Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2011 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2011 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2011 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2011 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2011 2015
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ H I Ộ
-*** -
ĐỀ TÀI: Th c trạng th t nghi p c a Viự ấ ệ ủ ệt Nam trong giai đoạn 2011-2015
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: B CH TH Ạ Ị DƯƠNG
MÃ SINH VIÊN: 1115020361 LỚP TÍN CH : HÈ 2021_06 Ỉ
LỚP NIÊN CH : D15-KT06 Ế
GIẢNG VIÊN HƯỚNG D N: Ẫ ĐÀO THỊ THU HIỀN
HÀ N ỘI, NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
Phần 1: Một số lý luận cơ bản về thất nghiệp 4
1 Khái niệm thất nghi p 4 ệ 2 Đo lường thất nghiệp 4
3 Phân loại thất nghi p 5 ệ 4 Tác động thất nghiệp 6
Phần 2 Th c tr ng th t nghi p c a Viự ạ ấ ệ ủ ệt Nam giai đoạn 2011 2015 6 –
1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 2015 6 –
2 Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam 7
3 Nh ng ữ tác động c a thủ ất nghiệp đến n n kinh t 9 ề ế 4 Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lrrj th t nghiệp ở Việt Nam 9 ấ 5 Đánh giá thực trạng thất nghi p ở Việt Nam 10 ệ 5.1 Nh ng mữ ặt đ t đưạ ợc 10
5.2 H n ch 11 ạ ế Phần 3: Một số giải pháp giảm tỷ ệ thấ l t nghi p ệ ở Việt Nam 11
1 Định hướng phát triển kinh tế 11
2 Gi i pháp nh m giả ằ ảm tỷ ệ thấ l t nghi p ệ ở nước ta 11
KẾT LUẬN 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 3DANH M C VIỤ ẾT TẮT
DANH M C BỤ ẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 9.1: Mô phỏng nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam 4 Bảng 1.1: Th ng kê t lố ỷ ệ thất nghi p và t lệ ỷ ệ thiếu vi c làm tệ ừ năm 2011 đến năm
2015 7 Bảng 1.2: T l h nghèo 2011 2015 phân theo vùng 11 ỷ ệ ộ – Biểu đồ 1.1: So sánh tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 với năm 2013 – 2014 9
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay v i sớ ự tiến b c a khoa hộ ủ ọc kĩ thuật, th giế ới đã có không ít bước nhảy vọt v nhi u mề ề ặt, đưa văn minh nhân loại ngày càng trở nên tân ti n Trong ế những năm gần đây, cùng vớ ự đi lên củi s a toàn cầu, nước ta cũng đạt được nh ng ữ thành t u nhự ất định v khoa hề ọc kĩ thuật ở các ngành như du lịch, d ch v , xuị ụ ất
được quan tâm và có những hành động để giảm thiểu tối đa như tệ ạn xã hội, thất n nghiệp, lạm phát,…Có quá nhiều v n n n trong xã h i ngày nay cấ ạ ộ ần được gi i quyả ết
nghiệp
Thất nghi p mệ – ột trong nh ng vữ ấn đề kinh niên c a n n kinh t B t kì quủ ề ế ấ ốc gia nào dù phát triển đến đâu cũng vẫ ồ ạn t n t i th t nghi p, ch là vấ ệ ỉ ấn đề thất nghi p ệ ở mức th p hay cao mà thôi N n kinh tấ ề ế Việt Nam trong những năm gần đây gặp không
ít khó khăn và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thất nghiệp ở nước
ta ngày càng gia tăng Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hội như : gia tăng tệ nạn xã hội, s phân bi t giàu nghèo, sự ệ ụt gi m n n kinh tả ề ế,…Tuy Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng vấn đề giải quyết và tạo việc làm cho ngư i lao đờ ộng vẫn đang còn là vấn đề nan giải của xã h i hiện nay ộ
