1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông

47 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt Hà Đông
Tác giả Nguyễn Thị Phương Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trải qua hơn 20 năm xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đi theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kinh tế nước ta không ngừng phát triển và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Các ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng và hiệu quả. Cũng từ đó mà nảy sinh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,mọi doanh nghiệp đều phải xây dựng một bộ máy quản lý hoàn thiện, khoa học, chuyên nghiệp thì mới có thể điều hành hoạt động SXKD đạt hiệu quả, có sức cạnh tranh. HTKT là một bộ phận không thể thiếu được trong bộ máy quản lý của mọi doanh nghiệp. Công tác kế toán không chỉ thực hiện chức năng xử lý, ghi chép một cách chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mà còn biến dữ liệu thành thông tin, cung cấp và tham mưu cho BGĐ trong việc ra quyết định. Vì vậy việc tổ chức bộ máy kế toán và công tác HTKT càng hợp lý, gọn nhẹ thì càng tạo điều kiện cho công tác kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả hơn, cung cấp kịp thời những thông tin hữu ích cho BGD. Qua bốn năm học tập chuyên ngành kế toán tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tôi đã có được đầy đủ kiến thức về kế toán DN. Tuy nhiên, thực tế và lý thuyết luôn có sự khác biệt. Mỗi DN có những đặc thù riêng về quy mô, ngành nghề kinh doanh, do đó cũng khác nhau về tổ chức bộ máy kế toán và công tác HTKT. Với phương châm học đi đôi với hành, nhà trường đã tổ chức cho sinh viên cuối khóa đi thực tập tại các DN để có được những hiểu biết thực tế hơn, toàn diện hơn về công tác kế toán. Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần dệt Hà Đông Hanosimex tôi đã tìm hiểu được những thông tin chung về hoạt động, ngành nghề của công ty cũng như tổ chức bộ máy, công tác HTKT. Từ đó tôi viết: “ Báo cáo thực tập tổng hợp” để tập hợp lại những thông tin này.Do vốn kiến thức thực tế có hạn và thời gian thực tập chưa nhiều nên bài viết của tôi còn chưa được chi tiết và có nhiều thiếu sót. Kính mong thầy cô giúp đỡ, chỉ bảo để bài viết hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cám ơn các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần dệt Hà Đông. Tôi xin chân thành cám ơn cô Phạm Thị Minh Hồng đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này. Sinh viên Nguyễn Thị Phương Anh

Trang 1

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt Hà Đông

Trang 2

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 2 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG - HANOSIMEX 2 1.1/Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Dệt Hà Đông

2.2/ Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 15

Trang 3

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 15

2.2.2/ Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 17

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 18

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 19

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 21

2.3/ Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 22 2.3.2 Tổ chức kế toán phần hành vốn bằng tiền 24

2.3.2.1.Kế toán tiền mặt 24

2.3.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 25

2.3.3 Tổ chức kế toán phần hành TSCĐ 26

2.3.5 Tổ chức kế toán phần hành bán hàng và thanh toán với khách hàng 29

Sơ đồ 12: Hạch toán tổng hợp bán hàng và thanh toán với khách hàng theo phương pháp Nhật ký- chứng từ 31

2.3.6 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất 31

2.3.7 Tổ chức hạch toán phần hành tiền lương- BHXH 32

MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG 35

3.1/ Đánh giá vể tổ chức bộ máy kế toán. 35 3.2/ Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 37 KẾT LUẬN 40

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cồ phần dệt Hà

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật Ký chứng từ 20

Sơ đồ 6: Trình tự luân chuyển chứng từ NVL tại công ty cổ phần Dệt Hà Đông 23

Sơ đồ 7: Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo phương

Sơ đồ 9 : Quy trình ghi sổ TSCĐ tại công ty cổ phẩn dệt Hà Đông. 27

Sơ đồ 10:Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật ký chứng từ

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông 11

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 12

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua hơn 20 năm xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đi theo nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kinh tế nước ta không ngừng phát triển vàđạt được nhiều thành tựu đáng kể Các ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng vàhiệu quả Cũng từ đó mà nảy sinh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,mọi doanhnghiệp đều phải xây dựng một bộ máy quản lý hoàn thiện, khoa học, chuyên nghiệpthì mới có thể điều hành hoạt động SXKD đạt hiệu quả, có sức cạnh tranh

