MỤC LỤC "Phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp tại Công ty Xây Lắp và Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung" Lời nói đầu Chương I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP I. Khối lượng công tác xây lắp 1. Khái niệm . 2. Nội dung . 3. Ý nghĩa II. Mục đích, ý nghĩa và phương pháp phân tích khối lượng công tác xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp . 1. Mục đích . 2. Ý nghĩa 3. Phương pháp phân tích . III. Phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp 1. Phân tích tình hình bàn giao công trình xây lắp . 2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp 3. Phân tình tình hình đảm bảo chất lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp trong kỳ IV. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp . 1. Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp . 2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động . 3. Phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ 4. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố vật tư cho sản xuất . Chương II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ MIỀN TRUNG A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY LẮP VÀ CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ MIỀN TRUNG I. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Công ty Xây lắp và Công nghiệp Tàu Thuỷ miền Trung . 1. Quá trình hình thành và phát triển . 2. Năng lực chính 3. Năng lực cán bộ lao động 4. Chức năng và nhiệm vụ II. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2. Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đố́c và các phòng ban IV. Tổ chức kế toán tại công ty . 1. Hình thức tổ chức công tác kế toán 2. Tổ chức bộ máy kế toán . 3. Tổ chức hình thức sổ kế toán B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ MIỀN TRUNG I. Phân tích tình hình bàn giao công trình xây lắp . 1. Phân tích theo số lượng và thời hạn công trình bàn giao . II. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ 1. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp 2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ do lực lượng doanh nghiệp thực hiện . 3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo các công tác chủ yếu . 4. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp theo thời gian 5. Phân tích tình hình đảm bảo chất lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp trong kỳ III. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp . 1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của lực lượng lao động 2. Phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt năng suất lao động 3. Phân tích tình hình cung ứng vật tư của doanh nghiệp . 4. Phân tích tình hình đảm bảo số lượng máy móc thiết bị thi công 5. Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị thi công . Chương III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ MIỀN TRUNG I. Nhận xét chung về công tác kế toán ở Công ty Xây lắp và Công nghiệp Tàu Thuỷ miền Trung . 1. Bộ máy kế toán 2.Tổ chức sổ kế toán II. Nhận xét khái quát về tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp tại Công ty Xây lắp và Công nghiệp Tàu Thuỷ miền Trung . 1. Những điểm mạnh . 2. Những hạn chế . III. Một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao năng lực thực hiện khối lượng công tác xây lắp tại Công ty Xây lắp và Công nghiệp Tàu Thuỷ miền Trung 1. Xử lý tình huống chậm tiến độ 2. Đẩy nhanh tiến độ . 3. Nâng cao chất lượng công trình 4. Hoạch định chiến lược “Cân nhắc thời gian với chi phí rút ngắn đều" 5. Marketing trong xây lắp .
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Xây lắp là ngành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho các doanh nghiệp nói riêng, cho nền kinh tế quốc dân nói chung Sự phát triển, mở rộng không ngừng của các doanh nghiệp xây lắp về quy mô, chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế đất nước trong tiến trình hội nhập kinh tế và sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Với vai trò là công cụ của nhận thức giúp cho nhà quản lý và sản xuất đạt kinh tế cao, do vậy phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Nó cho phép ta đánh giá đúng đắn kết quả sản xuất của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoàn thành các kế hoạch đã đề ra
Xuất phát với lý do đó và thông qua quá trình trình tìm hiểu thực tế em chọn đề tài “Phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp tại Công ty Xây Lắp và Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung” để phục vụ cho việc thực hiện khoá luận tốt nghiệp đồng thời bổ sung thêm những kiến thức mà mình tiếp nhận ở
trường Khoá luận này gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận cơ bản về phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp
Phần II: Phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp tại Công
ty Xây Lắp và Công Nghiệp tàu Thuỷ Miền Trung
Phần III: Một số ý kiến nhằm góp phần nâng cao năng lực thực hiện khối lượng công tác xây lắp tại Công ty Xây Lắp và Công Nghiệp tàu Thuỷ Miền Trung
Vì thời gian tìm hiểu có hạn và kiến thức bản thân còn thiếu sót, khoá kuận của em sẽ khó tránh khỏi một số hạn chế nhất định Do vây, em rất mong nhận được những nhận xét từ phía thầy cô và các cô chú, anh chị tại công ty Xây Lắp và CNTT Miền Trung
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phi Sơn và các cô chú ở công ty đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này!
Trang 2Phần I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP
I KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP.
1 Khái niệm:
Khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp là khối lượng được biểu hiện
bằng các công trình và hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã ký kết sau khi doanh nghiệp trúng thầu hoặc được chỉ định thầu
2 Nội dung
Khối lựong công tác xây lắp trong doanh nghiệp bao gồm:
- Các công trình, hạng mục công trình đã bàn giao cho chủ đầu tư: Toàn bộ giá trị khối lượng xây lắp mà công ty đã hoàn thành đầy đủ thủ tục hồ sơ và được chủ đầu tư đã nghiệm thu nhận bàn giao
- Các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành chờ bàn giao: Toàn bộ khối lượng công tác xây lắp đã hoàn thành nhưng còn thiếu thủ tục hay đủ thủ tục nhưng chưa được chủ đầu tư nghiệm thu nhận bàn giao
- Các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành: Ta đi xác định các công trình, hạng mục công trình có giá trị khối kượng xây lắp dở dang Khối lượng xây lắp dở dang là khối lượng xây lắp còn nằm trong quá trình xây lắp Giá trị khối lượng xây lắp dở dang được xác định bằng phưong pháp kiểm kê hàng tháng Việc tính và xác định khối lượng xây lắp dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng công tác xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì khối lượng xây lắp dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm xác định Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành được bàn giao thanh
Trang 3toán thì toàn bộ chi phí xây lắp đã phát sinh sẽ được tính vào giá thành của thành phẩm
Trang 43 Ý nghĩa
Phân tích tình hình khối lượng công tác xây lắp và bàn giao công trình của doanh nghiệp xây lắp chẳng những có ý nghĩa kinh tế doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa kinh tế quốc dân to lớn
* Ý nghĩa kinh tế doanh nghiệp
Mọi diễn biến của quá trình và kết quả của việc thực hiện kế hoạch sản xuất thi công xây lắp và bàn giao công trình đều có ảnh hưởng tới việc triển khai thực hiện và kết quả thực hiện các kết quả khác của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất thi công xây lắp và bàn giao công trình của doanh nghiệp được tiến hành đúng kế hoạch tiến độ và có hiệu quả sẽ là tiền đề đảm bảo cho các hoạt động khác của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi và hiệu quả, đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu bền của doanh nghiệp trong diều kiện cơ chế thị trường
* Ý nghĩa kinh tế quốc dân
Tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất thi công xây lắp và bàn giao công trình của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế quốc dân khác có liên quan
Bàn giao công trình và hạng mục công trình xây lắp để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng (khai thác) đúng kế hoạch góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của các ngành kinh tế quốc dân sử dụng công trình
II MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
1 Mục đích.
Mục đích của việc phân tích khối lượng công tác xây lắp là đánh giá tổng hợp, khách quan tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng công tác xây lắp và bàn giao công trình của doanh nghiệp xây lắp theo các chỉ tiêu số lượng và chất lượng đặc trưng cho tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có những chiến lược và quy mô để có thể tăng khối lượng công tác xây lắp hoàn thành và bàn giao công trình kịp thời, đảm bảo chất lượng ở những kỳ sản xuất kinh doanh sau
Trang 52 Ý nghĩa
Nhằm đánh giá một cách khái quát về tình hình hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp xây lắp đồng thời chỉ ra sự cần thiết phải tìm ra các nguyên nhân dẫn đến việc không hoàn thành khối lượng công tác xây lắp
Phân tích tình hình kế hoạch công tác xây lắp của doanh nghiệp xây lắp có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho thấy một cách cụ thể các quá trình sản xuất ở các hạng mục, đồng thời nó còn là cơ sở để xác định và phân tích tình hình sử dụng lao động, vật
tư cũng như máy móc, thiết bị trong quá trình xây lắp thi công
Sau khi đi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch công tác xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp thấy rõ những ưu điểm và thiếu sót của doanh nghiệp xây lắp trong việc thực hiện khối lượng công tác xây lắp Trên cơ sở đó có những chiến lược để hoạch định công tác xây lắp trong thời gian tới tốt hơn
Vì vậy, phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp là một trong những chuyên đề phân tích quan trọng nhất của công tác phân tích kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
3 Phương pháp phân tích:
Để đạt được mục đích và thực hiện các nhiệm vụ phân tích, cần có các phương pháp phân tích thích hợp Phương pháp phân tích là tổng hợp các phương thức, cách thức cần thiết để nghiên cứu đối tượng phân tích, cho phép thực hiện nhiệm vụ phân tích đã đề ra Trong bài phân tích này sử dụng phương pháp so sánh để đi phân tích.Những điều kiện cụ thể áp dụng phương pháp so sánh với mục đích đánh giá là:
- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng hoặc hai chỉ tiêu
Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được đó là:
+ Sự thống nhất về nội dung và phương pháp tính
+ Thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Tuỳ thuộc vào mục đích của việc phân tích mà khi sử dụng phương pháp so sánh người ta tiến hành theo các nội dung sau:
- So sánh giữa kết quả thực tế đạt được với mục tiêu, nhiệm vu ̣(kế hoạch) đặt ra: điều này giúp đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch về chỉ tiêu đang
Trang 6- So sánh giữa kết quả đạt được kỳ này với kết quả đạt được kỳ trước và hàng loạt kỳ trước: điều đó cho phép đánh giá sự phát triển của chỉ tiêu xem xét cụ thể là thấy được xu hướng hay tốc độ phát triển của chỉ tiêu.
