Vai trò của PHT trong dạy học nói chung và dạy học SH phổ thông nói riêng ngày càng phát huy những ưu điểm, PHT vừa là phương tiện để truyền tải nôi dung dạy học giúp HS tự chiếm lĩnh tr
Trang 1TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
NGHỆ AN – 2012
Trang 2TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học sinh học
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS HOÀNG VĨNH PHÚ
NGHỆ AN – 2012
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong khoa Sinh học trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiến đóng góp quý báu cho đề tài
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học trường Đại học Vinh và trường Đại học Đồng Tháp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi học tập và nghiên cứu
Xin chân cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong Tổ sinh học ở các trường trong Tỉnh Đồng Tháp: Trường THPT Thống Linh, trường THPT Cao Lãnh 1, trường THPT Cao Lãnh 2, trường THPT Kiến Văn, trường THCS-THPT Nguyễn Văn Khải, trường THPT Trần Quốc Toản, trường THPT Đỗ Công Tường đã quan tâm, giúp
đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn
Trang 55
MỞ ĐẦU .2
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 8
5 Giả thuyết khoa học 8
6 Phương pháp nghiên cứu 8
7 Dự kiến đóng góp của đề tài 11
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHT ĐỂ RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG TƯ DUY CHO HS 11
1.1 Lược s nghiên cứu liên quan đến đề tài 11
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến đề tài 11
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 13
1.2 Cơ sở lý luận của việc xây dựng và s dụng PHT trong dạy học 15
1.2.1 Khái niệm PHT 15
1.2.2 Cấu trúc PHT 15
1.2.3 Phân loại PHT 17
1.2.4 Vai trò của PHT trong dạy học 22
1.2.5 Rèn luyện tư duy cho HS bằng PHT 24
1.3 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và s dụng PHT để dạy học SH 26
1.3.1 Thực trạng giảng dạy SH THPT nói chung và phần STH-SH 12 nói riêng 27
1.3.2 Thực trạng việc học tập của HS 31
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC THPT ĐỂ RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG TƯ DUY CHO HỌC SINH 34
2.1 Đặc điểm nội dung phần STH – SH 12 34
2.2 Quy trình thiết kế và hệ thống PHT rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS trong dạy học phần STH 39
2.3 S dụng PHT để rèn luyện một sô kỹ năng tư duy cho HS trong dạy học phần STH – SH 12 THPT 58
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 66
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 67
3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 67
3.5 X lý số liệu 68
3.6 Kết quả thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trang 66 Nghị quyết TW2 khoá VIII đã xác định nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị vǎn hoá của dân tộc, có nǎng lực tiếp thu tinh hoa vǎn hoá nhân loại; phát huy tiềm nǎng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo,
có kỹ nǎng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật ; có sức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên" như lời dặn của Bác Hồ Trong những năm qua, ngành giáo dục đã đang và sẽ tích cực cải tiến chất lượng giáo dục bằng việc đổi mới chương trình sách giáo khoa, đổi mới phương pháp giảng dạy giúp học sinh chủ động hơn trong việc học, tích cực hơn trong rèn luyện tư duy và tăng cường hành động trong việc xây dựng thái độ
Rèn luyện các kỹ năng tư duy là một trong 3 nhiệm vụ cơ bản của dạy học sinh học
ở trường phổ thông Trong xu thế phát triển nhanh của tri thức khoa học, việc rèn luyện cho học sinh các kỹ năng chiếm lĩnh tri thức càng trở nên có ý nghĩa
Vai trò của PHT trong dạy học nói chung và dạy học SH phổ thông nói riêng ngày càng phát huy những ưu điểm, PHT vừa là phương tiện để truyền tải nôi dung dạy học giúp HS tự chiếm lĩnh tri thức vừa phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu cho HS, qua đó rèn luyện được các kỹ năng tư duy trong học tập PHT giúp GV nắm bắt kịp thời các thông tin 2 chiều giữa dạy và học, qua đó giúp GV điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp
Trong thực tiễn để tổ chức được hoạt động học tập cho HS theo hướng tích cực, người dạy cần phải có công cụ, phương tiện tham gia tổ chức như: câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, PHT… Trong đó, PHT có những ưu điểm rất lớn như dễ s dụng, hiệu quả cao, s dụng được trong nhiều khâu của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cố vận dụng, kiểm tra đánh giá… vừa phát huy được tính tự học của HS, vừa phát huy được hoạt động tập thể PHT không chỉ là phương tiện truyền tải kiến thức mà còn hướng dẫn cách tự học cho HS đồng thời qua đó rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo và x lý linh hoạt cho người học PHT không chỉ tổ
Trang 77 chức hoạt động theo cá nhân mà có thể tổ chức hoạt động theo nhóm một cách có hiệu quả Bằng việc s dụng PHT đã chuyển hoạt động của GV từ trình bày giảng giải thuyết trình, sang hoạt động hướng dẫn chỉ đạo, từ đó HS tự lực phát hiện kiến thức, qua đó mà kỹ năng tư duy được phát triển
Vậy s dụng PHT như thế nào cho có hiệu quả? Đặc biệt s dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy là vấn đề rất được quan tâm
Năm học 2009-2010 sách giáo khoa SH 12 cải cách bắt đầu được áp dụng trên toàn quốc, lượng kiến thức được nâng lên với số lượng rất lớn, nếu HS không rèn luyện
kỹ năng tư duy logic, thì khó mà lĩnh hội được lượng kiến thức theo yêu cầu đặt ra Đặc biệt là phần STH là một phần có nội dung tương đối dài và khó nhưng kiến thức
mà nó cung cấp lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Không chỉ dừng lại hiểu biết về HST mà còn là cơ sở tạo ra ý thức bảo vệ môi trường của mỗi HS…
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng và sử
dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng duy cho HS trong dạy học phần STH lớp12 THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được hệ thống PHT và s dụng chúng vào dạy học phần Sinh thái học – SH 12 THPT để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc s dụng PHT rèn luyện các kỹ năng
tư duy trong dạy học SH ở trường phổ thông
- Điều tra thực trạng dạy học SH lớp 12 nói chung và phần STH nói riêng ở địa bàn Tỉnh Đồng Tháp
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung và thành phần kiến thức STH bậc trung học phổ thông, làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống PHT
- Thiết lập quy trình xây dựng và s dụng PHT rèn luyện các thao tác tư duy cho
HS trong dạy phần kiến thức STH – SH 12
- Xây dựng bộ PHT phần kiến thức STH và thiết kế giáo án thực nghiệm
- Thực nghiệm sư phạm xác định tính khả thi và hiệu quả của bộ PHT trong việc rèn luyện các thao tác tư duy cho HS trong dạy phần kiến thức STH – SH 12
Trang 88
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chương trình SH phổ thông Quy trình thiết kế và s dụng PHT để rèn luyện các thao tác tư duy trong dạy học phần STH – SH 12
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học sinh học 12
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được một hệ thống PHT đủ tiêu chuẩn, vận dụng hợp lí quy trình
s dụng PHT trong dạy học thì sẽ giúp rèn luyện tốt hơn cho HS các kỹ năng tư duy, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học
Nghiên cứu các tài liệu : Lý luận dạy học SH, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn và các tài liệu có liên quan đến đề tài làm cơ sở lý luận cho đề tài
Nghiên cứu nội dung kiến thức phần STH SH 12 THPT
Nghiên cứu tài liệu lý luận về PHT, nguyên tắc, kĩ thuật thiết kế và s dụng PHT Các tài liệu dạy học bằng các hoạt động khám phá làm cơ sở cho việc vận dụng
