1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH

95 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chi Thường Xuyên Chế Độ Chính Sách Đối Với Học Sinh Của Chính Quyền Huyện Tân Lạc, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Phạm Ngọc Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người - động lực trực tiếp của sự phát triển. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, không ngừng tăng cường đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Trong những năm vừa qua, nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối với học sinh các cấp học, cụ thể như: Chế độ cấp bù học phí, chi phí học tập, chế độ hỗ trợ ăn trưa trẻ 3-5 tuổi, chế độ bán trú, hỗ trợ gạo, xã hội hoá giáo dục, đổi mới cơ chế quản lý tài chính... Những chính sách này đều nhằm một mục đích là tạo điều kiện cho học sinh ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách. Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho học sinh đã góp phần giúp tỉnh nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh dân tộc thiểu số ở các cấp học vùng dân tộc thiểu số, miền núi. Học sinh dân tộc thiểu số trong độ tuổi được đến trường, chế độ, chính sách cho các em được đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành. Đi đôi với sự thay đổi chính sách cũng cần phải có sự thay đổi trong phương thức quản lý nhằm đồng bộ hoá quá trình đổi mới, từ đó đưa đến kết quả trong việc tăng cường giám sát, quản lý quá trình sử dụng kinh phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí. Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh giúp các nhà quản lý có những đánh giá tổng quan về tình hình thực hiện nhiệm chế độ chính sách đối với ngành giáo dục và dự toán ngân sách, tình hình chấp hành chế độ tài chính kế toán và công tác quản lý tài chính của từng đơn vị. Xét trên phạm vi huyện Tân Lạc, chi từ ngân sách nhà nước cho chế độ học sinh của ngành Giáo dục và Đào tạo chiếm 15 – 20% tổng chi ngân sách nhà nước của sự nghiệp giáo dục . Vì vậy, công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục huyện Tân Lạc cần được quản lý chặt chẽ theo luật, khoa học, phù hợp với điều kiện và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Tuy nhiên, thực tế những yêu cầu trên vẫn chưa được đáp ứng tốt; còn nhiều hạn chế, tồn tại trong quản lý chi từ khâu xây dựng định mức, lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng nguồn kinh phí cho đến khâu quyết toán chi ngân sách. Những tồn tại này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau cả khách quan lẫn chủ quan như: quan điểm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách; chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý tài chính; việc thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn đôi khi còn chậm do nguồn kinh phí được cấp chưa kịp thời; văn bản quy định vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thay đổi qua các năm; các văn bản hướng dẫn của Trung ương chưa cụ thể, chưa kịp thời hoặc chưa thống nhất giữa các bộ, ngành nên đơn vị, địa phương lúng túng trong thực hiện. Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình về chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh” để nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

Tôi đã học hiểu quy định về sự trung thực khách quan trong nghiên cứu học thuật.

Tôi xin cam đoan, công trình về “Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình” là công

trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các tài liệu được sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng Những đánh giá, nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Tùng

Trang 4

Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế quốc dân

đã tạo điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thànhluận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn và tri ân sâu sắc đối với sự quan tâm, hướng dẫn tậntình của cô giáo PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, đã giúp em hoàn thành luận văn này.Đồng thời xin cảm ơn Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc, UBND huyện Tân Lạctỉnh Hòa Bình đã hỗ trợ em trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu

Trong quá trình làm luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ

lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thểtránh khỏi có những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô

và các nhà khoa học để em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2020

Học viên

Phạm Ngọc Tùng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP 7

BẢNG: 7

HÌNH: 8

HỘP: 9

Trang 6

STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 7

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội của UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai

đoạn 2017 -2019 Error: Reference source not foundBảng 2.2: Thình hình số lượng học sinh thuộc nhóm đối tượng thu hưởng chế độ

chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc giai đoạn 2017 – 2019 Error:Reference source not found

Bảng 2.3 Cơ cấu nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối

với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc theo độ tuổi năm 2019 Error:Reference source not found

Bảng 2.4 Cơ cấu nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách

đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc theo thâm niên công tácgiai đoạn 2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.5 Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính

quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trên địa bàn từ năm 2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ sở khoa học của dự toán chi thường

xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện TânLạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý

và 5 là hoàn toàn đồng ý) Error: Reference source not foundBảng 2.7: Tổng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính

quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 – 2019 Error:Reference source not found

Bảng 2.8: Cơ cấu chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính

quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019 Error:Reference source not found

Bảng 2.9 Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với

học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình chi tiết từngkhoản chi giai đoạn 2017 – 2019 Error: Reference source not found

Trang 8

Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý

và 5 là hoàn toàn đồng ý) Error: Reference source not foundBảng 2.11: Tình hình quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học

sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình theo niên độ giaiđoạn 2017– 2019 Error: Reference source not foundBảng 2.12: Bảng tổng hợp quyết toán các khoản chi thường xuyên phí phục vụ

chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động quyết toán chi thường xuyên chế

độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụngmức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàntoàn đồng ý) Error: Reference source not foundBảng 2.14: Kết quả thanh tra, kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối

với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn2017-2019 Error: Reference source not foundBảng 2.15 Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động kiểm soát chi thường xuyên chế độ

chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mứcđiểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toànđồng ý) Error: Reference source not foundBảng 2.16 Bảng tổng hợp kinh phí tiết kiêm chi thường xuyên đối với các nội dung

phục vụ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnhHòa Bình giai đoạn 2018-2019 Error: Reference source not found

HÌNH:

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học

sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc Error: Reference source not foundHình 2.2 Trình độ học vấn nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ

chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc năm 2019 Error: Reference source not found

Trang 9

chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc Error:Reference source not found

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người động lực trực tiếp của sự phát triển Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến sựnghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, không ngừng tăng cường đầu tư cho giáo dục

-và đào tạo Trong những năm vừa qua, nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối vớihọc sinh các cấp học, cụ thể như: Chế độ cấp bù học phí, chi phí học tập, chế độ hỗtrợ ăn trưa trẻ 3-5 tuổi, chế độ bán trú, hỗ trợ gạo, xã hội hoá giáo dục, đổi mới cơchế quản lý tài chính Những chính sách này đều nhằm một mục đích là tạo điềukiện cho học sinh ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc hộnghèo, gia đình chính sách Các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho học sinh đã gópphần giúp tỉnh nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh dân tộc thiểu số ở cáccấp học vùng dân tộc thiểu số, miền núi Học sinh dân tộc thiểu số trong độ tuổiđược đến trường, chế độ, chính sách cho các em được đảm bảo theo đúng các quyđịnh hiện hành Đi đôi với sự thay đổi chính sách cũng cần phải có sự thay đổi trongphương thức quản lý nhằm đồng bộ hoá quá trình đổi mới, từ đó đưa đến kết quảtrong việc tăng cường giám sát, quản lý quá trình sử dụng kinh phí nhằm nâng caohiệu quả sử dụng kinh phí Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với họcsinh giúp các nhà quản lý có những đánh giá tổng quan về tình hình thực hiệnnhiệm chế độ chính sách đối với ngành giáo dục và dự toán ngân sách, tình hìnhchấp hành chế độ tài chính kế toán và công tác quản lý tài chính của từng đơn vị

Xét trên phạm vi huyện Tân Lạc, chi từ ngân sách nhà nước cho chế độ họcsinh của ngành Giáo dục và Đào tạo chiếm 15 – 20% tổng chi ngân sách nhà nướccủa sự nghiệp giáo dục Vì vậy, công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục huyệnTân Lạc cần được quản lý chặt chẽ theo luật, khoa học, phù hợp với điều kiện vàkhả năng cân đối ngân sách địa phương Tuy nhiên, thực tế những yêu cầu trên vẫnchưa được đáp ứng tốt; còn nhiều hạn chế, tồn tại trong quản lý chi từ khâu xâydựng định mức, lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng nguồn kinh phí cho đến

