LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3 1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thương mại du lịch Lục Nam 3 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần thương mại du lịch Lục Nam 3 1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3 1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LỤC NAM 3 PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3 2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 3 2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 3 2.2.1. Các chính sách kế toán chung 3 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán. 3 2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 3 2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 3 2.3.1. Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3 2.3.2 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Error! Bookmark not defined. PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LỤC NAM 3 3.1. Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP TM DL Lục Nam 3 3.1.1 Những kết quả đạt được 3 3.1.2 Những mặt còn hạn chế 3 3.2. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LỤC NAM 3 3.2.1 Nâng cao trình độ đội ngũ kế toán trong công ty 3 3.2.2 Một số kiến nghị 3 KẾT LUẬN 3 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt được điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại, phải giám sát chặt chẽ từ khâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để khi doanh nghiệp tung hàng hóa ra thị trường sẽ tiêu thụ được và được thị trường chấp nhận. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những khoản chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hóa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong đó biện pháp quan trọng nhất và hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng là phần hành chủ yếu trong công tác kế toán của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng. Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả nhất. Công tác kế toán nói chung hạch toán tiêu thụ hàng hóa nói riêng của các doanh nghiệp được hoàn thiện dần song mới chỉ đáp ứng được yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạn chế. Bởi vậy bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, hạch toán tiêu thụ hàng hóa nói riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần thương mại du lịch Lục Nam cũng là 1 doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Trong đó nhiệm vụ chính của kế toán là theo dõi sát sao từ quá trình bán hàng với số lượng hàng hóa bán ra là bao nhiêu, chi phí là bao nhiêu để từ đó cung cấp các thông tin chính xác về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong từng kỳ sao cho nhanh nhất chính xác nhất và hiệu quả nhất. Kết cấu báo cáo tổng hợp gồm 3 phần PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM PHẦN 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPTMDL LỤC NAM
Trang 1MỤC LỤC
1.1.1
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thương mại du lịch Lục Nam 3 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần thương mại du lịch Lục Nam 3
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM3 1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LỤC NAM 3
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 3
2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 3
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 3
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 3
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán 3
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 3
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 3
Trang 22.3.1 Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3
2.3.2 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Error!
Bookmark not defined.
Trang 3PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LỤC
NAM 3
3.1 Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP TM DL Lục Nam 3
3.1.1 Những kết quả đạt được 3
3.1.2 Những mặt còn hạn chế 3
3.2 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LỤC NAM 3
3.2.1 Nâng cao trình độ đội ngũ kế toán trong công ty 3
3.2.2 Một số kiến nghị 3
KẾT LUẬN 3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là
tối đa hóa lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt được điều nàyđòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lượckinh doanh của mình Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanhnghiệp là tập trung vào khâu bán hàng Đặc biệt đối với các doanh nghiệpthương mại, phải giám sát chặt chẽ từ khâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hànghóa để khi doanh nghiệp tung hàng hóa ra thị trường sẽ tiêu thụ được và đượcthị trường chấp nhận Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyểnhàng hóa trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp nhữngkhoản chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuấtkinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn đượcquá trình luân chuyển hàng hóa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Trong đó biện pháp quan trọng nhất và hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiệntốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng là phầnhành chủ yếu trong công tác kế toán của các doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp thương mại nói riêng Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bánhàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồivốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanhchóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu
tư có hiệu quả nhất
Công tác kế toán nói chung hạch toán tiêu thụ hàng hóa nói riêng củacác doanh nghiệp được hoàn thiện dần song mới chỉ đáp ứng được yêu cầuquản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạn chế Bởi vậy bổ sung và hoànthiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, hạch toán tiêu thụ hàng hóa nói
Trang 5riêng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần thương mại dulịch Lục Nam cũng là 1 doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điềuhành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó nhiệm vụchính của kế toán là theo dõi sát sao từ quá trình bán hàng với số lượng hànghóa bán ra là bao nhiêu, chi phí là bao nhiêu để từ đó cung cấp các thông tinchính xác về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong từng kỳ sao chonhanh nhất chính xác nhất và hiệu quả nhất
Kết cấu báo cáo tổng hợp gồm 3 phần
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔCHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠICÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM
PHẦN 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPTMDL LỤC NAM
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM
Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM được thànhlập từ 01/01/1990 Từ khi thành lập tới 01/12/2002 công ty có tên gọi làTrung tâm thương nghiệp Lục Nam, là một chi nhánh, chịu sự quản lý củaTrung tâm thương mại Bắc Giang và là doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước Ngày 01/12/2002 công ty đổi tên thành Công ty cổ phần thương mại dulịch Lục Nam chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần trong
đó vốn nhà nước chiếm 40%, còn lại là các cổ đông đóng góp và hoạt độngkinh doanh độc lập không thuộc sự quản lý của Trung tâm thương mại BắcGiang và có các đặc trưng sau đây:
Tên đầy đủ: Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM
Tên viết tắt: Công ty CP TM DL Lục Nam
Địa chỉ công ty: Số 225, Thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, Thành phốBắc Giang
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công ty số 308565 của Phòng đăng
ký kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp
Ngành nghề kinh doanh của công ty
Bán buôn, bán lẻ : Các mặt hàng phục vụ đời sống của người dân như + Văn phòng phẩm : bút, giấy, sách vở,thước kẻ
+ Đồ điện tử : quạt điện, máy say sinh tố, tủ lạnh, nồi cơm điện, tivi,điều hòa, máy giặt…
Trang 7- Giữ gìn và phát triển khách hàng là điều kiện sống còn của các doanhnghiệp, ý thức được điều này các cấp lãnh đạo và toàn thể nhân viên của công
ty tập trung tìm kiếm và áp dụng các dịch vụ văn minh thương mại mới nhất
có thể đạt được cho khách hàng và của cửa hàng Mặt hàng được mở rộng hơnđáp ứng nhu cầu tốt hơn Trong thời gian tới công ty sẽ tiến hành nghiên cứusâu hơn về khách hàng trên lĩnh vực thị hiếu, sở thích, độ tuổi
- Về mặt hàng kinh doanh : Công ty sẽ khai thác thêm những nguồnhàng mới, ngoài các sản phẩm truyền thống đem lại doanh số và lợi nhuậncao thì cửa hàng chú ý kinh doanh những mặt hàng có nhu cầu lớn cho tươnglai
- Chiến lược cạnh tranh : Thông qua việc nắm rõ được thế mạnh, điểmyếu của mình kết hợp với thời cơ và cơ hội trên thị trường, công ty có thể đề
Trang 8ra mục tiêu trước mắt và lâu dài trong khoảng 10 năm Đây là chiến lượcchung cho sự phát triển và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu giữu gìn kháchhàng hữu hiệu, khai thác mở rộng các mặt hàng đang kinh doanh đi đôi vớicông nghệ bán phù hợp vói khách hàng, cách thức phân phối và đẩy mạnh sứcmua thông qua giao tiếp với khách hàng.
- Thiết lập và khẳng định thương hiệu trên thị trường bởi lẽ thương hiệu đượcxem như một tài sản của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thu hút kháchhàng, vốn đầu tư và nhân tài
- Tổ chức lại bộ máy kế toán theo hường chuyên môn hóa, giảm nhẹ khốilượng công việc cho nhân viên kế toán, tuyển dụng thêm nhân sự, đưa ra các
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thêm cho cán bộ kế toán để đảm đương nhữngnhiệm vụ mới
+ Tiếp tục khẳng định vị trí của Công ty trên địa bàn huyện, tiến tới sẽ mởthêm nhiều chi nhánh xuống các xã : Cẩm Lý, Bảo Sơn, Vô Tranh, HuyềnSơn
+ Nâng cao doanh số bán hàng : mở rộng hoạt động kinh doanh thêm các lĩnhvực như đầu tư, xây dựng, kinh doanh các dịch vụ như cho thuê xe ô tô + Chiến lược cạnh tranh : thông qua việc công ty đã có uy tín của mình trênđại bàn huyện Trong thời gian tới công ty sẽ tiến hành nghiên cứu sâu hơn vềkhách hàng trên các lĩnh vực thị hiếu, sở thích, độ tuổi qua đó nắm bắt đượcnhu cầu của khách hàng để đáp ứng được nhu cầu tốt hơn
Bên cạnh việc tổ chức các hoạt động sản xuất - kinh doanh có hiệu quả vàđóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,Công ty còn tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội, từ thiện, các hoạt
Trang 9động của các tổ chức kinh tế - xã hội, các hiệp hội nhằm tăng cường sự hợptác, học hỏi kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất - kinh doanh.
