Trong ở ếnhững năm gần đây, cùng với sự đi lên của toàn cầu, nước ta cũng đạt được những thành t u nhự ất định v khoa hề ọc kĩ thuật ở các ngành như du lịch, d ch v , xuị ụ ất khẩu,…Nhưn
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay v i sớ ự tiến b c a khoa hộ ủ ọc kĩ thuật, thế giới đã có không ít bước nhảy v t v nhi u mọ ề ề ặt, đưa văn minh nhân loại ngày càng tr nên tân ti n Trong ở ếnhững năm gần đây, cùng với sự đi lên của toàn cầu, nước ta cũng đạt được những thành t u nhự ất định v khoa hề ọc kĩ thuật ở các ngành như du lịch, d ch v , xuị ụ ất khẩu,…Nhưng bên cạnh những thành tựu đó, chúng ta cũng có rất nhiều vấn đềcần được quan tâm và có những hành động để giảm thi u tể ối đa như tệ ạ n n xã h i, ộthất nghiệp, lạm phát,…Có quá nhiều vấn n n trong xã hội ngày nay cạ ần được giải quyết nhưng có lẽ ấn đề v gây nhức nhối và được quan tâm hàng đầu hiện nay chính là thất nghiệp
Thất nghiệp – ột trong nh ng v m ữ ấn đề kinh niên c a nủ ền kinh t B t kì quế ấ ốc gia nào dù phát triển đến đâu cũng vẫ ồ ạn t n t i th t nghi p, ch là vấ ệ ỉ ấn đề thất nghiệp
ở mức thấp hay cao mà thôi Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây gặp không ít khó khăn và chịu tác động của nền kinh tế toàn cầu đã khiến tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta ngày càng gia tăng Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hội như : gia tăng tệ nạn xã hội, sự phân biệt giàu nghèo, sụt giảm nền kinh tế,…Tuy Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế nhưng vấn
đề ả gi i quyết và t o việc làm cho người lao độạ ng vẫn đang còn là vấn đề nan giải của xã h i hi n nay ộ ệ
Với đề tài “Phân tích tình hình thất nghi p c a Việ ủ ệt Nam trong 5 năm gần đây và các biện pháp mà chính phủ sử dụng để giảm thiểu thất nghiệp” nhóm 3 hi vọng có th tìm hiể ểu sâu hơn về ấn đề thất nghiệp cũng như các biện pháp giảm vthiểu th t nghi p cấ ệ ủa nước ta để có những ki n thế ức và hiểu biết chính xác nhất cho vấn đề này
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong
5 năm gần đây (2011 – 2015)
Trang 2Phương pháp nghiên cứu : thu thập số liệu, t ng h p, pổ ợ hân tích và đánh giá Nhóm 3 chúng em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Hải Thanh – Giảng viên học ph n Kinh Tầ ế Vĩ Mô I đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học t p, tìm hi u, th o lu n và xây dậ ể ả ậ ựng đề tài Chúng em mong r ng có thằ ể nhận được nh ng nhữ ận xét, đánh giá của cô sau khi trình bày đề tài thảo luận để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn.