Trang 11

khâu quyết toán chi ngân sách Những tồn tại này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhânkhác nhau cả khách quan lẫn chủ quan như: quan điểm hoàn thiện công tác quản lýchi ngân sách; chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý tài chính; việc thực hiện chế

độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn đôi khi còn chậm do nguồn kinh phíđược cấp chưa kịp thời; văn bản quy định vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănthay đổi qua các năm; các văn bản hướng dẫn của Trung ương chưa cụ thể, chưa kịpthời hoặc chưa thống nhất giữa các bộ, ngành nên đơn vị, địa phương lúng túngtrong thực hiện

Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình về chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh” để nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan

Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chithường xuyên từ quy mô quốc gia cho đến quy mô cấp trường, trong đó chi thườngxuyên cho sự nghiệp giáo dục đã có những công trình khoa học nghiên cứu chuyênsâu Qua nghiên cứu, tìm hiểu nguồn dữ liệu của một số website và một số chuyênmục chuyên ngành cho thấy, một số công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này

đã và đang được ứng dụng vào thực tiễn, một số nghiên cứu tiêu biểu như:

Nguyễn Thái Hà (2018), Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà của chính quyền huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế

Quốc dân Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý chi thườngxuyên ngân sách nhà nước, tình hình thực trạng phân bổ định mức chi thường, thẩmđịnh dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán Đánh giá được những hạn chế yếukém và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý chi thường xuyên cấphuyện, từ đó đề xuất các giải pháp trong quản lý điều hành ngân sách chi thườngxuyên ngân sách nhà của chính quyền

Lê Thị Thanh Hoa (2019), “Quản lý chi thường xuyên đối với các trường phổ thông trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ, trường

Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 12

Luận văn đã đi sâu phân tích khung lý thuyết và cơ sở lý luận về quản lý chithường xuyên Nêu thực trạng và phân tích công tác quản lý chi thường xuyên đốivới các trường phổ thông trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Quathực trạng đã phân tích, tác giả tiến hành đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản

lý chi thường xuyên thông quan nâng cao chất lượng đổi ngủ quản lý, xây dựng bộmáy quản lý và nâng cao cơ sở vậy chất của cơ quuan quản lý ngân sách

Đặng Thành Cương (2018), “Quản lý chi thường xuyên của trường trung học phổ thông lê Lợi, Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại

học Kinh tế Quốc dân

Luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên củatrường THPT, nêu thực trạng quản lý chi thường xuyên của trường THPT lê Lợi,Thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên của trường THPT lê Lợi

Nguyễn Đức Hiển (2018), “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên nhà nước trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học

Thương mại Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chi thường xuyênngân sách nhà nước cấp Huyện và hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước cấp huyện Làm rõ vai trò, nội dung, các nhân tố tác động đến hiệu quảquản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Phân tích, đánh giá thực trạnghiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện HữuLũng, tỉnh Lạng Sơn Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh và vai trò, trách nhiệmtrong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan chuyên môn và các đơn

vị thụ hưởng ngân sách của trường trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn,góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường hội nhập quốc tế củahuyện

Nguyễn Đức Vương (2018), “Quản lý chi thường xuyên nhà nước của UBND Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học

Trang 13

Thương Mại Luận văn đã nêu ra những tồn của, hạn chế trong việc chi thườngxuyên NSNN của UBND Quận Ba đình, đề từ đó nêu ra những giải pháp góp phầnnâng cao công tác quản lý chi thường xuyên nhà nước của UBND huyện sau gần

15 năm thực hiện Luật ngân sách

Nhìn chung, các tác giả của các công trình nghiên cứu khoa học trên đã tiếpcận tìm hiểu công tác quản lý chi thường xuyên nói chung từ nhiều góc độ, khíacạnh khác nhau; nghiên cứu, phân tích và đưa ra những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên Những kết quả nghiên cứu đó cónhững giá trị nhất định làm cơ sở cho việc đổi mới và hoàn thiện công tác quản lýchi thường xuyên; tác giả xin kế thừa các kết quả tích cực của các công trình trên và

khẳng định việc lựa chọn chủ đề nghiên cứu về: “Quản lý chi thường xuyên chế

độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình tỉnh Hòa Bình” là không trùng lặp với các đề tài mà các công trình đã công bố.

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu nhằm đạt ba mục tiêu sau:

- Thứ nhất: Xây dựng được khung nghiên cứu về quản lý chi thường xuyên

chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

- Thứ hai: Phân tíc được thực trạng quản lý chi thường xuyên chế độ chính

sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

- Thứ ba: Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường

xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh HòaBình đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý chi thường xuyên chế độ chínhsách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học

sinh của chính quyền huyện Tân Lạc theo quy trình quản lý: lập dự toán, thực hiện

Trang 14

dự toán, quyết toán và kiểm soát chi thường xuyên

Phạm vi thời gian: Thực trạng giai đoạn từ năm 2017 – 2019, giải pháp đến

năm 2025

Phạm vi không gian: Huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Hình 1: Khung nghiên cứu quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học

sinh của chính quyền huyện

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

a) Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp:

Luận văn chủ yêu sử sụng các nguồn dữ liệu thứ cấp sau:

+ Luật ngân sách; Các Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Chính phủ vềquản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh;

Thực hiện dự toán chi thường xuyên;

Quyết toán chi thường xuyên;

Kiểm soát chi thường xuyên;

Mục tiêu quản lý

- Đạt hiệu quả phân bổ ngân sách phục vụ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện;

- Ngăn ngừa các hành

vi vi phạm pháp luật

về chế độ chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện

Trang 15

+ Các báo cáo của chính quyền huyện Tân Lạc

+ Số liệu thực tế của các trường của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và Phònggiáo dục huyện giai đoạn 2017-2019 thông qua việc sử dụng các Báo cáo quyết toánchế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bìnhqua các năm 2017-2019giai đoạn 2017-2019

Nguồn thông tin qua báo, đài, internet;

- Số liệu sơ cấp:

Điểu tra khảo sát ý kiến 30 người, bao gồm lãnh đạo Phòng giáo dục 3 (1trưởng Phòng Giáo dục và 2 phó Phòng Giáo dục) kế toán gồm 01 kế toán trưởng

và 50 cán bộ kế toán các đơn vị giáo dục đang thực hiện chi trả chính sách cho họcsinh trên địa bàn

Nội dung điều tra, khảo sát: Đánh giá mức độ hiệu quả của các nội dung quản

lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện TânLạc và các mức độ của các yếu tố ảnh hưởng tác động đến công tác trên, các đề xuấtcủa họ với việc hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với họcsinh của chính quyền huyện Tân Lạc (Xem mẫu phiếu đính kèm phụ lục)

Thời gian điều tra, khảo sát: tháng 6/2020

Phương pháp điều tra, khảo sát: Do ảnh hưởng của dịch covid 19 nên tác giả

sử dụng phương pháp gửi bảng hỏi và nhận phản hồi trong vòng 1 tuần qua email

b) Phương pháp xử lý số liệu:

+ Phương pháp thống kê mô tả

Dựa trên các dữ liệu thống kê, số liệu mô tả sự biến động cũng như nhữngthay đổi về số liệu, tình hình lập, sử dụng, quyết toán chi TX, các nhân tố ảnhhưởng, mức độ chấp hành của các chủ thể tham gia, thực hiện Phương pháp này

sử dụng để mô tả thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sáchđối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

+ Phương pháp tổng hợp

Những vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều góc độ khác nhau, phân tích từngchỉ tiêu rồi tổng hợp lại lôgic với nhau Phân tích thực trạng quản lý chi thường

Trang 16

xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc và qua

đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, những hạn chế, tồn tại của công tác quản lýchi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện nhằm

đề xuất những giải pháp có tính khả quan để giải quyết, khắc phục những hạn chế,tồn tại

+ Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá thựctrạng quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyềnhuyện Tân Lạc qua các năm Tiến hành so sánh, đối chiếu, nếu quá trình thực hiệnnhiệm vụ quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chínhquyền huyện Tân Lạc giai đoạn nghiên cứu (2017 – 2019), so sánh kết quả thựchiện quản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền huyện, các đơn vị sử dụng ngânsách nhà nước Từ đó rút ra những nhân xét, đánh giá tạo cơ sở cho các phươngpháp phân tích, tổng hợp

+ Phương pháp quy nạp diễn dịch

Luận văn sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch để đưa ra những đánh giámang tính tổng quát về thực trạng ở địa phương và từ đó đề ra những giải pháp hoànthiện công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện Tân Lạc

6 Kết cấu Luận văn

Phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luậnvăn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường

xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách

đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên

chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bìnhđến năm 2025

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN

1.1 Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

Quốc hội (2015) đưa ra khái niệm về chi thường xuyên như sau: “Chi thường xuyên là một bộ phận của chi thường xuyên NSNN Nó phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý kinh

tế xã hội của Nhà nước.”

Theo Đặng Văn Du (2013): “Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực Tài chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo,

y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường

và các hoạt động sự nghiệp khác.”

Có thể hiểu, chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹNSNN để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên gắn với việc thực hiện các nhiệm vụthường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội

Đồng Thị Hồng Vân (2010), đưa ra quan điểm: “Chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục là khoản phân phối ngân sách dùng để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến giáo dục đào tạo cũng như duy trì hoạt động sự nghiệpcủa các cơ sở giáo dục đào tạo công lập”.

Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh là một khoản trong chithường thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục Chi thường xuyên chế độ chínhsách đối với học sinh nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện chính sách đối với họcsinh, thỏa mãn các khoản ngân sách cần để hỗ trợ chi trả cho học sinh thuộc đốitượng chính sách

Trang 18

Như vậy có thể hiểu: Chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh là các khoản chi thường xuyên nhằm chi trả chế độ chính sách theo quy định đối với học sinh là đối tượng thuộc phạm vi chính sách quản lý và cách khoản chi khác có tính chất thường xuyên liên quan đến đối tượng này.

1.1.2 Đối tượng thụ hưởng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

Đối tượng thụ hưởng các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối vớihọc sinh là học sinh thuộc các diện sau đây theo quy định:

- Học sinh là con thương binh, liệt sĩ, bệnh bình, giai đình có công vớicách mạng

- Học sinh thuộc các xã biên giới, núi cáo, hải đảo và các xã có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Học sinh thuộc các gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo

- Học sinh tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

- Học sinh thuộc đối tượng dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn

- Học sinh các trường nội trú và bán trú theo quy định của nhà nước

- Các trường, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý giáo dục học sinh thuộc cácđối tượng trên

1.1.3 Các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

Theo Bô Tài Chính (2018), chi thường xuyên chế độ chính sách đối với họcsinh, gồm những nội dung sau:

- Chi thường xuyên tiền ăn cho học sinh

- Chi thường xuyên hỗ trợ tiền nhà ở cho học sinh nội trú, bán trú

- Chi thương xuyên hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo

và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh

- Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị, bao gồm: Nhà ở, giường nằm, nhà bếp,phòng ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh, công trình nước sạch và các thiết bị kèm theocho học sinh bán trú theo tiêu chuẩn thiết kế trường học hiện hành;

Trang 19

- Mua sắm bổ sung, sửa chữa dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ, máy thuhình, phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao và các vật dụng khác cho học sinhbán trú với mức hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh bán trú/năm học;

- Lập tủ thuốc dùng chung cho khu bán trú, mua các loại thuốc thông thườngvới cơ số thuốc đủ đáp ứng yêu cầu phòng bệnh và xử lý những trường hợp cấp cứuđột xuất với mức hỗ trợ 50.000 đồng/học sinh bán trú/năm học;

- Trường hợp trường dân tộc bán trú tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinhđược hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinhphí tối thiểu bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 họcsinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởngkhông quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm

- Trường có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chínhsách được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn, được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chấttheo quy định tùy theo số lượng học sinh được hưởng và nguồn kinh phí hiện có

- Chi thường xuyên công tác phí và chi thường xuyên tiêu hội nghị

- Các khoản chi thường xuyên duy trì và phuc vụ hoạt động nghiệp vụ và giáodục của nhà trường, đơn vị trực tiếp quản lý, giáo dục học sinh theo chế độ chính sách.”

1.2 Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

Quản lý nói chung là khái niệm rộng về phương diện và phức tạp về nội hàm.Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý Theo Mary Parker Follett(1936): Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua những người khác.Như vậy có thể hiểu, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểmsoát công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực sẵn có đểđạt được các mục tiêu của tổ chức

Như vậy, quản lý là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Trang 20

Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh là một nội dungtrong quản lý chi thường xuyên NSNN, vì vậy nó cũng bao gồm: Lập dự toán chi,chấp hành dự toán chi, quyết toán chi, kiểm soát chi

Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền

là sự tác động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến quá trình chi thường xuyênchế độ chính sách đối với học sinh nhằm đảm bảo các khoản chi quy định nhằmphục vụ tốt các chế độ chính sách đối với học sinh

Từ những phân tích trên đây, có thể hiểu: Quản lý chi thường xuyên chế

độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện là sự tác động của chính quyền huyện lên quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN của huyện nhằm trang trải những nhu cầu chi thường xuyên theo quy định của chính sách đối với học sinh nhằm thực hiện chính sách phát triển giáo dục theo quy định hiện hành.

1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

1.2.2.1 Mục tiêu quản lý

Thứ nhất, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về chế độ chi thường

xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện

Nhờ có hoạt động quản lý nên các đối tượng quản lý sẽ có ý thức hơn trongviệc chấp hành, vì vậy, hoạt động quản lý sẽ giúp ngăn ngừa được các hành vi viphạm pháp luật về chi thường xuyên NS Không có hoạt động quản lý có thể dẫnđến chi thường xuyên không đúng đối tượng thụ hưởng, lãng phí, kém hiệu quả,…phát hiện các nội dung chưa phù hợp trong các văn bản pháp quy về chi thườngxuyên giáo dục so với thực tiễn, những bất hợp lý về công tác tổ chức chi thườngxuyên giáo dục địa phương, từ đó kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị với cơquan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để góp phần nâng cao hiệu quả chi thườngxuyên giáo dục địa phương

Thứ hai, đảm bảo phân bổ hiệu quả ngân sách phục vụ chính sách đối với học

sinh trên địa bàn huyện

Trang 21

Để đạt được hiệu quả phân bổ cần có danh mục các nhiệm vụ chi thườngxuyên được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trên cơ sở các danh mục đó phòng Giáo dục

và Đào tạo sẽ phân bổ kinh phí cho các trưởng để đạt được các mục tiêu nhất định.Công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh phải cónhững biện pháp để tạo động lực cho các cấp chính quyền, các trường được cấpkinh phí trên địa bàn huyện có động lực sử dụng có hiệu quả NSNN

Thứ ba, đảm bảo công tác chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học

sinh của chính quyền huyện theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự tuân thủ dựtoán đã quyết định Các chỉ tiêu trong dự toán chi thường xuyên chế độ chính sáchđối với học sinh của chính quyền huyện đã được cấp có thẩm quyền quyết định làcác chỉ tiêu có tính pháp lệnh Do đó, các cấp, các ngành và các trường có liên quanbuộc phải thực hiện nghiêm chỉnh Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đốivới học sinh của chính quyền huyện chính là kế hoạch chi thường xuyên cho mộtthời gian nhất định (thường là 01 năm tài chính) Việc chi thường xuyên phải tuânthủ dự toán chi, đảm bảo tính khả thi khi thực hiện, giúp phân bổ nguồn tài chính cóhiệu quả

