1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH

110 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, HỘP

  • TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i

  • PHẦN MỞ ĐẦU 1

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN 8

  • 1.1. Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh 8

  • 1.1.1. Khái niệm chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh 8

  • 1.1.2. Đối tượng thụ hưởng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh 9

  • 1.1.3. Các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh 9

  • 1.2. Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện 10

  • 1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện 10

  • 1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện 11

  • 1.2.3. Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện 14

  • 1.2.4. Nội dung quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện 14

  • 1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện 21

  • 1.3. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương và bài học rút ra 23

  • 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương 23

  • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 26

  • CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH 28

  • 2.1. Khái quát về huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và tình hình đối tượng học sinh hưởng chế độ chính sách 28

  • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Lạc 28

  • 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 29

  • 2.1.3. Tình hình các trường có học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc 34

  • 2.2. Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019 35

  • 2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy 35

  • 2.2.2. Nhân sự của bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 37

  • 2.3. Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019 40

  • 2.3.1. Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 40

  • 2.3.2. Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 44

  • 2.3.3. Thực trạng quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 48

  • 2.3.4. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 51

  • 2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 54

  • 2.4.1. Ưu điểm 54

  • 2.4.2. Hạn chế 56

  • 2.4.3. Nguyên nhân hạn chế 57

  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH 59

  • 3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025 59

  • 3.1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025 59

  • 3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025 60

  • 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025 61

  • 3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 61

  • 3.2.2. Hoàn thiện chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 65

  • 3.2.3. Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 66

  • 3.2.4. Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 69

  • 3.2.5. Nhóm giải pháp khác 71

  • 3.3. Một số kiến nghị 75

  • 3.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Hòa Bình 75

  • 3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài Chính 76

  • KẾT LUẬN 77

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, HỘP

  • BẢNG:

  • Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 -2019 32

  • Bảng 2.2: Số lượng và tỉ lệ học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc giai đoạn 2017 – 2019 34

  • Bảng 2.3. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc tính đến 2019 38

  • Bảng 2.4. Cơ cấu nhân sự theo thâm niên công tác trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc giai đoạn 2017-2019 38

  • Bảng 2.5. Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trên địa bàn từ 2017-2019 41

  • Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ sở khoa học của dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý) 42

  • Bảng 2.7: Tổng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 – 2019 44

  • Bảng 2.8. Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình chi tiết từng khoản chi giai đoạn 2017 – 2019 46

  • Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về nội dung chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý) 47

  • Bảng 2.10: Tình hình quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017– 2019 48

  • Bảng 2.11: Bảng tổng hợp quyết toán các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 2017-2019 49

  • Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý) 50

  • Bảng 2.13: Kết quả thanh tra, kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019 52

  • Bảng 2.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý) 53

  • HÌNH:

  • Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc 35

  • Hình 2.2. Trình độ học vấn của nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc 2019 39

  • HỘP:

  • Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về thực trạng bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc 39

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

  • Kết cấu luận văn

  • Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025.

  • CHƯƠNG 1

  • KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VỀ QUẢN LÝ

  • CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN

  • Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • Khái niệm chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • Đối tượng thụ hưởng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • - Học sinh là con thương binh, liệt sĩ, bệnh bình, giai đình có công với cách mạng

  • - Học sinh thuộc các xã biên giới, núi cáo, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

  • - Học sinh thuộc các gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo.

  • - Học sinh tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

  • - Học sinh thuộc đối tượng dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

  • - Học sinh các trường nội trú và bán trú theo quy định của nhà nước

  • Các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh, gồm những nội dung sau:

  • - Chi chế độ tiền ăn trưa cho học sinh 3 đến 5 tuổi

  • - Chi hỗ trợ tiền nhà ở, tiền ăn cho học sinh nội trú, bán trú, hỗ trợ gạo cho học sinh

  • - Chi tiền cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh

  • Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện

  • Khái niệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • Mục tiêu và nguyên tắc quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • Mục tiêu quản lý

  • Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • Nội dung quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

    • Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương và bài học rút ra

    • Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương

  • Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

  • Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

  • CHƯƠNG 2

  • PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

  • CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA

  • CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH

    • Khái quát về huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và tình hình đối tượng học sinh hưởng chế độ chính sách

    • Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Lạc

    • Tổng dân số của huyện có 85.688 người, trong đó Nam chiếm 48%, Nữ chiếm 52%. Dân tộc Mường chiếm 85%, dân tộc Kinh 14,5% và dân tộc khác là 0,5%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%, tỷ lệ hộ nghèo năm 2019 là 15%, thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 45 triệu đồng; sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của huyện.

    • Huyện Tân Lạc có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mãn Đức (huyện lỵ) và 15 xã: Đông Lai, Gia Mô, Lỗ Sơn, Mỹ Hòa, Ngổ Luông, Ngọc Mỹ, Nhân Mỹ, Phong Phú, Phú Cường, Phú Vinh, Quyết Chiến, Suối Hoa, Thanh Hối, Tử Nê, Vân Sơn.

    • Tình hình kinh tế - xã hội

  • Tình hình các trường có học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc

  • Nhân sự của bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

  • Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019

  • Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

  • Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

  • Thực trạng quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

  • Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

  • Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

  • Ưu điểm

  • Hạn chế

  • Nguyên nhân hạn chế

  • CHƯƠNG 3

  • PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC,

  • TỈNH HÒA BÌNH

  • Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025

  • Mục tiêu phát triển giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025

  • Định hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025

  • Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025

    • Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Hoàn thiện chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

  • Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

  • Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Nhóm giải pháp khác

    • Một số kiến nghị

    • Kiến nghị với UBND tỉnh Hòa Bình

    • Kiến nghị với Bộ Tài Chính

  • KẾT LUẬN

    • Hà Nội, năm 2020

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan

    • Hình 1: Khung nghiên cứu quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • (Nguồn: Tác giả tổng hợp)

  • 6. Kết cấu luận văn

  • Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025.

  • CHƯƠNG 1

  • CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN

  • 1.1. Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • 1.1.1. Khái niệm chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • 1.1.2. Đối tượng thụ hưởng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • Đối tượng thụ hưởng các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh là học sinh thuộc các diện sau đây theo quy định:

  • - Học sinh là con thương binh, liệt sĩ, bệnh bình, giai đình có công với cách mạng

  • - Học sinh thuộc các xã biên giới, núi cáo, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

  • - Học sinh thuộc các gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo.

  • - Học sinh tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

  • - Học sinh thuộc đối tượng dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

  • - Học sinh các trường nội trú và bán trú theo quy định của nhà nước

  • 1.1.3. Các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

  • Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh, gồm những nội dung sau:

  • - Chi chế độ tiền ăn trưa cho học sinh 3 đến 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015 và Nghị định số 06/2018/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non;

  • - Chi hỗ trợ tiền nhà ở, tiền ăn cho học sinh nội trú, bán trú, hỗ trợ gạo cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở thôn, xã đặc biệt khó khăn;

  • - Chi tiền cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021; Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 -2017 đến hết năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

  • 1.2. Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện

  • 1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • 1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • 1.2.2.1. Mục tiêu quản lý

  • 1.2.3. Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • 1.2.4. Nội dung quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

  • 1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

    • 1.3. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương và bài học rút ra

    • 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương

  • 1.3.1.1. Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

  • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

    • Kinh nghiệm, từ công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nhước cho chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình đối với các đơn vị trường học được thụ hưởng chính sách, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm như sau:

  • CHƯƠNG 2

  • PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

  • CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA

  • CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH

    • 2.1. Khái quát về huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và tình hình đối tượng học sinh hưởng chế độ chính sách

    • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Lạc

    • Tổng dân số của huyện có 85.688 người, trong đó Nam chiếm 48%, Nữ chiếm 52%. Dân tộc Mường chiếm 85%, dân tộc Kinh 14,5% và dân tộc khác là 0,5%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%, tỷ lệ hộ nghèo năm 2019 là 15%, thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 45 triệu đồng; sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của huyện.