Số liệu của một kỳ được chọn làm căn cứ so sánh được gọi là kỳ gốc
Về kỹ thuật so sánh:
- So sánh về số tuyệt đối: việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu
- So sánh bằng số tương đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế Kết quả cho biết tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế
III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP
1 Phân tích tình hình bàn giao công trình xây lắp
1.1 Phân tích theo số lượng công trình và thời hạn bàn giao:
Hoàn thành kế hoạch bàn giao công trình, phấn đấu đưa nhanh các công trình và hạng mục công trình xây lắp vào sử dụng thể hiện đầy đủ và tập trung kết quả xây lắp của doanh nghiệp trong kỳ phân tích
Công trình và hạng mục công trình xây lắp bàn giao được hiểu là công trình và hạng mục công trình đã hoàn thành toàn bộ các công tác xây lắp theo thiết kế, đảm bảo đưa vào khai thác (sử dụng) bình thường năng lực sản xuất (phục vụ) và đã được giao cho chủ đầu tư theo đúng quy định hiện hành
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bàn giao công trình và hạng mục công trình xây lắp hoàn thành được bắt đầu bằng việc đánh giá theo số lượng công trình và thời hạn bàn giao
Chỉ tiêu phân tích có thể sử dụng là:
Mức độ hoàn thành kế
hoạch bàn giao công trình =
Số công trình và HMCT xây lắp đã
bàn giao trong kỳ
Trang 7Số công trình và HMCT xây lắp cần bàn giao trong kỳ theo kế hoạchChỉ tiêu trên cho phép đánh giá một cách khái quát về tình hình hoàn thành kế hoạch bàn giao công trình của doanh nghiệp, đồng thời cũng chỉ ra sự cần thiết phải tìm ra các nguyên nhân dẫn tới việc không thể bàn giao được các công trình và hạng mục công trình để đưa vào sử dụng theo kế hoạch.
Trong kỳ phân tích, thông thường các công trình và hạng mục công trình có thời hạn bàn giao theo kế hoach khác nhau Vì vậy, ngoài việc phân tích tình hình kế hoạch bàn giao công trình đưa vào sử dụng theo số lượng phải kết hợp phân tích về sự đảm bảo thời hạn bàn giao và đảm bảo thời gian xây dựng các công trình bàn giao Trong nhiều trường hợp, trong kỳ phân tích doanh nghiệp đã bàn giao được mặt số lượng các công trình và hạng mục công trình xây lắp đã ghi trong kế hoạch nhưng lại chậm trễ về thời hạn bàn giao hoặc bị kéo dài thời gian xây dựng so với kế hoạch, tất cả những biểu hiện đó khi phân tích đều không thể coi là doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch bàn giao công trình
Khi phân tích tình hình bàn giao công trình về khía cạnh đảm bảo thời hạn bàn giao và thời gian xây dựng có thể so sánh thời hạn bàn giao thực tế với thời hạn bàn giao được ghi trong kế hoạch hoặc trong hợp đồng cũng như so sánh thời gian xây lắp thực tế với thời gian xây lắp dự kiến trong kế hoạch
Khi phân tích về sự đảm bảo thời hạn bàn giao công trình thường gặp một số trường hợp sau:
- Các công trình, hạng mục công trình được bàn giao đúng hoặc trước thời hạn theo kế hoạch
- Các công trình, hang mục công trình được bàn giao chậm hơn so với thời hạn theo kế hoạch
- Các công trình, hạng mục công trình có thể được bàn giao đúng hoặc trước thời hạn quy định nhưng không đảm bảo thời gian xây dựng dự kiến
- Các công trình, hạng mục công trình bàn giao chậm so với kế hoạch nhưng đảm bảo thời gian xây dựng theo dự kiến
Việc không hoàn thành tốt kế hoạch bàn giao công trình của doanh nghiệp
Trang 8- Do việc lập kế hoạch không đủ căn cứ hoặc chưa tính hết những điều kiện thực tế của doanh nghiệp (chẳng hạn đưa vào kế hoạch bàn giao những hạng mục công trình không đủ điều kiện thi công) Nếu do nguyên nhân này thì mặc dù doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng nhưng không thể hoàn thành kế hoạch đặt ra.
- Doanh nghiệp thiếu sự quan tâm tới việc thực hiện kế hoạch bàn giao, vì thế chưa tập trung nhân lực, vật lực cho thi công dứt điểm các hạng mục bàn giao
- Do giai đoạn chuẩn bị không tốt đã dẫn tới việc phải khởi công muộn so với dự kiến
Khi phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch bàn giao đưa công trình vào sử dụng cần chú ý một số điểm sau đây:
- Đối với các công trình có nhiều hạng mục có chức năng sản xuất đồng bộ thì khi phân tích phải kiểm tra tính chất đồng bộ của việc bàn giao các hạng mục công trình Nếu không chú ý đến điều này thì mặc dù doanh nghiệp có mức hoàn thành kế hoạch bàn giao cao, đảm bảo thời hạn bàn giao và thời gian ở nhiều hạng mục mà không đảm bảo đưa đồng bộ công trình vào sử dụng đúng thời hạn cũng không thể coi là thưc̣ hiện tốt kế hoạch bàn giao công trình
- Trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có nhiều hạng mục công trình đồng loại thì khi phân tích tình hình đảm bảo thời gian xây lắp của các hạnh mục bàn giao có thể so sánh thời gian xây lắp bình quân thực tế với thời gian xây lắp theo kế hoạch theo kế hoạch và với thời gian xây lắp bình quân thực tế kỳ trước
1.2 Phân tích theo khối lượng và năng lực công trình bàn giao:
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo số lượng hạng mục, thời hạn bàn giao và thời gian xây lắp mới chỉ cho phép nhìn nhận một cách khái quát về tình hình thực hiện kế hoạch này Trong thực tế phân tích, có những doanh nghiệp hoàn thành bàn giao công việc với mức độ cao về chỉ tiêu số lượng hạng mục nhưng về mặt khối lượng cũng như năng lực phục vụ của các hạng mục đó lại hoàn thành ở mức độ thấp vì những hạng mục được bàn giao là những hạng mục công trình nhỏ, khối lượng xây lắp ít năng lực phục vụ không lớn, trong khi đó những công trình và hạng mục công trình lớn lại chưa bàn giao được Điều đó cho thấy, nếu chỉ căn cứ vào mức độ hoàn thành kế hoạch bàn giao công trình về mặt số lượng có thể dẫn tới sự đánh giá phiến diện về tình hình
Trang 9thực hiện kế hoạch bàn giao (vì chỉ tiêu này chưa phản ánh được quy mô của các đối tượng bàn giao cũng như ý nghĩa kinh tế của nó).
Để đánh giá chi tiết hơn tình thình thực hiện kế hoạch bàn giao đưa công trình vào sử dụng của doanh nghiệp xây lắp, sau khi phân tích theo số lượng cần phải phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch về mặt khối lượng và năng lực của các hạng mục bàn giao
Chỉ tiêu phân tích là:
Mức độ hoàn thành
kế hoạch bàn giao
công trình về mặt
Giá trị dự toán của các hạng mụcđã bàn giao trong kỳ
1.3 Phân tích theo phương thức sản xuất thi công xây lắp:
Để đánh giá đúng sự cố gắng và nổ lực của doanh nghiệp xây lắp trong việc thực hiện kế hoạch bàn giao đưa vào sử dụng còn cần phân tích tình hình thực hiện kế hoạch này theo phương thức sản xuất thi công xây lắp
Các công trình, hạng mục công trình bàn giao trong kỳ phân tích có thể thi công bằng chính lực lượng của doanh nghiệp xây lắp hoặc bằng lực lượng của các đơn vị nhận thầu phụ Nếu như không hoàn thành kế hoạch bàn giao ở các hạng mục do chính doang nghiệp xây lắp thi công thì rõ ràng thiếu sót thuộc về doanh nghiệp xây lắp Những thiếu sót có thể là:
•
Trang 10• Thiếu sự đôn đốc, kiểm tra.