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý

- Tuân thủ đúng quy định về chi thường xuyên

Chi thường xuyên thu của trường phải thực hiện theo tiêu chuẩn định mức quyđịnh, chi thường xuyên đúng mục đích, đúng dự toán được duyệt, không được lấykhoản chi thường xuyên này để chi thường xuyên cho các khoản chi thường xuyênkhác nếu không được Cơ quan Tài Chính đồng ý

- Triệt để tiết kiệm chống lãng phí

Các khoản chi thường xuyên có tính chất không cần thiết, phô trương hìnhthức thì không được phép chi thường xuyên, các khoản tiết kiệm sẽ được sử dụng

để nâng cao chất lượng hoạt động của trường

- Thực hiện lập dự toán, quyết toán của Nhà nước, việc chi thường xuyên phải

có đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp để làm căn cứ cho Cơ quan Tài Chính giámsát, kiểm soát

Trang 22

- Thực hiện đúng chế độ quản lý chi thường hạch toán đầy đủ vào sổ sách kế

toán, đảm bảo chi thường xuyên tiêu từ các khoản trên phải đúng qui định được duyệt

- Quản lý các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên

địa bàn huyện phải luôn gắn liền với chức năng nhiệm vụ của các trường, đảm bảocho các trường vừa hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao vừa đảm bảo nguyêntắc quản lý chi thường xuyên

Ngoài ra, quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện còn có những nguyên tắc:

- Nguyên tắc hiệu quả: Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng

đầu trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi thường xuyên chế độ chính sáchđối với học sinh trên địa bàn huyện nói riêng Trong quá trình phân bổ và sử dụngnguồn lực cần phải tính toán sao cho đạt được những mục tiêu đề ra.Tính hiệu quảđòi hỏi các trường sử dụng ngân sách nhà nước phải sử dụng chi thường xuyên phívới mức chi thường xuyên phí hợp lý nhất vì vậy các trường phải sử dụng nguồn lựcmột cách tiết kiệm

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Lập dự toán là khâu đầu tiên và cũng là

khâu quan trọng nhất của toàn bộ chu trình ngân sách, nó quyết định chất lượngphân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính Do đó vấn đề là cần phải nâng cao chấtlượng lập và xét duyệt dự toán trên cơ sở bố trí ngân sách nhà nước sát đúng vớinhiệm vụ của từng đối tượng và các loại hình hoạt động Dự toán chi thường xuyênsau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt có giá trị như chỉ tiêu pháp lệnh Cácngành, các cấp, các trường phải có trách nhiệm chấp hành dự toán chi thường xuyênchế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện được duyệt trong quátrình hoạt động của mình, phải phân bổ và sử dụng cho các khoản, các mục chithường xuyên theo đúng mục lục ngân sách quy định

- Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của các trường sử dụng ngânsách: Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc hiệu quả ở trên Nội dung cơ bản củanguyên tắc này là: các trường chủ động xây dựng dự toán chi thường xuyên phùhợp với nhu cầu chi thường xuyên và nhiệm vụ hoạt động của mình; trên cơ sở dự

Trang 23

toán được duyệt, các trường chủ động phân bổ và sử dụng kinh phí theo nhu cầuthực tế của trường mình.

- Nguyên tắc chi thường xuyên trả trực tiếp qua Kho bạc nhà nước: Kho

bạc nhà nước là cơ quan tài chính được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý quỹngân sách nhà nước, do vậy có nhiệm vụ trực tiếp thanh toán mọi khoản chithường xuyên Kho bạc nhà nước có nhiệm vụ kiểm soát mọi khoản chi thườngxuyên và có quyền từ chối đối với các khoản chi thường xuyên sai chế độ vàchịu trách nhiệm về quyết định của mình.Để thực hiện tốt nguyên tắc này yêucầu các trường dự toán phải mở tài khoản của Kho bạc nhà nước để thực hiệncác giao dịch của mình, chịu sự kiểm soát của Kho bạc nhà nước trong quá trình

sử dụng kinh phí do ngân sách cấp phát, sử dụng nguồn thu sự nghiệp củatrường, kể cả quá trình lập dự toán và quyết toán của trường

1.2.3 Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện được phân quyền cho các cơ quan quản lý chính gồm PhòngGiáo dục và Đào tạo huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, các nhà trường vàKho bạc nhà nước huyện

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, phòng Tài chính Kế hoạch huyện cónhiệm vụ hướng dẫn các đơn vị trường học, tổng hợp, lập dự toán, thẩm định dựtoán và quản lý phân bổ ngân sách cho các đơn vị đúng mục đích và chế độ đãđược Nhà nước quy định Kho bạc nhà nước giám sát quá trình thực tế sử dụngngân sách nhà nước đúng dự toán được phê duyệt, nhằm bảo vệ việc sử dụngNSNN theo đúng chế độ hiện hành Các nhà trường có trách nhiệm rà soát, tổnghợp và hoàn thiện hồ sơ trình các cấp phê duyệt danh sách học sinh được thụhưởng chế độ; thanh toán, quyết toán các chế độ của học sinh theo đúng quy địnhhiện hành

Trang 24

1.2.4 Nội dung quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

1.2.4.1 Lập dự toán chi thường xuyên

a) Khái niệm

Dự toán chi thường xuyên là bản dự trù các khoản chi thường xuyên theo cácchỉ tiêu xác định trong một năm, được Phòng Giáo dục huyện tính toán quyết định

và là căn cứ để thực hiện chi thường xuyên

Dự toán chi thường xuyên, dù ở mức độ tổng hợp hay chi tiết cũng đều nhằmtạo ra khuôn khổ chi thường xuyên đáp ứng nhu cầu chi tiêu của trường và pháttriển giáo dục, đồng thời tạo căn cứ cho việc điều hành chi thường xuyên một cáchkhoa học và hợp lý

Dự toán chi thường xuyên là bản dự trù tạm tính các khoản chi thường xuyên trong một năm chi thường xuyên được trường , tổ chức chi trả kinh chi thường xuyên cho học sinh thuộc chính sách lên kế hoạch và xây dựng để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên trong năm.

b) Căn cứ lập dự toán:

- Chính sách của Nhà nước về hoạt động chi thường xuyên chế độ chính sáchđối với học sinh trong từng giai đoạn nhất định

- Các chỉ tiêu phát triển giáo dục của huyện, đảm bảo hoạt động giáo dục vàđào tạo cũng như nghiệp vụ của các trường chịu sự quản lý tài chính nói chung vàchi thường xuyên chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh nói riêng

- Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục

và dự toán chi thường xuyên; Thông tư hướng dẫn lập dự toán chi thường xuyêncủa Bộ Tài Chính và văn bản hướng dẫn của cơ quan chủ quản các cấp

- Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định; địnhmức phân bổ dự toán chi thường xuyên do Thủ tướng chính phủ, cơ quan chủ quanngang bộ, ban hành theo phân cấp

- Số kiểm soát về dự toán chi thường xuyên chi thường xuyên chế độ chínhsách đối với học sinh cho các trường của các Phòng Giáo dục huyện được cơ quan

có thẩm quyền thông báo, tình hình thực hiện dự toán của các Phòng Giáo dục

Trang 25

huyện năm báo cáo và các năm liền kề.

c) Các loại dự toán cần lập:

Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyềnhuyện giao cho trường sử dụng ngân sách được phân bổ theo từng loại khoản vàbốn nhóm mục: Chi thường xuyên thanh toán cá nhân; chi thường xuyên nghiệp vụchuyên môn; chi thường xuyên mua sắm, sửa chữa, và các khoản chi khác

d) Quy trình lập

Nội dung lập dự toán chi thường xuyên chi thường xuyên chế độ chính sáchđối với học sinh của Phòng Giáo dục huyện hàng năm thường được tiến hành vàocuối quý III của năm báo cáo và thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Phòng Giáo dục huyện lập dự toán chi thường xuyên chế độ chínhsách đối với học sinh phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từngkhoản chi thường xuyên theo đúng mục lục ngân sách, lập theo đúng mẫu biểu, nộidung và thời gian đã quy định

Bước 2: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện căn cứ vào các tiêu chuẩn, địnhmức quy định hiện hành tiến hành thẩm định dự toán do Phòng giáo dục và Đào tạohuyện lập Đây là nội dung chính để cơ quan tài chính có căn cứ để lập phương ánphân bổ ngân sách, kiểm soát quá trình chấp hành ngân sách và thẩm tra xét duyệtquyết toán của các trường sử dụng ngân sách Bên cạnh đó các tiêu chuẩn, định mức

là cơ sở pháp lý để các trường sử dụng ngân sách triển khai thực hiện dự toán ngânsách được giao theo đúng chế độ hiện hành

Các chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện là các tiêu chuẩn, định mức phục vụ nhu cầu sử dụng thường xuyên của các trường sử dụng ngân sách

Định mức chi thường xuyên bao gồm hai loại: Định mức phân bổ và định mức

sử dụng ngân sách

Định mức phân bổ ngân sách: Loại định mức này biểu hiện như: định mức

kinh phí hành chính trên một biên chế, định mức chi thường xuyên tổng hợp chomột học sinh thuộc đối tượng chi trả ngân sách … Trên cơ sở tổng chi thường xuyênđịa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao giao và định mức phân bổ ngân phù

Trang 26

hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách của địa phương mình.

Định mức sử dụng ngân sách: Loại định mức này biểu hiện như chế độ tiền

trợ cấp, phụ cấp, chế độ thanh toán cho con người … Loại định mức này khá đadạng do chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyềnhuyện bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau Theo quy định hiện hành phần lớn cácđịnh mức này do Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợpvới Bộ Tài chính ban hành Đối với địa phương thì Hội đồng nhân dân Huyện đượcban hành một số định mức, chế độ chi thường xuyên tiêu phù hợp với đặc thù địaphương Đây là cơ sở pháp lý để các trường sử dụng ngân sách chấp hành khi chithường xuyên tiêu ngân sách được cấp và cũng là cơ sở để Kho bạc nhà nước thựchiện kiểm soát chi thường xuyên

Bước 3: Thông báo thẩm định dự toán Sau khi thẩm định dự toán Phòng tàichính – Kế hoạch sẽ ra thông báo thẩm định dự toán cho đơn vị, đồng thời gửi mộtbản cho Kho bạc nhà nước Thông báo phải chi tiết cho từng nhiệm vụ chi, theođúng mục lục ngân sách và thời gian đã quy định

1.2.4.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

Khi dự toánchi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh đã được phêduyệt thì quá trình thực hiện phân bổ dự toán ngân sách được triển khai

a) Khái niệm và vai trò của chấp hành chi

Phân bổ dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh là việc Phòng giáo dục phân bổ hạn mức chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh đảm bảo đầy đủ kịp thời nguồn kinh phí từ ngân sách cho các trường sử dụng ngân sách nhằm thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với học sinh và đúng

dự toán.

Để thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với họcsinh từ Phòng Giáo dục được hiệu quả, vai trò của khâu lập dự toán là khâu thenchốt Tuy nhiên điều đó không có nghĩa việc phân bổ dự toán ngân sách chỉ đơnthuần là đảm bảo tuân thủ ngân sách dự kiến ban đầu, mà phải thích ứng với cácthay đổi khách quan trong quá trình thực hiện, đồng thời tính đến hiệu quả hoạt

Trang 27

động tránh lãng phí, thất thoát.

Hiện nay, việc phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyêncho chế độ chính sách đối với học sinh được thực hiện theo các quy định của Nghị định163/2017/NĐ-CP quy định chi thường xuyên tiết thi hành một số điều của Luật ngânsách nhà nước

b) Căn cứ phân bổ:

Căn cứ vào dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện trong năm được giao Căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụchi thường xuyênchế độ chính sách đối với học sinh

d) Nguyên tắc cấp phát kinh phí:

Thứ nhất, phòng Giáo dục hành cấp phát kinh phí theo nguyên tắc cấp phát

trực tiếp đến các trường sử dụng ngân sách và thanh toán trực tiếp của kho bạc Nhànước nhằm nâng cao hiệu quả các khoản chi thường xuyên và tăng cường giám sátchi thường xuyên nhà nước

Thứ hai, thực hiện cấp phát kinh phí trên cơ sở các định mức tiêu chuẩn.

Thứ ba, đảm bảo việc cấp phát kinh phí theo đúng kế hoạch được duyệt Cần

quy định rõ thời gian lập, duyệt thẩm định, kế họach cấp phát sao đơn giản, khoahọc, dễ thực hiện, dễ kiểm soát nhưng đúng chế độ, chính sách đối với học sinh

Thứ tư, cấp phát kinh phí chi thường xuyên được thực hiện theo quy định

Căn cứ dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củaPhòng Giáo dục phân bổ cho các trường trên địa bàn huyện, trường sử dụng ngânsách lập hồ sơ, chứng từ chi thường xuyên gửi Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhànước kiểm soát tính hợp pháp của các hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật

và thực hiện cấp phát thanh toán

1.2.4.3 Quyết toán chi thường xuyên

Đây là khâu kết thúc của chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên chế độchính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Quyết toán chi thường xuyêncũng được lập từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên theo hệ thống các cấp dự toán và cáccấp ngân sách Quá trình quyết toán chi thường xuyên phải đảm các nội dung sau:

- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo quyết toán và gửi kịp thời các loại báo cáo

đó cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt hoặc phê chuẩn theo quyđịnh của luật chi thường xuyên

- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo chính xác, trung thực,theođúng mục lục ngân sách quy định

Trang 28

Quy trình quyết toán chi thường xuyên theo quy định của Luật Tài chính, quytrình quyết toán chi thường xuyên được khái quát gồm các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Trường lập và gửi Báo cáo quyết toán chi thường xuyên

Báo cáo quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh đượcgửi xét duyệt, sau đó tổng hợp và gửi đơn vị dự toán cấp I Sau khi xét duyệt quyếttoán của các trường trực thuộc, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp, lập Báo cáo quyếttoán chi thường xuyên gửi Cơ quan Tài Chính cùng cấp để Cơ quan Tài Chính thẩmđịnh quyết toán theo quy định

Bước 2: Phòng Tài Chính đơn vị chủ quản tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán

chi thường xuyên

Qua công tác quyết toán chi thường xuyên sẽ giúp các cơ quan quản lý phântích đánh giá quá trình sử dụng kinh phí chi thường xuyên chế độ chính sách đối vớihọc sinh của chính quyền huyện; làm cơ sở cho việc xây dựng cũng như điều chỉnhcác định mức phân bổ chi thường xuyên, xây dựng dự toán chi thường xuyên

1.2.4.4 Kiếm soát chi thường xuyên

Kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh là một chứcnăng của hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, mang tính chấtquyền lực - phục tùng Thanh tra tài chính là hoạt động thanh tra của cơ quan Tàichính cấp trên đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy địnhcủa pháp luật trong các lĩnh vực tài chính Mục tiêu của kiểm soát chi thường xuyênchế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện nhằm phát hiện và xử lýcác hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý chi thường xuyên đối với nguồn kinhphí đã phân bổ chế độ chính sách đối với học sinh

Để kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chínhquyền huyện gồm những nội dung cơ bản sau:

- Kiểm soát lập dự toán chi thường xuyên:

+ Kiểm soát căn cứ lập dự toán: Đây là nội dung không thể thiếu được vì đó là

cơ sở để đánh giá, so sánh cho việc lập dự toán năm sau Đặc biệt đối với nhiệm vụchi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện thôngthường các khoản chi thường xuyên không biến động nhiều, trừ trường hợp cải cách

Trang 29

phụ cấp tiền ăn cho học sinh theo chế độ Cần căn cứ vào dự toán của tỉnh giao; dựtoán được HĐND huyện quyết định, các khoản điều chỉnh tăng, giảm trong đó lưu

ý các khoản tăng chi thường xuyên từ nguồn dự phòng, nguồn tăng thu của ngânsách địa phương; nguồn bổ sung của ngân sách cấp trên và các khoản giảm theoquyết định của cấp có thẩm quyền

+ Kiểm soát nguyên tắc lập dự toán: Cần lưu ý đến các quy định thay đổi cácchế độ chính sách đối với học sinh phải đúng với các văn bản của Chính phủ, của

Bộ Tài chính, của UBND cấp trên hướng dẫn hàng năm Tốc độ tăng chi thườngxuyên chế độ chính sách đối với học sinh thông thường phải cao hơn so với thựchiện năm trước, song phải thấp hơn tốc độ tăng chi thường xuyên đầu tư pháttriển; các nhóm tăng chi thường xuyên theo thứ tự ưu tiên khác nhau phải bằnghoặc cao hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao, chi thường xuyên hành chính phảitiết kiệm và có mức tăng hợp lý song không đồng đều giữa các cơ quan; bảo đảmthực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên tiêu do cấp có thẩmquyền ban hành, kể cả chế độ chi thường xuyên tiêu đặc thù theo nghị quyết củaHĐND ở địa phương; bảo đảm thực hiện các định mức phân bổ ngân sách theonghị quyết của HĐND Huyện

- Kiểm soát chấp hành dự toán:Căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách địaphương đã được HĐND thông qua, UBND huyện quyết định, căn cứ vào các chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên được cấp thẩm quyền ban hành, các chế

độ chi thường xuyên tiêu đặc thù của địa phương do HĐND Huyện phê chuẩn theophân cấp của Chính phủ Khi kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối vớihọc sinh trên địa bàn huyện cần làm rõ các quan hệ tỷ lệ: tổng chi thường xuyên chế

độ chính sách đối với học sinh trong mối quan hệ cân đối với tổng số chi thườngxuyên và chi thường xuyên với chi thường xuyên đầu tư phát triển Kiểm soát tốc

độ chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh so với cùng kỳ năm trước

và so với tốc độ tăng chi thường xuyên chung; sau đó đến kiểm soát chi thườngxuyên tiết các nhiệm vụ chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh Việc kiểm soát chi thường xuyên dựa theo các nhiệm vụ chi thường xuyên chế độchính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện tập trung chính vào một số khoản chi

Trang 30

thường xuyên chủ yếu như dự toán chi thường xuyên giáo dục - đào tạo Sau khikiểm soát dự toán chi thường xuyên từng lĩnh vực cần phải dựa vào nguyên tắc, căn

cứ, phương pháp phù hợp với từng lĩnh vực chi thường xuyên

Đồng thời cần kiểm soát tính hợp pháp của từng khoản chi thường xuyên (cótrong dự toán ngân sách nhà nước được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chithường xuyên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc mức chi thườngxuyên theo Quy chế chi thường xuyên tiêu nội bộ của trường, đã được hiệu trườnghoặc người được uỷ quyền quyết định chi thường xuyên, kiểm soát các nội dung chithường xuyên được quyền tự chủ, không tự chủ, chi thường xuyên theo đơn đặthàng của Nhà nước…

- Kiểm soát quyết toán: Kiểm soát quyết toán kinh phí phục vụ chính sách

đối với học sinh trên địa bàn huyện cần kiểm soát tính chính xác và pháp lý của cáckhoản chi thường xuyên, bảo đảm khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyềngiao về tổng mức và chi thường xuyên tiết theo từng khoản muc, nội dung chithường xuyên (kể cả dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) Kiểm soát quyết toánchi thường xuyên cần chú ý đến những yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa quyết toánchi thường xuyên với dự toán; sự điều chỉnh, chuyển nguồn từ năm trước sang nămsau, các khoản chi thường xuyên từ nguồn dự phòng, các nội dung chi thườngxuyên không thuộc nhiệm vụ, nội dung chi thường xuyên của các trường

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

1.2.5.1 Yếu tố thuộc chính quyền huyện

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chi thườngxuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện: Sự phân côngchức năng nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác quản

lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện cótác động trực tiếp đến hiệu quả chi thường xuyên chế độ chính sách đối với họcsinh Nếu bộ máy được tổ chức tốt, năng lực, trình độ của các nhà quản lý càng caothì việc quản lý càng được đảm bảo và quy trình thực hiện đều đáp ứng yêu cầutheo quy định của pháp luật và những vấn đề thực tiển đặt ra; ngược lại năng lực

Trang 31

yếu kém thì công tác quản lý cũng không tránh khỏi hạn chế và yếu kém.

Thứ hai, các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện: Rõ ràng các điềukiện này có thể tạo ra thuận lợi và khó khăn trong quản lý chi thường xuyên nóichung và chế độ chính sách nói riêng đối với học sinh của chính quyền huyện

Thứ ba, các nguồn lực và cơ sở vật chất phục vụ quản lý chi thường xuyên chế

độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện: Các máy móc, trang thiếu bịcông nghệ thông tin phục vụ quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối vớihọc sinh của chính quyền huyện ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả và kết quả củahoạt động này

1.2.5.2 Yếu tố thuộc đối tượng thụ hưởng và và đơn vị có học sinh hưởng chế độ chính sách

Thứ nhất: quy chế nội bộ chi thường là cơ sở vững chắc để quản lý chi

thường xuyên của các trường và đây là cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếncông tác quản lý chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện đốivới các trường;

Thứ hai, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán ở các trường

ảnh hưởng đến hiệu quả chi thường xuyên của nhà trường từ đó ảnh hưởng đếncông tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chínhquyền huyện

Thứ ba, hệ thống kiểm soát, kiểm soát tình hình chi thường xuyên của

trường, chuyên nghiệp và phát huy hiệu quả sẽ giúp trường tìm ra những thiếu sóttrong cơ chế quản lý chi thường xuyên của trường từ đó kịp thời đưa ra các biệnpháp khắc phục nhất là khi có sự lợi dụng kẽ hở chi thường xuyên để tham ô, tưlợi Tuy nhiên công tác kiểm soát, kiểm soát cần phải đảm bảo tính khách quan,trung thực và hợp lý;

1.2.5.3 Các yếu tố bên ngoài

Thứ nhất, các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý chi thường xuyên

chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện: Đây là cơ sở để thựchiện một số điều khoản thuộc quy chế chi thường xuyên của Phòng Giáo dục phân

Trang 32

bổ cho các trường huyện Chỉ có trên cơ sở một hệ thống pháp luật đồng bộ và đủmạnh Nhà nước mới phát huy được hiệu lực quản lý kinh tế - xã hội Luật NSNN,các văn bản quy định phạm vi, đối tượng chi thường xuyên của các cấp chínhquyền, quy định, chế định việc phân công, phân cấp nhiệm vụ chi thường xuyên,quản lý chi thường xuyên của các cấp chính quyền, quy định quy trình, nội dunglập, chấp hành và quyết toán ngân sách, quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyềncủa cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý chi thường xuyên và sử dụng quỹngân sách, quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi thườngxuyên tiêu Các văn bản này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý chi thườngxuyên trên một địa bàn nhất định, do vậy đòi hỏi Nhà nước phải ban hành nhữngvăn bản đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế thì công tác quản lý chi thườngxuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện mới đạt được hiệu quả.

Thứ hai, trình độ và sự hiểu biết của các nhà hoạch định chính sách, pháp luật

của nhà nước ở tầm vĩ mô: chính sách, cơ chế hay pháp luật đều do con người xâydựng vì vậy cơ chế quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinhcủa chính quyền huyện phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết, kến thức chuyên sâu củacác nhà hoạch định chính sách, nhà xây dựng pháp luật

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương và bài học rút ra

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

của chính quyền huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

Điều quan trọng trong điều hành quản lý chi thường xuyên chế độ chính sáchđối với học sinh của chính quyền huyện huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La phải nói đếnchính là nguyên tắc quản lý luôn có sự chỉ đạo sát sao, tăng cường hướng dẫn kiểmsoát kịp thời, góp phần tránh sai sót và đưa ra phương hướng chính xác nhằm khắcphục những sai sót đó theo quy định của pháp luật, đảm bảo chi thường xuyênđúng dự toán, đúng đối tượng

Chính vì vậy công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với họcsinh của chính quyền huyện Mộc Châu đối với các trường trên địa bàn đã mang lại

Trang 33

những thành tựu đáng kể: Đảm bảo nguồn thu theo quy định của cơ quan cấp trên,chi thường xuyên đúng nguyên tắc, theo đúng những dự toán đã đặt ra trước đó.quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyềnhuyện Mộc Châu đối với các trường trên địa bàn những năm qua đã đạt được một sốkết quả nhất định.

Để nâng cao chất lượng quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối vớihọc sinh của chính quyền huyện Mộc Châu đối với các trường trên địa bàn , các bộphận cơ quan quản lý tài chính của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mộc Châuphải phối hợp, tập trung khắc phục bằng một số giải pháp sau:

- Tăng cường sự lãnh đạo, tập huấn, kiểm soát, giám sát từ cơ quan quản lý,đơn vị chủ quản, phối hợp nhịp nhàng linh hoạt giữa các phòng ban quản lý chithường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Mộc Châu

- Thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch các quy định về quản lý phân

bổ chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

- Phòng Giáo dục huyện bố trí kinh phí mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn cholãnh đạo chủ chốt về quản lý chi thường xuyên về kiến thức, kỹ năng quản lý chithường xuyên nói chung và chi thường xuyên nói chung

- Phân công, phân nhiệm rõ ràng hợp lý, xử lý nghiêm những vi phạm tronghoạt động quản lý chi thường xuyên, phát hiện, ngăn chặn và tích cực phòng,chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý chi thường xuyên

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa thiên Huế

Công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa thiên Huế tuân thủ các quy định vềquản lý đầu tư - xây dựng, cấp phát thanh toán chi thường xuyên, về quyết toánchithường xuyên; từ đó góp phần hạn chế tối đa việc lãng phí, thất thoát…

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa thiên Huế đã cónhững phương hướng, biện pháp cụ thể cho từng xã, phường để hoàn thiện công tácquản lý chi thường xuyên như sau:

- Tăng cường tập huấn nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho các bộ quản lý

Trang 34

chi thường xuyên của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện, cũng như của các trườngthụ hưởng trên địa bàn, biến các quy trình, nghiệp vụ để nắm bắt các chế độ thuế,học phí, quản lý chi thường xuyên.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính sâu, rộng có hiệu quả.Phối hợp chặtchẽ với các cơ quan liên quan quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối vớihọc sinh của chính quyền huyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa thiên Huế cho các trườngtrên địa bàn

- Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên quản lý chi thường xuyên để thực hiệntốt nhiệm vụ được giao

- Điều chỉnh việc lập dự toán chi thường xuyên phù hợp với những thay đổi dựkiến của tình hình kinh tế, cũng như định hướng của cơ quan dự toán chi thườngxuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện đưa xuống

- Tiếp tục thực hiện các biện pháp chủ động và tích cực trong việc tiết kiệmchi tiêu

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Từ kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinhcủa chính quyền huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La và Phòng Giáo dục và Đào tạohuyện Hương Thủy, Tỉnh Thừa thiên Huế đối với các trường, có thể rút ra những bàihọc kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất, lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện:

Việc lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện cần bám sát các chỉ tiêu phát triển giáo dục của huyện, đảm bảohoạt động giáo dục và đào tạo cũng như nghiệp vụ của các trường chịu sự quản lýtài chính nói chung và chi thường xuyên chi thường xuyên chế độ chính sách đốivới học sinh nói riêng

Thứ hai, chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện:

Chuẩn hóa các bước trong quy trình chi thường xuyên chế độ chính sách đối

Trang 35

với học sinh của chính quyền huyện bảo đảm tính hiệu quả, công bằng, công khai

và minh bạch Đổi mới quy trình nghiệp vụ trong công tác kiểm soát chi thườngxuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện qua KBNN theo hướngđơn giản, hiện đại, công khai, minh bạch nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản chithường xuyên của ngân sách thị xã, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của

Thứ ba, quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện:

Quy định hệ thống sổ sách, biểu mẫu kế toán áp dụng cải tiến mẫu báo cáotổng hợp quyết toán chi thường xuyên đối với Phòng Tài Chính - kế hoạch Hệthống sổ sách kế toán, báo biểu tổng hợp được quy định thống nhất, Phòng TàiChính - kế hoạch dễ dàng giám sát, kiểm tra theo dõi các nguồn kinh phí sẽ chặt chẽhơn Cán Bộ Tài Chính - kế toán sẽ không mắc những lỗi về mở thiếu sổ sách, báobiểu kế toán, quyết toán như trước

Thứ tư, kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện:

Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện trên cơ sở tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sáttrước, trong và sau quá trình sử dụng NSNN Thực hiệm tốt chính sách tài khóa, kỷluật nặng đối với các tình trạng tham nhũng Có sự phân công, phân nhiệm rõ ràngnhằm đưa ra biện pháp xử lý cụ thể đối với các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm vàthực thi công việc quản lý chi thường xuyên của trường giáo dục, phối hợp tốt vớicác ban ngành, đoàn thể nhằm nắm chắc những quy định của pháp luật

Trang 36

Chuẩn hóa các bước trong quy trình chi thường xuyên chế độ chính sách đốivới học sinh của chính quyền huyện bảo đảm tính hiệu quả, công bằng, công khai

và minh bạch Đổi mới quy trình nghiệp vụ trong công tác kiểm soát chi thườngxuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện qua KBNN theo hướngđơn giản, hiện đại, công khai, minh bạch nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản chithường xuyên của ngân sách thị xã, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH 2.1 Khái quát về huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và tình hình đối tượng học sinh hưởng chế độ chính sách

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Lạc

Tân Lạc là một huyện nằm ở phía tây nam tỉnh Hòa Bình, Việt Nam Phíađông và đông bắc giáp huyện Cao Phong, đông nam giáp huyện Lạc Sơn, Phía tâygiáp huyện Mai Châu, Phía nam giáp huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, Phía bắcgiáp huyện Đà Bắc với ranh giới là hồ Hòa Bình, diện tích tự nhiên của huyện là

523 km², dân số là 143.210 người trong đó người Mường chiếm đa số Ngoài ra còn

có người Kinh, người Thái, người Dao

Huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình nằm ở độ cao khoảng 1.000 đến 1.500 m sovới mực nước biển, có khí hậu ôn hòa Nhiệt độ trung bình năm là 25 °C Địahình Tân Lạc nhiều núi đá vôi, độ dốc trung bình từ 24 đến 28° Độ ẩm khôngkhí trung bình 75%

Huyện Tân Lạc có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấnMãn Đức (huyện lỵ) và 15 xã: Đông Lai, Gia Mô, Lỗ Sơn, Mỹ Hòa, Ngổ Luông,Ngọc Mỹ, Nhân Mỹ, Phong Phú, Phú Cường, Phú Vinh, Quyết Chiến, Suối Hoa,Thanh Hối, Tử Nê, Vân Sơn