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần thương mại du lịch Lục Nam
- Đặc điểm về hàng hóa : Hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm
các
loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vậtchất mà doanh nghiệp mua về để bán
- Đặc điểm về hoạt động : Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương
mại là lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạtđộng thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa
- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa : Lưu chuyển hàng hóa
trong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bánbuôn và bán lẻ
+ Bán buôn hàng hóa : Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ khôngbán thẳng cho người tiêu dùng
+ Bán lẻ hàng hóa : Là việc bán thẳng cho người cho người tiêu dùng trựctiếp, từng cái, từng ít một
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : Tổ chức kinh doanh thương mại có thểtheo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức Công ty bán buôn, bán lẻ, Công tykinh doanh tổng hợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thương mại
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa : Sự vận động của hàng hóa trongkinh doanh thương mại cũng không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng,
Trang 10ngành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũngkhác nhau giữa các loại hàng.
Công ty chỉ áp dụng 2 phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ
Bán buôn :
Trong hình thức bán buôn, Công ty bán buôn theo hai phương thức: bánbuôn qua kho theo hình thức bán hàng trực tiếp và bán buôn hàng hóa vậnchuyển thẳng Bán buôn là phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty vìphương thức này giúp cho hàng hóa của Công ty tiêu thụ với số lượng lớn,tránh hiện tượng thất thoát và thu hồi vốn nhanh, ít có hiện tượng ứ đọng vốnhay khách hàng nợ nần dây dưa chiếm dụng vốn của Công ty có cơ sở vữngchắc về pháp lý, mặt khác Công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua và bánhàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của Công ty
Trang 11Bước 4 : Nhân viên bán hàng chuyển đơn đặt hàng cho kế toán kho
Bước 5 : Sau khi nhận được đơn đặt hàng từ nhận viên bán hàng, kế toán khotiến hành lập Phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho
Bước 6 : Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất hàng, sau đó chuyểncho nhân viên bán hàng
Bước 7 : Nhân viên bán hàng nhận hàng từ thủ kho, tiến hành lập Hóa đơnbán
hàng hoặc hóa đơn GTGT và chuyển hàng cho khách hàng
Bước 8 : Khách hàng nhận hàng và Hóa đơn từ nhân viên bán hàng và làmthủ tục thanh toán
TH 1 : Khách hàng chưa thanh toán sẽ chuyển sang bước 9
TH 2 : Khách hàng thanh toán ngay sẽ chuyển sang bước 10
Bước 9 : Kế toán công nợ vào ghi sổ công nợ
Bước 10 : Nhân viên kế toán nhận tiền của khách hàng và chuyển cho kế toánbán hàng
Bước 11 : Kế toán bán hàng lập Phiếu thu và chuyển tiền cùng Phiếu thu choThủ quỹ
Bước 12 : Thủ quỹ nhận Phiếu thu, thu tiền và ghi sổ quỹ, sau đó chuyểnPhiếu thu cho kế toán tiền lương và vốn bằng tiền
Bước 13 : Kế toán tiền lương và vốn bằng tiền ghi sổ tiền mặt
Phương thức thanh toán
Trang 12Công ty CP TM DL Lục Nam thực hiện phương thức thanh toán rất đadạng, phụ thuộc vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết, khách hàng có thể trảchậm từ 10 đến 15 ngày hoặc có thể thanh toán ngay, có thể bằng tiền mặt,cho nợ ( nếu là khách quen và thường xuyên mua hàng của công ty ), ngânphiếu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, ủy nhiệm chi Việc thanh toán có thểthanh toán ngay hoặc thanh toán sau một khoảng thời gian nhất định sau khinhận được hàng Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thanhtoán, đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế cho Công ty Phươngthức thanh toán trả chậm hiện nay đang được áp dụng phổ biến với hình thứcbán buôn Đồng thời việc thanh toán trả chậm chỉ được thực hiện đối vớikhách hàng có quan hệ lâu dài với Công ty, hoặc khách hàng có tài sản thếchấp được ngân hàng bảo lãnh.