HTKT là một bộ phận không thể thiếu được trong bộ máy quản lý của mọidoanh nghiệp Công tác kế toán không chỉ thực hiện chức năng xử lý, ghi chép mộtcách chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mà còn biến dữ liệu thành thông tin,cung cấp và tham mưu cho BGĐ trong việc ra quyết định Vì vậy việc tổ chức bộmáy kế toán và công tác HTKT càng hợp lý, gọn nhẹ thì càng tạo điều kiện cho côngtác kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả hơn, cung cấp kịp thời những thôngtin hữu ích cho BGD Qua bốn năm học tập chuyên ngành kế toán tại trường Đại họcKinh tế Quốc dân, tôi đã có được đầy đủ kiến thức về kế toán DN Tuy nhiên, thực tế

và lý thuyết luôn có sự khác biệt Mỗi DN có những đặc thù riêng về quy mô, ngànhnghề kinh doanh, do đó cũng khác nhau về tổ chức bộ máy kế toán và công tácHTKT Với phương châm học đi đôi với hành, nhà trường đã tổ chức cho sinh viêncuối khóa đi thực tập tại các DN để có được những hiểu biết thực tế hơn, toàn diệnhơn về công tác kế toán Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần dệt Hà ĐôngHanosimex tôi đã tìm hiểu được những thông tin chung về hoạt động, ngành nghề củacông ty cũng như tổ chức bộ máy, công tác HTKT Từ đó tôi viết: “ Báo cáo thực tậptổng hợp” để tập hợp lại những thông tin này.Do vốn kiến thức thực tế có hạn và thờigian thực tập chưa nhiều nên bài viết của tôi còn chưa được chi tiết và có nhiều thiếusót Kính mong thầy cô giúp đỡ, chỉ bảo để bài viết hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần dệt Hà Đông.Tôi xin chân thành cám ơn cô Phạm Thị Minh Hồng đã giúp đỡ tôi hoàn thànhbáo cáo thực tập tổng hợp này

Sinh viênNguyễn Thị Phương Anh

Trang 7

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG - HANOSIMEX 1.1/Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Dệt Hà Đông Hanosimex.

1.1.1 Đôi nét chung nhất về công ty cổ phần dệt Hà Đông

Công ty cổ phần Dệt Hà Đông HANOSIMEX là một công ty trực thuộc tổngcông ty Dệt may Hà Nội được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

0303000404 – ngày 21 tháng 12 năm 2005 – do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây ( naythuộc Hà Nội) cấp.Công ty hiện có diện tích đất sử dụng là 17.210 m2, số cán bộ côngnhân viện hiện có khoảng 500 người Loại hình sản xuất kinh doanh chủ yếu là sảnxuất, gia công các mặt hàng khăn bông xuất khẩu

- Tên gọi hiện tại: Công ty cổ phần dệt Hà Đông HANOSIMEX

- Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX Hadong Textile Joint Stock Company

- Tên viết tắt: HANOSIMEX - HDT

- Địa chỉ: Đường 430 – Cầu Am – Phường Vạn Phúc – Thành phố Hà Đông –

Hà nội

- Mã số thuế: 0500476693

- Vốn điều lệ: 13 tỷ đồng Việt Nam

- Điện thoại: 0343.824403 – Fax: 0343.824505

- Email: nmhadong@hn.vnn.vn

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Tiền thân của công ty cổ phần dệt hà Đông là công ty công nghiệp Hà Đôngthuộc thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây Công ty được thành lập cách đây 52 năm, đãtrải qua quá trình phát triển lâu dài với nhiều lần đổi tên

Năm 1982 công ty công nghiệp Hà Đông được đổi tên thành xí nghiệp gia côngdệt và sửa chữa thiết bị đo lường Hà Đông, hình thức kinh doanh chủ yếu là quản lýhợp tác xã dệt trong địa bàn tỉnh Hà Tây

Trang 8

Năm 1987, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên công ty thành nhà máy Dệt