Với chủ 3 đề “Thực tr ng th t nghi p c a Viạ ấ ệ ủ ệt Nam trong giai đoạn 2011-2015”
em hi v ng có th tìm hiọ ể ểu sâu hơn về ấn đề thất nghiệp cũng như các biệ v n pháp giảm thiểu th t nghi p cấ ệ ủa nước ta để có nh ng ki n th c và hi u bi t chính xác nh t cho ữ ế ứ ể ế ấ vấn đề này
Trang 5NỘI DUNG PHẦN 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢ N V Ề THẤT NGHI P Ệ
1 Khái ni m th t nghi p ệ ấ ệ
+ Người có việc làm là những người trong độ tuổi lao động đang làm việc tại
các cơ sở sản xuất kinh doanh, văn hóa, xã hội… hoặc các công việc mang tính chất tự tạo khác đem lại thu nhập cho bản thân
+ Thất nghiệp là những người nằm trong độ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, mong muốn làm việc nhưng lại không tìm được việc làm
được Hiến pháp quy định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động
- Nhóm dân số ngoài lực lượng lao động: gồm những người không thuộc nhóm trên
Sơ đồ 9.1: Mô phòng nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam
2 Đo lường thất nghiệp
+ Lực lượng lao động (LLLĐ): là một bộ phận dân số trong độ tuổi trưởng thành (từ đủ 15 tuổi trở lên) gồm những người sẵn sàng và có khả năng lao động LLLĐ gồm những người đang có việc làm và những người thất nghiệp
Lực lượng lao động = ố người có việc làm + ố người thất nghiệS S p
+ Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người trong LLLĐ
Tỷ lệ thất nghiệp =Số người thất nghiệp
Trong độ
tuổi trưởng
thành (từ
đủ 15 tuổi
trở lên)
Lực lượng lao động (LLLĐ)
Có việc Thất nghiệp Ngoài LLLĐ: người nội
trợ, học sinh-sinh viên, người nghi hưu, người không có khả năng lao động
Trang 6Tỷ l ệ tham gia LLLĐ = LLLĐ
Dân số trưởng thànhx100%
Tỷ l ệ thiếu vi c làm = ệ Số người thiếu ệc làmvi
Tổng số người đang làm việcx100%
Thời gian thất nghiệp trung bình: đo lường khoảng th i gian trung bình không ờ
có việc làm của một người th t nghiấ ệp
t = khoảng thời gian thất nghiệp trung bình
N = số người thất nghiệp trong mỗi loại (phân theo thời gian)
T = thời gian thất nghiệp của mỗi loại
Tần số thất nghiệp: đo lường 1 người lao động trung bình bị thất nghiệp bao nhiêu lần trong một thời kỳ nhất định
3 Phân loại thất nghiệp
- Thất nghiệp tự nhiên: là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế trải qua,
là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay khi thị trường lao động cân bằng
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp mùa vụ
- Thất nghiệp chu kỳ: là mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế, do trạng thái tiền lương cứng nhắc tạo ra, là dạng thất nghiệp sẽ mất đi trong dài hạn
Thất nghiệp chu kỳ là mức thất nghiệp thực tế xuất hiện cùng với các chu kỳ kinh tế
▪ Thất nghiệp chu kỳ cao (cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế rơi vào suy thoái
Tỷ lệ thời gian lao
Tổng số ngày công làm ệc vi thực tế
Tổng số ngày công có nhu cầu làm việc x100%
