1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2013 - 2015

14 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2013 - 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2013 - 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2013 - 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2013 - 2015 Thực trạng thất nghiệp của việt nam trong giai đoạn 2013 - 2015

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ

THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

TRONG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Họ và tên sinh viên : Đỗ Tiến D ng ũ

Hà N - Tháng 8/2021 ội

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

N ỘI DUNG TIỂU LUẬ 2 N 1 M ột số lý lu ận cơ bản về thấ t nghi ệp 2

1.1 Khái ni m và công th c tính th t nghiệ ứ ấ ệp 2

1.2 Phân lo i th t nghiạ ấ ệp 3

1.2.1 Th ất nghiệ p chu kỳ 3

1.2.2 Th ất nghiệ ự p t nhiên 3

1.3 T ác động củ a th t nghiệp 5

1.3.1 Đối với thất nghiệp tự nhiên 5

1.3.2 Đối với thất nghiệp chu kỳ 5

2 Th ực trạ ng th t nghiệp củ a Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2015 6

2.1 Th ực trạng thấ t nghi p c a Việ ủ ệt Nam năm 2013 6

2.2 Th ực trạng thấ t nghi p ệ ở Việt Nam năm 2014 8

2.3 Th ực trạng thấ t nghi p ệ ở Việt Nam năm 2015 8

3 Nh ng gi i pháp Chính phữ ả ủ đã đưa ra nhằ m làm gi m t lỷ ệ thấ t nghi ệp 9

3.1 Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng 9

3.1.1 Nhóm chính sách kích c u c a chính phầ ủ ủ 9

3.1.2 Chính sách tài khóa 9

3.1.3 Chính sách thu hút vốn đầu tư 10

3.2 Hoạt động hướng nghi p, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo lao động 10

KẾT LUẬN 11

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 12

Trang 3

LỜI M Ở ĐẦU

Ngày nay v i s ớ ự tiến b c a khoa hộ ủ ọc kĩ thuật, th ế giới đã có không ít bước nhảy v t v nhi u mọ ề ề ặt, đưa văn minh nhân loại ngày càng tr nên tân ti n Trong ở ế những năm gần đây, cùng với s ự đi lên của toàn cầu, nước ta cũng đạt được nh ng ữ thành t u nhự ất định v khoa hề ọc kĩ thuật ở các ngành như du lịch, d ch v , xuị ụ ất khẩu… Nhưng bên cạnh những thành tựu đó, chúng ta cũng có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm và có những hành động để giảm thi u tể ối đa như tệ n n xã h i, ạ ộ thất nghi p, lệ ạm phát… Có quá nhiều vấn n n trong xã h i ngày nay cần được ạ ộ giải quyết nhưng có lẽ vấn đề gây nh c nhứ ối và được quan tâm hàng đầu hi n nay ệ chính là th t nghiấ ệp

Thất nghi p là m t trong nh ng vệ ộ ữ ấn đề kinh niên c a n n kinh t B t kì ủ ề ế ấ quốc gia nào dù phát triển đến đâu cũng vẫn tồn tại th t nghi p, ch là vấ ệ ỉ ấn đề thất nghiệp ở mức th p hay cao mà thôi N n kinh tấ ề ế Việt Nam trong những năm gần đây gặp không ít khó khăn và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ

lệ thất nghiệp ở nước ta ngày càng gia tăng Thất nghi p dệ ẫn đến nhi u về ấn đề cho

xã hội như: gia tăng tệ n n xã h i, s phân bi t giàu nghèo, s t gi m n n kinh tạ ộ ự ệ ụ ả ề ế… Tuy Việt Nam đã có những bước chuy n biể ến đáng kể trong n n kinh tề ế nhưng vấn đề giải quy t và t o viế ạ ệc làm cho người lao động vẫn đang còn là vấn đề nan giải của xã h i hi n nay ộ ệ

Với đề tài: “Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2015”, em hi vọng có thể tìm hiểu sâu hơn về ấn đề v thất nghiệp cũng như các biện pháp giảm thi u th t nghi p cể ấ ệ ủa nước ta để có những kiến th c và hi u biết ứ ể chính xác nh t cho vấ ấn đề này