• Không huy động đầy đủ và kịp thời vật tư, nhân lực
Nếu không hoàn thành kế hoạch ở các hạng mục do các đơn vị thầu phụ thực hiện thì thiếu sót có thể thuộc về đơn vị thầu phụ, nhưng cũng có thể thuộc về doanh nghiệp xây lắp như doanh nghiệp xây lắp không tạo ra đầy đủ các điều kiện cho đơn vị thầu phụ thực hiện các công tác theo hợp đồng đã ký kết, thiếu sự phối hợp chặt chẽ cộng tác của doanh nghiệp xây lắp
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp:
2.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp:
Hoàn thành kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ là điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành kế hoạch bàn giao đưa công trình vào sử dụng Hoàn thành khối lượng công tác xây lắp còn có ảnh hưởng quan trọng đến sự hoàn thành kế hoạch khác của doanh nghiệp như: Kế hoạch lao động và tiền lương, kế hoạch giá thành, kế hoạch lợi nhuận…
Tổng khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm:
+ Khối lượng công tác xây lắp thực hiện bằng chính lực lượng của doanh nghiệp
+ Khối lượng công tác xây lắp được thực hiện bằng lực lượng thầu phụ.Để đánh giá khái quát tình hình hoàn thành công tác xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp trước hết cần đánh giá tình hình chung thực hiện tổng kế hoạch công tác của doanh nghiệp xây lắp, sự đánh giá này được tiến hành bằng cách
so sánh tổng khối lượng công tác đã được thực hiện trong kỳ so với kế hoạch dự kiến
Trang 112.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ:
Theo mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm xây lắp, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ gồm:
+ Khối lượng xây lắp ở các hạng mục và giai đoạn công tác đã kết thúc và bàn giao cho chủ đầu tư
+ Khối lượng công tác xây lắp dở dang
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp theo từng bộ phận cho phép đánh giá tính hợp lý trong việc thực hiện kế hoạch cũng như tạo ra cơ sở cho việc phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiêu chuẩn cơ bản đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ là kết quả thực hiện kế hoạch vừa phải đảm bảo đẩy mạnh tốc độ hoàn thành kế hoạch bàn giao vừa phải duy trì khối lượng thi công dở dang hợp lý
2.3 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp theo hạng mục công trình và đơn vị thực hiện:
Hoàn thành kế hoạch khối lượng công tác xây lắp theo các hạng mục công trình là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
Phân tích tình hình hoàn thành khối lượng công tác xây lắp ở các hạng mục cho phép đánh giá cụ thể hơn tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp, cho phép đánh giá mức độ tập trung của doanh nghiệp vào thực hiện kế hoạch ở các công trình và hạng mục công trình trọng điểm, cho phép kiểm tra tình hình thực hiện tiến độ thi công chung của doanh nghiệp xây lắp
Phân tích theo đơn vị thực hiện cho phép nhận định được các đơn vị tốt hay xấu trong quá trình thực hiện kế hoạch giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp có phương hướng chỉ đạo, lãnh đạo phù hợp
Để phân tích tình hình kế hoạch khối lượng công tác xây lắp theo hạng mục và đơn vị thực hiện, có thể so sánh giá trị khối lượng công tác xây lắp ở từng hạng
Trang 122.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo các loại công tác chủ yếu:
Chỉ tiêu giá trị khối lượng công tác xây lắp trong một số trường hợp không hoàn toàn phản ánh một cách đúng đắn khối lượng sản phẩm xây lắp, bởi vì chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của cơ cấu công tác hoàn thành và giá cả các yếu tố đầu vào khi tính toán cả chi phí Để đánh giá đầy đủ hơn tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp cần kết hợp phân tích theo chỉ tiêu giá trị với hiện vật Khối lượng hiện vật của công tác xây lắp được biểu thị bằng các đơn vị đo hiện vật thích hợp
Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng công tác xây lắp theo các loại công tác chủ yếu được tiến hành bằng việc so sánh trực tiếp khối lượng đã thực hiện trong kỳ so với khối lượng đã ghi trong kế hoạch của từng loại công tác tương ứng Để kiểm tra sự đảm bảo cơ cấu công tác cũng như đánh giá toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp cần phải phân tích kết hợp với chỉ tiêu giá trị của từng loại công tác giữa thực tế với kế hoạch
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp theo các loại công tấc chủ yếu là điều kiện để kiểm tra sự đảm bảo cơ cấu công tác kế hoạch, vạch ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình hoàn thành kế hoạch khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp
Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch công tác xây lắp của doanh nghiệp theo các công tác chủ yếu có ý nghĩa trong việc đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định và phân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư cũng như máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất thi công
2.5 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp theo thời gian:
Để xây dựng một công trình, trước hết trước hết phải lập kế hoạch thi công qua nhiều kỳ thi công Trong từng thời kỳ thi công thì phải lập kế hoạch cụ thể cho từng quý, tháng rồi mới tổng hợp khối lượng xây lắp của các công trình trong năm ấy Chính vì vậy, để đảm bảo kế hoạch năm cũng như đảm bảo thực hiện kế hoạch tiến độ thi công đối với từng công trình, thì việc thi công đúng tiến độ, nhịp nhàng
Trang 13về thời gian là một yêu cầu rất quan trọng đối với công tác tổ chức và quản lý xây lắp ở doanh nghiệp xây lắp.
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp theo thời gian nhằm nghiên cứu đánh giá quy trình xây lắp theo thời gian có nhịp nhàng, đồng bộ hay không? Từ đó tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng và rút ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh tốc độ thi công, đảm bảo hoàn thành công trình theo đúng dự kiến
Quá trình thi công xây lắp được coi là nhịp nhàng khi khối lượng xây lắp thực tế tương ứng với kế hoạch quy định trong từng thời gian nhất định Như vậy, để phân tích cần phải dựa vào kế hoạch khối lượng xây lắp lập chi tiết cho từng quý, từng tháng được lập ra trên cơ sở tổng hợp các kế hoạch thi công của các công trình làm tiêu chuẩn đánh giá
3 Phân tình tình hình đảm bảo chất lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp trong kỳ.
Bên cạnh việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp và tình hình bàn giao công trình, để đánh giá đúng toàn diện kết quả hoạt động thi công xây lắp của doanh nghiệp cần phân tích về sự đảm bảo chất lượng các công tác xây lắp
Chất lượng sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu vô cùng quan trọng Để nâng cao được chất lượng sản phẩm xây lắp thì phải có sự kết hợp đồng bộ ở những khâu, những giai đoạn từ khi chuẩn bị xây lắp đến khi bàn giao công trình, cũng như khi công trình được đưa vào sử dụng Trong đó giai đoạn có ý nghĩa quyết định cùng với khảo sát và thiết kế là giai đoạn thi công công trình Chính vì vậy doanh nghiệp xây lắp cần phải quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm của mình Do vậy, phân tích chất lượng công tác xây lắp là rất cần thiết
Với vai trò quan trọng cùng với tính đặc thù của sản phẩm xây lắp thì không được phép có công trình, hạng mục công trình không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế - dự toán Nhưng trong quá trình thi công thực tế vẫn có thể phát sinh những khối lượng công trình cần phải sửa chữa hoặc những khối lượng cần phá đi làm lại
Trang 14Để đánh giá khả năng về chất lượng xây lắp của doanh nghiệp thường được tiến hành nghiên cứu thông qua các biên bản nghiệm thu, đánh giá chất lượng các công trình mà doanh nghiệp đã thi công hoàn thành và bàn giao cho các đơn vị giao thầu trong một thời kỳ tương đối dài Cần lưu ý phân biệt các công trình có kết cấu phức tạp yêu cầu kỹ thuật cao với các công trình có yêu cầu kỹ thuật bình thường Nếu doanh nghiệp đã từng thi công hoàn thành và bàn giao công trình có kết cấu phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao và nếu như số lượng các công trình loại này càng nhiều thì chứng tỏ chất lượng xây lắp của doanh nghiệp càng cao
Để phân tích chất lượng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp người ta có thể tổng hợp các biên bản xác nhận những sai phạm kỹ thuật trong kỳ Tiến hành phân loại những sai phạm trong kỹ thuật thành hai mức độ: sai phạm phải phá đi làm lại và sai phạm phải sửa chữa Sau đó tính số thiệt hại về các vụ sai phạm
Mức thiệt hại bao gồm:
+ Giá trị khối lượng công tác xây lắp phải phá đi làm lại
+ Những chi phí do phải phá đi làm lại
+ Những chi phí để sửa chữa, gia cố những khối lượng cần phải sữa chữaTất cả những thiệt hại trên trong dự toán các công trình xây dựng cơ bản không xác định cho số thiệt hại này Vì vậy không thể có kế hoạch về mức thiệt hại Mặt khác, do sản phẩm có tính đơn chiếc, quá trình sản xuất lại không ổn định cho nên không cho phép so sánh mức thiệt hại kỳ này với kỳ trước Vì vậy, để phân tích đánh giá về chất lượng sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ ta có thể sử dụng chỉ tiêu: tỷ lệ thiệt hại do không đảm bảo chất lượng xây lắp
Tỷ lệ thiệt hại phát sinh trong khâu sản xuất có thể tính riêng cho từng loại công trình, hạng mục công trình gọi là tỷ lệ thiệt hại cá biệt (tg)
Tỷ lệ
thiệt hại
cá biệt
= Chi phí thi công công trình,
HMCT phá đi làm lại +
Chi phí sửa chữa
Chi phí sản xuất trong kỳ
Nếu tính chung cho toàn bộ công trình người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ thiệt hại bình quân (Tg)
∑ CiTrong đó: Cti là chi phí thiệt hại phát sinh trong quá trình xây lắp
Trang 15Ci là chi phí xây lắp trong kỳ
Tti: Là tỷ trọng chi phí của từng công trình trong tổng số chi phí của các công trình
* Phương pháp phân tích:
∆Tg = Tg1 - Tg0
∆tg = tg1 - tg0Trong đó: Tg1 là tỷ lệ thiệt hại bình quân ở kỳ thực tế
Tg0 là tỷ lệ thiệt hại bình quân ở kỳ kế hoạch
tg1 là tỷ lệ thiệt hại cá biệt ở kỳ thực tế
tg0 là tỷ lệ thiệt hại cá biệt ở kỳ kế hoạchNếu ∆Tg > 0 thì tỷ lệ thiệt hại bình quân chung tăng
Nếu ∆Tg < 0 thì tỷ lệ thiệt hại bình quân chung giảm
Nếu ∆Tg = 0 thì tỷ lệ thiệt hại bình quân chung không đổi
Nếu ∆tg > 0 thì chất lượng xây lắp trong kỳ giảm
Nếu ∆tg < 0 thì chất lượng xây lắp trong kỳ tăng
Nếu ∆tg = 0 thì chất lượng xây lắp trong kỳ không đổi
* Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tỷ lệ thiệt hại bình quân chung:
Có hai nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thiệt hại bình quân chung:
+ Tỷ trọng chi phí xây lắp của từng hạng mục công trình
+ Tỷ lệ thiệt hại cá biệt
Ảnh hưởng của tỷ trọng chi phí xây lắp:
∆t = ΣT1i * tg0i - Tg0Ảnh hưởng của tỷ lệ thiệt hại cá biệt:
∆gt = Tg1 -ΣT1i * tg0iTổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
∆Tg = ∆t +∆tg
Trang 16IV PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP.