Trang 7▪ Thất nghiệp chu kỳ thấp (thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế đang ở trong trạng thái mở rộng(phát triển nóng)
Chú ý: vì thất nghiệp thường mang nghĩa tiêu cực nên khi người ta nói đến thất
nghiệp chu kỳ thường hàm ý nói về thất nghiệp chu kỳ cao
Theo Keynes tình trạng thất nghiệp cao trong cuộc Đại khủng hoảng là do thiếu cầu hay mức tổng cầu thấp trong điều kiện tiền lương cứng nhắc Chính vì vậy thất nghiệp chu kỳ khi nền kinh tế rơi vào suy thoái còn gọi là thất nghiệp thiểu cầu hay thất nghiệp kiểu Keynes
4 Tác động của thất nghiệp
- Đối với thất nghiệp tự nhiên Khi người lao động mất việc làm, rơi vào tình : trạng thất nghiệp, dù cho nguyên nhân gì thì trước tiên thu nhập của họ sẽ giảm sút, mức sống giảm, nếu để thời gian thất nghiệp dài thì họ sẽ gặp rất nhiều trở ngại khi tìm kiếm các cơ hội việc làm thực sự
- Đối với thất nghiệp chu kỳ: Thất nghiệp chu kỳ là loại thất nghiệp gắn với sự biến động của chu kỳ kinh tế, nó trở nên nghiêm trọng khi cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên Trước tiên, sản lượng sẽ thụt giảm khi thất nghiệp trầm trọng, tiếp theo muốn đẩy sản lượng lên thì buộc các doanh nghiệp phải đầu tư các nguồn lực khác Thất nghiệp chu kỳ cũng có mặt tích cực như giá trị của sự nghỉ ngơi nhưng giá trị này là nhỏ so với mất mát mà nó gây ra
PHẦN 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2011 - 2015
1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015
Thất nghi p là m t trong b n y u t quan tr ng nh t c a m t quệ ộ ố ế ố ọ ấ ủ ộ ốc gia (tăng trưởng cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít và cán cân thanh toán có số dư) Giảm thiểu thất nghi p, duy ệ trì ổn định và phát tri n kinh tể ế đó cũng là một trong nh ng m c tiêu ữ ụ kinh t mà chính ph ế ủ nước ta đề ra
Trong năm năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn giữ ở
nhanh nh t khu v c Châu Á ấ ự – Thái Bình Dương Tuy nhiên, bên cạnh s ph c h i và ự ụ ồ phát tri n kinh t thì Viể ế ệt Nam cũng gặp không ít khó khăn, đặc bi t là vệ ấn đề thất nghiệp và gi i quy t vi c làm Theo Bả ế ệ ộ trưởng B Giáo dộ ục và Đào tạo Phạm Vũ
Trang 8Luận : “Mặc dù trong giai đoạn 2010-2014, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng
có việc làm tăng nhưng người th t nghiấ ệp cũng tăng cao hơn so vớ ố ối s t t nghi p và s ệ ố
có việc làm Trong khi người có vi c làm chệ ỉ tăng 38% thì người th t nghiấ ệp tăng gấp đôi trong nhóm lao động này” Thật vậy, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp của nước ta qua các năm có nhiều biến động, tuy nhiên có giảm thì cũng chỉ giảm ít và hiện nay lại đang có
xu hướng tăng trở lại (Tỷ lệ thất nghiệp năm 2012 là 1,8%, giảm 0,5% so với năm
đều tăng lên rất nhiều so với năm 2012) Qua phân tích từ nhiều khía cạnh đã cho thấy nguyên nhân khi n t lế ỷ ệ thất nghiệp tăng cao chủ ế y u do nguồn lao động chưa đảm bảo về chất lượng và tình trạng mất cân đối cung – cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên x y ra làm cho t lả ỷ ệ thất nghiệp gia tăng, gây sức ép cho vấn đề ả gi i quy t viế ệc làm