Trang 4

NỘI DUNG TIỂU LUẬN

1 M t s lý luộ ố ận cơ bản về thất nghiệp

Theo giáo trình Nguyên lý kinh t hế ọc vĩ mô ủ c a PGS.TS Nguyễn Văn Công (2009), thất nghi p ệ được định nghĩa là Thất nghiệp là hiện tượng người trưởng :

thành, có kh ả năng và sẵn sàng lao động nhưng hiện tại không có vi c làmệ Trong đó, người trưởng thành là người đủ 15 tu i tr lên hay còn gổ ở ọi là người trong độ ổi lao độ tu ng Lực lượng trong độ ổi lao động đượ tu c chia làm hai nhóm:

- Lực lượng lao động (LLLĐ): là nhóm người ở độ tuổi trưởng thành, có đủ khả năng và sẵn sàng lao động

- Ngoài lực lượng lao động: Là nhóm người ở độ tuổi trưởng thành nhưng không đủ khả năng lao động (người khuyết tật), quá tuổi lao động (người hưu trí) hoặc không sẵn sàng lao động (ngườ ội trợ, học sinh, sinh viên tham gia các khoá i n đào tạo chính quy, dài h n) ạ

Những người nằm trong lực lượng lao động nhưng hiện nay đang không có việc làm thì g i là th t nghiọ ấ ệp

Lực lượng lao động = Số người có việc làm + Số người ất nghiệpth

Tỷ lệ tham gia LLLĐ = Dân số trưởLực lượng lao động thànhng ∗ 100%

Trang 5

Tỷ lệ th nghiệp = ất Số người không có vi ệc làm

Số người trong lực lượng lao động∗ 100%

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, th t nghiấ ệp được phân lo i theo nhi u cách ạ ề khác nhau Kinh tế vĩ mô thường chia th t nghi p thành hai nhóm: Th t nghi p t ấ ệ ấ ệ ự nhiên (th t nghi p dài h n) và th t nghi p chu k (th t nghi p ngấ ệ ạ ấ ệ ỳ ấ ệ ắn h n) ạ

1.2.1 Th ất nghi p chu k ệ ỳ

Là th t nghi p x y ra khi n n kinh tấ ệ ả ề ế rơi vào suy thoái, khủng ho ng và biả ến mất khi nền kinh tế tăng trưởng tr lở ại Vì v y chúng ta còn g i th t nghi p chu k ậ ọ ấ ệ ỳ

là th t nghi p ng n h n Th t nghi p chu kấ ệ ắ ạ ấ ệ ỳ biểu th s khác bi t gi a th t nghiị ự ệ ữ ấ ệp thực t so với m c th t nghi p t nhiên do nh ng biế ứ ấ ệ ự ữ ến động của n n kinh t trong ề ế ngắn hạn

1.2.2 Tht nghi p t nhiên ệ ự

Thất nghi p t nhiên được dùng để chỉ m c th t nghiệ ự ứ ấ ệp mà bình thường nền kinh tế trải qua Thu t ng t nhiên không hàm ý r ng t lậ ữ ự ằ ỷ ệ thất nghiệp này là đáng mong muốn, không thay đổi theo thời gian ho c không b ặ ị ảnh hưởng b i chính sách ở kinh tế Nó đơn giản là m c th t nghiứ ấ ệp được duy trì ngay c trong dài h n Các d ng ả ạ ạ thất nghiệp được tính vào th t nghi p t nhiên g m: Th t nghi p t m th i, th t nghiấ ệ ự ồ ấ ệ ạ ờ ấ ệp

cơ cấu và thất nghi p theo lý thuy t C ệ ế ổ điển Trong đó:

Thất nghi p t m thệ ạ ời: Là thanh niên mới gia nh p lậ ực lượng lao động, những người đang trong quá trình chuyển việc, những người đang tìm công việc mới Loại thất nghi p này sinh ra b i nh ng nguyên nhân do thông tin v ệ ở ữ ề việc làm và người lao động đang có nhu cầu tìm việc chưa gặp được nhau M t chộ ương trình của chính ph ủ

cũng có xu hướng làm tăng quy mô của thất nghiệp tạm thời này là trợ c p thất

nghi ệp Đây là một chính sách được thiết kế nhằm giúp người lao động đối phó với thất nghi p vì nó góp ph n làm gi m t n th t và tính d tệ ầ ả ổ ấ ễ ổn thương cho người lao