    • Huyện Tân Lạc có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Mãn Đức (huyện lỵ) và 15 xã: Đông Lai, Gia Mô, Lỗ Sơn, Mỹ Hòa, Ngổ Luông, Ngọc Mỹ, Nhân Mỹ, Phong Phú, Phú Cường, Phú Vinh, Quyết Chiến, Suối Hoa, Thanh Hối, Tử Nê, Vân Sơn.

    • 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

      • Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

      • giai đoạn 2017 -2019

  • 2.1.3. Tình hình các trường có học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc

    • Bảng 2.2: Số lượng và tỉ lệ học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc giai đoạn 2017 – 2019

    • ĐVT: học sinh

    • 2.2. Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019

    • 2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy

      • Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình được cơ cấu như sau:

        • Quan hệ chỉ đạo

        • Quan hệ phối hợp

        • Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc

  • 2.2.2. Nhân sự của bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

    • Bảng 2.3. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc tính đến 2019

    • Bảng 2.4. Cơ cấu nhân sự theo thâm niên công tác trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc giai đoạn 2017-2019

    • Hình 2.2. Trình độ học vấn của nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc 2019

  • Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về thực trạng bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Trả lời của Ông Lê Chí Huyên – Phó chủ tịch UBND huyện Tân Lạc: Đánh giá chung bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu trong việc quản lý điều hành đối với nguồn ngân sách chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh , đúng tiêu chuẩn định mức quy định, đúng đối tượng, kịp thời và đảm bảo quản lý NSNN đúng quy trình.

  • 2.3. Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019

  • 2.3.1. Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Bảng 2.5. Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trên địa bàn từ 2017-2019

    • Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ sở khoa học của dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý)

  • 2.3.2. Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Bảng 2.7: Tổng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 – 2019

    • Kinh phí thường xuyên chế độ học sinh bao gồm:

    • Bảng 2.8. Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình chi tiết từng khoản chi giai đoạn 2017 – 2019

    • Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về nội dung chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý)

  • 2.3.3. Thực trạng quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Bảng 2.10: Tình hình quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017– 2019

    • Bảng 2.11: Bảng tổng hợp quyết toán các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 2017-2019

    • Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý)

  • 2.3.4. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Chủ thể kiểm soát là Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban giám hiệu nhà trường thụ hưởng chế độ, hình thức kiểm soát bao gồm:

    • - Kiểm soát trước khi thực hiện dự toán chi: Đại diện cha, mẹ học sinh, Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức kiểm soát việc tổng hợp, xét duyệt hồ sơ và các chế độ chi của trường căn cứ vào dự toán được giao, đánh giá mức độ hoàn thành công việc, các chỉ tiêu phân phối cho các mục chi đã phù hợp chưa?

    • - Kiểm soát thường xuyên và kiểm soát định kỳ quá trình thực hiện các nhiệm vụ chi.

    • - Kiểm soát sau khi thực hiện dự toán chi.

    • Qua việc kiểm soát chi được thực hiện thường xuyên nên đã đánh giá đúng thực trạng, xác định được những kết quả đã làm được và những hạn chế, tồn tại một cách khách quan, trung thực, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đưa ra những giải pháp tích cực trong lĩnh vực quản lý ngân sách giúp ban giám hiệu có những điều chỉnh phù hợp và các biện pháp thích hợp để hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước nói chung, công tác quản lý chi chế độ chính sách đối với học sinh trê địa bàn huyện.

      • Bảng 2.13: Kết quả thanh tra, kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019

    • Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

      • Bảng 2.14. Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn đồng ý)

  • 2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

  • 2.4.1. Ưu điểm

  • 2.4.2. Hạn chế

  • 2.4.3. Nguyên nhân hạn chế

  • CHƯƠNG 3

  • PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC,

  • TỈNH HÒA BÌNH

  • 3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025

  • 3.1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025

  • Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ các cấp. Ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đến năm 2025. Tăng cường kỷ cương, nền nếp trong các trường học. Rà soát, sáp nhập lại các trường trên địa bàn huyện phù hợp với điều kiện của từng xã. Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học. Giáo dục mầm non chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng; Tiếp tục duy trì 24/24 xã, thị trấn và củng cố vững chắc kết quả đạt chuẩn phổ cập và xóa mù chữ; Công tác Giáo dục dân tộc được quan tâm đầu tư; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục từng bước được nâng cao qua việc bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được tiếp tục bổ sung, hoàn thiện; Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, học sinh; Các cuộc vận động và phong trào thi đua ngày càng được nhân rộng và đi vào chiều sâu đạt được nhiều kết quả thiết thực; Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với chương trình Nông thôn mới được quan tâm chú trọng; chuẩn bị tốt các điều kiện thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

  • Chỉ đạo hiệu quả công tác quản lý về tài chính. Các đơn vị, trường học chủ động sử dụng ngân sách trong dự toán được giao để hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.

  • 3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025

  • Quản lý ngân sách sự nghiệp giáo dục nói chung, quản lý công tác chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh bắt buộc đổi mới các nội dung, phương thức, chất lượng và cải cách công tác quản lý nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

  • Hoàn thiện khâu lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh: Việc lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh phải được tiến hành khoa học, chính xác, đầy đủ, tuân thủ thời gian quy định và các quy định hiện hành.

  • Hoàn thiện khâu chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh: Tuân thủ nghiêm dự toán đã phê duyệt và các nội dung, nhiệm vụ chi đã được lập trong dự toán. Tính đúng, tính đủ và kịp thời trong chấp hành chi chế độ chính sách. Việc theo dõi tình hình thực hiện dự toán cần phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, cần nghiên cứu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hạn chế việc phải điều chỉnh dự toán.

  • Hoàn thiện khâu quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh: Nâng cao chất lượng trong công tác thẩm tra, thẩm định quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh; nâng cao chất lượng báo cáo quyết toán của các đơn vị, đảm bảo đúng thời gian quy định; đồng thời có hình thức xử lý nghiêm đối với các trường hợp các cơ quan, đơn vị có học sinh thụ hưởng chế độ quyết toán thiếu, sai định mức, chế độ chính sách theo quy định.

  • Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh: Tăng cường công tác kiểm soát thường xuyên, định kỳ, nâng cao vai trò của cơ quan thực hiện kiểm soát. Kiểm soát phải thể hiện được tính chất phòng ngừa, uốn nắn những sai sót trong quá trình thực hiện dự toán. Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh, đổi mới phương thức, chất lượng hoạt động đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình đổi mới.

  • 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến 2025

  • Xuất phát từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình hiện nay, một số giải pháp được đưa ra dưới đây nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý chi thường xuyên, góp phần đạt được các mục tiêu của việc đổi mới cơ chế quản lý chi thường xuyên ở Phòng giáo dục đối với các trường trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình như sau:

    • 3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • 3.2.1.1. Bảo đảm các căn cứ lập dự toán và quy trình lập dự toán được tiến hành nghiêm túc

    • 3.2.1.2. Hoàn thiện việc xây dựng hệ thống định mức chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • 3.2.2. Hoàn thiện chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • Thứ nhất, tăng cường tự chủ đối với các trường trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình , quyền tự chủ không chỉ thể hiện ở việc chủ động xác định nhiệm vụ chi thường xuyên mà còn thể hiện ở quyền tự quyết về các định mức chi tiêu trong các nhiệm vụ, tự chủ trong điều chuyển, cân đối nguồn chi thường xuyên giữa các nội dung chi thường xuyên trong khuôn khổ dự toán giao đầu năm của đươn vị. Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình cần hướng tới đánh giá chất lượng, nội dung công việc, kết quả thực hiện nhiệm vụ, mức độ giải quyết các vấn đề để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.