Bảng 1.1: Th ng kê t l ố ỷ ệ thấ t nghi p và t l thi u vi c làm ệ ỷ ệ ế ệ
từ năm 2011 đến năm 2015
2 Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam
Thống kê c a Vi n Khoa hủ ệ ọc Lao động và Xã h i (Bộ ộ LĐTB&XH) vừa công b ố ngày 2014, cho th y t l ấ ỷ ệ lao động chất lượng cao th t nghiấ ệp đang ngày càng tăng Cụ thể, trong quý I/2015, cả nước có hơn 1,1 triệu người th t nghi p So v i cùng kấ ệ ớ ỳ năm trước con số này tăng 114.000 người Số lao động trình độ i hđạ ọc, sau đại học thất
nghiệp tăng từ 79.000 người lên hơn 100.000; lao động không có bằng cấp từ gần 630.000 lên 726.000 T lỷ ệ trình độ chuyên môn th t nghi p cao nh t nấ ệ ấ ằm ở nhóm có
Tỷ lệ thấp nhất n m ằ ở nhóm không có b ng c p, ch ng ch là 1,97% T lằ ấ ứ ỉ ỷ ệ thất nghiệp trong độ ổ tu i lao động c a cả nủ ước là 2,43%, tăng 0,22% so với cùng kỳnăm trước Điều tra của Viện Khoa học Lao động và Xã hội cũng cho thấy, số người làm
với cuối năm 2014, số lao động thi u vi c làm nông thôn cao g n gế ệ ở ầ ấp đôi so với khu vực thành thị
Bên c nh nh ng con sạ ữ ố đáng báo động về lao động th t nghi p thì b c tranh th ấ ệ ứ ị
Trang 9vực nhà nước giảm, lao động làm công ăn lương gia tăng Trong đó đáng chú ý, thu nhập bình quân của lao động làm công ăn lương tăng 12,3%, từ 4,4 triệu đồng cuối năm 2014 lên 4,9 triệu đồng trong đầu năm nay Theo Tổng cục Thống kê, nền kinh tế khởi s c vắ ới s phát tri n m nh cự ể ạ ủa khu v c công nghi p và dự ệ ịch v là m t trong ụ ộ những nguyên nhân ch y u làm gi m t lủ ế ả ỷ ệ thất nghi p ệ ở khu v c thành thự ị Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi giảm dần theo quý (quý 1 là 2.43%; quý 2 là 2.42%; quý 3 là 2.35%; quý 4 là 2.12%) và gi m ch y u khu v c thành th (quý 1 là 3.43%; ả ủ ế ở ự ị quý 2 là 3.53%; quý 3 là 3.38%, quý 4 là 2.91%)
ước tính tăng 6.4% so với năm 2014 Năng suất lao động của Việt Nam thời gian qua
đã có sự cải thiện đáng kể theo hướng tăng đều qua các năm, bình quân giai đoạn 2006-2015 tăng 3.9%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 tăng 3.4%/năm; giai đoạn 2011-2015 tăng 4.2%/năm Năng suất lao động năm 2015 tăng 23.6% so với năm
suất lao động thời kỳ này cao hơn thời kỳ 2006-2010 góp phần thu hẹp dần khoảng
không đồng đều giữa các ngành và lĩnh vực
▪ Nguyên nhân
- Cơ cấu kinh tế chậm chuy n dể ịch, lao động trong nông nghi p chi m t l cao, ệ ế ỷ ệ trong khi năng suất lao động ngành nông nghiệp ở nước ta còn thấp
- Máy móc, thi t b và quy trình công ngh còn l c h u; chế ị ệ ạ ậ ất lượng, cơ cấu và hiệu qu s dả ử ụng lao động chưa đáp ứng yêu c u ầ
- Trình độ ổ chứ t c, qu n lý và hi u qu s d ng các ngu n l c còn nhi u b t c p, ả ệ ả ử ụ ồ ự ề ấ ậ tăng trưởng chủ yếu dựa vào đóng góp của yếu tố vốn và lao động, đóng góp ủa năng c suất các nhân tố t ng h p (TFP) còn th p ổ ợ ấ
- Ngoài ra, còn m t sộ ố “điểm nghẽn” và “rào cản” về ả c i cách thể chế và th tủ ục hành chính chưa được khắc phục
Trang 10Biểu đồ 1.1: So sánh tỷ ệ l th t nghiấ ệp năm 2015 với năm 2013, 2014
Qua phân tích trên đây cho ta thấy trên thị trường lao động nước ta có sự mất cân