Bài th o lu n gả ậ ồm 4 nội dung chính :
Danh m c tài li u tham kh o : ụ ệ ả
Giáo trình Kinh T Hế ọc Vĩ Mô I
Trang 33
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Khái ni m, phân lo i th t nghi p ệ ạ ấ ệ
1 Thế nào là th t nghi p và t l ấ ệ ỉ ệ thấ t nghi p ệ
- Lực lượng lao động xã hội là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ ổi lao độ tu ng có khả năng lao động, có nhu cầu lao động (và những người ngoài độ ổi nhưng trên thự tu c tế có tham gia lao động)
- Thất nghi p là nhệ ững người trong lực lượng lao động xã h không có viội ệc làm và đang tích cực tìm ki m vi c làm ế ệ
- Tỷ lệ thất nghi p là % sệ ố người thất nghi p so v i tệ ớ ổng số người trong lực lượng lao động
Thất nghi p là m t hiệ ộ ện tượng ph c t p cứ ạ ần được phân loại để hiểu rõ v nó ề
Có th chia thành các loể ại như sau :
2.1 Phân theo lo i hình th t nghi p ạ ấ ệ
- Thất nghi p chia theo gi i tính (nam n ) ệ ớ – ữ
- Thất nghi p chia theo l a tu i (tuệ ứ ổ ổi – nghề)
- Thất nghi p chia theo vùng lãnh th (thành thệ ổ ị, nông thôn,…)
- Thất nghi p chia theo dân t c, ch ng t c ệ ộ ủ ộ
2.2 Phân theo lý do th t nghi p ấ ệ
- Bỏ việc : Là những ngườ ự ý xin thôi vi c vì nh ng lí do khác nhau i t ệ ữ như lương thấp, không h p nghợ ề,…
- Mất vi c : Là nhệ ững ngườ ị các đơn vị ải b s n xuất kinh doanh cho thôi việc
vì một lý do nào đó
Trang 4- Nhập m i : Là nhớ ững người lần đầu tiên b sung vào lổ ực lượng lao động, nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm ki m vi c làm ế ệ
- Tái nh p : Là nhậ ững người đã rời kh i lỏ ực lượng lao động nay mu n quay ốtrở l i làm viạ ệc nhưng chưa tìm được việc làm
2.3 Phân theo ngu n g c th t nghi p ồ ố ấ ệ
- Thất nghi p t m th i : X y ra khi có m t sệ ạ ờ ả ộ ố người lao động đang trong thời gian tìm ki m vi c làm ho c tìm ki m công vi c khác tế ệ ặ ế ệ ốt hơn, phù hợp với nhu c u riêng c a mình ầ ủ
- Thất nghiệp cơ cấu : X y ra do sả ự không ăn khớp giữa cơ cấu c a cung và ủcầu lao động về kỹ năng, nghành nghề ịa điểm,…, đ
Hai lo i th t nghi p trên ch x y ra mạ ấ ệ ỉ ả ở ộ ột b phận th ịtrường lao động
- Thất nghi p chu k (th t nghi p do thi u c u) : X y ra khi m c c u chung v ệ ỳ ấ ệ ế ầ ả ứ ầ ềlao động giảm Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh t và g n v i th i k suy thoái c a chu k kinh t Th t nghi p này xế ắ ớ ờ ỳ ủ ỳ ế ấ ệ ảy
ra trên toàn b ộ thị trường lao động
- Thất nghi p do y u t ngoài thệ ế ố ị trường : X y ra khi tiả ền lương được ấn định cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động Loại thất nghiệp này do các yếu tố chính tr - xã hị ội tác động
2.4 Theo phân tích hi ện đạ ề thấ i v t nghi p ệ
- Thất nghi p t nguy n : ệ ự ệ Chỉ những người “tự nguyện” không muốn làm việc
do việc làm và mức lương chưa phù hợp với mong muốn
- Thất nghi p không tệ ự nguyện : Chỉ những người muốn đi làm ở ức lương mhiện hành nhưng không được thuê
- Thất nghi p t nhiên : Là mệ ự ức thất nghi p khi thị trường lao động ở tr ng ệ ạthái cân b ng Tằ ại đó, mức tiền lương và giá cả là h p lý, các thợ ị trường đều
đạt cân b ng dài hằ ạn
Trang 53 Nguyên nhân c a th t nghi p ủ ấ ệ
Người lao động cần có thời gian để tìm được việc làm phù hợp nhất đối với
họ
- Do s ự thay đổi nhu cầu lao động gi a các doanh nghiữ ệp
- Do s ự thay đổi nhu c u làm vi c cầ ệ ủa người lao động
- Luôn có những người mới tham gia ho c tái nh p vào lặ ậ ực lượng lao động
Sự vượt quá c a cung so v i củ ớ ầu lao động
- Do Lu t tiậ ền lương tối thiểu, tác động c a các t ủ ổ chức công đoàn
- Do cơ cấu kinh tế thay đổi
- Do tính chu k c a n n kinh t ỳ ủ ề ế
4 Tác động của th t nghi p ấ ệ
Trang 6là n u ế GDP ban u 100% m đầ là tiề năng và giảm xu ống còn 98% m tiề năng
đó, thì m c ứ thất nghi p s ệ ẽ tăng ừ 6% lên 7% t
Quy luật Okun thể hiện m i quan h ố ệ giữ ả lượng tiềm a s n năng (Y*), sản lượng thự ế (Y) v i tc t ớ ỉ lệ thất nghi p t nhiên (Un) t l ệ ự và ỉ ệ thất nghi p ệ thực
tế (Ut)
Ut Un = + x
Góc độ xã hội :
- Dễ n y sinh ra ả nhiề ệ ạu t n n xã h ội
- Chính ph ủ phải chi nhi u ti n tr c p th t nghi p ề ề ợ ấ ấ ệ
Góc độ chính trị :
- Người lao động giảm lòng tin đố ới v i chính sách c a chính ph ủ ủ
5 Biện pháp gi m thi u t l ả ể ỷ ệ thất nghiệp
Đối với thất nghi p t nhiên : ệ ự
- Tăng cường hoạt động của dịch vụ giới thiệu việc làm
- Tăng cường đào tạo và đào tạo lại các ngu n lồ ực
- Cắt gi m tr c p th t nghiả ợ ấ ấ ệp
- Tạo thu n lậ ợi cho di cư lao động
Đối với thất nghi p t nguyệ ự ện :
Trang 77
- Tạo ra công ăn việc làm và mức lương tốt hơn tại mọi mức tiền lương thu hút đề thu hút lao động hơn
- Tổ chức các chương trình dạy nghề và tổ chức tốt các thị trường lao động
Đối với thất nghi p chu kệ ỳ :
- Áp d ng các chính sách tài khóa, ti n t ụ ề ệ để làm gia tăng tổng cầu nh m kích ằthích các doanh nghi p m r ng quy mô s n xuệ ở ộ ả ất, thu hút được nhiều lao động hơn
II Mối quan hệ giữa l m phát và th t nghiạ ấ ệp
1 Mối quan h trong ng n h n ệ ắ ạ
Đường Phillips ng ắn h n và mô hình AD – ạ AS
S ự d ch chuy n cị ể ủa đường Phillips trong ng n h n ắ ạ
Đường Phillips ngắn hạn d ch chuyị ển khi đường tổng cung ng n h n d ch chuyắ ạ ị ển
Trang 8- SRAS d ch chuy n sang trái thì SRPC d ch chuy n sang ph i (sị ể ị ể ả ự đánh đổi ít thuận lợi hơn)
- SRAS d ch chuy n sang ph i thì SRPC d ch chuy n sang trái (sị ể ả ị ể ự đánh đổi thuận lợi hơn)
L ạm phát kì vọng và đường Phillips ng n h n ắ ạTại mỗi đường Phillips ng n hắ ạn thì đường Phillips s không b d ch chuy n (ẽ ị ị ể π không thay đổi – lạm phát thực tế bằng lạm phát kì vọng) nếu n n kinh tề ế ở ức m
thất nghi p t nhiên Vì thế ệ ự người ta còn g i t lọ ỉ ệ ất nghi p t nhiên là NAIRU th ệ ự(non-accelerating inflation rate of unemployment) : m c th t nghi p không làm gia ứ ấ ệtăng lạm phát
2 Mối quan h trong dài h n ệ ạ
Trang 99
Đường Phillips trong dài h n và mô hình AD AS ạ –
Trong đó : Y* : Mức sản lượng tiềm năng
Trong dài hạn, không t n t i mồ ạ ối quan hệgiữa lạm phát và th t nghiấ ệp
Trang 102014 là 5,22% và năm 2013 là 4,90%) Từ điều đó đã củng cố địa v c a Vi t Nam ị ủ ệ
là m t trong nh ng nộ ữ ền kinh tế tăng trưởng nhanh nh t khu v c Châu Á Thái ấ ự –Bình Dương Tuy nhiên, bên cạnh sự phục hồi và phát triển kinh tế thì Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt là vấn đề thất nghiệp và giải quyết việc làm Theo Bộ trưởng B Giáo dộ ục và Đào tạo Phạm Vũ Luận : “Mặc dù trong giai đoạn 2010-2014, số lao động có trình độ ĐH, CĐ có việc làm tăng nhưng người thất nghiệp cũng tăng cao hơn so với số tốt nghiệp và số có việc làm Trong khi người
có vi c làm chệ ỉ tăng 38% thì người th t nghiấ ệp tăng gấp đôi trong nhóm lao động này” Thật vậy, mặc dù t lỷ thấệ t nghi p cệ ủa nước ta qua các năm có nhiều biến
động, tuy nhiên có giảm thì cũng chỉ giảm ít và hi n nay lại đang có xu hướng tăng ệ
trở l i (T lạ ỷ ệ ất nghith ệp năm 2012 là 1,8%, giảm 0,5% so với năm 2011 Năm
2013, 2014, 2015 có t lỷ ệ thất nghi p lệ ần lượt là 2,77%, 2,08%, 2,31% - đều tăng lên r t nhi u so vấ ề ới năm 2012) Qua phân tích từ nhi u khía cề ạnh đã cho thấy nguyên nhân khi n t lế ỷ ệ thất nghiệp tăng cao chủ ế y u do nguồn lao động chưa đảm bảo v ề chất lượng và tình trạng mất cân đối cung – cầu lao động cục bộ vẫn thường
Trang 11B ảng thống kê tỷ lệ thất nghi p và t l thi u vi c làm t ệ ỷ ệ ế ệ ừ năm 2011 đến năm 2015
Sau đây là những phân tích chi tiết về thực tr ng th t nghiạ ấ ệp ở Việt Nam trong những năm từ 2011 đến 2015
I Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2011
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2011 đã giảm xu ng 2,27%, t mố ừ ức 2,88% năm 2010, thấp nhất trong 4 năm gần đây
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2011 là 51,39 triệu người, tăng 1,97% so với năm 2010 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 46,48 triệu người, tăng 0,12%
Tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 48,7% năm
2010 xuống 48% năm 2011 Tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 22,4%, khu vực dịch vụ duy trì ở mức 29,6%
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2011 là 2,27% Trong đó khu vực thành thị là 3,6%, khu vực nông thôn là 1,71% (năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là: 2,88%, 4,29%, 2,30%)
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2011 là 2,96%, trong đó khu vực thành thị là 1,82%, khu vực nông thôn là 3,96% (Năm 2010 các tỷ lệ tương ứng là: 3,57%; 1,82%; 4,26%)
Nhìn chung tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong năm 2011 có xu hướng
giảm nhưng giảm không nhiều
Nguyên nhân
Trang 12- Mức lạm phát tăng cao (18,6%) Để kiềm chế lạm phát, chính phủ đã siết
chặt nguồn thu tín dụng, khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ càng gặp khó khăn trong việc kiếm vốn đầu tư
- Bị ảnh hưởng bởi suy giảm kinh tế toàn cầu (do kinh tế Việt Nam vẫn phụ
thuộc rất nhiều vào đầu tư ngoại quốc và xuất khẩu) Danh sách các doanh nghiệp phải giải thể, ngưng hoạt động, thu hẹp sản xuất ngày càng nhiều dẫn đến tình trạng thất nghiệp tăng
- Việc thắt chặt quá đà của NQ 11 khiến hệ thống ngân hàng gặp vấn đề thanh
khoản đã đẩy mức lãi suất nên rất cao, vượt ngưỡng chịu đựng của nền kinh
tế thực, gây ảnh hưởng bất lợi đến sản xuất của các doanh nghiệp và dẫn đến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa
- Lao động Việt Nam chưa có trình độ chuyên môn cao, thiếu năng động, sáng
tạo khi làm việc
Biểu đồ so sánh tỉ lệ thất nghiệp năm 2011 với năm 2008, 2009,
2010
II Thực trạng th t nghiấ ệp ở Việt Nam năm 2012
Theo số liệu Tổng cục thống kê vừa công bố ngày 24/12 : Năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99%, giảm so với mức 2,27% năm
2011 Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị là
Trang 1313
3,25%, khu vực nông thôn là 1,42% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,22%; 3,60%; 1,60%) Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2012 là 2,8%, trong đó khu vực thành thị là 1,58%, khu vực nông thôn là 3,35% (Năm 2011 các
tỷ lệ tương ứng là: 2,96%; 1,58%; 3,56%).Tổng cục Thống kê cho hay, mặc dù tỷ
lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2012 giảm nhẹ so với các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012 tăng so với một số năm trước, từ 34,6% năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012 Tỷ
lệ thất nghiệp ở nữ là 2,36% cao hơn so với tỷ lệ 1,71% ở nam Đứng đầu cả nước
về tỷ lệ thất nghiệp năm 2012 là Thành phố Hồ Chí Minh với 3,92% và thấp nhất
là vùng trung du và mi n núi phía B c v i 0,77% ề ắ ớ
Qua đó ta thấ mức sống của người dân còn thấp, hệ thống an sinh xã hội y
chưa phát triển mạnh nên người lao động không chịu cảnh thất nghiệp kéo dài mà
chấp nhận làm những công việc không ổn định với mức thu nhập thấp và bấp bênh
Nguyên nhân
- Nền kinh tế không tạo đủ việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường
và lao động thất nghiệp cũ
III Thực tr ng th t nghiạ ấ ệp ở Việt Nam năm 2013
Theo số liệu th ng kê m i nhố ớ ất, tính đến năm 2013, tại Vi t Nam có 1,ệ 3 triệu người thất nghiệp Số người thất nghiệp tăng thêm 70.000 so với cùng kì năm
2012 T lỉ ệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn ở nông thôn (3.67% so v i 1.56%) ớThống kê t các trung tâm gi i thi u viừ ớ ệ ệc làm tính đến ngày 20/9/2013, bình quân mỗi tháng có hơn 114.000 người đăng ký thất nghiệp Riêng năm 2013, số người đăng ký thất nghiệp đã tương đương hơn 93% của cả năm 2010, bằng 68.4% của
cả năm 2011 và gần bằng 53% năm 2012
Trước đó, năm 2012 tỷ lệ thất nghiệp chỉ ở 1,99%, giảm so với mức 2,8% và 2,2% của năm 2010 và 2011 Trong đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước tại thời điểm 1/7/2013 ước tính 53,3 triệu người, tăng 715,6 nghìn người so với tại thời điểm 1/7/2012 và tăng 308 nghìn người so với tại thời điểm 1/4/2013 Trong đó :
Trang 14- Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 47,2 triệu người, tăng 2,49,2
nghìn người so với tại thời điểm 11/7/2012 và tăng 98,5 nghìn người so với thời điểm1/4/2013
- Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc 6 tháng đầu năm ước tính 52,2
triệu người, tăng 0,97% so với năm 2012
- Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc của khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản chiếm 47,4% tổng số, không biến động so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 20,7% giảm 0,5%; khu vực dịch vụ chiếm 31,9%, tăng 0,5%
- Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu năm 2013 ước tính
là 2,28%, trong đó khu vực thành thị là 3,85%, khu vực nông thôn là 1,57% (số liệu của cả năm 2012 tương ứng là: 1,96%; 3,21%; 1,39%)
- Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 2,95%, trong đó
khu vực thành thị là 1,76%, khu vực nông thôn là 3,47%(số liệu của cả năm 2012 tương ứng là: 2,74%; 1,56%; 3,27%)
- Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ước tính 6,07% (15 24 tuổi),- trong đó khu vực thành thị là 11,45%, khu vực nông thôn là 4,41%
- Tỷ lệ thất nghiệp của người lớn là 1,34 ( từ 25 tuổi trở lên), trong đó khu vực
thành thị là 2,55%, khu vực nông thôn là 0,8%
- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của thanh niên gấp 4,5 lần tỷ lệ thất
nghiệp của người lớn
Qua đây ta thấy t ỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị luôn cao hơn khu vực
nông thôn và ngược l ại tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn luôn cao hơn
khu v c thành thự ị Đây là một trong những nét đặc thù c ủa thị trường lao độ ng
nước ta hi ện nay Nhưng tỉ ệ th t nghi p ở thành thị đang có xu hướng giảm dần, l ấ ệ
c ụ thể năm 2010 đã giả m 0.49% so với năm 2009, năm 2011 và 2012 giảm nh ẹ
0.31% T l ỷ ệ thấ t nghi ệp ở nông thôn thấp hơn thành thị tuy nhiên lại tăng dần qua
các năm
Nguyên nhân
- Tình tr ng suy gi m kinh t toàn c u làm cho t lạ ả ế ầ ỉ ệ thất nghi p ngày càng gia ệtăng Suy giảm kinh tế toàn cầu khiến cho nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam phải đối m t v i nhiặ ớ ều khó khăn, thách thức.Nền kinh tế Việt Nam vẫn phụ thu c nhiộ ều vào đầu tư và xuất kh u nên khi kinh t toàn c u b suy ẩ ế ầ ịgiảm Vi t Nam b ệ ị ảnh hưởng r t l n gây ra tình tr ng th t nghiấ ớ ạ ấ ệp tăng cao