Tình hình thất nghiệp của việt nam trong 5 năm gần đây và các biện pháp chính phủ sử dụng để giảm thiểu thất nghiệp Tình hình thất nghiệp của việt nam trong 5 năm gần đây và các biện pháp chính phủ sử dụng để giảm thiểu thất nghiệp Tình hình thất nghiệp của việt nam trong 5 năm gần đây và các biện pháp chính phủ sử dụng để giảm thiểu thất nghiệp
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ
Học phần: KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀ TÀI: Tình hình thất nghiệp của Việt Nam trong 5 năm gần đây
và các biện pháp chính phủ sử dụng để giảm thiểu thất nghiệp Giảng viên hướng dẫn : Bùi Thị Hồng Chinh.
Nhóm sinh viên thực hiện : Trần Thị Huyền
Đ Hi MinhNguyễn Thùy TrangĐ Thị HiềnV Lan Huê Nguyễn Vân AnhCao Thị LoanHo#ng Thị H#
Lớp : K22TCE Nhóm : 7
Hà nội, ngày 28 tháng 05 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu ………2
Chương 1: Cơ sở lí luận……….4
1 Một v#i khái niệm về thất nghiêp……… 4
2 Phân loại thất nghiệp ………4
3 Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên……… 5
Chương 2: Tình hình thất nghiệp thực tế ở Việt Nam……… 7
1 Thực trạng thất nghiệp trong 5 năm gần đây………7
2 Nguyên nhân thất nghiệp hiện nay………14
3 Tác động của thất nghiệp ……….14
Chương 3: Gii pháp gim tỉ lệ thất nghiệp, tăng năng suất v# chất lượng lao động 18
1 Chính sách h trợ v# phát triển……… 19
2 Nâng cao chất lượng nguồn lao động……….19
3 Điều hòa lượng cung cầu nguồn lao động……….19
4 Các gii pháp đối với người thất nghiệp………21
5 Các gii pháp cho người lao động tìm kiếm việc l#m………21
Kết luận……… 22
T#i liệu tham kho……… 23
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện tại nước ta đang trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới đất nước nhằmphát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, nâng cao vị thếcủa đất nước trên trường quốc tế… Trong công cuộc đổi mới n#y Việt Nam có nhiều tiềmnăng cng như cơ hội để phát triển nhưng cng có không ít những thách thức phi đốiđầu Trong đó, một vấn đề “khó” không thể không nhắc đến, đó chính l# thất nghiệp Thấtnghiệp l# một tình trạng nan gii mới ny sinh từ khi nước ta chuyển đổi sang nền kinh tếthị trường, từ đó đến nay thất nghiệp luôn luôn l# vấn đề nóng, bức thiết v# được xã hộiđặc biệt quan tâm Tính đến nay Việt Nam đã bước v#o thời kỳ “dân số v#ng” được hơn
10 năm , điều đó mang lại nhiều lợi ích, đóng góp v#o sự phát triển không ngừng cho nềnkinh tế Nhưng đi đôi với điều đó l# tình trạng thất nghiệp ng#y c#ng có diễn biến phứctạp v# l# một b#i toán không dễ đối với nước ta Trong đó tỷ lệ thanh niên thất nghiệp caothực sự l# một vấn đề nặng nề cho xã hội, l# một thách thức rất lớn cho sự phát triển củađất nước Không chỉ vậy, thất nghiệp l#m tổn thương sâu sắc đến tinh thần v# kìm hãmnăng lực của những con người mong được cống hiến v# nuôi dưỡng nhiều khát vọngtương lai tốt đẹp cho bn thân v# đất nước V# tình trạng n#y lại c#ng trở nên trầm trọng
do nh hưởng từ đại dịch Covid 19 vẫn chưa có chuyển biến tốt hiện nay
Ngo#i ra vấn nạn trên l#m lãng phí nguồn t#i nguyên lao động quý giá, nh hưởngtrực tiếp đến sự chuyển mình đổi mới của nước ta Về mặt xã hội, c#ng có nhiều ngườikhông có công ăn việc l#m đồng nghĩa với việc c#ng xy ra nhiều các tai tệ nạn xã hộinhư: trộm cắp, ma túy, b#i bạc…l#m xáo trộn trật tự an ninh, tha hóa những giá trị truyềnthống, l#m tổn thương đến các mối quan hệ, niềm tin v# tâm lý của nhiều người
Tuy Việt Nam đã có những bước chuyển biến đáng kể nhưng vấn đề gii quyết v#tạo việc l#m cho người lao động vẫn đang còn l# vấn đề nan gii của xã hội hiện nay Với
đề t#i “Tình hình thất nghiệp của Việt Nam trong 5 năm gần đây v# các biện pháp m#chính phủ sử dụng để gim thiểu thất nghiệp” nhóm em hi vọng có thể tìm hiểu sâu hơn
về vấn đề thất nghiệp cng như các biện pháp gim thiểu thất nghiệp của nước ta để cónhững kiến thức v# hiểu biết chính xác nhất cho vẫn đề n#y Nhóm chúng em xin chânth#nh cm ơn cô Bùi Hồng Chinh - Ging viên học phần kinh tế vĩ mô, đã tận tình hướng
Trang 4Chúng em mong rằng có thể nhận được những nhận xét, đánh giá của cô sau khitrình b#y đề t#i tho luận để đề t#i của chúng em được ho#n thiện hơn!