Hà Đông Công ty bắt đầu phát triển theo hướng sản xuất tập trung với máy móc thiết

bị công nghiệp hiện đại

Năm 1992, nhà máy dệt Hà Đông đổi tên thành công ty dệt Hà Đông, là mộtdoanh nghiệp nhà nước – đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty dệtmay Việt Nam

Năm 1995 công ty dệt Hà Đông được sáp nhập về Công ty dệt- may Hà Nội, trởthành nhà máy thành viên của công ty dệt may Hà Nội với tên gọi là nhà máy Dệt HàĐông hạch toán phụ thuộc và không có tư cách pháp nhân

Năm 2006 nhà máy được cổ phần hóa lấy tên là Công ty cổ phần Dệt Hà HANOSIMEX với số vốn điều lệ là 13 tỷ đồng Việt Nam, vẫn là một công ty conthuộc tổng công ty dệt may Hà Nội

Đông-Trải qua giai đoạn phấn đấu và phát triển hơn 50 năm, hiện nay công ty có một

cơ sở vật chất vững mạnh với diện tích công ty vào khoảng 17.210m2 Về trang thiếtbị: công ty đã tập trung trang bị những máy móc thiết bị tương đối hiện đại, đượcnhập khẩu từ Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc…

Số cổ phiếu đang lưu hành: 1.300.000 cổ phiếu Hiện tại công ty có trên 1000 cổđông, trong đó Tổng công ty Dệt may Hà Nôi nắm giữ 52% cổ phần, các cổ đôngkhác nắm giữ 48% cổ phần còn lại

Không ngừng lớn mạnh và phát triển, công ty đã khắc phục mọi khó khăn, vươnlên bằng sự chỉ đạo sáng suốt của ban giám đốc, lãnh đạo công ty, công ty cổ phầndệt Hà Đông HANOSIMEX đã đạt được một số thành tựu đáng kể, tạo niềm tin đốivới toàn thể nhân viên trong công ty, đồng thời xây dựng được uy tín đối với kháchhàng và chiếm được vị thế trong ngành dệt may Việt Nam

1.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Dệt Hà Đông.

Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu:

Lĩnh vực kinh doanh được nêu trong điều lệ công ty là:

a Sản xuất kinh doanh, gia công các sản phẩm dệt may

Trang 9

b Kinh doanh siêu thị, nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng.

c Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy đinh của pháp luật

Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong

quá trình phát triển sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực trên, trong đó hoạt độngdệt may là then chốt nhằm đạt lợi nhuận cao nhất, tăng lợi tức cho các cổ đông, tạoviệc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, phát triểncông ty và tạo công ăn việc làm cho người lao động

Hiện tại công ty đang hoạt động trong lĩnh vực dệt may với tư cách là công ty cổphần thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội Công ty chuyên sản xuất – kinh doanh xuấtnhập khẩu các mặt hàng khăn bông: Khăn ăn, khăn mặt, khăn tắm, khăn thảm

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông.

- Công ty cổ phần dệt Hà Đông chuyên sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩucác mặt hàng khăn bông Hoạt động sản xuất bao gồm 2 loại sau:

 Tự sản xuất từ đầu đến khi tạo thành phẩm hoàn chỉnh

 Mua nhập khăn thô rồi gia công chế biến thành thành phẩm hoàn chỉnh

- Do có 2 cách sản xuất sản phẩm khác nhau nên cũng có sự khác nhau về cácloại nguyên vật liệu, nhân công và các công đoạn sản xuất Vì vậy việc tập hợp chiphí, tính giá thành sản phẩm phải được phân chia rõ ràng và ghi chép chi tiết, đầy đủ

để không bị nhầm lẫn

- Công ty không xuất khẩu khăn bông trực tiếp ra thị trường nước ngoài màthông qua công ty mẹ do đó khách hàng của công ty đa phần là Tổng công ty dệtmay Hà Nội

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông.