1 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp
Tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp trong kỳ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng trước hết cần phân loại chúng vì không phải mọi nhân tố ảnh hưởng đều có khả năng tác động như nhau bằng các chính sách của mình Có 3 cách phân loại:
- Phân loại dựa vào khả năng và mức độ tác động của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng chia làm 2 loại: nhân tố bên trong và bên ngoài
+ Nhân tố bên ngoài được hiểu là những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp nhưng không phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp như:
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Sự thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong quá trình thi công
Điều kiện thời tiết, khí hậu
+ Nhân tố bên trong là những nhân tố phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng tới tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp của doanh nghiệp gồm các nhân tố như:
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng điều hành thi công trên công trường
Trình độ tay nghề của công nhân
Mức dộ trang bị TSCĐ cho công nhân
- Phân loại dựa vào vai trò của các nhân tố trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các yếu tố:
+ Tuyển dụng và sử dụng lao động sản xuất trực tiếp
+ Cung ứng và sử dụng vật liệu
+ Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp
+ Trình độ lập kế hoạch và điều hành sản xuất thi công theo kế hoạch
+ Trình độ hoạch toán kiểm tra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ máy quản trị doanh nghiệp
Trang 17- Phân loại dựa vào tính chất tác động của các nhân tố, các nhân tố ảnh hưởng bao gồm 2 loại :
+ Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng công tác xây lắp là những nhân tố liên quan tới việc sử dụng số lượng và thời gian lao động, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả thi công xây lắp
+ Nhân tố ảnh hưởng gián tiếp tới khối lượng công tác xây lắp là những nhân tố liên quan tới sự đảm bảo năng suất lao động, ảnh hưởng gián tiếp tới kết quả thi công xây lắp
2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động:
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động là đánh giá sự biến động về số lượng lao động, cơ cấu lao động Xem xét việc bố trí và sử dụng lao động, năng suất lao động của doanh nghiệp như thế nào? Có đảm bảo phù hợp với quan hệ cung cầu hay không? Đảm bảo sử dụng lao động tiết kiệm hớp lý và triệt để hay không? Từ đó đánh giá tổng thể về trình độ quản lý của doanh nghiệp
2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của lực lượng lao động:
Phân tích cơ cấu lao động là xem xét đánh giá tìm hiểu nguyên nhân tác động và xu hướng biến động của tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số Nó còn giúp cho nhà quản lý đánh giá hiệu quả quản lý lao động cũng như việc phân bổ lao động ở các bộ phận là hợp lý hay chưa?
a Để phân tích cơ cấu lao động người ta dùng chỉ tiêu :
Tđi = Lđi * 100%
LĐTrong đó: Tđi là tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số
Lđi là số lao động loại i
LĐ là tổng số lao độngPhương pháp: Dùng phương pháp so sánh để so sánh tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số giữa kỳ thực tế với kế hoạch từ đó xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó và nó làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất như thế nào?
∆Tđ1 = Tđ1 - Tđ0
Tđ1 là tỷ trọng từng loại lao động trong tổng số ở kỳ thực tế
Trang 18b Phân tích sự biến động lao động
Đánh giá việc tăng hay giảm số lượng lao động đó có hợp lý hay không đồng thời xác định nguyên nhân tăng giảm và tác động của nó đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp xây lắp Nhưng nếu xét đến sự biến động của số lượng lao động trực tiếp ngoài việc xem xét sự biến động của lao động thực tế so với kế hoạch cần phải xem xét Đánh giá số lượng lao động này trong sự biến động của giá trị sản lượng xây lắp để thấy được việc sử dụng số lao động này là tiết kiệm hay lãng phí
Cụ thể :
LĐ(+,-) = Lđ1 – Lđ0 * Gs1
Gs0
Trong đó : LĐ(+, -) : là số lao động tiết kiệm hay lãng phí
Lđ1, Lđ0 : Số lao động thực tế sử dụng, kế hoạch đặt ra
Gs1, Gs0 : Là giá trị sản lượng xây lắp thực tế, kế hoạchLĐ(+ -) < 0 : Thì doanh nghiệp tiết kiệm tương đối lao độngLĐ(+ -) > 0 : Thì doanh nghiệp lãng phí tương đối lao động
- Nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biến động này là:
+ Do sự biến động về số lượng khối lượng xây lắp trong kỳ
+ Do máy móc thiết bị phục vụ là hiện đại hay lạc hậu + do giá lao động trên thị trường thay đổi
2.2 Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động
Năng suất lao động là một chỉ tiêu có tính chất tổng hợp nhất để đánh giá kết quả sử dụng lực lượng sản xuất Năng suất lao động là hiệu quả có ích của lao động sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian để sản xuất ra một kết quả cụ thể có ích với một chi phí nhất định
Trang 19Với doanh nghiệp xây lắp mức năng suất lao động được đo bằng khối lượng sản phẩm xây lắp theo giá dự toán hoặc giá trúng thầu tính cho một lao động làm công tác xây lắp và sản xuất phụ được tính trên bảng quyết toán của các tổ chức xây lắp.
Phân tích chung tình hình năng suất lao động là xem xét đánh giá tình hình biến động năng suất lao động giờ, ngày, năm đồng thời tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động đó nhằm xác định trọng tâm phân tích, để tìm ra biện pháp nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động
3 Phân tích tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp xây lắp phản ánh năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp Tuy nhiên năng lực sản xuất hiện có được thể hiện ở máy móc thiết bị sản xuất chứ không phải là TSCĐ chờ xử lý Chỉ tiêu cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ là hiệu suất sử dụng được tính theo:
NGTrong đó: Hs : là hiệu suất sử dụng TSCĐ
Gs(LN) : giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành (LN)
NG : Nguyên giá bình quân TSCĐ
Hs cho biết bình quân 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng xây lắp hoặc lợi nhuận Hs càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại
4 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố vật tư cho sản xuất:
Đảm bảo tốt công tác cung ứng và sử dụng tiết kiệm vật liệu, chi tiết cấu kiện cho sản xuất thi công xây lắp là nhân tố quan trọng đảm bảo cho các quá trình thi công xây lắp được liên tục, đẩy nhanh tốc độ thi công xây lắp, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, chất lượng công tác xây lắp hạ giá thành xây lắp công trình
Để đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp được liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch cung ứng vật tư sát thực và thực hiện tốt kế hoạch đó, mặc
Trang 20định mức tiêu hao vật tư đã được xác lập Thực hiện tốt tình hình cung ứng vật tư có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì sản xuất thường xuyên, liên tục, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn.