vào để rèn luyện các thao tác tư duy cho HS khi dạy phần STH bậc THPT
6.2 Phương pháp chuyên gia: Gặp gỡ, trao đổi với những nhà sư phạm, các
chuyên gia về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia
để định hướng cho việc triển khai đề tài
6.3 Phương pháp điều tra cơ bản: Điều tra về thực trạng, phân tích nguyên
nhân hạn chế chất lượng dạy và học SH nói chung và phần STH nói riêng ở trường THPT
Các phương pháp điều tra được s dụng để nghiên cứu đề tài này bao gồm:
Điều tra trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với GV dạy học SH và với HS về bộ phiếu
đã soạn làm cơ sở chỉnh s a và hoàn thiện bộ PHT
- Đối với GV:
Trang 99 + Dùng phiếu điều tra để lấy số liệu về thực trạng giảng dạy bộ môn SH nói chung, phần STH nói riêng
+ Tham khảo giáo án và trao đổi với một số GV
- Đối với HS: Dùng phiếu điều tra để điều tra thực trạng dạy - học bộ môn SH ở trường THPT
Điều tra gián tiếp: s dụng phiếu điều tra
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
6.4.1.Thực nghiệm thăm dò:
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm thăm dò để giáo viên và học sinh làm quen với điều kiện day học thực nghiệm Đồng thời, qua thực nghiệm thăm dò, chúng tôi sẽ rút kinh nghiệm, chỉnh s a giáo án cho thực nghiệm chính thức
6.4.2 Thực nghiệm chính thức:
- - Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 3 trường THPT, mỗi trường chọn 1 lớp thực nghiệm, 1 lớp đối chứng có số lượng, chất lượng tương đương nhau.Các lớp thực nghiệm và đối chứng ở mỗi trường do một GV giảng dạy Sau mỗi tiết học, chúng tôi tiến hành đánh giá theo đề kiểm tra chung
+ Ở lớp thực nghiệm, giáo án được thiết kế kèm các PHT để s dụng trong quá trình giảng dạy
+ Ở lớp đối chứng, giáo án được thiết kế theo phương pháp dạy học truyền thống
6.5 Phương pháp thống kê toán học
- Định tính: Phân tích và nhận xét khái quát những kiến thức của HS thông qua các bài kiểm tra nhằm xác định rõ mức độ tư duy của HS ở nội dung nghiên cứu
- Định lượng: Phân tích kết quả thực nghiệm bằng thống kê toán học
+ Biểu diễn bằng đồ thị: Xi là trục tung Ni là trục hoành
+ Tính trung bình cộng X xác định giá trị trung bình của dãy số thống kê
Trang 10+ Độ lệch chuẩn: Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ để kết luận 2 kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô
tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
xi
2
1
) (
Độ lệch chuẩn càng nhỏ số liệu càng đáng tin cậy
Cv = 0% - 10%: Độ giao động nhỏ, độ tin cậy cao
Cv = 10% - 30%: Dao động trung bình
Cv = 30% - 100%: Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
+ Hiệu trung bình cộng (DTN-ĐC) so sánh điểm trung bình cộng (X ) của nhóm lớp TN và ĐC trong các lần kiểm tra
DTN-ĐC= X TN -X ĐC Trong đó: X TN = X của lớp TN
X
ĐC = X của lớp ĐC + Độ tin cậy (Tđ): Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của TN và ĐC bằng đại lượng kiểm định td theo công thức:
Trang 1111
n
s n
s
x x
t
DC DC
TN TN
DC TN
Trong đó: S2TN: Phương sai của lớp TN
S2ĐC: Phương sai của lớp ĐC
NTN: Số bài KT của lớp TN
NĐC: Số bài KT của lớp ĐC
Giá trị tới hạn của td là t tra trong bảng phân phối student với = 0.05 và bậc tự
do f = n1 + n2 - 2 Nếu |td| ≥ t thì sự sai khác của các giá trị trung bình TN và ĐC là có
ý nghĩa
Các số liệu điều tra cơ bản được x lý thống kê toán học trên bảng Excel, tính số lượng và % số bài đạt các loại điểm làm cơ sở định lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập Các số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN được chi tiết hoá trong đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thang điểm 10
7 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Bổ sung lý luận về xây dựng và s dụng PHT trong dạy học SH
- Hệ thống PHT phần STH và bộ giáo án s dụng PHT để rèn luyện cho HS các kỹ năng tư duy
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG PHT ĐỂ RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG TƯ DUY CHO HS
1.1 Lược sử nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến đề tài
Quá trình dạy học bao gồm hai mặt có liên quan chặt chẽ với nhau đó là hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Một trong những hướng đã và đang được các nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu đó là việc tăng cường các hoạt
Trang 1212 động học tập của HS trong QTDH nhằm giúp HS hiểu sâu, biết vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học Đồng thời rèn luyện các kỹ năng tư duy, năng lực giải quyết các vấn đề gặp phải, thích ứng linh hoạt với tình hình xã hội hiện đại đang phát triển nhanh chóng
Ở Pháp, vào những năm 1920 đã hình thành những nhà trường mới , khuyến khích các hoạt động do chính học sinh tự quản thông qua đó rèn luyện các kỹ năng tư duy cho trẻ Từ năm 1981, Bộ giáo dục Pháp đã thể hiện quan điểm đặt đứa trẻ vào trung tâm giáo dục và có sự thích ứng hơn nữa ở mỗi trường hợp đặc biệt [20] Ở thập
kỷ 70 của thế kỷ trước, việc dạy học theo nhóm và các ý tưởng dạy học cá nhân hóa ra đời đã được th nghiệm gần 200 trường: Giáo viên xác định mục tiêu, cung cấp các phiếu hướng dẫn (PHT) để học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực 11
Từ thập niên 90 tới nay sự bùng nổ kiến thức đặt ra thách thức thực sự đối với ngành giáo dục Quá trình giáo dục hướng đến sự đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của
sự sáng tạo và quy mô đồ sộ của tri thức nhân loại Sự phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và tính sáng tạo trong dạy học được Giáo dục Hàn Quốc xem trọng 11 Một chương trình giáo dục mới ở Thái Lan theo hướng phát huy tính sáng tạo của HS, đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách, năng lực tư duy cho HS đang được triển khai Theo đó, nội dung kiến thức được giảm tải 1/3 so với chương trình cũ, thay vào đó là tập trung rèn luyện các kỹ năng tư duy cho người học
Theo K.Barry và King (1993), John Dewey (Experience and education, 1938)
và Carl Rogers (Freedom to learn, 1986) Các tác giả này đề cao nhu cầu, lợi ích của người học, đề xuất việc để cho người học lựa chọn nội dung học tập, được tự lực tìm tòi nghiên cứu Theo hướng đó, bên cạnh xu hướng truyền thống thiết kế chương trình giảng dạy lấy logic nội dung môn học làm trung tâm đã xuất hiện xu hướng thiết kế chương trình học tập lấy nhu cầu, lợi ích của người học làm trung tâm 28]
R.R.Singh (1991) cho rằng tư tưởng này đặc biệt nhấn mạnh vai trò của người học, hoạt động học Người học được đặt ở vị trí trung tâm của hệ giáo dục, vừa là mục đích lại vừa là chủ thể của quá trình học tập Vì nhấn mạnh điều này, tác giả đề nghị thay thuật ngữ quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm , quá trình học tập do
Trang 1313 người học điều khiển Tác giả đã viết: Làm thế nào để cá thể hóa quá trình học tập để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát triển đầy đủ đang là một thách thức chủ yếu đối với giáo dục 15]
Nhìn chung trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS Các nước trên thế giới cũng đã đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, rèn luyện kỹ năng tư duy cho HS
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Vào những năm 1960, nhiều nghiên cứu về các biện pháp tổ chức HS hoạt động học tập tự lực, chủ động, sáng tạo đã được đặt ra Cũng thời điểm đó trong các trường
sư phạm đã có khẩu hiệu: Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Từ sau những năm 1970 trở đi, các nghiên cứu về các biện pháp tổ chức HS hoạt động học tập
tự lực được quan tâm nghiên cứu đồng bộ cả về lý thuyết và thực hành 12