  • 3.2.3. Hoàn thiện công tác quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

  • 3.2.4. Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • 3.2.5. Nhóm giải pháp khác

    • 3.2.5.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

    • 3.2.5.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

  • Nhằm hoàn thiện xây dựng hệ thống định mức chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, cần thực hiện đồng bộ các nội dung sau đây:

  • Một là, rà soát, đánh giá chi tiêu chi thường xuyên phân bổ cho các lĩnh vực trong thời gian qua và xác định lại các ngành, lĩnh vực được sử dụng chi thường xuyên của các trường trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình .

  • Hai là, rà soát và hoàn thiện hệ thống tiêu chí phân bổ chi thường xuyên. Trên cơ sở xác định rõ lĩnh vực sử dụng kinh phí chi thường xuyên, nhiệm vụ và tính chất hoạt động để xác định tiêu chí phân bổ chi thường xuyên cho phù hợp với tính chất và nhiệm vụ trong từng ngành, lĩnh vực và từng cấp chi thường xuyên

  • Ba là, cần xác định nguồn lực chi thường xuyên trong từng giai đoạn cụ thể và căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn để xác định nhu cầu chi thường xuyên. Căn cứ phân bổ chi thường xuyên xuất phát từ:

  • - Chỉ số nhu cầu chi tiêu hoặc tiêu chuẩn dịch vụ công quốc gia;

  • - Chỉ số về năng lực tài khóa của trường

  • - Chỉ số chênh lệch năng lực thu và nhu cầu chi thường xuyên ;

  • - Số lượng học sinh thuộc đối tượng chính sách của trường.

  • Theo đó trong xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên để đảm bảo việc phân bổ công bằng, có tính tiên liệu, có tính tới các biến động kinh tế nhưng không tạo ra động cơ tiêu cực trong chi thường xuyên NS phục vụ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình cũng như đảm bảo việc phân bổ chi thường xuyên đơn giản, minh bạch việc xác định nhu cầu chi tiêu có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán định mức phân bổ chi thường xuyên. Phương pháp xác định nhu cầu chi tiêu hiện nay bao gồm:

  • Xác định nhu cầu theo các chỉ số giản đơn có trọng số. Tức là xác định các chỉ số có vai trò quyết định đối với chi thường xuyên NS, gắn với các mục tiêu ưu tiên. Phương pháp này khá đơn giản và minh bạch nhưng lại phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan trong lựa chọn nhân tố của địa phương.

  • Xác định nhu cầu chi thường xuyên dựa trên chi tiêu công trong quá khứ. Phương pháp này đảm bảo tính khả thi về nguồn lực, phản ánh thực tế chi tiêu của Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình nhưng đòi hỏi dữ liệu quá khứ để chạy các hàm hồi quy xác định các nhân tố trọng yếu, trọng số cho các nhân tố.

  • Dựa trên khả năng nguồn lực bằng việc xác định tổng nguồn lực dành cho các trường trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và phân bổ nguồn lực cho các lĩnh vực thông qua số người sử dụng dịch vụ của lĩnh vực đó. Phương pháp này đơn giản và khả thi về nguồn lực và dễ thực hiện các ưu tiên của Chính phủ.

  • Theo đó, để xác định định mức phân bổ chi thường xuyên hiệu quả, Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình cần hướng tới việc thực hiện chi thường xuyên trung hạn trên cơ sở dự báo các nguồn lực và các chính sách, lĩnh vực ưu tiên thực hiện trong từng giai đoạn làm căn cứ xác định định mức phân bổ chi thường xuyên.

  • Ngoài ra, để đảm bảo việc xác định định mức phân bổ chi thường xuyên hiệu quả cũng đòi hỏi Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình cần rà soát và xác định lại tỷ lệ/cơ cấu chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh làm căn cứ xác định định mức phân bổ chi thường xuyên.

    • 3.3. Một số kiến nghị

    • 3.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Hòa Bình

    • 3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài Chính

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Chi từ ngân sách nhà nước cho các chế độ chính sách học sinh của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn huyện Tân Lạc chiếm 15 – 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục . Do đó, công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục huyện Tân Lạc phải được quản lý theo luật ngân sách, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Nhưng trên thực tế khi triển khai thực hiện một số yêu cầu trên vẫn chưa được đáp ứng tốt; còn một số hạn chế, tồn tại trong quản lý chi từ khâu xây dựng dự toán và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng nguồn kinh phí cho đến khâu quyết toán chi ngân sách. Một số tồn tại,, hạn chế bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan, chủ quan như: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ công chức, viên chức công tác tài chính, kế toán các đơn vị dự toán; nguồn kinh phí được cấp thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn chưa kịp thời; các Thông tư hướng dẫn; thông tư liên tịch giữa các bộ, ngành; các quyết định quy định các đối tượng thụ hưởng và các văn bản quy định vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bổ sung, thay đổi thường xuyên nên đơn vị, địa phương lúng túng trong quá trình triển khai, thực hiện. Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình” để nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Luận văn nghiên cứu nhằm đạt ba mục tiêu sau: Thứ nhất: Xây dựng được khung nghiên cứu về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện; Thứ hai: Đánh giá, phân tích được thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; Thứ ba: Đưa ra các giải pháp và đề xuất định hướng để quản lý nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc theo quy trình quản lý: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soát chi. Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ 2017 – 2019, giải pháp đến 2025. Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN

Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh khái niệm chung về chi thường xuyên như sau: “Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước.”

Chi thường xuyên là quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu của các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công Qua đó, chi thường xuyên hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ, cũng như các hoạt động sự nghiệp khác.

Chi thường xuyên là việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho hoạt động của các đơn vị được hưởng ngân sách, đồng thời phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị này.

Ngân sách nhà nước chi cho chế độ chính sách đối với học sinh là một phần quan trọng trong chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục, nhằm thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với những học sinh cần hỗ trợ Điều này đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh thông qua các khoản ngân sách chi trả theo quy định pháp luật Đồng Thị Hồng Vân (2010) nhấn mạnh rằng chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục là khoản ngân sách được phân phối để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến giáo dục đào tạo và duy trì hoạt động của các cơ sở giáo dục công lập.

Chi thường xuyên cho học sinh bao gồm các nhiệm vụ chi nhằm đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách theo quy định Học sinh được xem là đối tượng thuộc phạm vi quản lý chính sách, và các khoản chi này có tính chất thường xuyên, liên quan trực tiếp đến quyền lợi của các em.

1.1.2 Đối tượng thụ hưởng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh Đối tượng thụ hưởng các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh là học sinh thuộc các diện sau đây theo quy định:

- Học sinh là con thương binh, liệt sĩ, bệnh bình, giai đình có công với cách mạng

- Học sinh thuộc các xã biên giới, núi cáo, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Học sinh thuộc các gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Học sinh tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

- Học sinh thuộc đối tượng dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Học sinh các trường nội trú và bán trú theo quy định của nhà nước

1.1.3 Các khoản chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh

Chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh, gồm những nội dung sau:

Chế độ tiền ăn trưa cho học sinh từ 3 đến 5 tuổi được quy định theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm thực hiện đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015 Bên cạnh đó, Nghị định số 06/2018/NĐ-CP cũng quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và các chính sách liên quan đến giáo viên mầm non.

Theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, học sinh nội trú và bán trú ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn sẽ được hỗ trợ tiền nhà ở, tiền ăn và gạo Chính sách này nhằm cải thiện điều kiện sống và học tập cho học sinh tại những khu vực gặp nhiều khó khăn.

Chi tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh được quy định theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Nghị định này xác định cơ chế thu và quản lý học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đưa ra chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho giai đoạn từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 Thêm vào đó, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định trên nhằm đảm bảo quyền lợi cho học sinh.

Từ năm học 2016 đến năm học 2020-2021, Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, quy định về cơ chế thu và quản lý học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cũng như chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập Đồng thời, Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của HĐND tỉnh Hòa Bình đã ban hành quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục trong tỉnh từ năm học 2016-2017 đến hết năm học 2020-2021.

Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

Quản lý là quá trình bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công việc của các thành viên trong tổ chức, nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có để đạt được mục tiêu của tổ chức.

Quản lý chi thường xuyên đối với học sinh là một phần quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước, bao gồm các hoạt động như lập dự toán chi, thực hiện dự toán chi, quyết toán chi và kiểm soát chi.

Quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách cho học sinh là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai và thực hiện các chính sách của nhà nước Mục tiêu của việc chi thường xuyên này là đảm bảo các khoản chi được thực hiện đúng quy định, nhằm phục vụ hiệu quả cho các chế độ chính sách liên quan đến học sinh.

Quản lý chi thường xuyên đối với học sinh của chính quyền huyện là quá trình tác động của chính quyền lên việc lập, phân phối và sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên theo chính sách giáo dục hiện hành Điều này nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục theo quy định của pháp luật.

1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện

Thứ nhất, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về chế độ chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện

Việc quản lý nguồn ngân sách nhà nước dưới sự giám sát của các cơ quan nhà nước giúp nâng cao ý thức chấp hành quy định, từ đó ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về chi thường xuyên Nếu thiếu quản lý, có thể xảy ra tình trạng chi không đúng đối tượng, lãng phí và kém hiệu quả Quá trình này còn giúp phát hiện những nội dung chưa phù hợp trong các văn bản pháp quy liên quan đến chi thường xuyên cho giáo dục, cũng như những bất hợp lý trong công tác quản lý tại địa phương Qua đó, các cơ quan có thẩm quyền sẽ kịp thời sửa đổi, bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo.

Thứ hai, đảm bảo phân bổ hiệu quả ngân sách nhà nước cho các chế độ, chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện

Để đạt hiệu quả trong công tác phân bổ, cần sắp xếp các nhiệm vụ chi thường xuyên theo thứ tự ưu tiên Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ phân bổ kinh phí cho các trưởng nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể Đồng thời, quản lý chi thường xuyên và chế độ chính sách đối với học sinh cần có biện pháp khuyến khích các đơn vị dự toán và trường học sử dụng kinh phí một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành.

Để đảm bảo công tác chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện tuân thủ quy định pháp luật, cần thực hiện nghiêm chỉnh dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Các nhiệm vụ chi trong dự toán này mang tính pháp lệnh và phải được các cấp, ngành và trường học liên quan thực hiện đầy đủ Dự toán chi thường xuyên cho học sinh thường kéo dài trong một năm tài chính và cần đảm bảo tính khả thi khi thực hiện, từ đó giúp phân bổ ngân sách nhà nước một cách hiệu quả.

- Tuân thủ đúng quy định về chi thường xuyên

Các đơn vị trường học phải tuân thủ tiêu chuẩn và định mức quy định trong việc chi tiêu thường xuyên Mọi khoản chi cần phải được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng thụ hưởng và theo dự toán đã được phê duyệt Không được phép sử dụng khoản chi chế độ chính sách này cho các khoản chi thường xuyên khác nếu không có sự đồng ý của Cơ quan Tài Chính.

- Triệt để tiết kiệm chống lãng phí

Các khoản chi không cần thiết và mang tính chất phô trương sẽ không được phép sử dụng Thay vào đó, các khoản tiết kiệm sẽ được đầu tư vào việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học của nhà trường.

Để đảm bảo việc chi thường xuyên đúng quy định của Nhà nước, cần thực hiện lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán một cách chính xác Việc chi tiêu phải hướng đến đúng đối tượng thụ hưởng và đi kèm với đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Cơ quan Tài Chính trong việc giám sát và kiểm soát.

Để đảm bảo việc quản lý chi tiêu theo chế độ chính sách được thực hiện đúng đắn, cần phải hạch toán đầy đủ vào sổ sách kế toán Điều này giúp đảm bảo rằng các khoản chi thường xuyên phải tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Quản lý các khoản chi thường xuyên cho học sinh trên địa bàn huyện cần phải liên kết chặt chẽ với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các trường Điều này đảm bảo các trường không chỉ hoàn thành nhiệm vụ chính trị mà còn tuân thủ nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện còn có những nguyên tắc:

Nguyên tắc hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý kinh tế và quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh tại huyện Việc phân bổ và sử dụng nguồn lực cần được tính toán cẩn thận để đạt được các mục tiêu đã đề ra Tính hiệu quả yêu cầu các trường sử dụng ngân sách nhà nước phải đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đầy đủ, kịp thời và đúng đối tượng thụ hưởng.

Nguyên tắc quản lý theo dự toán đóng vai trò quan trọng trong chu trình ngân sách, với việc lập dự toán là khâu đầu tiên quyết định chất lượng phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính Để nâng cao chất lượng lập và thẩm định phê duyệt dự toán, cần bố trí ngân sách nhà nước phù hợp với các nhiệm vụ chi Sau khi được phê duyệt, dự toán chi thường xuyên trở thành chỉ tiêu pháp lệnh mà các cơ quan, đơn vị và trường học phải tuân thủ Trong quá trình hoạt động, việc phân bổ và sử dụng các khoản chi thường xuyên cần phải tuân theo mục lục ngân sách quy định.

Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của các trường sử dụng ngân sách bắt nguồn từ nguyên tắc hiệu quả, yêu cầu các trường chủ động xây dựng dự toán chi thường xuyên phù hợp với nhu cầu và đảm bảo đúng đối tượng thụ hưởng Dựa trên dự toán được duyệt, các trường có trách nhiệm phân bổ và sử dụng kinh phí theo nhu cầu thực tế của mình.

Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương và bài học rút ra

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của một số địa phương

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

Trong quản lý ngân sách huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, việc điều hành chi thường xuyên cho học sinh là rất quan trọng Nguyên tắc quản lý cần có sự chỉ đạo sát sao và kiểm soát kịp thời, đồng thời tăng cường hướng dẫn để tránh sai sót Điều này giúp đưa ra các giải pháp chính xác nhằm khắc phục sai sót theo quy định pháp luật, đảm bảo chi thường xuyên đúng dự toán, kịp thời và đúng đối tượng.

Công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong những năm qua Việc đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc và các nhiệm vụ chi theo dự toán đã được lập trước đó là một trong những kết quả quan trọng Những nỗ lực này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo dục mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho học sinh trên địa bàn.

Để nâng cao chất lượng quản lý chi thường xuyên và chế độ chính sách đối với học sinh tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, các cơ quan như Phòng Tài chính – Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cần phối hợp chặt chẽ và tập trung triển khai một số giải pháp khắc phục hiệu quả.

Cần tăng cường sự lãnh đạo và giám sát từ cơ quan quản lý để đảm bảo việc kiểm soát và tập huấn hiệu quả Sự phối hợp linh hoạt giữa các phòng ban và đơn vị là rất quan trọng trong việc quản lý chi thường xuyên và thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện.