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình cung ứng và sử dụng vật tư của doanh nghiệp đồng thời cũng là những nhân tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp Vì vậy, thực chất của việc phân tích ảnh hưởng của nhân tố vật tư tới khối lượng công tác xây lắp hoàn thành là việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng và sử dụng vật tư của doanh nghiệp
4.1 Phân tích tình hình cung ứng vật tư.
Đánh giá chung tình hình cung ứng vật tư được thực hiện trên cơ sở so sánh giá trị vật tư dự trữ thực tế với giá trị vật tư dự trữ theo kế hoạch Đảm bảo lượng vật tư cung ứng theo kế hoạch nhưng không thực hiện tốt kế hoạch dự trữ vật tư cũng có thể ảnh hưởng xấu tới sự đảm bảo sản xuất liên tục trong kỳ
Phân tích chi tiết tình hình cung ứng vật tư thường được kiểm tra xem xét, đánh giá tình hình cung ứng những loại vật tư chủ yếu về mặt hiện vật theo các khía cạnh:
+ Đảm bảo cung ứng kịp thời và đồng bộ
+ Đảm bảo chất lượng vật tư cung ứng
+ Đảm bảo lượng vật tư dự trữ cần thiết
Kiểm tra và đánh giá sự đảm bảo tính đầy đủ của việc cung ứng vật tư có thể thực hiện trên cơ sở so sánh khối lượng vật tư thực tế cung ứng trong kỳ với kế hoạch cung ứng vật tư trong mối quan hệ với tình hình hoàn thành khối lượng công tác xây lắp và sử dụng vật tư thực tế
Để đánh giá sự đảm bảo tính chất kịp thời của việc cung ứng vật tư cần so sánh thời hạn vật tư đến công trường thực tế với thời hạn đã dự kiến và so sánh lượng vật tư từng lần cung ứng với yêu cầu theo kế hoạch
Khi phân tích tính đồng bộ của việc cung ứng vật tư cần kiểm tra sự cung ứng các vật liệu sử dụng đồng thời trong khoảng thời gian theo yêu cầu của tiến độ thi công và đảm bảo được chất lượng vật tư cần cung ứng Sự đảm bảo được chất lượng vật tư theo theo yêu cầu thiết kế sẽ quyết định chất lượng của công trình
Trang 21Phân tích tình hình dự trữ vật tư trên cơ sở so sánh lượng vật tư hoặc thời gian dự trữ giữa thực tế và kế hoạch dự trữ Tuy nhiên sự tăng giảm khối lượng công tác xây lắp sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí so với kế hoạch đều làm cho số lượng vật tư cần thiết phải dự trữ có thay đổi Nên ta so sánh trong mối quan hệ với mức tiêu hao vật tư bình quân hằng ngày Ta có công thức sau:
VDT = V1TKBQ - V0TKBQ * M1v (1)
M0v
V1TKBQ: Lượng vật tư tồn kho bình quân thực tế
V0TKBQ : Lượng vật tư tồn kho bình quân kế hoạch
VTKBQ : (Tồn đầu kỳ + Tồn cuối kỳ) /2
M1v : Mức tiêu hao vật tư bình quân hàng ngày thực tế
M0v : Mức tiêu hao vật tư bình quân hàng ngày kế hoạch
Mv = Nhu cầu vật tư trong kỳ / Số ngày làm việc trong kỳ theo kế hoạch.Nếu ∆VDT ≥ 0: Doanh nghiệp đảm bảo được lượng vật tư dự trữ theo kế hoạch
Nếu ∆VDT < 0 : Doanh nghiệp không đảm bảo được lượng vật tư dự trữ theo kế hoạch
Nếu ∆VDT≅ 0: Doanh nghiệp dự trữ vật tư hợp lý nhất
Có thể đánh giá tình hình dự trữ vật thông qua việc đánh giá đảm bảo thời gian dự tữ vật tư theo kế hoạch Từ (1) ta có thể biến đổi thành:
DVDT = V1TKBQ - V0TKBQ * M1v
Hay ∆VDT = (T1DT – T0DT)* M1v
Trong đó: TDT là thời gian dự trữ vật tư bình quân tính bằng ngày
T1DT là thời gian dự trữ vật tư bình quân tính bằng ngày ở kỳ thực tế
T0DT là thời gian dự trữ vật tư bình quân tính bằng ngày ở kỳ kế hoạchNếu T1DT ≥T0DT thì doanh nghiệp đã đảm bảo được lượng vật tư dự trữ theo kế hoạch
Nếu T1DT < T0DT thì doanh nghiệp không đảm bảo được lượng vật tư dự trữ theo kế hoạch
Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới tình hình cung ứng vật tư của doanh nghiệp :
Trang 22- Kế hoạch thi công không chính xác nên việc tính toán nhu cầu vật liệu không đúng khi lập và chỉnh kế hoạch cung ứng.
- Thi công không đúng tiến độ gây khó khăn cho công tác cung ứng vật tư
- Công tác cung ứng vật tư có nhiều khó khăn về nguồn, về giá cả, phương tiện vận chuyển, kho bãi
c Phân tích nhân tố máy móc thiết bị thi công
Máy móc thiết bị thi công là bộ phận chủ yếu và quan trọng của doanh nghiệp xây lắp vì chúng là tài sản cố định trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thi công xây lắp Cũng tương tự như nhân tố lao động, việc đảm bảo số lượng và chất lượng máy, thời gian hoạt động có hiệu quả của máy và năng suất máy theo kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đế́n khối lượng công tác xây lắp hoàn thành của doanh nghiệp Vì vậy khi phân tích ảnh hưởng của nhân tố máy móc thiết bị thi công tới khối lượng công tác xây lắp hoàn thành cần phân tích tình hình sử dụng máy về mặt số lượng, thời gian và năng suất
• Phân tích tình hình đảm bảo số lượng máy móc thiết bị thi công
Sự đảm bảo số lượng máy thi công của doanh nghiệp xây lắp được thể hiện ở đặc trưng sau:
- Đảm bảo về số lượng máy và chất lượng máy
- Đảm bảo tính kịp thời và đồng bộ trong việc bố trí máy móc, thiết bị thi công ở công trường theo đúng tiến độ
Khi phân tích tình hình đảm bảo số lượng máy cần so sánh số lượng và công suất máy giữa thực tế và kế hoạch để đánh giá mức độ đảm bảo
• Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị về mặt năng suất.
Năng suất của máy được biểu thị bằng khối lượng công tác xây lắp thi công bằng máy đạt được trong một đơn vị thời gian
Để đánh giá tình hình sử dụng máy thi công về mặt năng suất, so sánh năng suất máy thực tế với kế hoạch hoặc với định mức
Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình sử dụng máy móc thiết bị thi công
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới tình hình sử dụng máy móc thiết bị thi công của doanh nghiệp Những nhân tố chủ yếu là:
Trang 23 Tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị thi công: Chất lượng công tác bảo dưỡng, duy tu máy thường xuyên cũng như sửa chữa máy thi công ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật của máy và
do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng máy
Trình độ tay nghề của công nhân điều khiển máy
Tình hình cung ứng vật tư cho sản xuất thi công
Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế công trình
Trang 24Phần II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ
CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ MIỀN TRUNG
A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ MIỀN TRUNG:
1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công Ty Xây Lắp & Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung trước đây với tên cũ là Công ty Điện Chiếu sáng Đà nẵng, được thành lập theo quyết định 239/QĐ-
UB, ngày 22/3/1993 của Uỷ ban Nhân Dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, giấy phép đăng ký số 106921 của Sở kế hoạch đầu tư trên cơ sở xác nhập hai đơn vị:
- Xí nghiệp Điện Chiếu sáng thuộc công ty công trình đô thị thành lập năm 1992
- Xí nghiệp Cơ Khí 2/9 được thành lập từ năm 1975
Ngày 6/9/1993, theo nghị định 338/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là chính phủ), công ty được thành lập lại doanh nghiệp Nhà Nước theo quyết định 1396/QĐ-UB của của Uỷ ban Nhân Dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng uỷ quyền cho Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Đà Nẵng trực thuộc quản lý
Đầu năm 1997, thực hiện nghị quyết của Quốc Hội tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc Sở Giao Thông Công Chính thành phố Đà Nẵng từ tháng 2/1997
Căn cứ quyết định số 711/2003/QĐ - BGTVT ngày 18/3/2003 của Bộ trưởng Bộ GTVT v/v đổi tên Công Ty Điện Chiếu Sáng Đà Nẵng làm đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam
Căn cứ quyết định số: 305b/QĐ - TC ngày 30/4/2003 của Công Ty Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việy Nam v/v đổi tên Công Ty Điện Chiếu Sáng Đà Nẵng thành Công Ty Xây Lắp & Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung
Trang 25Khi mới thành lập công ty đã gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ xác định đúng hướng và đầu tư hợp lý với công nghệ cao, đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng địa bàn hoạt động trong phạm vi cả nước, lại được sự ủng hộ của quý cấp từ Trung Ương đến địa phương cũng như khách hàng trong và ngoài nước công ty đã tự khẳng định mình và phát triển rất tốt.