Định hướng đổi mới PPDH được xác định trong nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Thông báo số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 kết luận của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, phương hướng phát triển giáo dục đến năm 2020 4 Việc s a đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục phải xuất phát từ những đòi hỏi khách quan, lựa chọn những nội dung thực sự cần thiết, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề thực sự bức xúc trong thực tiễn, góp phần tháo gỡ những khó khăn 18]
Để tổ chức được các phương pháp dạy học tích cực đòi hỏi phải có các phương tiện tham gia tổ chức như: Bài tập, bài tập tình huống, bài toán nhận thức, câu hỏi trắc nghiệm, PHT … Cùng với sự đổi mới về tư tưởng, quan điểm của Đảng, Nhà nước và của toàn dân về Giáo dục, nhiều tác giả tâm huyết cũng có những nghiên cứu có giá trị
về đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng hoạt động hóa người học như: GS.TS Trần Bá Hoành (1993) với Dạy học lấy HS làm trung tâm đã có những đóng góp to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học, như vậy thông qua các hoạt động người học có thể rèn luyện được các kỹ năng tư duy tích cực cho bản thân
Trang 1414 Phát triển hoạt động nhận thức HS trong các bài SH ở trường phổ thông Việt Nam (1981); Dạy học SH ở trường phổ thông theo hướng hoạt động hóa người học (1995) của GS.TS Đinh Quang Báo đã đặt nền móng cho các khuynh hướng phát triển về nâng cao hoạt động tư duy của người học Một số công trình sau đó cũng tiếp tục định hướng quá trình dạy học theo quan điểm này Đó là: Nguyễn Văn Duệ (chủ biên), Trần Văn Kiến, Dương Tiến Sỹ Dạy học giải quyết vấn đề trong bộ môn
SH Nxb Giáo dục, 2000
Gần đây PHT cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu Trong Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kỳ III GS.TS.Nguyễn Thành Đạt xem phiếu học tập như một công cụ hữu hiệu cho việc hình thành kiến thức mới
Luận án phó tiến sĩ của Nguyễn Thị Dung (1995) cũng đã nghiên cứu việc dạy học giải quyết vấn đề có s dụng PHT trong chương trình giải phẩu người ở lớp 9 và
tỏ ra có hiệu quả Theo tác giả cốt lõi của phương pháp này là phương pháp nghiên cứu một phương pháp có giá trị trí, đức, dục lớn nhất, kĩ năng tìm tòi sáng chế và những kiến thức vững chắc, phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tiễn
- Nguyễn Thị Thanh Chung: Xây dựng và s dụng PHT để dạy học các khái niệm trong chương các quy luật di truyền SH 11 – Luận văn thạc sĩ 2006
- Nguyễn Viết Trung: Xây dựng và s dụng PHT để dạy tự học chương 1 phần
di truyền học SH 12 THPT nâng cao – Luận văn thạc sĩ 2009
- Ngô Thị Hoa: Xây dựng và s dụng PHT để dạy học chương 3, 4 SH 11 nâng cao Luận văn thạc sĩ 2009
- Lê Thị Việt An: Xây dựng và s dụng PHT để dạy học các khái niệm trong chương các quy luật di truyền SH 11-THPT - Luận văn thạc sĩ giáo dục 2009
- Nguyễn Hồng Hải: S dụng PHT để rèn luyện cho HS các kĩ năng tư duy trong dạy học phần SH tế bào – SH 10 THPT - Luận văn thạc sĩ giáo dục 2012
Việc s dụng PHT trong quá trình dạy học đã được nhiều tác giả quan tâm đúc kết trong các công trình nghiên cứu Tuy nhiên việc xây dựng và s dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS còn ít tác giả nghiên cứu
Đồng thời STH có vai trò quan trọng đối với con người Tri thức về STH cần phải trở thành một bộ phận cấu thành dân trí của nhân loại 22]
Trang 1515 Phần STH thuộc chương trình lớp 12 mới cải cách và chính thức thực hiện trong năm học 2008 – 2009 nên chưa có đề tài nghiên cứu về phương pháp s dụng PHT để rèn luyện kỹ năng tư duy cho HS trong phần này
1.2 Cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng PHT trong dạy học
1.2.1 Khái niệm PHT
PHT hay còn gọi là phiếu hoạt động hay phiếu làm việc PHT là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập hoặc làm theo nhóm nhỏ được phát cho từng HS tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học Trong mỗi PHT có ghi rõ cho HS một hoặc vài nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm hướng tới hình thành kiến thức kỹ năng hay rèn luyện các thao tác tư duy để giao cho HS 15]
Nội dung hoạt động được ghi trong phiếu có thể là tìm ý điền tiếp hoặc tìm thông tin phù hợp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi Nguồn thông tin để
HS hoàn thành PHT có thể từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thí nghiệm, từ mô hình, mẫu vật hoặc sơ đồ hoặc từ những mẫu tư liệu được GV giao cho mỗi HS sưu tầm trước khi học 28]
1.2.2 Cấu trúc PHT
1.2.2.1 Thành phần cấu tạo của PHT
Mỗi PHT có cấu trúc gồm các phần sau:
* Phần dẫn:
Là các chỉ dẫn của GV quy định kiểu hoạt động, nội dung hoạt động hay nguồn thông tin
Ví dụ 1: Đọc thông tin mục I.1 trang 12 SGK SH 12, hoàn thành sơ đồ sau
Ví dụ 2: Qua những kiến thức đã học trong bài 43 Hãy kết nối thông tin hai cột sao cho phù hợp
Để đạt hiệu quả s dụng PHT cao, đảm bảo thời gian thực hiện phần dẫn yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dẫn dắt HS đến các hoạt động cụ thể
* Phần hoạt động:
Là phần chỉ những công việc, thao tác mà HS cần thực hiện, có thể là một hoặc nhiều hoạt động
Trang 1616
Ví dụ: Đọc thông tin mục II trang 156 SGK SH 12 và hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền tiếp vào dấu …
Các thao tác, công việc HS cần thực hiện là:
- Đọc thông tin mục II SGK trang 156
- Quan sát sơ đồ trong PHT
- Tìm ý thích hợp
- Điền vào phiếu và hoàn thành PHT
* Phần quy định thời gian thực hiện:
Hoàn thành PHT phải thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định tuỳ vào khối lượng công việc mà thời gian có thể là 5 phút, 10 phút, dài hơn hoặc ngắn hơn Ngoài ra cũng cần căn cứ vào trình độ HS, thời gian tiết học
Tuy nhiên phần này không bắt buộc phải để trong PHT, nó có thể được GV thông báo bằng lời trong quá trình phát phiếu
*Phần đáp án
Thường tách biệt với các phần trên được s dụng để GV chỉnh sữa, bổ sung cho
HS hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho HS
Ví dụ: Một PHT đầy đủ có cấu trúc như sau:
PHT : Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong QT
Thời gian hoàn thành : 5 phút
1.2.2.2 Yêu cầu sư phạm của PHT
Trang 1717 Qua các thành phần của PHT ở trên ta thấy khi xây dựng PHT cần chú ý đến các yêu cầu sư phạm sau :
- Phải thật sự là phương tiện để hình thành kiến thức
- Phải thật sự là phương tiện giúp HS tự lực trong học tập qua đó rèn luyện các
kỹ năng tư duy
- Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện cho và yêu cầu công việc phải hoàn thành, các thao tác cần thực hiện
số phần kiến thức gần giống với phần đã học trước đó GV có thể cung cấp PHT cho
HS, HS tự nghiên cứu trên lớp hoặc về nhà vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành PHT theo quy định
Ví dụ 1: Khi dạy mục I, bài 37, SH 12 ta có thể s dụng PHT sau:
Nghiên cứu mục I, bài 37, SH 12, thảo luận nhóm, điền tiếp vào cột bên phải bảng 37.I về các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính
Tỉ lệ giới tính Các nhân tố ảnh hưởng tỉ lệ giới tính
Hãy cho biết tỉ lệ giới tính là gì? Nó chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
(Thời gian làm bài 7 phút)
b PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức:
S dụng để hoàn thiện kiến thức mới cho HS Thông qua việc dẫn dắt HS hoàn thành các yêu cầu trong PHT, HS đã lĩnh hội được lượng kiến thức nhất định Dạng
Trang 1818 này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa GV hướng dẫn và HS PHT này có vai trò rất lớn trong việc khắc sâu kiến thức, giúp HS hoàn thiện những kiến thức vừa được lĩnh hội
Ví dụ 2: Để củng cố và hoàn thiện kiến thức bài 43, SH 12 có thể s dụng PHT sau:
Hãy lập một lưới thức ăn có dạng như sau và cho biết chúng ở bậc dinh dưỡng nào?