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUÂON VỀ TÌNH TRẠNG THTT NGHIÊOP Ở VIÊOT NAM
1 Một vài khái niệm về thất nghiệp
Thất nghiệp: l# tình trạng người lao động muốn có việc l#m nhưng không có việcl#m
Người thất nghiệp: l# người đang chưa có việc l#m v# mong muốn tìm kiếm việcl#m
Người có việc l#m: l# những người đang l#m cho cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội Người trong độ tuổi lao động: l# những người ở độ tuổi có nghĩa vụ v# quyền lợilao động được quy định trong hiến pháp
Người ngo#i độ tuổi lao động: bao gồm những người lao động, người nội trợ giađình, những người không có kh năng lao động do ốm đau, bệnh tật v# c một số ngườikhông muốn tìm việc
Lực lượng lao động: l# một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế v# cótham gia lao động v# những người chưa có v# đang tìm kiếm việc l#m
Lao động: trong kinh tế học, được hiểu l# một yếu tố sn xuất do con người tạo rav# l# một dịch vụ hay h#ng hóa
Tỷ lệ thất nghiệp: l# một chỉ tiêu phn ánh khái quát tình trạng thất nghiệp quốcgia
2 Phân loại thất nghiệp
Phân loại theo loại hình thất nghiệp: Một trong những vấn đề m# các nh# qun lý
quan tâm l# con số của những người tập trung ở đâu, bộ phân dân cư n#o, ng#nh nghề
n#o Cần phi biết rõ điều đó để hiểu rõ tính chất đặc điểm mức độ tác hại của thất nghiệp
trong thực tế :
Thất nghiệp chia theo giới tính
Thất nghiệp chia theo lứa tuổi
Trang 6 Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ
Thất nghiệp chia theo ng#nh nghề
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Phân loại theo lý do: theo lý do thì có 4 kiểu thất nghiệp
- Mất việc: l# những người bị công ty, doanh nghiệp cho thôi việc vì một
lý do n#o đó
- Bỏ việc: đây l# hình thức thôi việc do bn thân người đó có điều khôngh#i lòng với đơn vị l#m việc nên chủ động xin thôi việc
- Nhập mới: lao động mới của thị trường không tìm được việc l#m
- Tái nhập: Lao động đã rời khỏi thị trường trước đó, hiện muốn đi l#m trởlại nhưng chưa tìm được vị trí thích hợp
Phân loại theo tính chất
- Phân loại tự nguyện
- Phân loại không tự nguyện
Phân loại theo nguyên nhân
- Thất nghiệp tự nhiên: l# mức thất nghiệp thông thường của mọi nền kinh
tế Loại thất nghiệp n#y sẽ không mất đi m# gần như tồn tại trong xã hội v# ngayc khi thị trường lao động bình ổn nó vẫn tồn tại Gồm 3 loại thất nghiệp nhỏ l#thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp thời vụ
- Thất nghiệp theo chu kỳ: l# mức thất nghiệp tương ứng với từng giaiđoạn trong chu kỳ kinh tế
3 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (U*)
L# tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động đạt cân bằng tương ứng với số lượngcông ăn việc l#m cao có thể có sn lượng tiềm năng v# không l#m tăng lạm phát
Các nhân tố ảnh hưởng đến U*:
+ Khong thời gian thất nghiệp
Trang 7+ Cách tổ chức thị trường lao động
+ Cấu tạo nhân khẩu của người bị thất nghiệp: nam, nữ , tuổi tác
+ Cơ cấu các việc l#m v# kh năng có sẵn việc
+ Tần số thất nghiệp
+ Sự thay đổi nhu cầu lao động của DN
+ Sự gia tăng tỷ lệ tham gia v#o LLLĐ khi AD không đổi