động th t nghiệp và gia đình của họ Tuy nhiên, bản thân trợ cấp thất nghiệp l i cho ấ ạ phép người công nhân mất việc được nhận một khoản thu nhập từ chính phủ mà không cần lao động, điều này làm gi m sả ức ép đối v i các công nhân b mớ ị ất vi c tìm ệ

kiếm ệvi c làm mới và r t có th họ không ch p nh n các công việc không h p d n, ấ ể ấ ậ ấ ẫ nhất là khi m c tr c p th t nghi p l i cao ứ ợ ấ ấ ệ ạ

Trang 6

Thất nghiệp cơ cấu: Thất nghi p phát sinh t s ệ ừ ự không ăn khớp gi a cung và ữ cầu trên các thị trường lao động cụ thể Mặc dù số người đang tìm việc làm đúng bằng s ố việc làm còn trống nhưng người đi tìm việc và việc tìm người l i không khạ ớp nhau v k ề ỹ năng, ngành nghề hoặc địa điểm S ự thay đổi đi kèm với tăng trưởng kinh

tế làm thay đổi cơ cấu c a củ ầu lao động C u lao ầ động tăng lên ở những khu vực đang

mở rộng và có triển v ng, trong khi lọ ại giảm ở các khu vực đang bị thu hẹp hoặc có

ít tri n vể ọng hơn Cầu lao động tăng đố ới người lao đội v ng có nh ng kữ ỹ năng nhất định (như lập trình viên hay k ỹ sư điện tử…) và cầu lao động giảm đối v i các ngành, ớ nghề khác (như công nhân cơ khí…) Sự thay đổi theo hướng mở r ng khu v c d ch ộ ự ị

vụ và tái cơ cấu trong tất cả các ngành trước sự đổi m i v công ngh có l i cho ớ ề ệ ợ những công nhân có trình độ học vấn cao hơn Để thích ứng những thay đổi đó, cấu trúc c a lủ ực lượng lao động cần thay đổi M t sộ ố công nhân đang có việc làm cần được đào tạo lại và m t s ộ ố người mới gia nh p lậ ực lượng lao động c n n m bầ ắ ắt được các kỹ năng lao động phù h p v i yêu c u m i c a thợ ớ ầ ớ ủ ị trường Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi thường tương đối khó khăn, đặc biệt đối với công nhân có tay nghề cao

mà kỹ năng của họ đã trở nên l c h u so v i yêu c u m i v phát tri n kinh t Thạ ậ ớ ầ ớ ề ể ế ất nghiệp cơ cấu xuất hiện khi những điều chỉnh như vậy diễn ra chậm chạp và thất nghiệp tăng lên ở các khu vực, các ngành nghề mà cầu về các yếu tố sản xuất giảm nhanh hơn nguồn cung ng ứ

Thất nghiệp cơ cấu sẽ tăng nếu tốc độ chuy n dể ịch cơ cấu của c u v ầ ề lao động tăng hoặ ốc độc t thích ứng của lao động v i nhớ ững thay đổi đó diễn ra chậm chạp

Thấ t nghi p theo lý thuy t Cổ điển: M t nguyên nhân khác góp ph n giệ ế ộ ầ ải thích t i sao chúng ta quan sát th y có ạ ấ

một s ố thất nghi p ngay c trong dài hệ ả ạn

là s c ng nhự ứ ắc của mức lương thực tế

Có ba nguyên nhân ch y u có th làm ủ ế ể

cho lương thực tế cao hơn ức lương m

cân b ng trên th ằ ị trường lao động đó là:

- Luật tiền lương tối thi u ể

- Hoạt động của công đoàn

- Luật tiền lương hiệu qu ả

Trang 7

1.3 Tác động của th t nghi p ấ ệ

1.3.1 Đố ới v i th t nghi p t nhiên ấ ệ ự

Thất nghi p t nhiên là m c th t nghiệ ự ứ ấ ệp mà bình thường n n kinh t ề ế phải ch u ị Thực ra thu t ng t nhiên không hàm ý r ng m c th t nghi p này là đáng mong ậ ữ ự ằ ứ ấ ệ muốn Và rõ ràng không ph i mả ọi bộ phận của th t nghi p tấ ệ ự nhiên đều ph n ánh s ả ự lãng phí nguồn l c Trong m t ch ng mự ộ ừ ực nào đó thất nghi p t m th i có th là mệ ạ ờ ể ột

điều tốt, người lao động không chấp nh n công viậ ệc đầu tiên mà họđược yêu c u ầ Quá trình tìm vi c sệ ẽ giúp người lao động có thể kiếm được vi c làm tệ ốt hơn, phù hợp hơn với nguyện vọng và năng lực của họ Điều này còn có một lợi ích xã hội: làm cho lao động và vi c làm khệ ớp nhau hơn và do đó các nguồn l c s ự ẽ được s dử ụng một cách có hiệu quả hơn, góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn

Thất nghiệp cũng có nghĩa là công nhân có nhiều thời gian ngh ngơi hơn ỉ Bằng cách từ bỏ làm việc, m t sộ ố người sẽ nhận thấy rằng nghỉ ngơi mang lại thêm cho h nhiọ ều giá tr ịhơn so với kho n thu nh p mà l ra h có thả ậ ẽ ọ ể nhận n u làm viế ệc

1.3.2 Đố ới v i th t nghi p chu k ấ ệ ỳ

Vấn đề hoàn toàn khác khi chúng ta đề cập đến th t nghi p chu k , t c là mấ ệ ỳ ứ ức thất nghiệp cao hơn thất nghi p t nhiên Khi sệ ự ản lượng ở dưới mức t nhiên, nhự ững tổn thất c a thủ ất nghiệp là rõ ràng Những cá nhân thất nghiệp bị mất tiền lương và nhận tr cợ ấp th t nghi p, chính ph b m t thu nh p t thu và ph i tr thêm tr cấ ệ ủ ị ấ ậ ừ ế ả ả ợ ấp, các doanh nghi p b ệ ị giảm lợi nhuận

Tuy nhiên, th t nghi p chu kấ ệ ỳ cũng có tác động tích cực Điều này cho phép giảm ph n nào nh ng chi phí ở trên Mầ ữ ột người mất vi c s đượệ ẽ c ngh ngơi và thời ỉ gian nhàn rỗi cũng có một giá tr ị nào đó, ngay cả khi ph n lầ ớn thời gian nhàn r i này ỗ

là không t nguyự ện và do đó lợi ích t ừ thất nghi p chu k có giá tr rệ ỳ ị ất nh so v i thu ỏ ớ nhập b mị ất và tăng sức ép tâm lý do th t nghi p gây ra ấ ệ

Xã h i vộ ới tư cách là mộ ổt t ng th ể chịu nhi u t n thề ổ ất hơn so với các cá nhân thất nghi p v m t thu nh p Bởi vì một công nhân có vi c s n p thu cho Chính ệ ề ặ ậ ệ ẽ ộ ế phủ, trong khi m t công nhân th t nghi p có thộ ấ ệ ể được nh n tr c p Chi phí v sậ ợ ấ ề ản lượng đối với xã hội của một công nhân thất nghiệp chu kỳ bao gồm 3 thành phần: thu nh p m t mát c a các công nhân th t nghi p sau khi trậ ấ ủ ấ ệ ừ đi trợ ấ c p th t nghi p, ấ ệ

Trang 8

giá tr cị ủa trợ cấp th t nghi p do chính ph và s mấ ệ ủ trả ự ất mát ngu n thu do thu nhồ ập

từ thuế giảm

2 Th c trạng thấ t nghi p cệ ủa Vi t Nam trong giai đoạn 2013 - 2015

Mặc dù t lỷ ệ thất nghiệp của nước ta qua các năm có nhiều biến động, tuy nhiên có giảm thì cũng chỉ giảm ít và hi n nay lệ ại đang có xu hướng tăng trở lại Năm

2013, 2014, 2015 có t l ỷ ệ thất nghi p lệ ần lượt là 2,77%, 2,08%, 2,31% - đều tăng lên rất nhi u so về ới năm 2012) Qua phân tích ừ nhiều khía c t ạnh đã cho thấy nguyên nhân khi n t lế ỷ ệ thất nghiệp tăng cao chủ ế y u do nguồn lao động chưa đảm b o v ả ề chất lượng và tình trạng mất cân đối cung – cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên xảy ra làm cho t l ỷ ệ thất nghiệp gia tăng, gây sức ép cho vấn đề giải quy t vi c làm ế ệ

Theo s ố liệu th ng kê m i nhố ớ ất, tính đến năm 2013, tại Việt Nam có 1,3 triệu người th t nghi p S ấ ệ ố người th t nghiấ ệp tăng thêm 70.000 so với cùng kì năm 2012

Tỉ lệ th t nghi p thành th ấ ệ ở ị cao hơn ở nông thôn (3.67% so v i1.56%) Th ng kê t ớ ố ừ các trung tâm gi i thi u viớ ệ ệc làm tính đến ngày 20/9/2013, bình quân m i tháng có ỗ hơn 114.000 người đăng ký thất nghiệp Riêng năm 2013, số người đăng ký thất nghiệp đã tương đương hơn 93% của cả năm 2010, b ng 68.4% cằ ủa cả năm 2011 và gần bằng 53% năm 2012.Trước đó, năm 2012 t l ỷ ệ thất nghi p ch ệ ỉ ở 1,99%, gi m so ả với m c 2,8% và 2,2% cứ ủa năm 2010 và 2011 Trong đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi tr lên cở ủa cả nước tại thời điểm 1/7/2013 ước tính 53,3 triệu người, tăng 715,6 nghìn người so với tại thời điểm 1/7/2012 và tăng 308 nghìn người so với tại thời điểm 1/4/2013 Trong đó:

- Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 47,2 triệu người, tăng 2,49,2 nghìn người so với tại thời điểm 11/7/2012 và tăng 98,5 nghìn người so với thời điểm1/4/2013

- Lao động t 15 tu i trừ ổ ở lên đang làm việc 6 tháng đầu năm ước tính 52,2 triệu người, tăng 0,97% so với năm 2012

- Lao động t 15 tu i trừ ổ ở lên đang làm việc của khu vực nông, lâm nghi p và ệ thủy s n chiếm 47,4% t ng s , không biả ổ ố ến động so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 20,7% giảm 0,5%; khu vực dịch v chiụ ếm 31,9%, tăng 0,5%

Trang 9

- T l ỷ ệ thất nghi p cệ ủa lao động trong độ ổi 6 tháng đầu năm 2013 ướ tu c tính

là 2,28%, trong đó khu vực thành thị là 3,85%, khu v c nông thôn là 1,57% (s ự ố liệu của cả năm 2012 tương ứng là: 1,96%; 3,21%; 1,39%)

- T l thi u vi c làm cỷ ệ ế ệ ủa lao động trong độ tuổi ước tính là 2,95%, trong đó khu v c thành th là 1,76%, khu v c nông thôn là 3,47%(sự ị ự ố liệu c a củ ả năm 2012 tương ứng là: 2,74%; 1,56%; 3,27%)

- T lỷ ệ thất nghi p cệ ủa thanh niên ước tính 6,07% (15- 24 tuổi), trong đó khu vực thành th là 11,45%, khu v c nông thôn là 4,41% ị ự

- T l ỷ ệ thất nghi p của người lớn là 1,34 (t 25 tu i trệ ừ ổ ở lên), trong đó khu vực thành th là 2,55%, khu v c nông thôn là 0,8% ị ự

- T lỷ ệ thất nghiệp ở khu v c thành th c a thanh niên g p 4,5 l n t lự ị ủ ấ ầ ỷ ệ thất nghiệp của người lớn

Nguyên nhân:

- Tình tr ng suy gi m kinh tạ ả ế toàn c u làm cho t lầ ỉ ệ ấ th t nghi p ngày càng gia ệ tăng Suy giảm kinh t toàn c u khi n cho nhi u quế ầ ế ề ốc gia, trong đó có Việt Nam phải

đối m t với nhiặ ều khó khăn, thách thức Nền kinh t Vi t Nam vẫn phụ thuộc nhi u ế ệ ề vào đầu tư và xuất kh u nên khi kinh t toàn c u b suy gi m Vi t Nam b ẩ ế ầ ị ả ệ ị ảnh hưởng rất l n gây ra tình tr ng th t nghiớ ạ ấ ệp tăng cao

- Với suy nghĩ học để “làm thầy” chứ không “làm thợ”, hay thích làm việc cho nhà nước mà không thích làm việc cho tư nhân Với lý do này, nhu c u xã h i không ầ ộ thể đáp ứng hết nhu cầu của người lao động Bên cạnh đó, một bộ phận gi i tr lớ ẻ ại muốn được làm đúng công việc mình yêu thích mặc dù có công việc khác tốt hơn, dẫn đến tình trạng “kẻ ăn không hết, kẻ lần không ra”

- Chưa đáp ứng được nhu c u s n xuầ ả ất ngày càng cao Nước ta có ngu n lao ồ

động dồi dào nhưng vẫn không tìm được việc làm ho c có vi c làm không ổn định ặ ệ

do trình độ chuyên môn thấp

Ngoài ra còn nhi u nguyên nhân khác dề ẫn đến tình tr ng th t nghiạ ấ ệp ở Việt Nam như: lạm phát, mất đất nông nghiệp, trình độ đào tạo không phù hợp với yêu cầu làm việc…

Trang 10

2.2 Thc tr ng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2014

Theo số liệu, trong năm 2014 nền kinh t có nh ng d u hi u tích cế ữ ấ ệ ực hơn so với 2 năm 2012 và 2013 nên đã giải quyết việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động tăng 3,6% so với th c hiự ện năm 2013 trong đó tạo việc làm trong nước khoảng 1,494 triệu lao động, đạt 98,6% kế hoạch tăng 2,7% so với năm 2013 Tuy nhiên đó chỉ là dấu hi u tích c c v m t sệ ự ề ặ ố lượng, chất lượng vi c làm m i v n th p và thi u bệ ớ ẫ ấ ế ền

vững Nguyên nhân c a th t nghiủ ấ ệp năm 2014 là:

- Lực lượng lao động phân b ố không đồng đều (ch y u t p trung ủ ế ậ ở đồng b ng ằ sông Hồng: 15,2% và đồng b ng sông Cằ ửu Long: 19,1%, trong khi đó các tỉnh trung

du và mi n núi phía B c chi m 13,7% và Tây Nguyên ch 6,3% ề ắ ế ỉ

- Lực lượng lao động có chất lượng th p (Trong 53,4 triấ ệu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế chỉ 49% qua đào tạo, trong đó đào tạo nghề

từ 3 tháng tr nên chiở ếm 19% Công tác chăm sóc sức kh e và an toàn nghỏ ề nghiệp chưa tốt bên cạnh đó kỷ luật lao động còn kém so với nhiều quốc gia Chưa được trang bị những ki n th c và kế ứ ỹ năng làm việc nhóm thi u kh ế ả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ng i phát huy sáng ki n và chia s kinh nghi m làm vi c) ạ ế ẻ ệ ệ

- Năng suất hi u qu ệ ả lao động trong các ngành kinh t ế thấp và có s khác biự ệt đáng kể giữa khu v c nông nghi p v i khu v c công nghi p v i dự ệ ớ ự ệ ớ ịch v ụ

Tỷ lệ lao động chất lượng cao thất nghiệp đang ngày càng tăng Cụ thể, trong quý I/2015, cả nước có hơn 1,1 triệu người th t nghi p So v i cùng kấ ệ ớ ỳ năm trước con s ố này tăng 114.000 người S ố lao động trình độ đại học, sau đại h c th t nghiọ ấ ệp tăng từ hơn 162.000 lên gần 178.000 người; lao động t t nghiố ệp cao đẳng th t nghiấ ệp tăng từ 79.000 người lên hơn 100.000; lao động không có bằng cấp từ gần 630.000 lên 726.000 T lỷ ệ trình độ chuyên môn th t nghi p cao nh t nấ ệ ấ ằm ở nhóm có trình

độ cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề, tương ứng là 7,2% và g n 6,9% T lầ ỷ ệ

thấp nh t n m ở nhóm không có b ng c p, ch ng ch là 1,97% T lấ ằ ằ ấ ứ ỉ ỷ ệ ấth t nghi p ệ trong độ ổi lao độ tu ng của cả nước là 2,43%, tăng 0,22% so với cùng k ỳ năm trước Bên c nh nh ng con sạ ữ ố đáng báo động về lao động th t nghi p thì b c tranh ấ ệ ứ thị trường lao động trong 3 tháng đầu năm cũng có những điểm sáng Số lao động khu vực nhà nước giảm, lao động làm công ăn lương gia tăng Trong đó đáng chú ý,

Ngày đăng: 19/03/2022, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w