(2) (3) (1) (5) (6) (4)
(7)
(Thời gian làm bài 5 phút)
c PHT dùng để kiểm tra, đánh giá:
Được dùng trong các bài kiểm tra 1 tiết, 15 phút, kiểm tra học kỳ, kiểm tra năm học Giúp HS khắc sâu, hệ thống hoá lại kiến thức, giúp GV nắm bắt được tình hình học tập của HS để điều chỉnh lại phương pháp dạy học cho phù hợp
Ví dụ 3: Để củng cố phần ổ sinh thái, bài 35, SH 12 ta có thể s dụng PHT sau:
Hãy quan sát hình vẽ sau và cho biết 2 hình vẽ trên đề cập hiện tượng gì trong STH?
Các mũi tên trong hình B có ý nghĩa gì? (Thời gian hoàn thành 5 phút)
1.2.3.2 Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT
Trang 1919 Thường dùng trong các khâu dạy bài mới, nội dung của phiếu dạng này đi kèm với kênh đọc thông tin hay nghiên cứu mục, bài… Kiến thức SGK phần lớn được đề cập dưới dạng kênh chữ, do đó PHT dạng này có vai trò trong việc định hướng cho HS cách đọc, cách thảo luận để từ đó HS tự chiếm lĩnh tri thức
Ví dụ 4: Nghiên cứu mục II, SGK trang 182, 183 SH 12, hoàn thành bảng sau
Ví dụ 5: Khi dạy bài 37- Các đặc trưng cơ bản của QT SV, SH 12, có thể s dụng
(Thời gian hoàn thành 3 phút)
c PHT khai thác cả kênh chữ và kênh hình
So với hai dạng trên thì dạng này phổ biến hơn nhiều bởi chương trình SGK đổi mới có cả kênh chữ và kênh hình đi kèm với nhau Dạng này yêu cầu HS vừa đọc thông tin, vừa quan sát hình mới có thể hoàn thành PHT
Trang 2020
Ví dụ 6: Khi dạy khái niệm QT SV ta có thể s dụng PHT sau:
Nghiên cứu SGK SH 12, trang 156, kết hợp quan sát hình 36.1 (a,b,c) và cho biết:
1 QT SV là gì ?
2 Lấy 2 ví dụ là QT SV ? 2 ví dụ không phải là QT SV ?
(Thời gian hoàn thành 5 phút)
1.2.3.3 Căn cứ vào mục tiêu rèn luyện các kỹ năng
Theo Giáo sư Trần Bá Hoành có các dạng PHT
Dạng 1: Phát triển kỹ năng quan sát
Trên PHT dạng này có các tranh vẽ, sơ đồ và câu hỏi yêu cầu quan sát mẫu vật, tranh vẽ, mô hình
Ví dụ 7: Dạy mục 2, Biến động không theo chu kỳ (bài 39), Yêu cầu HS quan sát
hình 39.1, 39.2 hoàn thành PHT gồm các câu hỏi sau trong 7 phút:
- Chỉ ra điểm khác nhau giữa hình 39.1 và hình 39.2
- Cho biết thế nào là biến động số lượng cá thể của QT không theo chu kỳ? Cho
ví dụ?
Ví dụ 8: Cho HS quan sát cây lá lốt, cây bạch đàn, kết hợp nghiên cứu SGK mục
III hoàn thành PHT sau:
Cây ưa sáng
Cây ưa bóng
Dạng 2: Phát triển kỹ năng phân tích
Dạng PHT này hướng sự chú ý của HS vào việc nghiên cứu chi tiết những vấn
đề khá phức tạp, nắm vững những sự vật hiện tượng gần giống nhau, những khái niệm
có nội hàm chồng chéo một phần, qua đó tập dượt cho HS phương pháp phân tích để
áp dụng vào những trường hợp tương tự
Ví dụ 9: Khi dạy mục I, bài 35, SH12 có thể s dụng PHT sau:
Nghiên cứu mục I, trang 150, SGK SH12 và điền vào chỗ chấm hỏi (?)
Trang 2121
(Thời gian hoàn thành 5 phút)
Dạng 3: Phát triển kỹ năng so sánh
Khi dạy các khái niệm mang tính chất ngang hàng, tương đương nhau, nội hàm
và ngoại diên có một phần chồng chéo nhau có thể yêu cầu HS lập bảng so sánh để
phân biệt những điểm khác nhau giữa các khái niệm đó
Ví dụ 10: Nghiên cứu mục I, bài 42 SGK SH 12 hãy so sánh HST nhân tạo và
HST tự nhiên
Nguồn vật chất và năng lượng
Độ đa dạng
Mối quan HST
Tính ổn định
Sức sinh trưởng và năng suất SH
(Thời gian hoàn thành 5 phút)
Ví dụ 11: Nghiên cứu mục I, bài 40 SGK SH 12, kết hợp với kiến thức đã học ở
Trang 2222
- Các mối quan hệ
- Tính chất (đăc trưng)
- Tác động của ngoại cảnh
(Thời gian hoàn thành 5 phút)
Dạng 4: Phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát
Ví dụ 12: GV đưa ra tranh vẽ QX SV trong ao cá, cho HS quan sát rồi hoàn thành
PHT bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
- Quan sát tranh cho biết trong ao cá có những QT SV nào đang sinh sống?
- Các QT SV đó cùng loài hay khác loài? Chúng được phân bố như thế nào?
- Các QT SV trên có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- QX có chịu tác động của ngoại cảnh không?
- Từ đó phát biểu khái niệm QX
Dạng 5: Phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết
Ví dụ 13: Cho HS quan sát hình 36.1 kết hợp đọc SGK, hoàn thành PHT sau
- Ốc bươu vàng trong ruộng
- Chuột trong vườn
Từ đó cho biết QT là gì?