đố ới l n giữa cung và cầu Tuy nhiên cơ chế th trư ng tự nó cũng có những điều ch nh ị ờ ỉ quan h cung c u Sệ ầ ự điều chỉnh này được th hi n thông qua s vể ệ ự ận động c a các ủ dòng lao động (sự vận động của thị trường lao động)
3 Những tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế
- Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
- Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
- Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội…
4 Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam
- Bơm vốn và áp dụng các chính sách ưu đãi cho khu vực doanh nghiệp này trước hết là nhằm kích thích s n xuả ấ ừ t, t đó tạo ra việc làm
- Kích cầu b ng viằ ệc đầu tư và phát triển và hoàn thiện cơ sở ạ ầ h t ng
- Chính ph có thủ ể đầu tư gói kích cầu 5- 6 tỉ USD để tăng cường đầu tư, kích thích phát tri n s n xuể ả ất ở những lĩnh vực d t o nhiễ ạ ều công ăn, việc làm, cùng các hoạt động xúc tiến để ở rộng thị trường, hỗ trợ s n xu m ả ất ở nông thôn
- Khi n n kinh t suy thoái : Bi u hi n tình tr ng sề ế ể ệ ạ ản lượng qu c gia m c thố ở ứ ấp hơn mức sản lượng tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao Chính phủ áp dụng chính sách tài khóa m r ng bở ộ ằng cách tăng chi ngân sách hoặc gi m thu ho c c hai Kả ế ặ ả ết quả làm t ng cổ ầu tăng lên, sản lượng tăng, tạo thêm nhi u vi c làm và gi m thề ệ ả ất nghiệp
6.85%
5.20%
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
8.00%
10.00%
12.00%
Năm 2013 Năm 2014 Năm2015
Cả nước Thành thị Nông thôn
Trang 11- Chương trình cắt gi m thu : Bả ế ộ tài chính đã nhanh chóng hướng d n thi hành ẫ các ưu đãi trong lĩnh vực thuế, phí và thủ tục Giảm thuế VAT cho một loạt các mặt hàng
- C n quy t liầ ế ệt đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, thúc đẩy
cổ phần hóa Cũng như phải có cơ chế ụ thể để các doanh nghi p này minh b c ệ ạch hóa hoạt động, niêm y t trên thế ị trường ch ng khoán ứ
- Nhà nước c n th c hi n chính sách kinh t m cầ ự ệ ế ở ửa để ộ h i nh p qu c tậ ố ế và đặc biệt là thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
- Đưa ra các giải pháp để chống suy gi m kinh tả ế, duy trì tăng trưởng, gi i pháp ả kích cầu và đầu tư tiêu dùng đề thúc đẩy s n xu t và t o thêm viả ấ ạ ệc làm cho người lao động
5.1 Những mặt đạt được
- Kinh tế phục hồi đà tăng trưởng, lạm phát được kiềm chế và ki m soát ể
- An sinh xã hội đư c bảo đảợ m, có những lĩnh vực được cải thiện
Theo k t quế ả Khảo sát m c s ng hứ ố ộ gia đình do Tổng c c Th ng kê ti n hành hai ụ ố ế năm một lần, thu nhập bình quân 1 người 1 tháng theo giá hiện hành đã tăng từ 1387 nghìn đồng năm 2010 lên 2000 nghìn đồng năm 2012 và 2637 nghìn đồng năm 2014
đạt mục tiêu kế hoạch đề ra là gấp 2-2,5 lần Chi tiêu bình quân 1 người 1 tháng vào
đồng
Ngoài chi tiêu cho đờ ối s ng h ng ngày, nhi u hằ ề ộ gia đình còn có tích lũy xây dựng nhà , mua sở ắm đồ dùng lâu b n và các ti n nghi sinh ho t khác ề ệ ạ
2013; 8,4% năm 2014 và 7,0% năm 2015, bình quân mỗi năm trong 5 năm 2011-2015
tỷ l h nghèo giệ ộ ảm 1,44 điểm phần trăm