tiện vận tải

21414: Hao mòn dụng cụ, thiết bị quản lý

21418: Hao mòn TSCĐHH khác

- 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331:Thuế GTGT phải nộp

33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Nguyên vật liệu

6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Vật liệu phụ

- 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 23

6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

62711: Chi phí nhân viên phân xưởng – Tiền lương

6272: Chi phí vật liệu

6273: Chi phí công cụ dụng cụ

6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

62772: Chi phí dịch vụ mua ngoài – CP khác

6278: Chi phí bằng tiền khác

* Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách:

Công ty áp dụng luật thuế giá trị gia tăng hiện hành

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ

Các loại thuế khác: Công ty thực hiện nộp theo quy định hiện hành

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Nguyên tắc đánh giá: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp thực tếđích danh

* Hình thức kế toán áp dụng: hình thức Chứng từ ghi sổ

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc

Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập Báo cáo là Đồng Việt Nam Công tykhông phát sinh các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ

* Phương pháp kế toán tài sản cố định

- Nguyên tắc đánh giá

Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá trừ (-) giá trị hao mòn lũy kế

Trang 24

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liênquan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động trừ đi các khoản giảm trừnhư chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại Những chi phí mua sắm,cải tiến và tân trang được tính vào giá trị tài sản cố định và những chi phí bảotrì sửa chữa được tính vào Báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh.

Khi tài sản được thanh lý hay nhượng bán, nguyên giá và khấu hao lũy

kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lýnhượng bán đều được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Phương phỏp tính khấu hao TSCĐ

Giá trị khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng để trừdần vào nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng ước tính

Tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại TSCĐ sẽ được tính căn cứ vào số năm sử dụng ước tính như sau:

Loại TSCĐMáy móc và thiết bị

Phương tiện vận tải

Thiết bị văn phòng

Số năm3-53-103-5

* Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí

Doanh thu được ghi nhận khi hợp đồng, hạng mục hợp đồng hoàn thành

có quyết toán A-B hoặc Bảng xác nhận khối lượng thanh toán

Chi phí của đơn vị được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong kỳ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN

Trang 25

2.1.ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀ THAN UYấN

2.1.1 Tình hình trang bị và quản lý TSCĐHH tại Công ty

TSCĐHH tại Công ty chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ sản xuõt vàphương tiện vận tải truyền dẫn Máy móc thiết bị thường xuyên chiếm khoảng35%-45%, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn chiếm khoảng 30% trong cơcấu TSCĐHH tại Công ty Ngoài ra còn có nhà cửa, vật kiến trúc và các thiết

bị dụng cụ quản lý Máy móc thiết bị là nhóm TSCĐHH quan trọng nhất củaCông ty, mỏy múc thiết bị:

Biểu số 2.1 Tình hình TSCĐ tại công ty ngày 31/12/2008

 Mỗi TSCĐHH đều được lập một bộ hồ sơ gốc bao gồm hồ sơ kỹ thuật

do phòng vật tư thiết bị quản lý và hồ sơ kế toán do phòng kế toán quản lý

Hồ sơ kế toán của một TSCĐHH là toàn bộ các chứng từ có liên quan đếnTSCĐHH bắt đầu từ khi đưa TSCĐHH vào sử dụng cho đến khi thanh lý,nhượng bỏn,….TSCĐHH phải được bảo quản trong kho hoặc ở khu vực riêngcủa Công ty TSCĐHH đưa đi hoạt động phải có lệnh điều động bằng văn bảncủa người có thẩm quyền Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH phải được

sự đồng ý của cấp trên và phải được tiến hành đúng theo quy định

 Định kỳ phải tiến hành kiểm kê TSCĐHH TSCĐHH sử dụng ở khốivăn phòng Công ty được kiểm kê mỗi năm một lần vào cuối năm TSCĐHH

Trang 26

sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh được kiểm kê định kỳ 6 thángmột lần Khi kiểm kê, Giám đốc Công ty thành lập Hội đồng kiểm kê Cácthành viên trong Hội đồng phải có đại diện phòng vật tư thiết bị, phòng kếtoán, bộ phận sử dụng TSCĐHH Ban kiểm kê sẽ thực hiện kiểm kê bằng cácphương pháp cân, đo, đong, đếm…, kiểm kê trực tiếp từng đối tượng để xácđịnh số lượng TSCĐHH thừa, thiếu hoặc TSCĐHH bị mất mát, thiếu hụt vàtình trạng kỳ thuật để kiến nghị Công ty xử lý Khi kết thúc kiểm kê phải lậpbiên bản kiểm kê có chữ ký của các thành viên kiểm kê.

 Công ty chỉ được thực hiện đánh giá lại TSCĐHH trong các trường hợp sau:+ Đánh giá lại tài sản theo quy định của Nhà nước

+ Dùng tài sản để góp vốn liên doanh

+ Chuyển đổi sở hữu hoặc bỏn, khoỏn, cho thuê doanh nghiệp

Giám đốc Công ty thành lập Hội đồng đánh giá lại, gồm có: Giám đốc,

kế toán trưởng, kế toán TSCĐ, phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinhdoanh, trưởng phòng vật tư thiết bị hoặc thuê chuyên gia đánh giá lại Sau khiđánh giá lại phải lập biên bản đánh giá lại và đây là căn cứ ghi sổ

Các nghiệp vụ liên quan đến việc đầu tư, mua sắm hay thanh lý, nhượng bán TSCĐHH phải lập tờ trình lên Tổng công ty hoặc Giám đốc Công ty phê duyệt

2.1.2 Phân loại TSCĐHH tại Công ty

TSCĐHH của Công ty có quy mô khá lớn trong tổng số vốn của Công

ty, sự biến động diễn ra khá thường xuyên và đa dạng Để thấy được sự thayđổi của TSCĐHH trong Công ty, chúng ta có thể xem các chỉ tiờu vềTSCĐHH trong hai năm 2007, 2008 như sau:

Biểu số 2.1: Tình hình TSCĐHH tại Công ty cổ phần Hợp đồng Đường thủy

Trang 27

Số giảm trong kỳ 44.019.000 1.910.331.220

(Trích Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2007, 2008)

Để thuận tiện cho việc quản lý TSCĐHH, Công ty tiến hành phân loạiTSCĐHH theo 2 tiêu thức: theo nguồn hình thành và theo đặc trưng kỹ thuật

2.1.2.1.Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành

Theo cách phân loại này, TSCĐHH của Công ty được hình thành từnguồn vốn do Ngân sách Nhà nước, nguồn vốn tự bổ sung và nguồn vốn vay

Biểu số 2.2: Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành

Chỉ tiêu Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại

Nguồn vốn NSNN 8.466.054.825 5.329.806 3.136.215.019Nguồn vốn tự bổ

sung

14.193.858.349 7.914.504.921 6.279.353.421

Nguồn vốn vay 10.934.012.511 6.937.372.676 3.996.639.835

Tổng 33.593.925.685 19.181.717.403 14.412.208.282

(Trích Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2008)

Để quản lý TSCĐHH theo nguồn hình thành bằng phần mềm FASTACCOUNTING, Công ty đang mã hóa như sau:

N1: Nguồn vốn tự có

N2: Nguồn vốn vay

N3: Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

2.1.2.2 Phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật

Công ty không đánh giá TSCĐ vô hình mà chỉ đánh giá TSCĐHH.TSCĐHH của Công ty được chia thành các loại như sau:

Biểu số 2.3: Phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật

Chỉ tiêu Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 6.601.270.707 4.225.417.736 2.375.852.971

2 Máy móc, thiết bị 14.882.543.391 8.024.182.586 6.858.360.8053.Phương tiện vận tải,

truyền dẫn 8.785.114.014 5.351.103.284 3.434.010.730

Trang 28

(Trích Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2008)

Để quản lý TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật bằng phần mềm FASTACCOUNTING, Công ty đã mã hóa các loại tài sản:

Trang 29

2.1.3 Đánh giá TSCĐHH tại Công ty

2.1.3.1 Xác định nguyên giá TSCĐHH

TSCĐHH của Công ty được hình thành chủ yếu do mua sắm từ bênngoài Tại thời điểm ban đầu ghi nhận TSCĐHH, Công ty xác định nguyêngiá (NG) TSCĐHH theo đúng nguyên tắc giá gốc tức là bao gồm toàn bộ chiphí để có được TSCĐHH sẵn sàng đưa vào sử dụng:

NG = Giá mua + Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử - Các khoản chiết khấu

Với những TSCĐHH mua về phục vụ sản xuất kinh doanh, giá muakhông bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Với những TSCĐHH mua về phục vụ cho hoạt động phúc lợi, giá mua làgiá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

Trích dẫn: Ngày 15/08/2008 Công ty mua 01 máy biến thế 320 KVA

Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐHH và Hóa đơn mua 01 máy biếnthế 320 KVA, giá mua chưa có thuế GTGT là: 457.142.850

Căn cứ vào Hóa đơn vận chuyển, lắp đặt thì chi phí vận chuyển, lắp đặt(chưa có thuế GTGT) là 2.734.000

Nguyên giá 01 máy biến thế 320 KVA = 457.142.850 + 2.734.000 =459.876.850

2.1.3.2 Xác định giá trị TSCĐHH trong quá trình nắm giữ sử dụng

Trong quá trình nắm giữ sử dụng, TSCĐHH bị hao mòn dần, đồng thờiTSCĐHH cũng có thể được nâng cấp sửa chữa nên Công ty đã phản ánhquy mô, năng lực của TSCĐHH thông qua các chỉ tiêu: nguyên giá, giá trịhao mòn lũy kế và giá trị còn lại

 Nguyên giá TSCĐHH theo dõi trên sổ kế toán theo giá trị ghi nhận banđầu và những chi phí nâng cấp TSCĐHH đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá

Trích dẫn: Trong tháng 10/2008 Công ty thuê ngoài sửa chữa nâng cấp

xe Nissal Patrol 29H6050, tổng chi phí (không bao gồm VAT) là: 37.035.000

Trang 30

Giám đốc quyết định ghi tăng nguyên giá

Nguyên giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu của xe Nissal Patrol là200.000.000

Nguyên giá sau khi nâng cấp là 237.035.000

 Giá trị hao mòn lũy kế được cộng dồn trên sổ kế toán hao mònTSCĐHH từ khi bắt đầu trích khấu hao TSCĐHH đến khi thụi khụng trớch(do nhượng bán, thanh lý hay hết thời gian sử dụng…)

 Giá trị hao mòn và giá trị còn lại được Công ty xác định theoQĐ206/2003/QĐ-BTC và TT 33/2005/TT-BTC

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế

Trích dẫn: Theo số liệu BCĐKT ngày 31/12/2008, ta có:

NG TSCĐ: 33.593.925.685

Giá trị hao mòn lũy kế: 19.181.717.403

Giá trị còn lại của TSCĐ: 14.412.208.282

Tuy nhiên mỗi năm Công ty đều có quyết định kiểm kê, đánh giá lạiTSCĐHH Khi đó phòng kỹ thuật phối hợp với cỏc phũng ban chức năng cóliên quan tổ chức kiểm kê đánh giá lại để xác định giá trị thực tế TSCĐHHhiện có của Công ty tại thời điểm kiểm kê đánh giá Tại Công ty, khi đánh giálại TSCĐHH đã xác định năng lực TSCĐHH tại thời điểm đánh giá lại theo tỷ

lệ phần trăm năng lực còn lại so với TSCĐHH còn mới Khi đó, giá trị còn lạicủa TSCĐHH được xác định theo công thức:

Nguyên giá TSCĐHH

Trích dẫn: Theo số liệu kiểm kê tháng 12/2008, máy máy sấyTQ với các số

liệu:

Nguyên giá: 14.000.000

Trang 31

Tỷ lệ phần trăm năng lực còn lại: 60%

Công ty xác định Giá trị còn lại của máy = 60% * 14.000.000 =8.400.000

Tại Công ty, việc đánh giá theo giá trị còn lại qua kiểm kê TSCĐHHchỉ để sử dụng không để xem xét, đánh giá công tác quản lý và sử dụngTSCĐHH Nói cách khác là không dùng để ghi sổ kế toán mà chỉ được thểhiện trên báo cáo chi tiết kiểm kê TSCĐHH Trong trích dẫn nêu trên, tạithời điểm 31/12/2007, giá trị còn lại của máy sấy trên sổ kế toán là6.708.350 (máy máy sấy TQ mua từ 28/10/2003 có thời gian sử dụng là 8năm, khấu hao đường thẳng) Như vậy, thực tế so sánh với sổ sách kế toánchênh lệch tới 1.691.650, điều này ảnh hưởng đến việc phản ánh chi phíkhấu hao TSCĐ so với mức độ hao mòn thực tế, đến giá trị thực tế so vớigiá trị ghi sổ và nguồn vốn cố định trong quá trình sản xuất

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐHH TẠI CÔNG TY

2.2.1 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐHH ở Công ty

Sự đa dạng, phong phú về TSCĐHH ở Công ty và yêu cầu cần có sựquản lý chặt chẽ về tình hình biến động của TSCĐHH để Công ty có cơ cấu

bố trí TSCĐHH phục vụ sản xuất kinh doanh được kịp thời có hiệu quả Do

đó, tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐHH được Công ty chú trọng, quan tâm.TSCĐHH của Công ty được hạch toán chi tiết ở phòng kế toán và từng xínghiệp, chi nhánh sử dụng TSCĐHH

2.2.1.1 Đối tượng ghi TSCĐHH

Đối tượng ghi TSCĐHH là kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật lắp

và phụ tùng kèm theo; hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu đểthực hiện một số chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau mà thiếu bộ phận nào thì cả hệthống không hoạt động được

Trang 32

Để tiện lợi cho việc theo dõi đối tượng ghi TSCĐHH, Công ty quy địnhcho mỗi đối tượng ghi TSCĐHH một số hiệu riêng theo nguyên tắc nhất định,

để đảm bảo sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn Công ty trong suốt thờigian bảo quản sử dụng TSCĐHH và đặc biệt là phải mã hóa đối tượng ghiTSCĐHH thì mới quản lý TSCĐHH bằng kế toán máy

Số hiệu TSCĐHH ở Công ty là một tập hợp số và chữ sắp xếp theo trật

- Phương tiện vận tải, vật truyền dẫn H3

Trong đó:

A: Có 1 chữ số chỉ tên đối tượng ghi TSCĐHH

X: Có 2 chữ số (hoặc chữ cái) chỉ đơn vị sử dụng

Y: Có 2 chữ số chỉ thứ tự của đối tượng ghi TSCĐHH

2.2.1.2 Hạch toán chi tiết TSCĐHH

Trang 33

2.2.1.2.1 Thủ tục tăng giảm TSCĐHH và chứng từ sử dụng

Tăng TSCĐHH

TSCĐHH của Công ty chủ yếu là tăng do mua sắm mới Việc trang bịTSCĐHH phải có kế hoạch cụ thể, phải hợp lý và căn cứ vào nhu cầu thực tế

và phải có sự phê duyệt của Tổng công ty

- Khi có nhu cầu mua sắm TSCĐHH (những TSCĐHH lớn có liên quanđến việc nâng cao năng lực sản xuất của Công ty) thì Công ty phải có tờ trìnhxin phép được đầu tư thiết bị gửi Hội đồng quản trị quyết định Trường hợpmua sắm TSCĐHH không lớn lắm thì chỉ cần bộ phận có nhu cầu gửi tờ trìnhlên Giám đốc duyệt

- Nếu được Tổng công ty hoặc Giám đốc Công ty duyệt thì Giám đốcthành lập ban mua sắm TSCĐHH Ban này phát thư mời chào để tìm đơn vị

có đủ khả năng cung cấp thiết bị với giá cả và chất lượng phù hợp nhất…saukhi tìm được nhà cung cấp thì tiến hành ký hợp đồng với nhà cung cấp(trường hợp mua TSCĐHH lớn, phải có tờ trình đề nghị công ty ra quyết địnhlựa chọn nhà cung cấp)

- Nhà cung cấp sẽ chuyển TSCĐHH trong một khoản thời gian nhấtđịnh, chuyển giao công nghệ, lắp đặt, chạy thử, hai bên tiến hành nghiệm thubàn giao thiết bị và lập các chứng từ TSCĐHH, viết hóa đơn

Trong quá trình mua TSCĐHH, giá mua và mọi chi phí liên quan đềuđược theo dõi, tập hợp kèm theo hóa đơn chứng từ Đến đây hợp đồng đãhoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền, đồng thời kế toánlàm thủ tục ghi tăng TSCĐHH trước khi đưa vào sử dụng

Trang 34

Biểu số 2.6: Tờ trình đề nghị cấp TSCĐHH

CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHÂN TRÀ

THAN UYấN

Địa chỉ: Huyện Than Uyên- Tỉnh Lai Châu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2008

TỜ TRÌNH

Kính gửi: Giám đốc CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHÂN TRÀ THAN UYấN

Xí nghiệp hợp đồng 18 xin đề nghị với Giám đốc một việc như sau:

Theo kế hoạch sản xuất 6 tháng cuối năm 2008, xí nghiệp hợp đồng 18

có rất nhiều hợp đồng cần có thiết bị để nâng vật tư, kết cấu như: Hợp đồngche đen với nhà máy chè Đông Anh

Vì vậy, chúng tôi kính đề nghị Giám đốc cấp cho chỳng thụi 01 Máybiến thế 320 KVA để phục vụ hợp đồng

Chúng tôi hứa tuân thủ mọi quy định của Công ty về bảo quản, sử dụngmáy móc thiết bị

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn

GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP HợP ĐồNG 18

Trang 35

Biếu số 2.7: Quyết định của Giám đốc về việc thành lập ban mua Cần cẩu

CÔNG TY CỔ PHÂN TRÀ THAN UYấN

Địa chỉ: Huyện Than Uyên- Tỉnh Lai Châu

-& -Số:367 QĐ/TC-LĐTL

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2008

QUY T Đ NH C A GIÁM Đ C CÔNG TY ẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY ỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY ỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY ỐC CÔNG TY V/v thành lập Ban mua Máy biến thế 320 KVA

GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHÂN TRÀ THAN UYấN

- Căn cứ quyết định số 601/QĐ/TCCB-LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải v/v thành lập lại và quy định nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức “Cụng ty ”

- Căn cứ yêu cầu phục vụ sản xuất

- Theo đề nghị của ông Trưởng phòng TC-LĐTL Công ty

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay thành lập Ban mua 01 Máy biến thế 320 KVAcủa Công ty

gồm có các ông có tên sau:

1 Ông Phạm Thế Bồi T.P Thiết bị Vật tư Trưởng ban

2 Ông Trần Duy Tĩnh P.P Thiết bị Vật tư Ủy viên

3 Ông Đặng Quốc Phòng P.P Tài chính kế toán Ủy viên

Điều 2: Ban mua 01 Máy biến thế 320 KVAcó nhiệm vụ:

- Khảo sát thị trường, mua 01 Máy biến thế 320 KVA đảm bảo yêu cầuchất lượng và các thông số kỹ thuật phục vụ thi công hợp đồng

- Hoàn chỉnh các thủ tục, hồ sơ đưa 01 Máy biến thế 320 KVA vào phục

vụ hợp đồng đảm bảo yêu cầu

- Thường xuyên báo cáo và thực hiện sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty

Điều 3: Các ông (bà) Trưởng phòng nghiệp vụ, giám đốc các xí nghiệp

có liên quan và các ông có tên trên căn cứ phạm vi trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này

- Như điều 3

- Lưu TC-LĐTL Vũ Ngọc Sang

Trang 36

Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của Chủ tịch hội đồng Nhà nước và Nghị quyết số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng

Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

Căn cứ vào nhu cầu thiết bị CÔNG TY CỔ PHÂN TRÀ THAN UYấN và

năng lực công ty cổ phần chố Đông anh.

Hôm nay, ngày 10/08/2007 tại Công ty chố Đông anh, chúng tôi gồm cácbên dưới đây:

Đại diện bên mua:

Địa chỉ: Huyện Than Uyên- Tỉnh Lai Châu

Điều 1: Hàng hóa, số lượng, giá cả:

STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Máy biến thế 320

KVAD303.85M

01 457.142.850 457.142.850

Trang 37

Giá 01 Máy biến thế 320 KVAở đây chưa bao gồm thuế GTGT

Điều 2: Phương thức thanh toán:

Sau khi hai bên bán bàn giao máy móc cho bên mua, bên mua có tráchnhiệm thanh toán chuyển khoản cho bên bán

Điều 3: Về chất lượng máy móc

Chất lượng máy móc đảm bảo đúng yêu cầu như phụ lục về thông số kỹthuật đính kèm với hợp đồng này

Điều 4: Thời gian, địa điểm và phương thức giao hàng

Công ty cổ phần chố Đông anh bàn giao 01 Máy biến thế 320 KVAchoCông ty CP Chố Đụng Anh - Hà Nội

Công ty Công ty CP trà Than Uyên chịu chi phí vận chuyển lắp đặt thiếtbị

Thời gian giao hàng: 15/08/2007

Điều 5: Cam kết chung

- Ngoài những điều khoản hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, các điềukhoản khác hai bên thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước

- Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh hợp đồng này

- Trường hợp 1 trong 2 bên vi phạm hợp đồng nếu không giải quyết đượcbằng thương lượng phải ra tòa án kinh tế Hà Nội giải quyết Quyết định củatòa án kinh tế Hà Nội là cơ sở pháp lý buộc hai bên tuân thủ

- Hợp đồng làm thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi hai bên thanh lýxong hợp đồng

Đại diện bên mua Đại diện bên bán

Trang 38

* Sau khi tiến hành ký kết hợp đồng và bên bán tiến hành chuyển chởTSCĐ đến Công ty, lập biên bản nghiệm thu và bàn giao tài sản, và hóa đơnGTGT

Biểu số 2.9: Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ

BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO TSCĐ

Ngày 15 tháng 08 năm 2008

Hôm nay, tại Công ty Cổ phần Chố Đụng Anh, chúng tôi gồm có:

Ông: Đỗ Văn Vũ – Giám đốc

Đại diện cho: Công ty cổ phần chố Đông anh

Địa chỉ: Đông anh - Hà Nội

Điện thoại: 04.8544898

Fax: 04.5531433

(Gọi tắt là bên giao)

Ông: Phạm Thế Bồi – Trưởng phòng TBVT

Đại diện cho: Công ty Trà Than Uyên

Địa chỉ: Huyện Than Uyên - Lai Châu

Điện thoại: 04.8561482 – 04.8561483

(Gọi tắt là bên nhận)

Cùng nhau tiến hành bàn giao 01 Máy biến thế 320 KVAD303.85M và kývào biên bản bàn giao với nội dung như sau:

Tên TSCĐ: 01 Máy biến thế 320 KVAD303.85M

I/Chất lượng Máy biến thế

01 Máy biến thế 320 KVAđảm bảo yêu cầu, đã kiểm tra không có hư hỏngbên ngoài và hư hỏng bên trong, hệ thống hoạt động tốt

Các phụ tùng và đồ nghề kèm theo gồm: 01 lốp, 01 dây cáp, 01 móc

Sách hướng dẫn

II/Cỏc giấy tờ kèm theo

1 Biên bản nghiệm thu

2 Hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng

3 Sổ bảo hành

Sau khi kiểm trả, hai bên cùng thống nhất bàn giao 01 Máy biến thế 320KVAtrên với đầy đủ tính năng kỹ thuật, chất lượng xe và giấy tờ như trongbiên bản

Biên bản này được ký kết vào ngày 15/08/2008 và được lập thành 02 bản, mỗibên giữ 01 bản có giá trị như nhau

Đại diện bên nhận Đại diện bên giao Phạm Thế Bồi Đỗ Văn Vũ

Trang 40

Biểu số 2.10: Hóa đơn GTGT Mẫu số: 01/GTKT – 3LL

Số:010245

HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 15 tháng 08 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần chố Đông anh

Địa chỉ: Đông anh - Hà Nội Số tài khoản: 710A-00141

MS:0100947309

Họ tên người mua hàng: Công ty Trà Than Uyên

Địa chỉ: Huyện Than Uyên - Lai Châu Số tài khoản:710A-00735

Điện thoại: 04.8561482 MS:0100109593-1

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT TấN HÀNG HÓA,

DỊCH VỤ

Đơn vị tính

Số Lượng Đơn giá

THÀNH TIỀN

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Biểu số 2.11: Biên bản thanh lý hợp đồng

CÔNG TY CỔ PHÂN TRÀ THAN UYấN

Địa chỉ: Huyện Than Uyên- Tỉnh Lai Châu

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày đăng: 03/02/2014, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Công ty: - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
Sơ đồ t ổ chức của Công ty: (Trang 10)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 16)
Bảng cân đối  số phát sinh - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 21)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 53)
Biểu số 2.22: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
i ểu số 2.22: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 67)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 01001009735-1 - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 01001009735-1 (Trang 80)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 01001009735-1 - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: 01001009735-1 (Trang 81)
Biểu số 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao theo phương pháp đường thẳng - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
i ểu số 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao theo phương pháp đường thẳng (Trang 92)
Biểu số 3.4: Bảng tính và phân bổ khấu hao theo sản lượng - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
i ểu số 3.4: Bảng tính và phân bổ khấu hao theo sản lượng (Trang 93)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO NHANH - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần trà than uyên
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO NHANH (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w