1.2.4 Vai trò của PHT trong dạy học
1.2.4.1 PHT là một phương tiện truyền tải nội dung dạy học
Trong quá trình dạy học PHT được s dụng như một phương tiện để truyền tải kiến thức, nội dung của phiếu chính là nội dung hoạt động học tập của HS Thông qua
Trang 2323 việc hoàn thành các yêu cầu nhất định trong phiếu một cách độc lập hay có sự trợ giúp của GV mà HS lĩnh hội được một lượng kiến thức tương ứng
1.2.4.2 PHT là một phương tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kỹ năng cho
HS
Để hoàn thành được các yêu cầu do PHT đưa ra HS phải huy động hầu như tất
cả các kỹ năng hành động, thao tác tư duy: Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, phán đoán, suy luận, khái quát hoá, cụ thể hoá, hệ thống hoá …Vì vậy s dụng PHT trong quá trình dạy học sẽ giúp cho HS hình thành và phát triển các kỹ năng cơ bản
1.2.4.3 PHT phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu cho HS
Trong quá trình tổ chức dạy học cho HS có thể s dụng PHT giao cho mỗi cá nhân hoặc nhóm HS hoàn thành, bắt buộc HS phải chủ động tìm tòi kiến thức Vì vậy, tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS được nâng lên…
Mặt khác mỗi PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học như nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá dưới nhiều hình thức như ở lớp hoặc ở nhà… có thể cần sự giúp đỡ của GV hoặc không… Do vậy PHT còn phát huy được khả năng tự học, tự nghiên cứu cho HS
1.2.4.4 PHT là kế hoạch nhỏ để tổ chức dạy học
PHT thường được thiết kế dưới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thể hiện nhiều tiêu chí Vì vậy, ưu thế của PHT là khi muốn xác định một nội dung kiến thức, thoả mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khác nhau Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn như một kế hoạch nhỏ dưới dạng bảng hoặc sơ đồ… PHT có thể s dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học
1.2.4.5 PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc
uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của người học
S dụng PHT trong dạy học, GV có thể kiểm soát, đánh giá được động lực học tập của HS thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo cáo kết quả cá nhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh s a, uốn nắn những lệch lạc trong hoạt động nhận
Trang 2424 thức của HS Do đó PHT đã trở thành phương tiện giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò – trò, đó là mối liên hệ thường xuyên liên tục
1.2.5 Rèn luyện tư duy cho HS bằng PHT
1.2.5.1 Khái niệm tư duy
Tư duy dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác của người ta s a đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho người ta
tư duy vào năm 1956 Bloom cho rằng tư duy gồm sáu mức độ và được sắp xếp từ đơn giản nhất, tức là nhớ lại kiến thức, đến phức tạp nhất, tức là đánh giá về giá trị và tính hữu ích của một ý tưởng Các mức độ này chính là các kỹ năng trong lĩnh vực nhận thức xoay quanh kiến thức, hiểu, và vận dụng tư duy vào một lĩnh vực nào đó với các quá trình phân tích, tổng hợp và đánh giá Giáo dục truyền thống có xu hướng nhấn mạnh những kỹ năng này, đặc biệt là các mức độ thấp hơn 22]
1.2.5.2 Rèn luyện kỹ năng tư duy cho HS trong quá trình học tập
Kỹ năng tư duy được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn
Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng Đó là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi
a Rèn luyện kỹ năng quan sát
Kỹ năng quan sát là kỹ năng nắm bắt trọng tâm từ quan sát kênh hình hoặc kênh chữ (thường là tranh ảnh hay các đoạn phim), nó thúc đẩy nắm bắt thực chất vấn đề chứ không phải chỉ là hiện tượng bên ngoài Kỹ năng quan sát tốt sẽ giúp HS tìm ra nội
Trang 2525 dung chứa đựng trong đối tượng quan sát từ đó giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách nhanh chóng
Để rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát thì GV phải tập cho HS biết xác định mục đích nội dung, phương pháp và phương tiện quan sát 17], trong PHT GV phải chèn các hình ảnh, sơ đồ, đồ thị hoặc yêu cầu HS quan sát kênh hình, kênh chữ từ SGK
để rút ra nhận xét về nội dung đang nghiên cứu
b Rèn luyện kỹ năng phân tích
Trong dạy học vấn đề hình thành kỹ năng phân tích cho HS cần phải được coi trọng, tùy vào nhiệm vụ học tập cụ thể GV đề ra những yêu cầu phân tích khác nhau Nhưng mục đích chủ yếu của việc rèn luyện kỹ năng phân tích là hình thành ở các em tìm hiểu sự vật, hiện tượng có chiều sâu, nhằm nắm được bản chất của đối tượng nghiên cứu, cho nên nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động phân tích trước hết là nắm được cấu trúc của đối tượng
Muốn HS rèn luyện tốt kỹ năng này đòi hỏi trong PHT GV cần phải có các yêu cầu phân tích như là: Xác định các yếu tố tạo thành đối tượng; tìm mối liên hệ giữa các yếu tố đó; yếu tố trung tâm, yếu tố của hệ thống nằm ở đâu? hoạt động trong những môi trường nào, điều kiện nào? trên cơ sở đó mà xác định được tính chất, mâu thuẫn nội tại, động lực phát triển và các vấn đề khác
c Rèn luyện kỹ năng so sánh 7
Trong tư duy nhận thức cùng với sự hiểu biết sự vật, hiện tượng là cái gì và như thế nào, còn phải hiểu được sự vật hiện tượng này không giống sự vật hiện tượng khác
ở chỗ nào thì phải s dụng đến phương pháp so sánh
So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành những loại khác nhau
Tùy mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay sự khác nhau So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánh điểm giống nhau thường dùng trong tổng hợp
Trang 2626
Để rèn luyện kỹ năng so sánh yêu cầu đặt ra trong PHT phải cho HS thực hiện các bước:
Bước 1: Nêu định nghĩa đối tượng cần so sánh
Bước 2: Phân tích đối tượng, tìm ra dấu hiệu bản chất của mỗi đối tượng so sánh Bước 3: Xác định những điểm khác nhau của từng dấu hiệu tương ứng
Bước 4: Xác định những điểm giống nhau của từng đối tượng tương ứng
Bước 5: Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau của hai đối tượng so sánh
Bước 6: Nêu nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó
Trong PHT ta có thể yêu cầu HS diễn đạt so sánh bằng lời, bằng hệ thống hay bằng bảng phân tích; diễn đạt so sánh bằng tranh sơ đồ; bằng biểu đồ hay bằng sơ đồ logic
d Rèn luyện kỹ năng khái quát hóa
Khái quát hoá là hoạt động trí tuệ cấp cao, nhằm xếp các đối tượng có cùng thuộc tính và bản chất vào một nhóm, là quá trình chuyển từ cái đơn nhất lên cái chung Sự khái quát hóa giữ vai trò chủ yếu trong hình thành các khái niệm mới 8
Ở HS ta thường phân biệt các hình thức khái quát hóa sơ bộ; khái quát hóa cục bộ; khái quát hóa chuyên đề; khái quát hóa tổng kết; khái quát hóa liên môn Khi HS khái quát hóa được vấn đề sẽ giúp HS tiết kiệm được sức lực, thời gian học tập của mình Chính vì thế việc thiết kế PHT có tính khái quát hóa cao là điều hết sức cần thiết