Nghiêm túc thực hiện và công khai minh bạch các quy định về dự toán và quyết toán trong quản lý phân bổ chi thường xuyên, đảm bảo chế độ chính sách đối với học sinh được thực hiện đầy đủ và hiệu quả.

Phòng Giáo dục huyện đã phân bổ kinh phí để tổ chức các lớp bồi dưỡng và tập huấn cho lãnh đạo trường học cùng đội ngũ kế toán Mục tiêu là nâng cao kiến thức và kỹ năng trong việc quản lý ngân sách nhà nước, đặc biệt là quản lý chi thường xuyên và các chế độ chính sách liên quan đến học sinh.

Cần xác định rõ trách nhiệm trong quản lý chi thường xuyên và xử lý nghiêm các vi phạm Đồng thời, việc phát hiện, ngăn chặn và tích cực phòng, chống tham nhũng, lãng phí là rất quan trọng để nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong quản lý chi tiêu.

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Mai Châu, Tỉnh Hòa Bình

Chính quyền huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình thực hiện công tác quản lý chi thường xuyên và chế độ chính sách đối với học sinh theo đúng quy định về ngân sách nhà nước Từ việc lập dự toán đến chấp hành và quyết toán chi thường xuyên, các quy trình này giúp hạn chế tối đa lãng phí và thất thoát ngân sách.

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình đã triển khai các giải pháp cụ thể cho từng trường học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên.

Hàng năm, các lớp tập huấn được tổ chức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản lý cho cán bộ quản lý và đội ngũ kế toán của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Các lớp này giúp họ hiểu rõ quy trình nghiệp vụ, nắm bắt các chế độ chính sách mà học sinh được thụ hưởng, cũng như các nguồn kinh phí khác như học phí và chi thường xuyên.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính một cách sâu rộng và hiệu quả, đồng thời tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý chi thường xuyên và thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện.

Điều chỉnh dự toán chi thường xuyên là cần thiết để phù hợp với những thay đổi trong chính sách Nhà nước, đồng thời đảm bảo khả năng cân đối ngân sách địa phương và phản ánh đúng tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

- Tiếp tục thực hiện các biện pháp cắt giảm các khoản chi tiêu không cần thiết, chủ động và tích cực trong việc tiết kiệm chi tiêu.

1.3.1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Yên Thủy, Tỉnh Hòa Bình

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại huyện Yên Thủy đã có nhiều tiến bộ đáng kể Điều này được thể hiện qua việc quản lý chi thường xuyên và các chế độ chính sách đối với học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong khu vực.

Cân đối ngân sách nhà nước cho các chính sách hỗ trợ học sinh là cần thiết để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả, góp phần vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cũng như công tác an sinh xã hội tại địa phương.

Hệ thống chính sách chế độ nhà nước đã được hoàn thiện, với sự quan tâm triển khai thực hiện các tiêu chuẩn định mức từ các địa phương Điều này giúp ngân sách và tài sản nhà nước được sử dụng một cách tiết kiệm và đúng theo chính sách chế độ.

Khái quát về huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình và tình hình đối tượng học

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Lạc

Huyện Tân Lạc, tọa lạc phía Tây tỉnh Hòa Bình, giáp huyện Đà Bắc ở phía Bắc, huyện Lạc Sơn ở phía Nam, huyện Cao Phong ở phía Đông, và huyện Mai Châu cùng huyện Bá Thước (tỉnh Thanh Hóa) ở phía Tây Huyện Tân Lạc cách thành phố Hòa Bình 30km và cách thủ đô Hà Nội 100km.

Huyện Tân Lạc gồm 16 đơn vị hành chính, bao gồm 15 xã và 1 thị trấn Với đặc điểm địa lý và địa hình đa dạng, huyện được chia thành 5 vùng khác nhau: vùng các xã dọc Quốc lộ 12B (5 xã), vùng Thạch Bi (3 xã), vùng Thượng (2 xã), vùng sâu (2 xã) và vùng cao (4 xã) nằm ở độ cao từ 600-800m so với mực nước biển.

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện trên 53.089,08 ha Đất nông nghiệp chiếm 87,9% đất tự nhiên của huyện, trong đó có 10.963,21 ha đất sản xuất nông nghiệp.

Huyện có tổng dân số 85.688 người, trong đó nam giới chiếm 48% và nữ giới chiếm 52% Dân tộc Mường chiếm 85%, dân tộc Kinh 14,5% và các dân tộc khác chiếm 0,5% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,1%, trong khi tỷ lệ hộ nghèo năm 2019 là 15% Thu nhập bình quân đầu người hàng năm đạt 45 triệu đồng, với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của huyện.

Huyện Tân Lạc bao gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có thị trấn Mãn Đức là huyện lỵ Các xã trực thuộc gồm Đông Lai, Gia Mô, Lỗ Sơn, Mỹ Hòa, Ngổ Luông, Ngọc Mỹ, Nhân Mỹ, Phong Phú, Phú Cường, Phú Vinh, Quyết Chiến, Suối Hoa, Thanh Hối, Tử Nê và Vân Sơn.

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Từ năm 2017 đến 2019, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đã ghi nhận sự tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, với tổng thu ngân sách địa phương lần lượt đạt 650.677 triệu, 719.219 triệu và 750.855 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trong giai đoạn này dao động từ 12,5% đến 13,3%, trong khi thu nhập bình quân đầu người cũng tăng đều, đạt 38 triệu, 40 triệu và 45 triệu đồng/năm Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch đúng hướng, với tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản trong GDP năm 2019 chiếm 32,1%, công nghiệp và xây dựng 31,9%, và dịch vụ 36%.

Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh huyện đang phát triển mạnh mẽ với 33/35 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phục hồi và tăng trưởng so với cùng kỳ Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới được chỉ đạo quyết liệt, với công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án được triển khai đúng tiến độ và chất lượng Quản lý đất đai và cải cách hành chính được tăng cường, thu ngân sách đạt kết quả khả quan, chi ngân sách tuân thủ luật pháp và hiệu quả Các quy hoạch và chính sách ưu đãi đầu tư được công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Hệ thống chính trị được củng cố, hoạt động hiệu quả, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là an ninh nông thôn.

Tổng diện tích gieo trồng đạt 14.011,9 ha, vượt 103,26% kế hoạch và tăng 1,2% so với cùng kỳ Trong đó, diện tích cây lúa là 4.627,4 ha, đạt 100,6% kế hoạch, nhưng giảm 2,8% so với năm trước, với năng suất ước đạt 53,7 tạ/ha và sản lượng đạt 24.870,7 tấn Cây ngô có diện tích 4.050,5 ha, đạt 104,9% kế hoạch, tăng 4,9% so với cùng kỳ, với năng suất đạt 45 tạ/ha và sản lượng đạt 18.231,7 tấn.

Sản lượng cây lương thực có hạt ước đạt 43.102,4 tấn, đạt 103% kế hoạch và tăng 2% so với cùng kỳ năm trước Ngoài ra, một số loại cây trồng khác cũng cơ bản đáp ứng được kế hoạch đã giao.

Tổng đàn vật nuôi trên địa bàn huyện được duy trì ổn định với chất lượng cao, giá gia cầm giữ ở mức ổn định Chăn nuôi đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, với tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng ước đạt 6.384,2 tấn, đạt 110% kế hoạch và tăng 5% so với cùng kỳ Công tác phòng chống đói rét cho gia súc được thực hiện hiệu quả, người dân chủ động che chắn chuồng trại và dự trữ thức ăn cho đàn vật nuôi.