 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Khi phát sinh đơn đặt hàng, giám đốc sản xuất cùng phòng kế hoạch thị trường

tổ chức lập kế hoạch sản xuất và sản phẩm mẫu Sau đó xác định số lượng cũng nhưchủng loại nguyên vật liệu cần thiết, lập phiếu công nghệ và định mức Bản kế hoạch

Trang 10

này được chuyển cho phòng kỹ thuật để tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất Tại đây,giám đốc kỹ thuật sẽ chịu trách nhiệm về việc tổ chức sản xuất và giao nhiệm vụ chocác trưởng ca chuyên trách Các công việc cụ thể sẽ được giao cho các tổ trưởng đểquản lý và tổ chức cho công nhân thực hiện Hiện nay công ty có các phân xưởng là:

- Nhà máy dệt nhuộm bao gồm: phân xưởng dệt, phân xưởng hồ mắc, phânxưởng tẩy nhuộm, sấy văng

- Nhà máy may

- Phân xưởng cơ điện và đóng dấu

 Quy trình công nghệ: Bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nhận thông báo đơn đặt hàng

Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất và xác định sản phẩm mẫu/

Bước 3: Bộ phận sản xuất nhận kế hoạch sản xuất và sản phẩm mẫu

Xây dựng phiếu công nghệ + Định mức và triển khai kế hoạch sản xuất dệt nhuộm.

Bước 4: Xác định kế hoạch về sợi + nhập kho sợi + kiểm tra

Bước 5: Hồ sợi + kiểm tra

Bước 6: Dệt ( tạo ra khăn mộc)

Bước 7: Kiểm mộc và nhập kho

Kết thúc giai đoạn dệt.

Bước 8: Chuẩn bị khăn mộc và nấu tẩy

Bước 9: Nấu tẩy lần 1 + nấu tẩy lần 2, giặt + nấu tẩy nhộm, giặt

Bước 10: Kiểm tra sau đó vắt + sấy nung + sấy văng

Bước 11: Kiểm tra và triển khai kế hoạch sản xuất may

Kết thúc giai đoạn tẩy nhuộm.

Bước 12: Chuẩn bị khăn đã tẩy

Bước 13: Cắt dọc + May dọc + cắt ngang + may ngang

Bước 14: Đơn công nghệ in, băng thêu

Bước 15: Kiểm kim + đóng kiện và nhập kho

Ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ theo sơ đồ sau:

Trang 11

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất khăn

Hiện nay công ty tổ chức sản xuất thành 3 ca/ngày Riêng phân xưởng may chỉtiến hành sản xuất 1 ca/ngày theo giờ hành chính

Các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu chính là sợi, xăng dầu, hóa chất – thuốcnhuộm, chỉ…phụ tùng trong ngành dệt may rất đa dạng với gần 2000 loại khác nhau

vì vậy công ty có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau Tuy nhiên nhà cung cấp chínhcủa công ty vẫn là Tổng công ty dệt may Hà Nội

1.3/ Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

cổ phần dệt Hà Đông.

1.3.1 Tổ chức nhân sự trong công ty.

Công ty hiện có khoảng gần 600 công nhân viên Trong đó:

- Nhân viên văn phòng là 65 người với 90% trình độ đại học

- Công nhân sản xuất trực tiếp là 500 người, chủ yếu là thợ bậc 3, bậc 4

Trình độ công nhân ở mức trung bình, phần lớn chưa qua trường lớp mà là docông ty tự đào tạo Hàng năm công ty luôn tổ chức nâng cao trình độ tay nghề vàtrình độ quản lý cho công nhân cũng như các cán bộ quản lý

1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự tồn tại và phát triểnvững mạnh trên thị trường, bộ máy của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnbao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, hội đồng quản trị, tổng giám đốc và 3phó tổng giám đốc ô hình mới được dự kiến thay đổi và đưa vào hoạt động từ ngày01/01/2010 ( được tổ chức như trong sơ đồ 2)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất

cả các cổ đông có quyền biểu quyết Điều lệ công ty quy định Đại hội cổ đông họpmỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời gian không quá 60 ngày kể

nhuộm

Khăn TP

Sợi

bông

Trang 12

từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hộiđồng quản trị để quản lý công ty theo nhiệm kỳ, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọihoạt động kinh doanh và công tác quản lý điều hành công ty.