e Rèn luyện kỹ năng suy luận
Suy luận là hình thức của tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay nhiều phán đoán theo các quy tắc logic xác định Căn cứ vào cách thức lập luận, suy luận được chia thành suy luận suy diễn và suy luận quy nạp Khi HS được trang bị kỹ năng suy luận HS có thể thu được tri thức mới từ các tri thức đã biết nhờ suy luận 8
1.3 Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng PHT để dạy học SH
Để có cơ sở thực tiễn của đề tài chúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu cụ thể về thực trạng dạy và học SH ở trường THPT hiện nay bằng các phương pháp điều tra thực
tế, dùng phiếu thăm dò GV và HS
Trang 2727
1.3.1 Thực trạng giảng dạy SH THPT nói chung và phần STH-SH 12 nói riêng
1.3.1.1 Phương pháp giảng dạy của GV
Chúng tôi s dụng phiếu điều tra để trưng cầu ý kiến của 39 GV ở 7 trường THPT của tỉnh Đồng Tháp: Trường THPT Thống Linh (5), trường THPT Cao Lãnh 1 (7), trường THPT Cao Lãnh 2 (7), trường THPT Kiến Văn (5), trường THCS-THPT Nguyễn Văn Khải (5), trường THPT Trần Quốc Toản (6), trường THPT Đỗ Công Tường (4)
Bảng 1.1 Kết quả điều tra tình hình sử dụng các phương pháp trong dạy học SH
Không thường xuyên
dụng
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Trang 28GV quan tâm và s dụng phổ biến Đó là kết quả của sự cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy của GV, theo hướng phát huy tính tích cực của HS Tuy nhiên đối với các phương pháp có s dụng các phương tiện trực quan, s dụng đồ dùng dạy học cũng như việc s dụng PHT để kích thích tính tích cực hoạt động của HS đang còn s dụng rất ít Điều đó đã làm giảm chất lượng và hứng thú học tập của HS, chưa phát huy hết việc rèn luyện các kỹ năng cho HS trong quá trình học tập
Bảng 1.2 Kết quả điều tra việc sử dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tƣ duy
trong dạy học của quý thầy cô
Số lƣợng Tỉ lệ (%) Số lƣợng Tỉ lệ (%) Số lƣợng Tỉ lệ (%)
Mặc dù việc s dụng PHT để kích thích tính tích cực hoạt động của HS đang còn s dụng rất ít, nhiều GV cũng cho rằng việc s dụng PHT trong dạy học sẽ mất nhiều thời gian hơn trong quá trình soạn các PHT và tốn nhiều kinh phí (photo PHT cho HS) Nhưng đa phần GV đều thấy được những ưu điểm khi trong giảng dạy nếu chúng ta thiết kế được hệ thống các PHT theo hướng rèn luyện các kỹ năng tư duy cho
HS thì sẽ kích thích được tính tích cực của các em, các em có nhiều thời gian làm việc
và tư duy hơn trong quá trình hoàn thành các PHT mà GV giao cho, GV có thể tận dụng tối đa thời gian 45 phút cho tiết dạy (bảng 1.2) Đối với phần STH SH 12 THPT,
Trang 2929 qua kết quả thăm dò đã cho thấy việc s dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS là rất cần thiết (bảng 1.3) bởi lẽ nó vừa phát huy được tính tích cực của HS vừa tạo không khí lớp học sôi nổi hơn, nâng cao được hiệu quả tiết dạy đặc biệt là rèn luyện được các kỹ năng tư duy cho HS (bảng 1.4)
Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến của GV về vấn đề sử dụng PHT để dạy
1 Phát huy được tính tích cực của HS 38 97.4 1 2.56
2 Tạo không khí lớp học sôi nổi hơn 32 82.1 7 17.9
3 Ít tốn thời gian chuẩn bị cho tiết dạy 24 61.5 15 38.5
4 Chuẩn bị công phu, mất nhiều thời gian, tốn kém 17 43.6 22 56.4
7 Đảm bảo kiến thức vững chắc, cơ bản 29 74.4 10 25.6
8 Rèn luyện được các kỹ năng tư duy cho HS 30 76.9 9 23.1
9 Truyền đạt nhiều thông tin, tiết kiệm thời gian
10 Có thể nâng cao khả năng tự học cho HS 36 92.3 3 7.69
Trang 3030 Qua bảng 1.4 cũng có không ít GV cho rằng việc s dụng PHT để giảng dạy thì cần phải có sự chuẩn bị công phu, cần nhiều thời gian mới soạn được hệ thống các PHT có chất lượng, s dụng có hiệu quả trong giảng dạy, và người GV phải bỏ ra một khoảng kinh phí cho việc photo PHT để s dụng Điều đó cho thấy còn một bộ phận
GV chưa chịu khó để đầu tư cho công tác chuyên môn, vì nếu chúng ta chịu đầu tư thời gian trong một năm để soạn hệ thống các PHT theo ý đồ giảng dạy của mình thì có thể
s dụng cho những năm tiếp theo, trên cơ sở PHT ta có được mỗi năm ta chỉ cần điều chỉnh một vài chi tiết mà ta rút kinh nghiệm được vậy là có thể soạn được một giáo án
có s dụng PHT để giảng dạy Về chuyện kinh phí chúng tôi nghĩ đây là trách nhiệm của một người GV, muốn có một bài giảng tốt thì phải có các phương tiện hỗ trợ, chúng tôi nghĩ PHT là một trong những phương tiện hỗ trợ giảng dạy tốt dễ thực hiện
và ít tốn kinh phí nhất Vậy là bài toán về thời gian và kinh phí ta có thể giải quyết được Chính vì thế việc s dụng PHT là một trong những cách giúp GV tích lũy được nhiều kinh nghiệm giảng dạy vào trong PHT của mình, cho nên việc s dụng PHT một lần nữa thể hiện được ưu điểm của nó
1.3.1.2 Đánh giá của GV về PHT có thể rèn luyện được các kỹ năng cho HS
Qua bảng điều tra ý kiến đánh giá của GV về việc s dụng PHT để rèn luyện kỹ năng tư duy cho HS (bảng 1.5), một lần nữa chúng tôi thấy rằng PHT là một phương tiện rất tốt để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS Trong đó nhiều người cho rằng rất thuận lợi để rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng so sánh HS thường gặp khó khăn trong quá trình so sánh vì các em không thể hiện đầy đủ các tiêu chí so sánh,
mà PHT là phương tiện để gợi ý, định hướng cho HS về các chỉ tiêu cần so sánh
Qua kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của GV, ý kiến đánh giá của GV
về ưu điểm và hạn chế của việc s dụng PHT trong giảng dạy phần STH và sự phân tích của chúng tôi như ở trên, tôi thấy rằng phương pháp dạy học có s dụng PHT chưa được GV quan tâm đúng mức, với các lý do như tốn thời gian để soạn được một PHT, tốn kinh phí photo PHT Bài toán về thời gian và kinh phí đó đã được phân tích và giải quyết như chúng tôi đã trình bày, vậy thì việc tập trung nghiên cứu, xây dựng hệ thống
Trang 3131 PHT, phương pháp s dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS là điều rất cần thiết
Bảng 1.5 Kết quả điều tra ý kiến đánh giá của GV về việc sử dụng PHT để rèn
luyện kỹ năng tƣ duy cho HS
Số lƣợng
Tỉ lệ (%)
Số lƣợng
Tỉ lệ (%)
1 Kỹ năng phân tích - tổng hợp 39 100 0 0
1.3.2.1 Ý kiến của HS về bộ môn và phương pháp học tập môn SH
Qua kết quả điều tra 450 HS ở 3 trường THPT (kết quả trình bày ở bảng 1.6) và trao đổi với một số HS chúng tôi thấy rằng đa số HS rất yêu thích môn SH, các em cho rằng đây là môn học mang tính bắt buộc nhưng rất lý thú, đặc biệt chương trình SH 12 Một số HS cho rằng đây là môn học khó, một số nội dung các em phải học một cách máy móc do chưa hiểu rõ nguyên nhân, cơ chế của các vấn đề Phương pháp học chủ yếu là các em lắng nghe GV giảng bài, trả lời các câu hỏi mà GV đặt ra để ghi chép nội dung chính của bài theo hướng dẫn của GV