Trong năm qua, công tác chăm sóc, khoanh nuôi và bảo vệ rừng đã được chú trọng, với 578 ha rừng được trồng sau khai thác, đạt 144,5% kế hoạch và tăng 5,9% so với cùng kỳ Công tác bảo vệ rừng được tăng cường thông qua việc tuyên truyền các quy định của nhà nước về quản lý và bảo vệ rừng đến người dân Huyện đã phát động phong trào trồng cây phân tán, với hơn 60.000 cây các loại như Đào, Xoan, Luồng, Bương, Tre và các loại cây ăn quả được trồng Đồng thời, công tác quản lý và bảo vệ 29.168 ha rừng được thực hiện hiệu quả, tiếp tục tuyên truyền Luật Bảo vệ và Phát triển rừng tới các tầng lớp nhân dân.

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phát triển ổn định, với tổng giá trị đạt 785,4 tỷ đồng trong năm 2019, tăng 15% so với cùng kỳ Các cơ sở sản xuất, đặc biệt là hợp tác xã, được khuyến khích phát triển nhằm tạo ra nhiều việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động Hệ thống lưới điện cũng được đầu tư và nâng cấp, đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, với tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới Quốc gia đạt 100% Chính sách trợ giá điện cho các hộ thuộc diện chính sách được thực hiện hiệu quả, đồng thời tăng cường kiểm tra việc thực hiện giá bán điện theo quy định.

Thương mại và dịch vụ tập trung vào việc triển khai các biện pháp đồng bộ để ổn định thị trường và đảm bảo lưu thông hàng hóa Việc nắm bắt thông tin và mở rộng thị trường tiêu thụ cho nông sản địa phương được chú trọng, cùng với việc tăng cường kiểm tra và kiểm soát thị trường để ngăn chặn gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ ước đạt 1.374,5 tỷ đồng, hoàn thành 101,8% kế hoạch và tăng 21,6% so với cùng kỳ.

Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương đang tiếp tục triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Đến nay, nhiều xã, thị trấn đã thực hiện áp dụng tiêu chuẩn này Công tác kiểm tra việc tuân thủ các quy định về đo lường chất lượng tại các cửa hàng kinh doanh xăng dầu và tiệm vàng cũng được thực hiện Các nguồn vốn cho sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh và huyện được sử dụng hiệu quả, với ưu tiên cho đào tạo nghề cho lao động nông thôn Chương trình chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vẫn được duy trì Đồng thời, việc xây dựng nhãn hiệu tập thể cho quýt Nam Sơn cũng đang được hoàn thiện, và đề xuất nhiệm vụ Khoa học công nghệ cấp tỉnh cho dự án “Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Bưởi đỏ Tân Lạc” đang được thực hiện cho sản phẩm bưởi đỏ của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 -2019

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính

Tr.đó - Nông, lâm, thủy sản 8,3 8,3

Tr.đó - Nông, lâm, thủy sản 32,1 32,1

3 - Giá trị sản xuất trên địa bàn một số ngành chủ yếu (giá hiện hành ) Tỷ đồng

4 Thu nhập B/Q đầu người ( giá tăng thêm)

5 Tổng nguồn đầu tư toàn xã hội Tỷ đồng 1.312 1.312

6 Tổng thu ngân sách nhà nước Tỷ đồng 33,8 33,8

7 Tổng thu ngân sách địa phương ( đã bao gồm dự kiến các CT mục tiêu năm )

8 Tổng chi ngân sách địa phương ( đã bao gồm dự kiến các CT mục tiêu năm )

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

10 Tổng diện tích gieo trồng Ha 13.600 13.600

11 Sản lượng cây lương thực có hạt Tấn 42.472 42.472

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,1 1,1

- Quy mô dân số Người 85.688 85.688

13 Tạo việc làm mới Người 1.650 1.650

14 Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề % 55,29 55,29

16 Đến cuối năm số trường đạt chuẩn quốc gia Trường 23 23

17 Số xã duy trì phổ cập giáo dục Xã 24 24

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

19 Tỷ xuất tử vong trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi % 0 12,5 12,5

20 Tỷ xuất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi % 0 14 14

21 Số gường bệnh /1vạn dân Giường 18,75 18,75

22 Số bác sỹ/vạn dân Bác sỹ 5,57 5,57

23 Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Xã 14 14

24 Số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn(GĐVH) % 79 79

25 Tỷ lệ người dân tham gia BH Y tế % 95 95

26 Tỷ lệ hộ dùng điện % 100 100

- Tỷ lệ hộ xem truyền hình % 96 96

- Tỷ lệ hộ nghe được đài tiếng nói

28 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh % 97 97

29 Tỷ lệ chất thải rắn y tế được sử lý % 100 100 30

Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom

- Khu tập trung đông dân cư 65 65

31 Xử lý cá cơ sở SXKD gây ô nghiễm môi trường nghiêm trọng % 100 100

32 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường % 60 60

34 Tỷ lệ độ che phủ rừng % 51 51

Xây dựng nông thôn mới.

- Số xã đạt 19 tiêu chí 6 6

-Số xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí 2 2

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện Tân Lạc

Như vậy nhìn chung, tình hình kinh tế- xã hội của Huyện cơ bản ổn định và phát triển

2.1.3 Tình hình các trường có học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc

Toàn huyện hiện có 50 trường với 731 lớp, 19.490 học sinh; 16 trung tâm học tập cộng đồng Trong đó:

Trong lĩnh vực giáo dục mầm non, hiện có 25 trường, bao gồm 01 trường mầm non tư thục và 02 cơ sở giáo dục mầm non (GDMN Kho K802, K50), phục vụ 254 nhóm lớp với tổng số 6.197 trẻ em Tỷ lệ trẻ em nhà trẻ trong độ tuổi đi học đạt 43,7%, chỉ thiếu 0,7% so với kế hoạch và tăng 1,2% so với năm học 2018-2019 Đối với trẻ em mẫu giáo, tỷ lệ đi học đạt 97,8%, thiếu 0,1% so với kế hoạch nhưng không thay đổi so với năm học trước Đặc biệt, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 98,6%.

Giáo dục Tiểu học: Thực hiện 01 trường Tiểu học; 23 trường TH&THCS: 319 lớp, 8.402 học sinh;

Giáo dục THCS: Thực hiện 01 trường THCS; 23 trường TH&THCS: 158 lớp, 4.891 học sinh

Trong đó số lượng học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng các chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc là 8.923 em, chiếm 44,76%

Bảng 2.2: Số lượng và tỉ lệ học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chế độ chính sách trên địa bàn huyện Tân Lạc giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: học sinh

Năm Tổng số học sinh

Số học sinh thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách

Nguồn:Phòng GD & ĐT huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình được cơ cấu như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc

Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc

Hội đồng nhân dân huyện Tân Lạc căn cứ vào dự toán do UBND tỉnh giao và trình bày của Ủy ban nhân dân huyện để quyết định dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách cấp huyện Đồng thời, Hội đồng cũng phê chuẩn quyết toán ngân sách huyện và quyết định các chủ trương, kế hoạch nhằm triển khai thực hiện hiệu quả.