Tuy công ty mới đổi tên chưa được một năm nhưng các chứ năng của công ty vẫn không thay đổi
Công ty có tên giao dịch quốc tế là:
MIDLE AREA CONSTRUCTION AND SHIPBUILDING INDUSTRY COMPANY
Tên viết tắt: MACSHINCO
Những thành tựu của công ty trong những năm qua
* Về lĩnh vực khảo sát thiết kế, lập dự án: Công ty có đơn vị thành viên là
công ty tư vấn thiết kế và quảng cáo đã tham gia lập dự án và khảo sát thiết kế hầu hết các công trình điện chiếu sáng trên địa bàn TP Đà Nẵng và các tỉnh lân cận, khảo sát thiết kế một số công trình đường dây cao hạ thế và trạm biến áp, điện động lực cho các nhà máy sản xuát công nghiệp của các tỉnh Công ty đã thiết kế trụ chiếu sáng cao đến 55 mét, đặc biệt là trụ cao 30 met nâng hạ tự động bằng thuỷ lực đã đưa vào sản xuất thành công được các nghành chức năng đánh giá cao, thiết kế các máy công nghiệp như: máy cán tôn sóng các sản phẩm do công ty thiết kế đèo đảm bảo tính kỹ thuật, chất lượng và thẩm mỹ cao
* Về lĩnh vực thi công xây lắp công trình:
Riêng trong lĩnh vực điện chiếu sáng, tín hiệu giao thông, điện cao hạ thế công ty chúng tôi đã thi công rất nhiều công trình trên pham vi toàn quốc Một số công trình điển hình: lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng với 12 trụ cao 30 mét tại cảng Container Tân Thuận Thành Phố Hồ Chí Minh ( trụ do công ty tự sản xuất và nhúng kẽm ) được khách hàng nước ngoài đánh giá cao về kỹ thật và mỹ thuật Công trình điện chiếu sáng đường Nguyễn Chí Thanh - Xô Viết Nghệ Tĩnh tại Thành Phố Hồ Chí Minh, công trình chiếu sáng Quốc lộ 1A Đoạn ngã ba Hoa Cầm đến Liên Chiểu, công trình chiếu sáng đường Liên Chiểu Thuận Phước và phần lớn công
Trang 26trình điện chiếu sáng trên địa bàn TP Đà Nẵng, miền trung có có giá trị hàng vài chục tỷ đồng.
Về lĩnh vực điện cao hạ thế, công ty đã thi công nhiều công trình lớn trong dự án điện khí hoá nông thôn ( Phát triễn lưới điện nông thôn Huyện Hoà Vang , lưới điện nông thôn xã Quế Ninh, Huyện Quế Sơn ) , đường dây và trạm biến áp tỉnh Quảng Trị, và các tỉnh Tây Nguyên và rất nhiều công trình cấp điện cho nhà máy sản xuất công nghiệp trên phạm vi toàn quốc
Đối với các công trình tín hiệu giao thông : hầu hết các công ty chúng tôi gia công và lắp đặt các công trình trên địa bàn TP Đà Nẵng, ngoài ra còn thi công các công trình ở các trình ở cá tĩnh Miền Trung và Tây Nguyên và nhiều đơn đặt hàng gia công sản xuất và bán các kiểu mẫu đèn tín hiệu giao thông theo yêu cầu của khách hàng
Các công trình sau khi nghiệm thu và bàn giao dưa vào sử dụng được chủ đầu tư, các chuyên gia , và các đơn vị quản lý vận hành đánh giá cao về chất lượng thẩm mỹ cũng như tiến độ thi công
* Về lĩnh vực xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng:
Công ty có khả năng tham gia các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng có quy mô đến nhóm C Trong đó có các công trình điển hình như : xay dựng phân xưởng đúc trụ cho công ty xây lắp điện quảng Nam, nhà xưởng công ty cơ diện và thiết bị chế tạo trong nước công trình nhà máy gốm Granit- Huế, gia công chế tạo và thi công lắp đặt nhà xưởng chính công ty chế biến lâm sản Đà Nẵng Các công trình của công ty đều đạt được chất lượng cao và giá thành hạ
* Các hoạt động khác :
Công ty còn có nhiều thành tựu trong các lĩnh vực khác như những vật gia công cơ khi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp, lĩnh vực quản cáo
Bằng điện, điện tử , kinh doanh thiết bị điện mang lại mốt số hiệu quả cho công ty
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật của công ty được trang bị đày đủ các loại máy móc thiết bị tiên tiến, có nhiều kinh nghiệm về thiết kế thi công lắp đạt các công trình điện chiếu sáng , tín hiệu giao thông, điện cao hạ thế
Trang 27ngoài ra có chuyên nghành cao về sản xuất và lắp đặt cấu kiện cơ khí, các loại máy cán tôn
2 Năng lực chính:
- Tổng số vốn kinh doanh tính đến thời điểm tháng 4/2005 là:16.962.835.000đ
VLĐ: 4.381.480.000đ
3 Năng lực cán bộ lao động:
Tính đến 1/4/2005 tổng số lao động trong công ty 600 người, bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như: điện, cơ khí, xây dựng, kinh tế, quản trị kinh doanh lực lượng lao động có tay nghề cao, đội ngũ quản lý kinh tế , cán bộ kỹ thuật nhiều về số lượng và chất lượng
4 Chức năng và nhiệm vụ:
Công ty Xây Lắp và Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung là đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Tàu Thuỷ Việt Nam, do đó chức năng hoạt động là:
- Đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, phá dỡ tàu cũ, thiết kế thi công trang thiết bị, điện - điện tử, nội thất tàu thuỷ
- Lập dự án khảo sát thiết kế và thi công các công trình điện chiếu sáng công cộng, đường dây trạm biến áp, hệ thống dầm cầu trục, các dây chuyền thiết bị cơ điện phục vụ sản xuất
- Lắp đặt thiết bị công trình , lắt đặt thiết bị công nghệ , gia công và lắp đặt kết kấu phụ kiện phi tiêu chuẩn thuộc các loại công trình
- Lắp đặt thiết bị cơ điện công trình
- Sản xuất kinh doanh tôn mã kẽm, mạ màu, xà gồ, lưới B40, kẽm gai thép xây dựng và công nghiệp, que hàn, thiết bị hàn, dây cáp điện, ổn áp
- Thiết kế thi công các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, cấp thoát nước, san lắp mặt bằng
- Xây lắp công trình thuỷ lợi kênh mương, cầu cống
- Dịch vụ quảng cáo và chiếu sáng quảng cáo bằng điện, điện từ, chữ trang trí hội chợ, lễ động thổ, khởi công
- Đào tạo nghề và cung ứng lao động
Trang 28II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY:
Bộ máy quản lý tại công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Nhờ cách tổ chức này, Giám Đốc công ty có khuyến khích và vận dụng được khả năng, năng lực của các cán bộ cấp dưới một cách tối ưu, đồng thời vẫn đảm bảo cơ cấu của Giám Đốc
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Giám đốc
Phó Giám
Phòng Kế toán tài vụ
Phòng
KD và
dự án
Phòng Kế
hoạch vật tư
Phòng tổ chức hành chính
Công
ty Xây
dựng
Cty Tôn Liên Chiểu
Cty vật tư thiết kế
Cty cơ điện &
XLCN tàu thuỷ
Cty Điện chiếu sáng
Cty XNK và
CTGT
Nhà máy cơ điện Lao Bảo
Phòng Kỹ thuật
Các chi nhánh:Hà
Nội, Đăc lăc, TP
HCM
Trang 292 Chức năng, nhiệm vụ của ban giám đố́c và các phòng ban:
+ Ban Giám đốc:
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và pháp luật về mọi hoạt động của công ty, là người chủ trương phương hướng hoạt động chung toàn công ty, trên cơ sở bàn bạc thảo luận với cấp dưới
- Phó giám đốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, về công tác chỉ đạo, kiểm tra chất lượng các công trình
- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết các công việc thay cho giám đốc khi có sự uỷ quyền khi giám đốc đi vắng
+ Các phòng ban:
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiện giám sát về mặt kỹ thuật cho toàn quá trình sản xuất, xây dựng, giám sát công việc thiết kế, thi công, thực hiện nghiên cứu, chế tạo cải tiến những sản phẩm cơ khí phục vụ cho sản xuất của công ty
- Phòng kinh doanh & dự án: tham mưu cho giám đốc về những vấn đề liên quan đến thị trường tiêu thụ Tìm hiểu các đối tác kinh doanh, kiểm tra giám sát các hoạt động có liên quan đến công ty và các đơn vị trực thuộc
- Phòng kế toán - tài vụ: tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty, theo dõi ghi chép phản ánh kịp thời sự vận động không ngừng của tài sản và nguồn vốn Chấp hành nghiêm túc pháp lệnh về tình hình tài chính của nhà nước, kiểm tra và lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính của công ty Cung cấp số liệu cần thiết cho ban giám đốc và các bộ phân có liên quan Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong việc kiểm tra, quyết toán, giao dịch với các tổ chức khác
- Phòng kế hoạch - vật tư: có chức năng quản lý, theo dõi thu mua vật tư phục vụ cho sản xuất, đồng thời xây dựng dự toán, định mức chi phí nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng, chiếu sáng cơ bản
- Phòng tổ chức hàng chính: với chức năng tuyển chọn, bố trí và đào tạo lao động đáp ứng qui mô ngày càng mở rộng của công ty Theo dõi quá trình, tình hình lương, thưởng các khoản khác cho cán bộ nhân viên toàn công ty Bên cạnh đó, phòng còn đảm nhiệm chức năng hàng chính trong công ty như công văn, giấy tờ
- Các công ty con và các chi nhánh: là các đơn vị trực thuộc của công ty
Trang 30IV TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Công Ty Xây Lắp & Công Nghiệp Tàu Thuỷ Miền Trung là một công ty có quy mô lớn có nhiều đơn vị trực thuộc, hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều lĩnh vực Mặt khác công ty có nhiều chi nhánh nằm rải rác.Vì vậy để quản lý chặt chẽ nguồn vốn, tài sản trong công ty, đồng thời tăng tính chủ động trong sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, công
ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Theo hình thức này công tác kế toán tại công ty được tổ chức thành phòng kế toán trung tâm và ở các đơn vị trực thuộc có tổ chức hạch toán kế toán riêng Phòng kế toán trung tâm tiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động kinh doanh của toàn công ty, còn phòng kế toán tại các đơn vị trực thuộc hạch toán đầy đủ về quá trình sản xuất kinh doanh của mình, xác định giá thành sản phẩm dưới sự hướng dẫn của kế toán trung tâm, sau đó báo cáo về phòng kế toán trung theo định kì quy định
2 Tổ chức bộ máy kế toán :
2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán :
Chú thích :
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ
Kế toán
tiền mặt Kế toán vật tư Kế toán XDCB Kế toán công nợ
Kế toán ở các công ty
Trang 312.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán tại công ty:
- Kế toán trưởng: là người quản lý, chỉ đạo công tác kế toán toàn công ty, chỉ đạo kế toán các công ty thành viên Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tính chính xác số liệu, chịu trách nhiệm trong việc chấp hành chế độ thống kê, chế độ kế toán theo quy định của tổng công ty và Nhà nước
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố định: được phép ký thay kế toán trưởng điều hành bộ máy kế toán khi kế toán trưởng đi vắng, là người chịu trách nhiệm thu thập các số liệu báo cáo tổng hợp định kỳ của các đơn vị trực thuộc, lập và báo cáo kế toán tổng hợp của toàn công ty trình lên kế toán trưởng và giám đốc Ngoài ra, còn có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định
- Kế toán vật tư: có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình Nhập - Xuất - Tồn các loại vật tư, công cụ dụng cụ, tính toán giá cả vật tư xuất dùng hợp lý Định kỳ, lập báo cáo Nhập - Xuất - Tồn vật tư và chuyển lên cho kế toán tổng hợp
- Kế toán tiền mặt: theo dõi thu chi tồn tiền mặt, theo dõi tạm ứng, thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo, giám sát chặt chẽ quỹ tiền mặt tại công ty, đồng thời thực hiện chức năng kiểm soát phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ
- Kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi ghi chép tình hình thanh toán công trình đến cả đầu tư, tạm ứng vốn khi công trình đã được duyệt
- Kế toán công nợ: theo dõi tất cả các khoản phải thu và các khoản phải trả gồm cả các đơn vị trực thuộc
- Kế toán tiền gởi ngân hàng: quản lý thu chi tiền gửi, tiền vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn ngân hàng của công ty Lập kế hoạch hoặc tờ trình tiền vay vốn, trả nợ
- Thủ quỹ: kiểm tra chứng từ hợp lệ trước khi thu, chi tiền cho các hoạt động Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt tại quỹ, theo dõi rút tiền gởi, tiền vay từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Bảo quản và báo cáo các tình hình tồn quỹ
- Kế toán ở các công ty con và chi nhánh: chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các đơn vị đó, cuối quý tổng hợp số liệu gởi về phòng kế toán trung tâm của công ty
Trang 323 Tổ chức hình thức sổ kế toán :
Muốn đảm bảo cho công việc cung cấp thông tin và xử lý kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý thì cần thiết phải lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với trình độ và qui mô sản xuất, trên cơ sở đó công ty sử dụng hình thức sổ là: chứng từ ghi sổ có cải biên
3.1 Sơ đồ ghi sổ kế toán tại công ty:
Chú thích:
3.2 Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán lên sổ chi tiết như sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ quỹ đồng thời phản ánh vào các Bảng kê ghi Có tài khoản tương ứng, khi nào có sự điều chỉnh thì mới ghi vào chứng từ ghi sổ
Bảng Tổng Hợp Chi Tiết
Chứng Từ Gốc
Bảng Tổng Hợp Chứng Từ
GốcSổ Quỹ Bảng kê Ghi Có Tài Khoản Sổ Kế Toán Chi Tiết
Chứng Từ Ghi Sổ
Sổ Cái
Bảng Cân Đối Số Phát Sinh
Báo Cáo Kế Toán
Trang 33Cuối tháng, từ Bảng kê ghi Có tài khoản, chứng từ ghi sổ hay từ các bảng tổng hợp khác thì kế toán tổng hợp sẽ đưa số liệu lên sổ cái Từ sổ kế toán chi tiết đưa lên bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối quý, kế toán tổng hợp sẽ lấy số liệu từ sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh Mặt khác từ từ các sổ chi tiết , kế toán lên bảng tổng hợp chi tiết sau đó đem đối chiếu kiểm tra giữa sổ cái với các sổ kế toán chi tiết để tiến hành lên bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối Kế Toán và các báo cáo tài chính khác Tất cả các công việc trên đều được thực hiên trên máy tính
B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ MIỀN TRUNG
Công ty xây lắp và Công Nghiệp tàu thuỷ miền Trung hoạt động trên nhiều lĩnh vực và mang lại nhiều hiệu quả cao Lĩnh vực hoạt động của công ty rất rộng, xong với đề tài phân tích này em chỉ di sâu vào vấn đề phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp Với đặc điểm hoạt động của công ty mảng xây lắp đó là lĩnh vực xây lắp điện chiếu sáng, tính hiệu giao thông, điện cao hạ thế là chủ yếu
I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY LẮP.
1 Phân tích theo số lượng và thời hạn công trình bàn giao
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệp xây lắp với bên giao thầu, căn cứ vào thời gian bàn giao công trình trong năm 2004 ở công ty xây lắp Công Nghiệp tàu thuỷ Miền Trung ta lập bảng phân tích sau:
Trang 35Qua số liệu phân tích trên ta thấy:
Công trình bàn giao đưa vào sử dụng trong năm chỉ đạt 84,61%(11/13*100) Còn 2 công trình chưa bàn giao được đó là công trình Chiếu sáng thị trấn Buôn Hồ và Thi công xây lắp tuyến 471 công trình cải tạo và phát triển lưới điện phân phối TXQT Nguyên nhân dẫn đến các công trình chưa bàn giao được đó là do:
Công trình chiếu sáng thị trấn Buôn Hồ do khởi công chậm 30 ngày, nguyên nhân do:
• Công tác chuẩn bị chưa tốt của doanh nghiệp đó là điều động nhân công chưa đủ và đúng thời gian
• Việc lập kế hoạch không đủ căn cứ chưa tính đến điều kiện thực tế của doanh nghiệp
• Địa hình phức tạp dẫn đến việc thi công rất khó khăn
• Hạn chế về vốn
Thi công xây lắp tuyến 471 công trình cải tạo và phát triển lưới điện phân phối TXQT có độ dài thời gian xây dựng 180 ngày, khởi công chậm 9 ngày so với kế hoạch do nguyên nhân
• Sự chậm trễ trong việc cấp giấy phép thi công
• công tác tổ chức chưa được tốt như công việc giải toả đền bù gặp một số khó khăn
• Thiếu sự quan tâm dầy đủ tới việc thực hiện kế hoạch bàn giao
• Nguồn vốn hạn hẹp
Về thời hạn bàn giao: Trong 11 công trình đã bàn giao có 4 công trình bàn giao đúng thời hạn so với kế hoạch chiếm 36,36% đó là các công trình: Trụ Angten 45m Batơ, Đèn hoa cty công trình đô thi Quảng Ninh, Lắp đèn Atlanta 250w, công trình hệ thống điện mạng ngoài-cảng Tiên
Sa và 2 công trình bàn giao sớm so với kế hoạch chiếm 18,18% đó là các công trình : Lưới điện THA và TBA xã chư Kpô và Bảo hành tính hiệu giao thông Quảng Bình Cụ thể là:
Trang 36+ Công trình trụ Angten 45m Batơ với độ dài thời gian xây dựng là 60 ngày nhưng do khởi công sớm 5 ngày nên việc thi công đã hoàn thành so với kế hoạch đặt ra và làm giảm được độ dài thời gian xây dựng là 5 ngày Việc hoàn thành tốt này là do doanh nghiệp đã thực hiện tốt trong khâu chỉ đạo nên việc khới công được triển khai sớm.