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 13*Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận :
- Hội đồng quản trị : Là cơ quan cao nhất của công ty gồm 5 thành viên do đạihội cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm
+ Chủ tịch hội đồng quản trị : Là người đại diện hợp pháp của Công tytrước các cơ quan Nhà nước và pháp luật, có chức năng chủ trì đại hội cổđông, triệu tập và chủ trì các cuộc họp HĐQT kiểm tra tình hình thực hiệnnghị quyết của đại hội cổ đông, các quyết định của HĐQT ký tên vào các cổphiếu, trái phiếu, các văn bản của HĐQT và các biên bản của đại hội cổ đông + Phó chủ tịch hội đồng quản trị : Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ dochủ tịch phân công và thay mặt chủ tịch hội đồng quản trị thực thi công việcđược chủ tịch ủy quyền trong thời gian vắng mặt Các thành viên còn lại tronghội đồng quản trị đều là người trợ giúp cho chủ tịch hội đồng quản trị và trựctiếp thực thi nhiệm vụ đã được hội đồng quản trị phân công không ủy quyềncho người khác
- Ban kiểm soát : gồm 3 người là tổ chức thay mặt cổ đông kiểm soát mọi mặtquản trị kinh doanh điều hành của công ty
+ Trưởng ban kiểm soát : có trách nhiệm phân công kiểm soát viên, phụtrách từng loại công việc
+ Kiểm soát viên : tiến hành kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán tài chính ở công ty và giám sátmọi hành vi vi phạm pháp luật hay điều lệ của công ty
- Ban giám đốc gồm: Giám đốc và Phó Giám đốc
+ Giám đốc : Là người đứng đầu công ty, người đại diện pháp nhân duy nhấtcủa công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan chủ quản và Nhà nước
Trang 14+ Phó giám đốc : Là người giúp Giám đốc điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vựccủa công ty theo sự phân công của Giám đốc Thay mặt giám đốc giải quyếtcông việc được phân công, những công việc vượt quá thẩm quyền của mìnhthì phải trao đổi và xin ý kiến của Giám đốc.
- Phòng hành chính : Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp,
bố trí cán bộ đào tạo và phải bố trí đúng người, đúng ngành ngề, công việc,quyết toán chế độ người lao động theo chính sách, chế độ của Nhà nước vàchế độ của Công ty
- Phòng kinh doanh : Tiếp nhận và tiêu thụ hàng hóa, đối chiều thu tiền bánhàng trên địa bàn của các cửa hàng trực thuộc Làm các công việc khác theo
sự phân công của ban Giám đốc Công ty
- Phòng kế toán : Hạch toán mọi hoạt động của Công ty theo chế độ hiệnhành, theo yêu cầu của Ban Giám đốc và quy chế tổ chức của Công ty Lậpbáo cáo hoạt động của Công ty theo biểu mẫu quy định vào cuối tháng, quý,năm để trình Ban Giám đốc và các nghành chức năng
Mối quan hệ giữa Giám đốc và các phòng ban, các bộ phận tham gia hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức chặt chẽ từ trên xuốngdưới
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH LỤC NAM
Tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại du lịch Lục Nam
Trang 15Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2010 – 2012
6 Doanh thu hoạt động tài
chính 21 VI26 782087023 986456432 3172102204 2185645772 221,5654 204369409 26,13129 7.chi phí tài chính 22 VI28 456782123 567987000 1987345345 1419358345 249,8928 111204877 24,34528 8.chi phí bán hàng 24 1789345098 2567698980 5456987345 2889288365 112,5244 778353882 43,49937 9.chi phí QLDN 25 654123202 986999987 2785970678 1798970691 182,2665 332876785 50,889
10 LNT từ hoạt động kinh
doanh 30 2919857967 3946843196 8663465846 4716622650 119,5037 1026985229 35,17244
11 Thu nhập khác 31 198098567 489789456 987345875 497556419 101,5858 291690889 147,2453
12 Chi phí khac 32 98345000 346986123 867546742 520560619 150,0235 248641123 252,8254
13 Lợi nhuận khac 40 99753567 142803333 119799133 -23004200 -16,109 43049766 43,15612
14 Tổng lợi nhuận kế toán
Trang 16Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 75.25864% sovới năm 2011 ,năm 2011 tăng 48,75% so năm 2010 cho thấy công ty códoanh thu tăng lên so với các năm
Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 71,09% so với năm 2011 ,năm 2011tăng 49.51% so năm 2010 tình hình khủng hỏng inh tế đã kéo theo sự ảnhhưởng đáng kể về giá bán các sản phẩm lam cho giá vốn hàng bán leo thang
Doanh thu hoạt đông tài chính năm 2012 tăng so với năm 2011 và 2010Các loại chi phí như chi phí tài chính ,chi phí bán hàng chi phí quản lýdoang nghiệp đều gia tăng theo các năm nhưng bù vào đó có các doanh thucũng tăng đáng kể
Nhìn chung báo cáo kết quả kinh doanh của công ty khả quan và co xuhướng kinh doanh tiềm năng trong tương lai tuy ảnh hưởng nhiều về khủnghoảng kinh tế nhưng đội ngũ nhân viên trong công ty không ngừng cố gắng
để đẩy mạnh doanh thu tăng cường tìm kiếm những khách hàng tiềm ẩn cácđại lý phân phối nhỏ lẻ giúp công ty tìm lại vị thế trên thị trường
Trang 17PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DU LỊCH LỤC NAM 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Bộ máy kế toán
Phòng kế toán là trợ thủ đắc lực nhất giúp Giám đốc nắm rõ tình hình tàichính của công ty, có trách nhiệm phản ánh chính xác toàn diện các nghiệp vụkinh tế phát sinh, từ đó giúp tổng giám đốc, phó giám đốc đề ra các biện pháp
tổ chức quản lý kinh doanh thích hợp cho công ty
Tương ứng với mô hình tổ chức bộ máy của công ty để đảm bảo chocông tác hạch toán được diễn ra thuận lợi, công ty đã áp dụng mô hình tổchức công tác kế toán tập trung có nghĩa là Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán,
tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán củamọi phần hành kế toán
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán VBT
và lương
Thủ quỹ
Kế toán công nợ phải thu
Kế toán
công nợ
phải trả
Kếtoánkhohànghóa
Trang 18 Nhiệm vụ cụ thể của từng người :
- Kế toán trưởng : Là người có quyền tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kếtoán của công ty, kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy công tác kếtoán, phân công lao động kế toán hợp lý, hướng dẫn toàn bộ công việc kế toántrong phòng kế toán phát huy được khả năng chuyên môn, tạo nên sự kết hợpchặt chẽ giữa các bộ phận kế toán cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đểphục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán tổng hợp : Lập các chứng từ ban đầu, các chứng từ ghi sổ chi tiết.Cập nhật chứng từ vào các sổ chi tiết theo quy định Theo dõi, kiểm kê kho,cửa hàng và ký sổ chi tiết hàng hóa, sổ quỹ cuối mỗi tháng
- Kế toán tiền lương và vốn bằng tiền : Căn cứ vào bảng chấm công, hệ sốlương, phụ cấp … để tiến hành lập bảng tổng hợp tiền lương từng phòng ban,
bộ phận và toàn công ty
- Kế toán kho hàng hóa : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động của hànghóa cá về hiện vật lẫn giá trị thông qua các phiếu nhập, phiếu xuất Kế toánhàng hóa cùng với thủ kho có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh chính xác tìnhhình xuất, tồn kho hàng hóa
- Kế toán công nợ phải thu : Có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán công nợ chi tiếttheo từng khách hàng
- Kế toán công nợ phải trả : Có nghĩa vụ theo dõi, hạch toán công nợ chi tiếtcủa từng nhà cung cấp
- Thủ quỹ : Là người nắm giữ ngân sách của công ty, theo dõi tiền mặt tạiquỹ, là người trực tiếp cất giữ, bảo quản và chi các khoản doanh thu bánhàng trực tiếp xuất tiền cho các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh khi có lệnh của cấp trên
Trang 192.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định15/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/206, ápdụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn ban hànhkèm theo các chuẩn mực đó
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán ở công ty là VNĐ
- Kỳ kế toán : Quý
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT : Hiện nay công ty đang áp dụngphương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho tất cả các mặthàng đang kinh doanh
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : phương pháp nhập trước – xuấttrước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : HTK được phản ánh và ghi chép theonguyên tắc thực tế đích danh
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính) : TSCĐ hữuhình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc, TSCĐ thuê tài chính được ghi nhậntheo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản tiền thuê tối thiểu
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính) : khấu hao theo đường thẳng để trừ dần vào nguyên giá TSCĐ theo thời gian sử dụng
Trang 20ước tính phù hợp với Quyết định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của
Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và khấu haoTSCĐ
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Quy trình vào sổ : Từ các chứng từ gốc, kế toán nhập số liệu vào máy, phầnmềm kế toán sẽ tự động cập nhập và phản ánh vào Sổ nhật ký chung, songsong với đó là vào các sổ chi tiết (như sổ chi tiết từng loại hàng hóa, sổ chitiết từng loại doanh thu, sổ chi tiết theo dõi công nợ từng khách hàng …) Sau
đó, từ Sổ nhật ký chung sẽ vào Sổ cái các tài khoản Từ các Sổ chi tiết, phảnánh vào Bảng tổng hợp chi tiết Sau đó, cần có sự kiểm tra, đối chiếu Sổ cáitài khoản với bảng tổng hợp chi tiết
+ Khi mua hàng về, căn cứ vào bộ hóa đơn chứng từ, kế toán vào kế toánmua hàng, phiếu mua hàng khai báo các số liệu theo yêu cầu của phần mềmnhư mã kho, mã vật tư, tên vật tư, đvt, tài khoản, đơn giá, số lượng, thànhtiền…
+ Khi xuất kho bán hàng, kế toán hàng tồn kho phải vào mục quản lý hàngtồn kho và kích chuột vào mã hàng bán, xác định phương pháp tính giá chohàng tồn kho và xuất ra khỏi kho
+ Kế toán bán hàng sẽ nhập dữ liệu vào phiếu xuất kho kiêm bán hàng theomẫu của phần mềm, các bút toán doanh thu phần mềm sẽ tự hạch toán
Trang 21Phần mềm kế toán Fast Accounting được chia thành 3 phân hệ lớn
Kế toán tiền mặt, tiền gửi,
tiền vay
In danh mục từ điển, tham số tùy chọn