Uỷ ban nhân dân huyện Tân Lạc

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Lạc

Các trường khối Mầm Non

Các trường khối Tiểu Học

Các trường khối Trung Học Cơ Sở

Hội đồng nhân dân huyện Tân Lạc

Phòng Tài chính- Kế hoạch hiện ngân sách huyện, giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

UBND huyện Tân Lạc thống nhất quản lý ngân sách giáo dục trên toàn huyện, giao dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp huyện Trong trường hợp có điều chỉnh ngân sách, UBND sẽ trình Hội đồng nhân dân quyết định Đồng thời, lập quyết toán ngân sách huyện để trình HĐND phê chuẩn Căn cứ vào nghị quyết của HĐND, UBND quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, và thực hiện nhiệm vụ thu, chi cùng mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới UBND cũng tổ chức thực hiện ngân sách huyện, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong quản lý ngân sách nhà nước theo từng lĩnh vực, và báo cáo tình hình thực hiện ngân sách hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có nhiệm vụ tham mưu và giúp UBND huyện quản lý nhà nước về tài chính, tài sản, kế hoạch đầu tư, và kinh tế hợp tác xã Trong lĩnh vực giáo dục, Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, kiểm soát và thẩm định quyết toán ngân sách giáo dục, và tổng hợp báo cáo lên UBND huyện để trình HĐND huyện Ngoài ra, phòng còn giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước tại các trường học và phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo để đảm bảo các đơn vị trường học tuân thủ dự toán ngân sách và thực hiện quyết toán chính xác.

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ UBND huyện trong việc quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo Phòng có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách hàng năm cho các trường học, đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước dưới sự quản lý của UBND huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Sau khi nhận dự toán ngân sách hàng năm từ UBND huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ phân bổ và giao dự toán cho các trường học, đồng thời thẩm định, tổng hợp, kiểm soát và giám sát việc thực hiện các chế độ thu, chi và xét duyệt quyết toán của các đơn vị trường học.

Kho bạc Nhà nước huyện Tân Lạc có nhiệm vụ hạch toán các khoản thu ngân sách nhà nước và kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách theo quy định pháp luật Đơn vị này có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không đúng quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Ngoài ra, Kho bạc quản lý quỹ ngân sách huyện, các quỹ tài chính khác, và thực hiện quản lý tiền, tài sản, chứng chỉ có giá của nhà nước Kho bạc cũng mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có giao dịch Cuối cùng, đơn vị tổ chức kế toán ngân sách nhà nước, thống kê, báo cáo và quyết toán các nghiệp vụ phát sinh tại kho bạc.

2.2.2 Nhân sự của bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Hiện nay, bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình gồm 37 nhân sự, được phân bổ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng như Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Về độ tuổi như sau:

Bảng 2.3 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc tính đến 2019

Nhóm tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Nguồn: UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Hiện nay, bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc có sự chênh lệch về độ tuổi, với tỷ lệ công chức, viên chức trong độ tuổi 30-35 chiếm ưu thế Các độ tuổi khác cũng được phân bổ hợp lý Hằng năm, căn cứ vào vị trí việc làm, huyện sẽ tổ chức tuyển dụng bổ sung nhân sự khi có người nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội hoặc chuyển công tác Mặc dù đây là mô hình tháp tuổi lý tưởng, nhưng sự biến động nhân sự hàng năm có thể làm ảnh hưởng đến cấu trúc này.

Bảng 2.4 Cơ cấu nhân sự theo thâm niên công tác trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc giai đoạn 2017-2019

Số năm kinh nghiệm trung bình (năm) 10,5 11,8 12

Nguồn: UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Số năm công tác trung bình trong bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của huyện Tân Lạc đang có xu hướng giảm dần Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng số công chức, viên chức nghỉ hưu đúng tuổi và nghỉ hưu trước tuổi, trong khi số nhân sự mới tuyển chủ yếu là sinh viên vừa ra trường Điều này dẫn đến việc số nhân sự có nhiều năm kinh nghiệm (10-15 năm) trong lĩnh vực này ngày càng ít, làm giảm tuổi nghề và kinh nghiệm của đội ngũ quản lý.

Trình độ chuyên môn của nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên và chế độ chính sách đối với học sinh tại huyện Tân Lạc được thể hiện rõ qua hình 2.2.

Hình 2.2 Trình độ học vấn của nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc 2019

Nguồn: UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Đội ngũ nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc đều có trình độ học vấn cao, với 95% nhân viên tốt nghiệp từ đại học trở lên, đặc biệt là trong lĩnh vực chính sách đối với học sinh.

Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về thực trạng bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

Ông Lê Chí Huyên, Phó chủ tịch UBND huyện Tân Lạc, cho biết bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện đã đáp ứng yêu cầu trong việc quản lý ngân sách Điều này được thực hiện đúng tiêu chuẩn, định mức quy định, đảm bảo đúng đối tượng, kịp thời và tuân thủ quy trình quản lý ngân sách nhà nước.

Trong quá trình triển khai bộ máy quản lý, đã đáp ứng được yêu cầu đề ra, nhưng các thành phần hồ sơ vẫn còn rườm rà Khi Nhà nước thay đổi chế độ chính sách, việc thực hiện gặp lúng túng, và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong bộ máy quản lý chưa thật sự nhịp nhàng Điều này đã gây khó khăn cho việc triển khai chi thường xuyên các chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện.

(Nguồn: Tác giả phỏng vấn và tổng hợp)

Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019 40 1 Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học

2.3.1 Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

Trong giai đoạn 2017-2019, việc lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho chế độ chính sách đối với học sinh của huyện Tân Lạc đã tuân thủ đầy đủ các định mức, thời gian, đối tượng hưởng và quy định hiện hành Tuy nhiên, vẫn còn thiếu sót trong việc xem xét điều kiện, đặc điểm và tình hình cụ thể, cũng như các biến động trong năm kế hoạch, dẫn đến một số bất cập trong xét duyệt và thực hiện dự toán chi thường xuyên.

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình đã nghiên cứu và lập dự toán dựa trên các văn bản hướng dẫn của Luật ngân sách nhà nước cùng với các chỉ đạo từ cơ quan tài chính cấp trên.

Chính quyền huyện Tân Lạc đã đề ra các nhiệm vụ chi thường xuyên trong năm kế hoạch nhằm thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể được xác định để đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ tối đa cho học sinh trong quá trình học tập và phát triển.

- Quyết toán ngân sách chi thường xuyên chế độ học sinh năm trước

- Tình hình cân đối nguồn chi thường xuyên cho phép

- Chế độ học sinh trên địa bàn được hưởng và các quy định quản lý chi thường xuyên hiện hành của Nhà nước

- Các quy định của Chính phủ, Bộ Tài Chính về chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho Giáo dục và Đào tạo

Dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho chế độ chính sách đối với học sinh cần xác định rõ kinh phí cấp, đối tượng thụ hưởng và phân cấp chế độ tự chủ Đồng thời, cần có dự toán chi thường xuyên giao không thực hiện chế độ tự chủ, kèm theo thuyết minh chi tiết cho từng nhiệm vụ chi.

Bảng 2.5 trình bày dự toán chi thường xuyên cho chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2017-2019, với đơn vị tính là nghìn đồng.

1 Chế độ hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi 3.758.000 4.019.463 3.780.000

2 Chế độ hỗ trợ học sinh bán trú 5.563.350 10.145.610 11.546.010

3 Chế độ hỗ trợ gạo (15kg/hs/tháng) 128.385 kg 217.620 kg 232.470 kg

4 Chế độ cấp bù học phí 1.404.170 1.644.836 1.600.446

5 Chế độ hỗ trợ chi phí học tập 5.130.000 4.760.100 3.943.800

Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

Dự toán chi thường xuyên cho chế độ chính sách đối với học sinh tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2017-2019 được xây dựng dựa trên thực tiễn của các trường học, nhằm đảm bảo các khoản chi theo quy định Việc đánh giá và lập dự toán này tuân thủ các yêu cầu của Luật Ngân sách nhà nước, cũng như các hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài Chính về tổ chức thực hiện dự toán chi cho học sinh.

Trong quá trình ổn định ngân sách, dự toán chi thường xuyên cho học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc được xác định dựa trên số liệu chi của năm trước và các chế độ phát sinh trong năm kế hoạch, nhằm làm cơ sở lập dự toán cho năm tiếp theo.

Bảng 2.6 tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ sở khoa học của dự toán chi thường xuyên cho chế độ chính sách đối với học sinh tại huyện Tân Lạc Các ý kiến được chấm điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 thể hiện sự không đồng ý hoàn toàn và 5 là đồng ý hoàn toàn.

Tổng số phiếu trả lời Điểm trung bình

1 Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc lập theo phương pháp tổng hợp là phù hợp

2 Việc lập dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc được lập theo đúng các biểu mẫu quy định

3 Các mẫu biểu dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc được lập theo đúng quy trình

4 Thời gian lập dự toánchi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc là phù hợp 56 4,5

5 Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc còn nặng nề về hình thức, chủ yếu là dựa vào sự phân bổ ngân sách từ cấp tỉnh

6 Dự toán dựa trên đánh giá nhu cầu chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh thực tế ở địa phương 56 2,5

7 Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học 56 3,5

Điểm trung bình sinh của chính quyền huyện Tân Lạc được xác định dựa trên tổng số phiếu trả lời và ý kiến đóng góp từ cộng đồng, cùng với sự chủ động và phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan.

8 Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc được lập nhiều khi còn dựa vào ý chí chủ quan của người quản lý

9 Hệ thống định mức tiêu chuẩn chi tiêu lạc hậu, thiếu, chưa đồng bộ 56 3,5

10 UBND huyện tiến hành công khai dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc đúng thời gian, hình thức, nội dung theo đúng quy định

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát

Theo bảng 2.6, đánh giá về cơ sở khoa học của dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc đạt điểm trung bình 4,08 Cụ thể, ý kiến cho rằng UBND huyện đã công khai dự toán đúng thời gian, hình thức và nội dung theo quy định, đạt điểm 5 Điều này phù hợp với Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành về công khai dự toán và quyết toán hàng năm Bên cạnh đó, dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh được lập đúng quy định và quy trình, với điểm trung bình 4,9, xếp thứ 2 trong các tiêu chí đánh giá.

2.3.2 Thực trạng chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc

Trong giai đoạn 2017 - 2019, dự toán chi thường xuyên cho chế độ chính sách đối với học sinh của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình cơ bản ổn định Cụ thể, năm 2018, tổng chi thường xuyên cho chế độ chính sách của học sinh đạt 10,90% trên tổng chi thường xuyên ngân sách cho sự nghiệp giáo dục, và đến năm 2019, tỷ lệ này giảm xuống còn 8,33% Thời kỳ này thuộc giai đoạn ổn định ngân sách 2016 – 2020, với các chế độ chính sách dành cho học sinh ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, vùng hải đảo và biên giới không có nhiều điều chỉnh.

Bảng 2.7: Tổng chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 – 2019

Nội dung Đơn vị tính 2017 2018 2019

2 Chi chế độ học sinh

Nguồn:Phòng GD&ĐT huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 2019

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ

Ngày đăng: 11/04/2022, 05:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Phạm Ngọc Ánh (2012). “Những vấn đề lý luận và chính sách chi thường xuyên ở Việt Nam. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Ngọc Ánh (2012). "“Những vấn đề lý luận và chính sách chi thườngxuyên ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Ánh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2012
16. Phạm Thu Nga, (2004). Giáo trình Quản lý chi thường xuyên. NXB Đại học Quốc gia. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thu Nga, (2004). "Giáo trình Quản lý chi thường xuyên
Tác giả: Phạm Thu Nga
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
17. Phạm văn Khoan (2008), Giáo trình quản lý tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm văn Khoan (2008), "Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Phạm văn Khoan
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
18. Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017). Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Chi thường xuyên năm 2017,dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự toán Chi thường xuyên năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017)
Tác giả: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2017
19. Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017). Báo cáo tổng quyết toán chi thường xuyên năm 2017. Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2017). "Báo cáo tổng quyết toánchi thường xuyên năm 2017
Tác giả: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2017
20. Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2018). Báo cáo tổng quyết toán chi thường xuyên năm 2018. Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2018"). Báo cáo tổng quyết toánchi thường xuyên năm 2018
Tác giả: Phòng giáo dục huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2018
21. Phòng giáo huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2019). Báo cáo tổng quyết toán chi thường xuyên năm 2019. Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (2019). "Báo cáo tổng quyết toán chithường xuyên năm 2019
Tác giả: Phòng giáo huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Năm: 2019
23. Vũ Cương, (2012), Kinh tế và chi thường xuyên công. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Cương, (2012), "Kinh tế và chi thường xuyên công
Tác giả: Vũ Cương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
24. Vũ Hoài Nam (2019). “Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí chi thường xuyên địa phương của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học quốc gia.Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Hoài Nam (2019). "“Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí chi thườngxuyên địa phương của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Vũ Hoài Nam
Năm: 2019
25. Vũ Thu Giang (1996) Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thu Giang (1996) "Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô
Nhà XB: NXBThống kê
26. Xuân Dũng (2010), Một số vấn đề pháp lý về phân cấp quản lý Chi thường xuyên ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, chuyên san Luật học số 26 (23/8/2010). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuân Dũng (2010"), Một số vấn đề pháp lý về phân cấp quản lý Chi thườngxuyên ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Xuân Dũng
Năm: 2010
22. Quốc hội Việt Nam, (2017). Luật số 83/2017/QH13 ngày 25/06/2017 về chi thường xuyên. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khung nghiên cứu quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 1 Khung nghiên cứu quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện (Trang 29)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế- xã hội của UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình  giai đoạn 2017 -2019 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế- xã hội của UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 -2019 (Trang 56)
- Tỷ lệ hộ xem truyền hình % 96 96 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
l ệ hộ xem truyền hình % 96 96 (Trang 57)
Như vậy nhìn chung, tình hình kinh tế- xã hội của Huyện cơ bản ổn định và phát triển. - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
h ư vậy nhìn chung, tình hình kinh tế- xã hội của Huyện cơ bản ổn định và phát triển (Trang 58)
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh trên địa bàn huyện Tân Lạc (Trang 59)
Bảng 2.3. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc tính đến 2019 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.3. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc tính đến 2019 (Trang 62)
Hình 2.2. Trình độ học vấn của nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc 2019 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Hình 2.2. Trình độ học vấn của nhân sự trong bộ máy quản lý chi thường xuyên của chính quyền huyện Tân Lạc 2019 (Trang 63)
Bảng 2.5. Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trên địa bàn từ 2017-2019 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.5. Dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trên địa bàn từ 2017-2019 (Trang 65)
Căn cứ kết quả ở bảng 2.6, các ý kiến đánh giá có thể thấy về cơ sở khoa học của dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc có điểm trung bình 4,08 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
n cứ kết quả ở bảng 2.6, các ý kiến đánh giá có thể thấy về cơ sở khoa học của dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc có điểm trung bình 4,08 (Trang 67)
Bảng 2.8. Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình chi tiết từng khoản chi giai - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.8. Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình chi tiết từng khoản chi giai (Trang 70)
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về nội dung chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về nội dung chấp hành dự toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức (Trang 71)
Bảng 2.10: Tình hình quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017– 2019 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.10 Tình hình quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017– 2019 (Trang 72)
ĐVT: nghìn đồng - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
ngh ìn đồng (Trang 73)
Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động quyết toán chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc (sử dụng mức điểm từ 1 đến 5, trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5 là hoàn toàn (Trang 74)
Bảng 2.13: Kết quả thanh tra, kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019 - QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHẾ ĐỘ  CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 2.13 Kết quả thanh tra, kiểm soát chi thường xuyên chế độ chính sách đối với học sinh của chính quyền huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2019 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w