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm bốn thànhviên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn, có nhiệm kỳ là ba năm.Đại diện cổđông chi phối có ba thành viên Hội đồng quản trị, trong đó có 1 thành viên giữ chứcchủ tịch

- Ban kiểm soát: Có ba thành viên, trong đó có một thành viên có chuyên môn

về kế toán tài chính làm trưởng ban Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu vàbãi miễn Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát cùng nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và cóthể kéo dài thêm tối đa là 90 ngày để giải quyết các công việc tồn đọng (nếu có) Bankiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh

- Tổng giám đốc: là người đại diện của công ty, thay mặt công ty giải quyết tất

cả những vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng của công ty Tổng giám đốc là người phụ trách chung toàn bộ các hoạt động củacông ty, không trực tiếp ra quyết định mà thông qua các phó tổng giám đốc và Kếtoán trưởng

- Các Phó tổng giám đốc kiêm trưởng các phòng ban chuyên môn có chức năngtham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý, tổ chức điều hànhmọi hoạt động của công ty theo điều lệ và pháp luật hiện hành

 Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách trực tiếp các lĩnh vực: Điềuhành công tác thuộc lĩnh vực kỹ thuật; quản lý và sử dụng nguyên liệu, hóa chất, côngnghệ thiết bị và quy trình sản xuất Ngoài ra còn thực hiện công tác kiểm tra, đánh giáchất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm…đồng thời chịu trách nhiệm đưa ra các biệnpháp tiết kiệm, giảm chi phí sản xuất, công tác kỹ thuật an toàn lao động, công tácđiều hành xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, công tác đầu tư,công tác sáng kiến cải tiến, công tác môi trường và các công tác khác do Tổng giámđốc phân công

 Phó Tổng giám đốc phụ trách KHSX: Kiêm ủy viên hội đồng quản trị công

Trang 13

ty, phụ trách điều hành sản xuất lĩnh vực Dệt Nhuộm, May Theo dõi và xây dựngquy hoạch sản xuất kinh doanh trong toàn công ty, xây dựng kế hoạch, tiến độ sảnxuất, giao dịch đàm phán với khách hàng những vấn đề liên quan đến KHSX, chỉ đạo

xử lý hàng tồn kho, chỉ đạo công tác kế hoạch vật tư, tiến độ cung cấp phục vụ choKHSX…và các công tác khác do Tổng giám đốc phân công

 Phó Tổng giám đốc phụ trách nhân sự: Kiêm chủ tịch công đoàn, phụ tráchđiều hành công tác quản trị nguồn nhân lực, lao động, tiền lương, công tác đào tạo,công tác tổ chức sản xuất, công tác bảo hộ lao động…

- Các phòng ban chuyên môn:

 Phòng điều hành sản xuất: Phụ trách các lĩnh vực: Khoa học- kỹ thuật côngnghệ; định mức kinh tế- kỹ thuật, dự trữ vật tư phụ tùng, bảo toàn, bảo dưỡng thiết bị

và phục vụ công nghệ; công tác cải tiến kỹ thuật; hệ thống quản lý chất lượng sảnphẩm; quản lý công tác an toàn lao động; thực hiện công tác đầu tư sáng kiến; xâydựng KHSX và triển khai giám sát việc điều hành công tác KHSX

 Phòng tổ chức hành chính: Triển khai thực hiện mô hình tổ chức của các đơn

vị và ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm cán bộ trong công ty theo chỉ đạo của Bangiám đốc và hội đồng quản trị; xây dựng và ban hành các kế hoạch về lao động; xâydựng và ban hành quy định, quy chế, nội quy quản lý công tác lao động; quản lý côngtác hành chính lưu trữ hổ sơ, tư liệu lao động; giải quyết các vấn đề về lao động theochế độ

 Phòng kinh doanh: Quản lý việc lập kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu;tiếp nhận và xử lý các đơn đặt hàng; giao dịch, ký kết và theo dõi thực hiện các hợpđồng kinh tế …

 Phòng kế toán tài chính: Thực hiện phản ánh đúng, đầy đủ, chính xác và kịpthời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty Tổ chức lưu trữ dữ liệu và thựchiện kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán…Phòng có trách nhiệm báo cáo chínhxác và kịp thời cho Ban giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên về tình hình hoạt độngSXKD của công ty và tham mưu cho Ban giám đốc các kế hoạch về tài chính