Kế toán tài sản cố định
Kế toán công cụ, dụng cụ
2.2.3 tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty sử dụng theo quyết định
15/QĐ/BTC chi tiết cho từng TK
Tài khoản “156 – Hàng hóa” : Phản ánh số hiện có và sự biến động của
hàng hóa theo giá mua thực tế Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau :
Bên Nợ : Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hóa tại kho, quầy
(giá mua và chi phí thu mua)
Bên Có : Giá trị mua hàng của hàng hóa xuất kho, quầy.
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Trang 22Dư Nợ : Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho
TK 156 gồm 2 tiểu khoản : TK 1561 – Giá mua hàng
TK 1562 – Chi phí mua hàng hóa
Tài khoản “632 – Giá vốn hàng bán” : Phản ánh giá vốn của hàng hóa đã
bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, phản ánh khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho
Bên Nợ : Giá vốn thực tế của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trích lập cuối niên độ kếtoán
Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ
sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “131 – Phải thu khách hàng” :
Bên Nợ : Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, lao vụ dịch vụ
đã hoàn thành được xác định là tiêu thụ
Bên Có : Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Dư Nợ : Số tiền còn phải thu của khách hàng
Dư Có : Phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của
khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
Trang 23Tài khoản “511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : Phản ánh
doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp được xácđịnh là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Bên Nợ : Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệptrong kỳ
Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng
Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có : Ghi tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ
TK 511 : không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “512 – Doanh thu nội bộ” : Phản ánh doanh thu của số sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty
Bên Nợ : Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận
trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ
Trang 24TK 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “521 – Chiết khấu thương mại” :
Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có : Kết chuyển chiết khấu thương mại
TK 521 : Không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “531 – Hàng bán bị trả lại” :
Bên Nợ : Doanh thu của hàng bán đã bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua
hàng
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của hàng đã bị trả lại
TK 531 : Không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “532 - Giảm giá hàng bán” :
Bên Nợ : Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua
Bên Có : Kết chuyển giảm giá hàng bán
TK 532 : Không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “711 – Thu nhập khác” : Dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Bên Nợ : Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp
Bên Có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 25TK 711 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “641 – Chi phí bán hàng” : dùng để tập hợp và kết chuyển
CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳTài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp” : dùng để tập hợp và kết
chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
Bên Nợ : Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
đã trích lập lớn hơn số phải trích lập cho kỳ tiếp theo
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “811 – Chi phí khác” : dùng để phản ánh những khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Bên Nợ : Các khoản chi phí phát sinh
Bên Có : Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ
sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 26TK 811 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” : dùng để phản
ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm : chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại
Bên Nợ : Chi phí thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí
Thuế TNDN các năm trước phải nộp bổ sung
Bên Có : Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm phải nộp
Số thuế phải nộp được ghi giảm do các sai sót của các năm trước
TK 821 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “911 – Xác định kết quả kinh doanh” :
Bên Nợ : Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí bán hàng, chi phí QLDN cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Chi phí tài chính, chi phí khác trong kỳ
Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có : Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác trong kỳ
Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản “421 – Lợi nhuận chưa phân phối” : dùng để phản ánh kết quả