Trang 3232 Việc các em tự x lý thông tin, phân tích, tổng hợp để hoàn thành PHT lĩnh hội kiến thức mới còn nhiều hạn chế, do các em ít được làm việc trên PHT, có chăng chủ yếu là làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi GV đặt ra Vì thế chúng tôi thấy rằng để phát huy tối đa tính tích cực của các em nhằm rèn luyện cho các em một số các
kỹ năng đòi hỏi GV phải tổ chức cho HS làm việc nhiều hơn nữa trên PHT
Bảng 1.6 Kết quả điều tra về ý thức học tập của bộ môn và phương pháp
Xem môn học là nhiệm vụ bắt buộc 432 96.0
Phương pháp
học tập môn
SH
Nhớ máy móc, học thuộc lòng kiến thức
Chú ý lắng nghe GV giảng bài, suy nghĩ
Nghe giảng, để có thể vận dụng kiến thức
đã học vào việc giải quyết một vấn đề lý thuyết hay thực tiễn
X lý thông tin, phân tích, tổng hợp để hoàn thành PHT lĩnh hội kiến thức mới 110 24.4
1.3.2.2 Thái độ của HS đối với giờ dạy môn SH
Từ kết quả điều tra bằng phiếu (trình bày ở bảng 1.7) và qua trao đổi với một số
HS cho thấy đa số HS đều không thích thầy cô trình bày từ đầu đến cuối tiết dạy (363
em, chiếm 80,7%), cũng không thích một tiết học có nhiều kiến thức phải nhớ một cách máy móc, vì như thế các em cảm thấy rất buồn ngủ và sẽ không nhớ được lâu nội dung mà GV truyền tải Ngược lại các em tỏ ra thích thú với những phương tiện trực quan như tranh ảnh, những câu hỏi dẫn dắt HS làm việc trên PHT để lĩnh hội tri thức (418 em, chiếm 92,9%) Do đó trong phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm trước
Trang 3333 hết người thầy giáo phải hiểu được trình độ của HS mình đang đứng ở đâu để từ đó
có thể thiết kế một tiết dạy thật sinh động, tổ chức cho HS tự chiếm lĩnh tri thức thông qua việc hoàn thành các PHT, từ đó rèn luyện được các kỹ năng tư duy cho HS
Bảng 1.7 Kết quả điều tra về thái độ của HS đối với giờ dạy môn SH của GV
Số lƣợng
Tỉ lệ (%)
Số lƣợng
Tỉ lệ (%)
1 Thầy cô trình bày từ đầu đến cuối 87 19.3 363 80.7
Giờ giảng có nhiều tranh, ảnh, kèm theo PHT,
câu hỏi dẫn dắt, HS làm việc tích cực để lĩnh hội
tri thức
418 92.9 32 7.11
4 Giờ học có nhiều kiến thức phải nhớ máy móc 11 2.44 439 97.6 Như vậy, qua kết quả điều tra từ 39 GV và 450 HS từ các trường THPT trong tỉnh Đồng Tháp, và phân tích thực trạng việc dạy học của GV và HS chúng tôi nhận thấy rằng:
+ Đa số GV nhận thức được sự cần thiết của việc thiết kế các dạng PHT để tổ chức rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS
+ Phần lớn GV chưa thường xuyên soạn giảng theo hướng s dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS, trong khi ngoài việc dạy chữ cho HS thì việc rèn luyện các kỹ năng cho các em là điều hết sức cần thiết, để HS có thể vận dụng các kỹ năng này vào trong học tập lẫn trong cuộc sống
+ HS tỏ ra có hứng thú nhiều hơn trong các tiết dạy mà GV có s dụng các phương tiện trực quan, các câu hỏi, bài tập được thể hiện trên PHT HS sẽ tập trung hơn, tích cực hoạt động hơn thay vì chỉ nghe GV giảng bài hoặc đọc các nội dung SGK
để trả lời các câu hỏi của GV
Trang 3434 Thực tiễn trên đã khẳng định việc thiết kế và s dụng các PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS trong dạy học SH ở trường THPT là điều rất cần thiết
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG PHT TRONG DẠY HỌC PHẦN STH THPT ĐỂ RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG TƯ DUY CHO HỌC SINH
2.1 Đặc điểm nội dung phần STH – SH 12
2.1.1 Phân tích nội dung phần STH trong chương trình SH lớp 12 THPT
Phần STH trong chương trình SH lớp 12 THPT được chia làm 3 chương, trình bày các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao như sau: Từ cá thể - QT - QX - HST - sinh quyển Trong đó chú ý đến các mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống sống; các quy luật và các quá trình xảy ra trong các hệ thống sống đó
Nếu như ở Chương I trình bày cấp độ cá thể, nêu lên mối quan hệ tác động của các nhân tố sinh thái đến cá thể và ở mức trên cá thể là QT thì đến Chương II trình bày
ở cấp độ cao hơn đó là QX Ở mức độ QX các mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố sinh thái và tập hợp SV được nghiên cứu bao quát và tổng hợp hơn Đến Chương III, HST được giới thiệu với các nội dung tập trung vào mối quan hệ dinh dưỡng trong HST, đó là chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, sau đó là sự trao đổi chất và năng lượng trong HST, những hiểu biết khái quát về sinh quyển và nguồn tài nguyên, tác động của con người tới sinh quyển Cuối chương là các bài ôn tập, tổng hợp nội dung chương trình SH nói chung và phần STH nhằm khái quát hóa kiến thức theo một
hệ thống logic để HS dễ dàng ôn tập và củng cố kiến thức
Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
Chương đầu tiên giới thiệu về môi trường sống và các nhân tố sinh thái Giới thiệu về ổ sinh thái Một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: Quy luật tác động tổng hợp, quy luật giới hạn sinh thái Sự thích nghi sinh thái và tác động trở lại của SV lên môi trường Nêu được các ví dụ về sự thích nghi của SV với môi trường Nêu rõ nhân tố sinh thái là tất cả những gì có ở xung quanh SV, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của SV Trong các nhóm nhân tố sinh thái có nhấn mạnh nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của nhiều loài SV
Trang 3535 Nêu lên khái niệm QT, mối quan hệ giữa các cá thể trong QT: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh Ý nghĩa sinh thái của các quan hệ đó, các ví dụ minh họa về các quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh
Một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của QT như đặc trưng về tỉ lệ giới tính, tỉ lệ nhóm tuổi, sự phân bố số lượng cá thể trong QT, đặc trưng về mật độ cá thể trong QT, đặc trưng về kích thước của QT và sự tăng trưởng kích thước QT trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn Kích thước của QT phụ thuộc vào mức sinh sản và t vong của QT Liên hệ với cấu trúc dân số cũng như sự tăng trưởng của QT người
Khái niệm và các dạng biến động số lượng của QT: theo chu kỳ và không theo chu kỳ Phân tích nguyên nhân gây biến động và cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của
QT Sự biến động số lượng là sự phản ứng của QT trước những biến động của các nhân
tố môi trường
Chương 2 Quần xã sinh vật
Ở chương này trình bày về một tổ chức sống ở cấp độ cao hơn đó là quần xã sinh vật (QXSV) Đề cập đến khái niệm QXSV, các đặc trưng cơ bản của QXSV như: Tính đa dạng về loài, sự phân bố của các loài trong không gian và các ví dụ minh họa cho các đặc trưng của quần xã Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã: trong quần xã các loài các SV có quan hệ chặt chẽ với nhau để tạo nên cấu trúc bền vững, chúng có quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng nhau Hiện tượng khống chế SH là hiện tượng số lượng
cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do tác động của các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã Cuối chương nói về diễn thế sinh thái, khái niệm, nguyên nhân và các loại diễn thế sinh thái, ý nghĩa của diễn thế sinh thái, nguyên nhân chủ yếu gây ra diễn thế sinh thái