Đại hội đồng

cổ đông

Trang 14

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cồ phần dệt Hà

Nhà máy May

Phòng kếtoán tàichính

Phó tổng giám

đốc Quản trị kỹ

thuật

Phó tổng giámđốc Quản trịnhân sự

Phó tổng giámđốc Quản trịKHSX

Tổng Giámđốc

Ban kiểmsoátHội đồng

quản trị

Phòng kinhdoanh

Nhà máy Dệt

nhuộm

Phòng tổchức hànhchính

Phòng

điều hành

sản xuất

Trang 15

hạch toán độc lập công ty đã gặp rất nhiều khó… nhưng với sự điều hành sáng suốtcủa ban giám đốc, sự cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên công ty đãđứng vững trên thị trường và đạt được những thành tựu lớn.Để thấy được kết quảhoạt động và tình hình tài chính của công ty ta theo dõi bảng sau:.

Đơn vị tính: VNĐ

1.Giá trị SX

công nghiệp 117.845.506.000 123.405.888.000 80.862.000.000 85.448.000.0002.Doanh thu

Trang 16

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông

Qua bảng kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty cổ phần dệt HàĐông tay thấy năm nào công ty cũng hoạt động hiệu quả và có lãi Tuy nhiên năm

2208, 2009 giá trị sản xuất công nhiệp và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đềugiảm so với năm 2006, 2007 Nguyên nhân ở đây là do cuộc khủng hoảng kinh tế thếgiới vào năm 2008 làm cho công ty gặp nhiều khó khăn Do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế này tác động không nhỏ đến nền kinh tế trong nước mà nguồntài chính cũng như thị trường nguyên vật liệu, hóa chất…trong nước khan hiếm, vìvậy công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất để đảm bảo hoạt động và thu được lợinhuận Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là xuất khẩu cũng vì thế mà bị ảnhhưởng, do đó doanh thu tiêu thụ giảm Tuy nhiên, tuy bị ảnh hưởng khác quan nhưngcông ty vẫn đạt được lợi nhuận tương đối lớn, năm 2009 hoạt động sản xuất kinhdoanh đã khởi sắc và tăng so với năm 2008 Đây là kết quả của sự cố gắng vượt quakhó khăn giúp công ty đứng vững qua khủng hoảng của tập thể lãnh đạo, công nhânviên của công ty cổ phần dệt Hà Đông

Vì công ty cổ phần hóa từ năm 2006 nên được áp dụng chính sách ưu đãi thuếTNDN trong 5 năm Cụ thể 2 năm đầu là năm 2006, 2007 công ty được miễn 100%thuế TNDN 3 năm tiếp theo từ năm 2008 công ty được giảm 50% thuế TNDN Năm

2008 công ty áp dụng mức thuế suất là 28% trên tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, từnăm 2009 áp dựng mức thuế mới là 25% trên tổng lợi nhuận trước thuế TNDN

Chi phí khác và thu nhập khác của công ty đều tính vào chí phí, thu nhập hoạtđộng tài chính

Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần dệt Hà Đông:

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 17

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

- TS ngắn hạn 16.866.383.000 26.926.637.000 16.713.731.507 14.568.980.095-TS dài hạn 31.959.822.000 28.914.036.000 26.481.314.056 23.715.634.592

-Nợ phải trả 33.712.082.000 39.440.404.000 27.779.071.654 23.575.601.273-Vốn CSH 15.114.123.000 16.400.268.000 15.415.973.909 15.782.888.414

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty

Qua các số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty các năm gần đây tathấy năm 2007 tổng tài sản, nguồn vốn của công ty tăng so với năm 2006, tuy nhiên

từ năm 2008 lại có xu hướng giảm, đến năm 2009 thì tổng tài sản, nguồn vốn chỉ còn39.358.489.687 VNĐ, giảm gần 10 tỷ đồng so với năm 2006 Nguyên nhân là docuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động củacông ty, do vậy nên ban lãnh đạo công ty đã quyết định thu hẹp quy mô để duy trìhoạt động và thu được lợi nhuận

Về cơ cấu tài sản ta thấy các năm TS dài hạn đều chiếm phần lớn tổng tài sản ( >50%), tỷ lệ TS dài hạn trên Vốn CSH đều > 1 chứng tỏ công ty chú trọng đầu tư vàoTSCĐ, hầu hết TSCĐ đều được đầu tư từ vốn CSH Điều này phản ánh tình hình tàichính của công ty tuơng đối ổn đinh.Về cơ cấu nguồn vốn, ta thấy ở tất cả các năm

Nợ phải trả đều chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn chứng tỏ công ty chiếm dụngđược vốn để hoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên nợ phải trả quá cao làm xuấthiện rủi ro tài chính, khả năng thanh toán thấp làm cho công ty gặp nhiều khó khăntrong việc giải quyết các khoản nợ đến hạn

PHẦN 2

Trang 18

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG – HANOSIMEX 2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông.

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty luôn hướng tới việc thực hiện các nguyêntắc sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng

- Phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của đơn vị, tạo điều kiện cho cán bộcông nhân viên kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn

- Gọn nhẹ, tránh những khâu trung gian không cần thiết Căn cứ vào khốilượng công tác kế toán nhiều hay ít, nghiệp vụ kinh tế phức tạp hay đơn giản mà bốtrí cơ cấu bộ máy kế toán và phân công người phụ trách

Bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần dệt Hà Đông

Hanosimex

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, kế toán trưởng là ngườiđứng đầu, chịu trách nhiệm ra các quyết định Kế toán trưởng phân công nhiệm vụ,công việc cho các kế toán viên, mỗi kế toán viên tự hoàn thành công việc của mình và

Kế toán trưởng( Trưởng phòng kế

toán)

Phó phòng kế toán, kế toán tổng hợp, công

Trang 19

phải báo cáo lại cho kế toán trưởng Do đó, công tác HTKT trong phòng không bịchồng chéo, mỗi quyết định, thông tin đều là duy nhất, hoạt động xuyên suốt, không

bị trở ngại, truy cập thông tin nhanh và chính xác do chỉ cần kết nối với hệ thốngtrung tâm

Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên

- Kế toán trưởng: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty, tham mưugiúp việc cho Tổng giám đốc công ty Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động củatừng nhân viên trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và phápluật về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ về số liệu kế toán Ngoài ra, kế toántrưởng còn có quyền phân công nhiệm vụ cho các cán bộ, nhân viên trong phòng, đề xuất,khen thưởng các nhân viên trong phòng

- Phó phòng kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc và trưởng phòng kế toántrong điều hành hoạt động của phòng kế toán tài chính theo nhiệm vụ được giao Phóphòng kế toán trực tiếp làm kế toán công nợ, thuế, một phần kế toán tổng hợp và cáccông việc khác do trưởng phòng giao, đồng thời phụ trách về ISO của phòng và cóquyền thay mặt kế toán trưởng

- Thủ quỹ, kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi và quản lý tình hình thu, chi tiềnmặt tại quỹ của công ty, đồng thời kiêm theo dõi, hạch toán quá trình nhập – xuất –tồn của nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ…

- Kế toán thanh toán lương, BHXH, giá thành: Đảm nhận theo dõi, tính toán vàphân bổ lương, BHXH cho người lao động; đồng thời tập hợp chi phí tính giá thànhcuối kỳ

- Kế toán tiêu thụ, tính giá, TSCĐ, XDCB: Theo dõi và hạch toán hoạt động tiêuthụ, quản lý việc ghi sổ TSCĐ, KHTSCĐ và công tác XDCB

Phòng kế toán tài chính được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốccông ty, các nhân viên trong phòng được điều hành trực tiếp bởi kế toán trưởng Cácnhân viên kế toán được phân công phụ trách các phần hành được giao có trách nhiệmthực hiện đúng đắn, đầy đủ và chính xác công việc của mình, những phần hành kếtoán có liên quan đến nhau thì có sự hỗ trợ lẫn nhau tuy nhiên vẫn phải đảm bảonguyên tắc bất kiêm nhiệm, và chồng chéo công việc Quan hệ giữa các nhân viên kế

Trang 20

toán là ngang hàng, có tính chất tác nghiệp, không phải quan hệ trên dưới có tính chấtchỉ đạo.

Các phần hành kế toán trong tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

- Nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ;

- Vốn bằng tiền;

- Tài sản cố định;

- Mua hàng và thanh toán với nhà cung cấp;

- Bán hàng và thanh toán với khách hàng;

- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam( ký hiệu là VND)

Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo quý

 Chuẩn mực và các chế độ kế toán áp dụng:

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doang nghiệp ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư bổ sung, sửađổi chế độ kế toán kèm theo đến thời điểm lập Báo cáo tài chính năm

Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Kế toánmáy, phần mềm kế toán sử dụng là phần mềm kế toán Fast Accouting do công tyPhần mềm quản lý doanh nghiệp Fast ban hành

 Các chính sách kế toán áp dụng:

Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

Nguyên tắc xác định tiền: Là toàn bộ số tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hiện cócủa công ty tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trang 21

Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Được xác định trên cơ sở cáckhoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng, có khảnăng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi rotrong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua các khoản đầu tư đó tại thời điểm báocáo.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc.

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được.Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm:

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳđược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Xác định giá trị sản phẩm dở dang: Giá trị sản phẩm dở dang của công ty được

tính theo chi phí NVL chính trên cơ sở kiểm kê xác định số lượng NVL đang trên dâytruyền sản xuất hoặc trong công đoạn sản xuất

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Ghi nhận các khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho theo quy định tại thông tư số 228/2008/TT-BTC ban hành ngày7/12/2009 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn mới chế độ trích lập và sử dụng cáckhoản giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảohành hàng hóa sản phẩm, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

Phương pháp kế toán ngoại tệ:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra VND theo tỷ giáthực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Tại thời điểm cuối năm các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giábình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kếtthúc niên độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá

Giá

mua

Chi phí vậnchuyển, bốcxếp, bảo quản

+ Các chi phíliên quan

khác

Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại

Trang 22

lại sổ dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối niên độ được kết chuyển vào doanhthu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính.

Ghi nhận và tính khấu hao TSCĐ:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: TSCĐ được ghi nhận theo giágốc và các chi phí khác có liên quan trực tiếp mà công ty đã bỏ ra đến thời điểm đưaTSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng Trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhậntheo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được thực hiện theophương pháp đường thẳng Từ ngày 01/01/2010 công ty đã đưa vào áp dụng quy địnhmới của BTC : Thông tư 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/1009

 Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:

Trang 23

Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà

Đông

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, đầy đủ, trung thực của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan

- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thông tin trên chứngtừ kế toán

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Công ty cổ phần dệt Hà Đông tổ chức hệ thống tài khoản kế toán theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành, tuy nhiên bên cạnh đó còn cónhững nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán sao cho phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty

Trên phần mềm kế toán Fast thì công việc khai báo danh mục và mã hóa tàikhoản được kế toán trưởng tiến hành vào giai đoạn đầu của ký kế toán

Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với các đối tượng chủ yếu.

Công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 quy định trong Chế độ kếtoán doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản

kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty

Định khoản

và ghi sổ kếtoán

Lưu trữ, bảo

quản chứng

từkế toán

Ngày đăng: 31/12/2013, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất khăn - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất khăn (Trang 11)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cồ phần dệt Hà Đông- - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cồ phần dệt Hà Đông- (Trang 14)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà Đông (Trang 16)
Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Bảng 2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty (Trang 17)
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần dệt Hà Đông - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần dệt Hà Đông (Trang 18)
Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 4 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà (Trang 23)
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật Ký chứng từ - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật Ký chứng từ (Trang 25)
Sơ đồ 6: Trình tự luân chuyển chứng từ NVL tại công ty cổ phần Dệt - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 6 Trình tự luân chuyển chứng từ NVL tại công ty cổ phần Dệt (Trang 28)
Sơ đồ 7: Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 7 Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo (Trang 29)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo (Trang 31)
Sơ đồ 10:Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật ký-chứng - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 10 Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật ký-chứng (Trang 33)
Sơ đồ 11: Hạch toán tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo hình thức - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 11 Hạch toán tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo hình thức (Trang 34)
Bảng kê - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Bảng k ê (Trang 35)
Sơ đồ 13: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo hình thức Nhật ký- - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 13 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo hình thức Nhật ký- (Trang 37)
Sơ đồ 14: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương- BHXH theo hình thức - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần dệt hà đông
Sơ đồ 14 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương- BHXH theo hình thức (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w