+ Đèn hoa cty công trình đô thị Quảng Ninh với độ dài thời gian xây dựng là
60 ngày nhưng do diều kiện khách quan là vị trí địa lý hơi xa nên việc điều động nhân lực có một số khó khăn đã làm chậm khởi công 10 ngày
+ Lắp đèn Atlanta 250w, với độ dài thời gian xây lắp là 45 ngày, khởi công chậm 5 ngày là do có sự trục trặc về kỹ thuật nên dẫn đến việc khởi công chậm nhưng do có sự nhạy bén các kỹ sư tìm ra nguyên nhân khắc phục để lắp đặt và đưa công trình hoàn thành bàn giao đúng với kế hoạch đặt ra
+ Công trình hệ thống điện mạng ngoài-cảng Tiên Sa Độ dài hời gian xây dựng là 90 ngày, khởi công chậm 10 ngày là do chưa đủ vốn để thực hiên xây lắp công trình Doanh nghiệp chú ý ở khâu lập kế hoạch, tình hình vốn nhưng trong công tác điều hành quản lý cty đã hoàn thành tốt công trình và đưa công trình bàn giao đúng theo với kế hoạch
Với các công trình bàn giao sớm so với kế hoạch + Lưới điện THA va TBA xã chưkpô: Với độ dài thời gian xây dựng là 108 ngày, công trình bàn giao sớm 5 ngày so với kế hoạch là do thi công đúng tiến độ so với kế hoạch đặt ra và sự nhiệt tình của dân bản dã động viên tinh thần của công nhân trong quá trình thi công để sớm đưa lưới điện về dân bản.+ Bảo hành tính hiệu giao thông Quảng Bình: Độ dài thời gian xây dựng là
45 ngày, doanh nghiệp đã tiến hành thi công đúng tiến độ kết hợp với kỹ thật đã sớm đưa công trình bàn giao vào sử dụng sớm 5 ngày Đó là thành tích mà doanh nghiệp cần phát huy
Với các công trinhg bàn giao trễ hạn+ Trụ 110w Lăng Cô - Cty truyền tải điện: Đáng lẽ doanh nghiệp xây lắp phải hoàn thành bàn giao vào ngày 15/8/03 nhưng đến ngày 10/9/03 mới hoàn thành bàn giao nên chậm so với kế hoạch 25 ngày Đó là do doanh nghiệp khởi công chậm 15 ngày nên thời gian xây dựng bị kéo dài thêm 10
Trang 37ngày nữa Nguyên nhân chủ yếu là do thời tiết mưa bị kéo dài ảnh hưởng đến công việc thi công.
+ Công trình cải tạo và phát triển lưới điện phân phối Pleiku-Glai: Doanh nghiệp xây lắp phải hoàn thành bàn giao vào ngày 25/1/04 nhưng đến 15/2/04 mới hoàn thành bàn giao nên chạm so với kế hoạch 20 ngày Do doanh nghiệp khởi công chậm 11 ngày nên độ dài thời gian xây dựng bị kéo dài thêm 9 ngày nữa nguyên nhân là do vốn bên giao thầu không cung cấp kịp thời gây ra khó khăn trong việc triển khai công trình
+ Hệ thống cấp điện- nhà đặt trạm biến áp thuộc công trình hạ tầng kỹ thuật: Doanh nghiệp xây lắp phải bàn giao vào ngày 16/11/04 nhưng đến ngày 30/12/04 mới hoàn thành bàn giao nên chậm so với kế hoạch 14 ngày Đó là
do doanh nghiệp khởi công chậm đến 30 ngày nên thời gian xây dựng kéo dài thêm 16 ngày nữa nguyên nhân chủ yếu là do không đảm bảo tiến độ thi công và có sự mất cân đối trong thi công như giữa tiến độ thi công và vốn đầu tư xây dựng
+ Cấp điện 3 xã Húc - xã Pa nang: Doanh nghiệp xây lắp phải hoàn thành bàn giao vào ngày 10/5/04 nhưng đến ngày 25/5/04 mới hoàn thành bàn giao nên chậm so với kế hoạch 15 ngày Do doanh nghiệp khởi công chậm 10 ngày nên dộ dài thời gian xây dựng kéo thêm 5 ngày nữa Nguyên nhân chủ yếu là do sự chỉ đạo của cấp trên phân tán, thiếu tập trung không dứt điểm, nguồn vốn đầu tư bị hạn chế
+ Trụ cao 30m Cảng Chân Mây: Doanh nghiệp xây lắp phải bàn giao 1/10/03 nhưng đến ngày 6/10/03 mới bàn giao, doanh nghiệp đã bàn giao chậm 5 ngày so với kế hoạch dặt ra mặc dù đã thi công đúng tiến độ Nguyên nhân chủ yếu là do trục trặc kỹ thuật trong hiệu chỉnh thiết kế Doanh nghiệp cần chú ý hơn nữa trong khâu thiết kế để tránh sai sót xảy ra
Kết quả phân tích cho thấy những thiếu sót của doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch bàn giao đưa công trình vào sử dụng Tuy nhiên xét trên tổng thể có thể nhận xét rằng việc thực hiện kế hoạch bàn giao đưa công trình vào sử dụng của doanh nghiệp là khá tương đối
Trang 38II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP TRONG KỲ
1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp.
Để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ của doanh nghiệp dựa vào số liệu dưới đây:
Bảng Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp
(10 6 ) TH (10
6 ) Tỷ lệ hoàn thành KH
Tổng khối lượng công tác
xây lắp hoàn thành trong kỳ
4445
34201025
99,08
97,71103,95
Với số liệu trên cho thấy doanh nghiệp tương đối hoàn thành kế hoạch về khối lượng công tác xây lắp trong kỳ Với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch 99.08% tương ứng giảm so với kế hoạch 41 triệu đồng
Xét khối lượng công tác xây lắp được thực hiên bằng chính lực lượng doanh nghiệp xây lắp thực hiện đạt 97.71% tương ứng giảm so với kế hoạch 80 triệu đồng nhưng xét theo đơn vị thầu phụ hoàn thành thì tình hình thực hiện kế hoạch công tác xây lắp đạt 103.95% tức vượt mức 3, 95% tương ứng với mức tăng 39 triệu đồng Như vây, việc chưa hoàn thành khối lượng công tác xây lắp là do bản thân doanh nghiệp chưa thực hiện tốt khối lượng công tác xây lắp Tuy nhiên đối với khối lượng công tác xây lắp do đơn vị thầu phụ thực hiện lại hoàn thành vượt mức, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đã có phối hợp tốt với đơn vị thầu phụ
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp trong kỳ
do lực lượng doanh nghiệp thực hiện.
Căn cứ vào bảng tổng hợp khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, căn cứ
vào tài liệu kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang trong năm 2004 Ta lập bảng phân
tích sau:
Trang 39Bảng phân tích tình hình thực hiện khối lượng công tác xây lắp
Chỉ tiêu KH(106) TT(106) % hoàn
thành KH-Khối lượng công tác xây lắp dỡ
dang đầu kỳ
- Khối lựợng công tác xây lắp đã
bàn giao cho chủ dầu tư
- Khối lượng công tác xây lắp dỡ
dang cuối kỳ
- Khối lượng công tác xây lắp
thực hiện trong kỳ
34 triệu đồng hay 27,86% điều đó đã dẫn tới chênh lệch khối lượng thi công dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ
Việc hạ thấp khối lượng công tác xây lắp dở dang cuối kỳ không thể đánh giá là tốt vì quá trình sản xuất thi công xây lắp cần thiết duy trì khối lượng công tác dỡ dang ở mức độ và cơ cấu hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của doanh nghiệp trong kỳ sau
3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo các công tác chủ yếu.
Để thi công xây lắp một công trình điện chiếu sáng có rất nhiều công tác thực hiện khối lượng xây lắp để hoàn thành bàn giao Những công tác chủ yếu trong công tác xây lắp điện chiếu sáng là: đào mương để rải cáp ngầm, lắp cách điện phụ kiện, lắp đặt tiếp địa, lắp các xà sứ đỡ, luồn dây, đổ bê tông móng Sau đây ta đi
Trang 40Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng công tác xây lắp hoàn
thành theo các công tác chủ yếu
1.Đào mương để
rải cáp ngầm.
8 Lắp các xà xứ
đỡ + sét chống