Chương 3 Hệ sinh thái - Sinh quyển và bảo vệ môi trường
Chương cuối của phần STH đề cập đến cấp độ tổ chức sống cao nhất đó là Hệ sinh thái (HST) và sinh quyển Định nghĩa HST, thành phần cấu trúc của HST, các kiểu HST trên trái đất như HST tự nhiên và HST nhân tạo
Trang 3636 Trao đổi vật chất trong HST Mối quan hệ dinh dưỡng trong HST được biểu diễn dưới dạng chuỗi thức ăn, lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng có thể hiện bằng các ví
dụ minh họa
Các tháp sinh thái và khái niệm chu trình vật chất các chu trình sinh địa hóa như chu trình cacbon, chu trình nước và chu trình nitơ Quá trình chuyển hóa năng lượng trong HST (dòng năng lượng) và sự chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng Hiệu suất sinh thái là tỷ lệ phần trăm (%) chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong HST Khái niệm về sinh quyển bao gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của trái đất Cơ sở STH của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên
2.1.2 Phân tích cấu trúc phần STH sinh học 12
Phần STH trong chương trình SH 12 THPT được cấu trúc như sau:
tố sinh thái
QT SV
và mối quan
hệ trong QT
Các đặc trưng
cơ bản của QT
Biến động
số lượng
cá thể của QT
Môi trường trên cạn
Môi trường nước
Môi trường đất
Nhân tố hữu sinh
Nhân tố vô sinh
Biến động theo chu
kỳ
Biến động không theo chu
kỳ
Nguyên nhân biến động
Quan
hệ cạnh tranh
Quan
hệ hỗ trợ
Tỉ lệ giới tính
Nhóm tuổi
Sự phân bố cá thể
Mật độ cá thể Kích thước QT
Tăng trưởng QT
Trang 3737
- Các nhân tố sinh thái: Sự tác động của các nhân tố sinh thái và của môi trường lên cơ thể SV và sự thích nghi của cơ thể SV với môi trường, sự tác động trở lại
SV lên môi trường
- Khái niệm QT, các mối quan HST giữa các cá thể trong nội bộ QT, cấu trúc dân số của QT, kích thước và sự tăng trưởng số lượng cá thể của QT, sự sinh sản và t vong, sự phát tán các cá thể của QT, sự biến động số lượng và cơ chế điều hòa số lượng cá thể của
QT Chương này bao gồm 5 bài như sau :
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Bài 36: QT SV và mối quan hệ giữa các các thể trong QT
Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của QT SV
Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của QT SV (tiếp theo)
Bài 39: Biến động số lượng cá thể của QT SV
Kiến thức về QXSV tập trung vào:
- Khái niệm về QX: Các mối quan HST mang tính tương trợ và đấu tranh giữa các cá thể khác loài trong QX
Quan hệ các loài trong QXSV
Diễn thế sinh thái
Thành phần loài trong
QX
Phân bố không gian trong
QX
Quan
hệ đối kháng
Các loại diễn thế
Nguyên nhân diễn thế
SV này ăn
SV khác
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
Nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân bên ngoài
Trang 3838
- Mối liên hệ dinh dưỡng và những hệ quả của nó, cạnh tranh khác loài Sự
phân hóa ổ sinh thái Sự diễn thế và sự cân bằng QX, và được chia làm 2 bài :
Bài 40: QXSV và một số đặc trưng cơ bản của QX
Bài 41: Diễn thế sinh thái
Kiến thức về HST - sinh quyển và môi trường gồm các nội dung trọng tâm : Khái niệm về HST, cấu trúc HST, các kiểu HST, sự chuyển hóa vật chất trong HST, sự chuyển hóa năng lượng trong HST, sinh quyển STH và việc quản lý nguồn lợi thiên nhiên, quan niệm về quản lý nguồn lợi thiên nhiên, những biện pháp cụ thể giáo dục bảo vệ môi trường Được chia làm 5 bài :
Bài 42: HST
Bài 43: Trao đổi vật chất trong HST
Bài 44: Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
Bài 45: Dòng năng lượng trong HST và hiệu suất sinh thái
Bài 46: Thực hành: Quản lý và s dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Nội dung của phần STH được thể hiện tổng quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ quan hệ giữa các cấp tổ chức sống với các nhân tố sinh thái của môi
trường
Môi trường Các nhân tố sinh thái
Chương III: HST sinh quyển và bảo vệ môi trường
Cấu
trúc
HST
Các kiểu HST
Trao đổi vật chất trong HST
Chu trình sinh địa hóa
Dòng năng lượng trong HST
Hiệu suất sinh thái
Sinh quyển
Thành
phần vô
sinh
Chuỗi thức
ăn
HST
tự nhiên
HST nhân tạo
Lưới thức
ăn
Bậc dinh dưỡng
Tháp sinh thái
Thành phần hữu sinh
Trang 3939
Qua sơ đồ ta thấy các cấp tổ chức sống được nghiên cứu từ cấp độ : Cá thể - QT
- QX và các HST Ở tất cả các cấp tổ chức sống đều có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường (các nhân tố sinh thái) tạo thành một HST hoàn chỉnh ổn định theo thời gian Qua phân tích nội dung kiến thức của từng chương đã định hướng cho chúng ta thấy rằng việc s dụng PHT để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS là rất hợp lý, có thể tổ chức cho HS có cái nhìn tổng quát về thế giới sống, được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, bậc dưới làm nền tảng cấu tạo nên bậc cao hơn với những đặc tính nổi trội
mà bậc dưới không có được Ngoài ra sự tương tác của các bộ phận trong mỗi cấu trúc, mối liên hệ giữa cấu trúc với chức năng, mỗi bậc cấu trúc đều là một hệ mở có khả năng tự điều chỉnh
2.2 Quy trình thiết kế và hệ thống PHT rèn luyện các kỹ năng tƣ duy cho
HS trong dạy học phần STH
2.2.1 Quy trình thiết kế PHT
Quy trình thiết kế là trình tự các thao tác để tạo ra được PHT, đạt được mục tiêu dạy học nhất định, có thể chia thành các bước sau đây :
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Bước 2: Phân tích nội dung bài dạy
Trang 4040
Bước 4: Diễn đạt nội dung trên thành PHT
Bước 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành PHT
Bước 6: Hoàn thành PHT chính thức
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Phải xác định rõ sau khi học xong bài này HS phải lĩnh hội được gì? Hay vận dụng như thế nào? Rèn luyện được thao tác tư duy nào? Tức là phải xác định được mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS đối với nội dung bài học
Bước 2: Phân tích nội dung bài dạy
Là bước xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ của mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chương
Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm
Từ kết quả của việc phân tích nội dung bài dạy và xác định mục tiêu của bài Ta phân tích để trả lời câu hỏi: Để lĩnh hội được nội dung hay đạt được mục tiêu của bài phải gợi mở cho người học những gì và yêu cầu họ tìm kiếm những gì ?
+ Điều cho biết: Chính là phần dẫn, yêu cầu HS thu thập nguồn thông tin Có thể
là yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh, mẫu thí nghiệm, và đây cũng là nội dung mà ta hướng đến để rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS
+ Điều cần tìm: Là lượng kiến thức mà HS cần phải điền vào PHT để hoàn thành nhiệm vụ nhận thức
Bước 4: Diễn đạt nội dung trên thành PHT
Phác thảo PHT cần xây dựng
Bước 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành PHT
Bước 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm