Sau một thời gian thực tập ở công ty cổ phần công nghiệp Tự Cường. được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tâm của thạc sĩ Nguyễn Phương Hiền, em xin trình bày báo cáo khái quát về công ty cổ phần công nghiệp Tự Cường trong những năm gần đây. Do có một số hạn chế nhất định nên bản báo cáo không thể tránh được sai xót. Em kính mong nhận được sư giúp đỡ của các thầy cô để em hoàn thành bản báo cáo tốt hơn.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
I LỜI MỞ ĐẦU
Muốn trở thành một nhà quản trị kinh doanh giỏi đòi hỏi các sinh viênchuyên ngành quản trị kinh doanh cần phải trau dồi kiến thức học được trêngiảng đường đồng thời cũng phải trải nghiệm thực tiễn Sinh viên cần vậndụng tổng hợp các kiến thức đã được trang bị vào việc giải quyết một vấn đềthực tiễn nhằm củng cố kiến thức lý luận và nâng cao năng lực thực hiện cáccông việc sau khi tốt nghiệp Do đó, giai đoạn “Thực tập tốt nghiệp” có vai tròquan trọng đối với các sinh viên năm cuối nói chung và sinh viên khoa quảntrị kinh doanh nói riêng Nhờ việc thực tập tại cơ sở sẽ giúp rèn luyện kĩ năng,phương pháp làm việc của nhà quản trị trong doanh nghiệp đồng thời có thểvận dụng các công cụ, phương pháp phân tích, đánh giá, nghiên cứu kinhdoanh để hình thành chuyên đề tốt nghiệp cũng như phục vụ theo yêu cầu của
cơ quan thực tế.Từ đó, sinh viên có thể tập sự các công việc kinh doanh vàquản trị qua đó rèn luyện kĩ năng, thực hành giải quyết các tình huống cụ thểtrong thực tiễn Thông qua đợt tiếp xúc thực tế cơ sở, sinh viên có thể rènluyện phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh như phát hiện vấn
đề , thu thập và xử lý dữ liệu, phân tích và đánh giá hoạt động quản trị kinhdoanh ở cơ sở
Sau một thời gian thực tập ở công ty cổ phần công nghiệp Tự Cường được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kinh doanh và đặc biệt là sự hướngdẫn tận tâm của thạc sĩ Nguyễn Phương Hiền, em xin trình bày báo cáo kháiquát về công ty cổ phần công nghiệp Tự Cường trong những năm gần đây
Do có một số hạn chế nhất định nên bản báo cáo không thể tránh được saixót Em kính mong nhận được sư giúp đỡ của các thầy cô để em hoàn thànhbản báo cáo tốt hơn
Trang 2II NỘI DUNG
A Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Thông tin chung về doanh nghiệp :
Tên công ty : Công ty cổ phần công nghiệp Tự Cường
Tên giao dịch : Tu Cuong Industrial Joint Stock Company
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Địa chỉ : 232 Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 0438633057
Fax : 38633057
Email :
Giám đốc : Phạm Quang Viễn
Ngành nghề sản xuất chính : Sản xuất dây và cáp điện , kinh doanh bất động sản
Thị trường : trong và ngoài nước
2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty được thành lập vào ngày mùng 05 tháng 4 năm 2000 theo quyếtđịnh cúa Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, với tên gọi chính thức là Công ty cổ phần công nghiệp Tự Cường, tên giao dịch là Tu Cuong industrial
Trang 3joint stock company, đặt trụ sở chính ở 232 phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, điện thoại 0438633057, số fax
48635530
Cho tới ngày 29 tháng 12 năm 2008 công ty đăng ký thay đổi lần 5, số :
0103000029 của Phòng đăng ký kinh doanh số 01, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh đăng ký:
1 Sản xuất dây và cáp điện
2 Buôn bán tư liệu sản xuất tư liệu tiêu dung ( chủ yếu vật tư thiết bị điện )
3 Sản xuất, mua bán ống nhựa
4 Đai lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
5 Kinh doanh vận tải cho thuê kho bãi văn phòng
6
Kinh doanh vận tải ô tô bằng các loại hình sau:
+ vận tải khách theo tuyến cố định
8 Xây dựng công trình điện và trạm biến thế 500kv
9 San lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình
10 Kinh doanh bất động sản
Người đại diện pháp luật cho công ty là ông Phạm Quang Viễn, chức
vụ là giám đốc công ty
Danh sách cổ đông của công ty như sau:
STT Tên cổ đông Hộ khẩu Loại cổ Số cổ Giá trị cổ Số CMND Ghi
Trang 4Cổ phần phổ thông
8.360 8.360.000.000 011211373
2 Phạm
Quang Phát
Như trên
Như trên 700 700.000.000 010299258
3 Phạm Thị
Tuyết
Như trên
Trang 5( Trích tài liệu báo cáo tài chính năm 2007)
Bảng phân tích kết quả kinh doanh của năm 2005 và năm 2006
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
tuyệt đối
Chênh lệch tương đối(%)
tổ nhằm tinh giảm biên chế và kêu gọi vốn đâu tư từ các cổ đông Doanh thu
và lợi nhuận tăng do công ty đã nâng cao năng suất, nâng cao trình độ máy
Trang 6móc thiết bị, trình độ của công nhân được cải thiện hơn so với năm 2005.Công ty làm ăn phát đạt vì vậy đời sống của người công nhân cũng được cảithiện TNBQ tăng 330 nghìn đồng
Bảng phân tích kết quả kinh doanh năm 2006 và năm 2007
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
tuyệt đối
Chênh lệch tương đối(%)
LNST tăng 820 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng 112.02%
Số lượng lao động tăng 7 người tương đương với tốc độ tăng 18.5%
TNBQ/đầu người tăng 220 nghìn đồng tương đương với tốc độ tăng17.89%
Ta thấy, năm 2007 công ty đã đạt được các kết quả tích cực Doanh thu, lợinhuận đều tăng.Nguyên nhân là do năm 2007, giá bán sản phẩm tăng mạnhtrong khi đó chi phí nguyên vật liệu và các chi phí khác không tăng mạnh (nhưchí phí về than) Đồng thời nhờ việc tăng vốn kinh doanh( huy động từ các cổđông, các nguồn khác như cổ phiếu, vay ngắn hạn, vay dài hạn…), tăng sốlượng lao động đồng thời vẫn không ngừng nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm, nâng cao trình độ máy móc thiết bị và trình độ tay nghề của công
Trang 7nhân, công ty đã đạt được những kết quả thuận lợi Công ty cần tiếp tục pháthuy trong thời gian tới.
3 Thuận lợi và khó khăn của công ty
3.1 Những thuận lợi:
Lĩnh vực kinh doanh vật liệu và xây dựng ngành điện là một lĩnh vực rấtsôi động trong những năm gần đây, đặc biệt là trong thời kì công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước Trong một vài năm gần đây, nhu cầu về sản phẩm dây và
cá điện phát triển rất nhanh song song với đó là sự gia tăng các công trình xâydựng điện dân dụng Do đó, công ty có điều kiện phát triển nhanh chóng
3.2 Những khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn
Công ty sản xuất cáp điện là chủ yếu vì vậy lao động chủ yếu là laođộng thủ công Tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên Do đó, trình độ, ý thứclao động của công nhân không cao Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất của nhà máy Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây, công ty đang rấtthiếu lao động do việc tăng năng suất Công ty thường phải tìm kiếm lao động
ở các tỉnh xa như ở Hoà Bình, Thái Nguyên… Kéo theo đó là sự gia tăng chiphí nhân công
Tiền lương của công ty so với các công ty khác trong ngành là tươngđối thấp Chỉ khoảng 1,3 triệu đồng/ tháng Do đó, công nhân thường khôngtrung thành và không có động lực lao động
Công ty đã tiến hành tinh giảm quá nhiều công nhân, cán bộ đã khiếnhoạt động sản xuất của công ty gặp nhiều khó khăn Hiện tại, phòng kinhdoanh chỉ khoảng 4 người Các nhân viên không xử lý được tất cả công việc.Gây ra sự quá tải dẫn đến kết quả tiêu thụ bị ảnh hưởng
Bên cạnh đó là hệ thống quản lý của công ty ở một số khâu còn lỏng lẻonhư ở khâu sản xuất Khâu sản xuất có rất nhiều công đoạn trong khi đó số
Trang 8lượng tổ trưởng cán bộ lại ít không quản lý được tất cả công nhân Hơn nữaquản lý lỏng lẻo còn do trình độ của người quản lý chưa cao.
Thiếu vốn do đó hệ thống xử lý chất thải, phế liệu và môi trường làmviệc của người lao động chưa được cải thiện Điều này ảnh hưởng đến sứckhoẻ công nhân từ đó ảnh hưởng đến khả năng làm việc của họ Đồng thời,công ty phải gia tăng các khoản phụ cấp độc hại cho người lao động và bồithường thiệt hại như khói lò cho các hộ dân ở xung quanh công ty
4 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới.
Tiếp tục đa dạng hóa ngành nghề, mở rộng quy mô và địa bàn sản xuấtkinh doanh, thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh đã được thị trường thửthách những năm qua nhằm mục tiêu chuyển dần vai trò từ làm thuê sang làmchủ trên thị trường đầu tư xây dựng cả nước với cơ cấu ngành nghề chính là
ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN_SẢN XUẤT DÂY
VÀ CÁP ĐIỆN_ KINH DOANH VẬN TẢI trong đó doanh thu từ đầu
tư ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu Ngoài những ngànhnghề đã có và đang đầu tư xây dựng như khu đô thị, khu công nghiệp, cáccông trình công nghiệp, dân dụng, nhà ở, đường giao thông, gạch xây, bêtông…sẽ tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật lớn nhưcầu - hầm - đường bộ quốc gia, công trình cấp điện trung cao thế, sản xuấtgốm sứ vệ sinh ốp lát cao cấp, bê tông nhẹ, bê tông ứng suất trước…Phấn đấuđến năm 2015, công ty trở thành doanh nghiệp mạnh, chiếm thị phần lớn trongcác lĩnh vực: đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, khu đô thị mới,khu công nghiệp, chuẩn bị quỹ đất phục vụ nhiệm vụ xây dựng và phát triểnThủ đô Cụ thể :
Là doanh nghiệp hạng II với số lượng lao động dưới 300 người và vốnkinh doanh dưới 10tỷ
Trong những năm tới, sản lượng sản phẩm sẽ tăng từ 4 triệu m dây/nămlên 5 triệu m dây/năm
Trang 9 Tuyển thêm 50 đến 70 lao động bổ sung vào một số vị trí của máy móc thiết bị để phát huy hết công suất và nâng cao chất lượng sản phẩm Cụ thể tại
hệ thống lò nung và lò nấu Thêm 2 – 3 kỹ sư bổ sung vào khâu sản xuất Về cơ cấu bộ máy sẽ tinh giản gọn nhẹ hơn, một người có thể kiêm nhiệmhai đến nhiều nhiệm vụ nhưng vẫn không bị quá sức
Về thị trường tiêu thụ: Công ty sẽ có riêng một bộ phận gọi là xí nghiệptiêu thụ đảm nhiệm và chủ động tất cả các khâu từ giới thiệu sản phẩm đếnviệc đưa sản phẩm đến tay khách hàng Chủ động trong phương tiện vận tải.Thành lập đội bốc dỡ vận chuyển riêng không lấy công nhân của tổ khác Khikhông có đơn hàng có thể cùng công nhân tổ khác thực hiện công việc nhằmnâng cao năng suất lao động
Báo cáo kế hoạch dự kiến năm 2009
Trang 101 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần công nghiệp Tự Cường là một công ty chuyên sảnxuất các loại dây và cáp điện để cung cấp cho các công trình xây dựng và sảnxuất kinh doanh các loại sản phẩm theo nhu cầu của thị trường:
- Sản xuất các loại dây và cáp điện
- Sản xuất nhựa PVC
- Kinh doanh sắt thép xây dựng, gia công cấu kiện thép xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi, kinh doanh nhà
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng
Nhu cầu về vật liệu xây dựng nghành điện trong những năm gần đây tăngmạnh vì vậy mà thị trường rất sôi động Do đó, mức độ cạnh tranh trên thịtrường là không lớn Tuy nhiên, giá cả sản phẩm tiêu thụ có tính chất thời điểmkhông ổn định Có thời điểm thì giá thấp nhưng có thời điểm giá lại rất cao
Về mức độ chuyên môn hoá, công ty ở mức độ khá cao Các tổ sản xuấtthực hiện các chức năng riêng như tổ xếp, tổ ra lò, tổ sản xuất , tổ bọc bện, tổbốc xếp Tuy nhiên, do lao động không ổn định nên các tổ có thể làm thaynhiệm vụ của tổ khác
Hiện tại, sản phẩm của công ty không được đa dạng Công ty chủ yếusản xuất dây và cáp điện Có thể kể ra một số sản phẩm của công ty như sau: + Dây trần có sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm dùng cho đườngdây tải điện trên không :
*dây đồng trần xoắn ( C )
Mặt cắt danh định ruột dẫn đến 1000 m m
*dây nhôm trần xoắn ( A )
Mặt cắt danh định ruột dẫn ( nhôm/ thép ) đến 1000/56 mm
*dây hợp kim nhôm trần xoắn (AAC )
Mặt cắt danh định ruột dẫn đến 1000 mm
Trang 11*dây nhôm lõi kép trần xoắn ( AS )
*cáp điện vặn xoắn cách điện bằng XLPE :
+ ruột dẫn : được xoắn từ sợi nhôm tròn kỹ thuật điện và được ép chặt
*cáp điện thế bọc cách điện PVC, vỏ bảo vệ PVC
+ ruột dẫn : đồng mền nhiều sợi xoắn
+ số ruột : 2,3,4
Trang 122 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Bảng thống kê cơ sở vật chất, máy móc thiết bị
1 Máy móc thiết bị, công cụ Nước sản xuất Năm đưa
vào sử dụng
Số lượng
Trang 13- Kích lò nấu 2 Việt Nam 1999 1 cái
2 Máy móc thiết bị sản xuất
3 Máy móc thiết bị đang dùng
a Hệ thống điện
- Đường điện chiếu sáng ngoài Việt Nam 2000 1 cái
b Khu tạo hình
Tỷ lệ khấu hao năm của máy móc thiết bị:
Tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao %
Trang 14Dụng cụ quản lý 8
Nhận xét:
Nhìn chung hầu hết máy móc thiết bị của công ty đều được nhập khẩucòn mới Đa số chưa khấu hao hết Do đó trang thiết bị máy móc của công tyvẫn đáp ứng được toàn bộ nhiệm vụ sản xuất Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiềucông ty mới trong ngành được đầu tư trang thiết bị tiên tiến hiện đại nên khảnăng cạnh tranh của công ty so với các công ty này là cũng không quá cao
Các máy móc thiết bị được trang bị chủ yếu từ Bungari, một số ít từNga còn chủ yếu được trang bị tại Việt nam Năm 2000, những máy móc thiết
bị này được coi là tiên tiến nhưng sau gần 10 năm đưa vào sử dụng đến naymáy móc đã không còn hiện đại
3 Đặc điểm về lao động
Lao động trong công ty được chia làm hai loại là lao động trực tiếp và laođộng gián tiếp Lao động trực tiếp là những người tiếp xúc trực tiếp với máymóc và tạo ra sản phẩm, họ làm việc ở phân xưởng sản xuất Lao động gián tiếp
là những người làm trong phòng ban, không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
Cơ cấu lao động được phân chia theo trình độ chuyên môn như cơ khí, kỹthuật, kế toán, quản lý,… Đối với công nhân sản xuất thì trình độ được yêucầu tốt nghiệp cấp II trở lên Trong quá trình lao động và làm việc một số cán
bộ công nhân viên được cử đi đào tạo thêm để thành thạo hơn trong việc sửdụng máy móc thiết bị
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động
Lao động trực tiếp
STT Khu vực Số lượng lao động
chính (người)
Số lượng lao động hợp đồng (người)
Trang 154 Ra lò 4 0
Lao động gián tiếp
STT Phòng, ban Số lượng lao động( người)
sử dụng các trang thiết bị hiện đại Trong khi đó cán bộ quản lý đều tốtnghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học Việc quản lý và đạo tào lao động sẽ gặpkhó khăn do sự chênh lệch về trình độ Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thìdoanh nghiệp cần có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn lao động có trình
Công ty cổ phần Tự Cường hiện sản xuất dây va cáp điện là chủ yếu do
đó môi trường làm việc đang là một vấn đề bức xúc Khói lò trong công ty đang
Trang 16gây ảnh hưởng xấu cho công nhân làm việc tại công ty và dân cư các vùng lâncận Ngoài ra là bụi bẩn trong quá trình sản xuất cũng làm cho môi trường làmviệc bị ô nhiễm nghiêm trọng Công ty cần có giải pháp cải thiện môi trườnglàm việc cho công nhân Có như vậy mới đảm bảo sức khoẻ cho công nhân từ
đó giúp sản xuất tốt hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
Hình thức trả lương: có hai hình thức trả
- Hình thức tiền lương thời gian: tình theo thời gian làm việc, cấp bậc
kỹ thuật và thang bậc lương của người lao động Theo hình thức này:
Tền lương phải trả = Thời gian làm việc * Mức lương thời gian
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: tính theo số lượng sản phẩm,công việc hoàn thành Theo hình thức này:
Tiền lương sản phẩm phải trả =
Số lượng hoặc khối lượng SP, CV hoàn thành * Đơn giá tiền lương SP
Tiền lương sản phẩm thường có các hình thức tiền lương sản phẩm trựctiếp áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp và tiền lương sản phẩm giántiếp áp dụng cho công nhân sản xuất sản phẩm gián tiếp
Nhằm động viên khuyến khích người lao động nâng cao năng suất chấtlượng sản phẩm, công ty có thể áp dụng các đơn giá tiền luơng sản phẩm sau:
- Tiền lương sản phẩm đơn giản
- Tiền lương sản phẩm có thưởng
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá
- Tiền lương sản phẩm tính theo khối lượng công việc
Các chứng từ sổ sách sủ dụng để tính lương:
- Phiếu giao việc
- Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành
- Bảng chấm công
- Bảng thông báo tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 17- Các chứng từ liên quan khác
Định mức đơn giá sản phẩm
Đơn vị: nghìn đồng
Vớicách
như trên có thể kích thích người lao động nâng cao năng suất Tuy nhiên, mứcthù lao này còn thấp so với các công ty khác cùng ngành Do đó, công ty cầnphải điều chỉnh tăng mức giá hơn nữa để kích thích người lao động
4 Đặc điểm về nguồn vốn của công ty
Từ năm 2005 với số vốn đầu tư của chủ sở hữu là 21 tỷ Công ty có sốvốn chủ sở hữu chiếm 75% nguồn vốn còn lại 25% là vốn vay Cụ thể qua cácnăm như sau:
Bảng 4.1: Bảng cơ cấu nguồn vốn