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Trong những năm 2017 - 2019, nền kinh tế huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đã

có những bước tăng trưởng nhanh và bền vững Tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân mỗi năm thời kì này từ 15% đến 17%; thu nhập bình quân đầu tăng đều, năm

2019 người đạt 45 triệu đồng/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Năm

2019, tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản trong GDP chiếm 23,81%; công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp chiếm 60,35%; dịch vụ và thương mại chiếm 15,84%

Trang 38

Sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá Chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng năng suất và hiệu quả kinh tế cao Tốc độtăng trưởng bình quân ngành Nông, Lâm nghiệp là 8% - 10%/năm

Sản xuất lâm nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực, từ lâm nghiệp có quản lí,đầu tư của Nhà nước sang lâm nghiệp xã hội có sự tham gia tích cực của các thànhphần kinh tế Đến năm 2019, toàn huyện giao trên 10.000 ha rừng 5 tuổi đã hết hạnđược Nhà nước đầu tư cho nhân dân quản lí

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản được đẩymạnh và phát triển Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng, từng bước đápứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Hoạt động chủ yếu là khaithác, sản xuất vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu xây dựng trong huyện và một sốđịa phương khác

Công tác quy hoạch và xây dựng cơ bản được chú trọng Vốn đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng tăng bình quân 14,15%/năm, chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn Công tác quy hoạch phát triển đô thị thườngxuyên được quan tâm Năm 2019, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đã mở mới 99tuyến đường giao thông nông thôn với tổng 232 km, đảm bảo 16/16 xã, thị trấn cóđường ô tô đến trung tâm xã, 92,21% thôn bản có đường liên thôn đi lại thuận lợi;đưa vào sử dụng 128 phòng học kiên cố; hoàn thành 102,4 km kiên cố hoá kênhmương, 85% số hộ có điện lưới

Thương mại, dịch vụ: Các loại hình dịch vụ có bước phát triển mới theohướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sốngnhân dân Giá trị sản xuất của ngành Dịch vụ tăng bình quân mỗi năm trong thời kì2012– 2018 là 13,02%, chiếm tỉ trọng 20,95% cơ cấu giá trị sản xuất ra các ngànhkinh tế

Trang 39

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội của UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

giai đoạn 2017 -2019

1 Tổng thu ngân sách địa

4 Tăng trưởng kinh tế % 12,5% 12,8% 13,3%

Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình,

từ năm 2017-2019

Như vậy nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội của Huyện cơ bản ổn định vàphát triển Tổng sản phẩm trong Huyện năm 2019 đạt mức tăng trưởng cao(11,62%) Các ngành, lĩnh vực đều tăng trưởng so với cùng kỳ

2.1.3 Tình hình các trường có học sinh thuộc nhóm đối tượng thu hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc

Năm học 2019 - 2020, huyện Tân Lạc có 50 trường và 2 cơ sở giáo dục mầm non(giảm 11 trường so với năm học 2018 - 2019) Toàn huyện có 745 lớp với 19.937 họcsinh (tăng 13 lớp, 624 học sinh so với năm học trước) Công tác chuẩn bị cho năm học

2019 - 2020 nhận được sự vào cuộc tích cực, mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị Trong đó số lượng học sinh thuộc đối tượng thu hưởng chế độ chính sách trênđịa bàn huyện Tân Lạc là 5.753 em, chiếm 28,85%

Bảng 2.2: Thình hình số lượng học sinh thuộc nhóm đối tượng thu hưởng chế độ

chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc giai đoạn 2017 – 2019

ĐVT: Nghìn đồng

Năm Tổng số học sinh

Số học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách Tỷ lệ %

Nguồn:Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 2019

2.2 Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

Trang 40

của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019

2.2.1 Cơ cấu bộ máy

Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh củachính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình được cơ cấu như sau:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với

học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc.

Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc

Hội đồng nhân dân huyện Tân Lạc: Căn cứ vào dự toán UBND tỉnh giao,

HĐND huyện quyết định dự toán và phân bổ ngân sách huyện, phê chuẩn quyếttoán ngân sách huyện, quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiệnngân sách huyện, giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định

UBND huyện Tân Lạc: Thống nhất quản lý ngân sách sự nghiệp giáo dục

Uỷ ban nhân dân huyện Tân Lạc

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Lạc

Các trường

khối Mầm Non

Các trường khối Tiểu Học

Các trường khối Trung Học Cơ Sở

Hội đồng nhân dân huyện Tân Lạc

Phòng Tài chính- kế

hoạch

Ngày đăng: 24/03/2022, 05:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Xuân Kim(2017), Giáo trình quản lý tài chính công, Khoa Quản lý kinh tế và Chính sách, Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Kim(2017), "Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Nguyễn Xuân Kim
Năm: 2017
14. Phạm Ngọc Ánh (2012). “Những vấn đề lý luận và chính sách chi thường xuyên ở Việt Nam. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Ngọc Ánh (2012). "“Những vấn đề lý luận và chính sách chi thườngxuyên ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Ánh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2012
15. Phạm Thu Nga, (2004). Giáo trình Quản lý chi thường xuyên. NXB Đại học Quốc gia. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thu Nga, (2004). "Giáo trình Quản lý chi thường xuyên
Tác giả: Phạm Thu Nga
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
16. Phạm văn Khoan (2008), Giáo trình quản lý tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm văn Khoan (2008), "Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Phạm văn Khoan
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
17. Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017). Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Chi thường xuyên năm 2017,dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự toán Chi thường xuyên năm 2018. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017). "Báo cáo tình hình thựchiện Dự toán Chi thường xuyên năm 2017,dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thựchiện dự toán Chi thường xuyên năm 2018
Tác giả: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2017
18. Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017). Báo cáo tổng quyết toán chi thường xuyên năm 2017. Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017). "Báo cáo tổng quyết toánchi thường xuyên năm 2017
Tác giả: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2017
19. Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2018). Báo cáo tổng quyết toán chi thường xuyên năm 2018. Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2018"). Báo cáo tổng quyết toánchi thường xuyên năm 2018
Tác giả: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2018
20. Phòng giáo huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2019). Báo cáo tổng quyết toán chi thường xuyên năm 2019. Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2019). "Báo cáo tổng quyết toán chithường xuyên năm 2019
Tác giả: Phòng giáo huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2019
22. Vũ Cương, (2012), Kinh tế và chi thường xuyên công. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Cương, (2012), "Kinh tế và chi thường xuyên công
Tác giả: Vũ Cương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
23. Vũ Hoài Nam (2019). “Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí chi thường xuyên địa phương của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học quốc gia. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Hoài Nam (2019). "“Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí chi thường xuyên địaphương của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh”
Tác giả: Vũ Hoài Nam
Năm: 2019
24. Vũ Thu Giang (1996) Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thu Giang (1996) "Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô
Nhà XB: NXBThống kê
25. Xuân Dũng (2010), Một số vấn đề pháp lý về phân cấp quản lý Chi thường xuyên ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, chuyên san Luật học số 26 (23/8/2010). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuân Dũng (2010"), Một số vấn đề pháp lý về phân cấp quản lý Chi thườngxuyên ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Xuân Dũng
Năm: 2010
21. Quốc hội Việt Nam, (2017). Luật số 83/2017/QH13 ngày 25/06/2017 về chi thường xuyên. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Bộ trí chân ra (bên trái) và sơ đồ mắc mạch ngoài của bộ chuyển đổi t−ơng tự sang số 0808/0809. - Luận văn thạc sỹ: QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH  CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC,  TỈNH HÒA BÌNH
Hình 3 Bộ trí chân ra (bên trái) và sơ đồ mắc mạch ngoài của bộ chuyển đổi t−ơng tự sang số 0808/0809 (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w