Trang 8CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THTT NGHIỆP THỰC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Thực trạng thất nghiệp trong 5 năm trc lại đây
1.1 Diễn biến tình hình thất nghiệp năm 2016
Theo như con số thống kê thì trong quý I năm 2016, tỉ lệ thất nghiệp của lao độngtrong độ tuổi khong 2,23% (gim đi nhưng không nhiều so với cùng kì năm trước) Tỉ lệthất nghiệp của lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên của c nước l# 3,96%
Ta thấy con số n#y cao hơn 1,73% so với số lao động thất nghiệp trong độ tuổi Trong quýn#y, độ tuổi thất nghiệp của thanh niên khong 6,47%; những người từ 25 tuổi trở lên thấtnghiệp l# 1,27% Còn xét về tỉ lệ thiếu việc l#m của lao động trong độ tuổi l# 1,77% (đãgim đi so với quý I năm 2015)
Số người thất nghiệp của quý II l# 1,12 triệu người theo như con số của Tổng cụcThống kê, tăng gần 6 nghìn người so với quý trước Ở th#nh thị thì 3,1% l# con số thấtnghiệp, nông thôn l# 1,61%, ít hơn một nửa so với trên đô thị Tỉ lệ thất nghiệp trong độtuổi lao động l# 2,3%, không biến động nhiều so với quý trước Thanh niên c nước với tỉ
lệ l# 7,07%, cao gấp gần 6 lần tỉ lệ thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên Những con
số đã l# lo ngại với đất nước ta So với cùng quý năm trước thì tỉ lệ thất nghiệp không cónhiều biến chuyển
So với quý II thì quý III thất nghiệp tăng c về chất lượng v# số lượng Theo bntin cập nhật thì trong quý III n#y, c nước ta có 1117,7 nghìn người trong độ tuổi lao động
Trang 9bị thất nghiệp, tuy tăng lên so với quý trước cùng năm nhưng lại gim đi so với cùng quýnăm trước Trong đó, độ tuổi lao động l# thanh niên có tỉ lệ thất nghiệp cao, chiếm tỉ lệ7,86%
Trong quý IV-2016, có 1.352 nghìn lao động bị thiếu việc l#m, tăng 1,5 lần so vớiquý III-2016; trong đó, số người lao động trong độ tuổi l# 750 nghìn người (chiếm55,5%), gim 24 nghìn người so với quý III-2016 v# 8 nghìn người so với cùng kỳ nămtrước
Ta có thể hiểu ngắn gọn: Trong năm 2016, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độtuổi năm 2016 l# 2,30%, trong đó khu vực th#nh thị l# 3,18%; khu vực nông thôn l#1,86% Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15-24 tuổi) năm 2016 l# 7,34%, trong đó khuvực th#nh thị l# 11,30%; khu vực nông thôn l# 5,74% Tỷ lệ thiếu việc l#m của lao độngtrong độ tuổi lao động năm 2016 l# 1,64%, thấp hơn mức 1,89% của năm 2015 v# 2,40%của năm 2014, trong đó khu vực th#nh thị l# 0,73%; khu vực nông thôn l# 2,10% V# sốlao động đã qua đ#o tạo hay có trình độ đại học, cao đẳng trở lên cng rất nhiều người bịthất nghiệp Chúng ta có thể quan sát bng sô liệu sau:
Trang 101.2 Diễn biến tình hình thất nghiệp năm 2017
Theo tổng cục thống kê năm tính đến năm 2017 c nước có 54,823 triệu ngườitrong độ tuổi lao động chiếm 57,95% dân số, tăng 162.000 người so với cùng thời điểmnăm 2016
Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp ước tính khong 2,28%, tương đương 1,1 triệu người Sốngười thất nghiệp của quý II năm 2017 l# 1,12 triệu người, gim gần 21,1 nghìn người sovới quý I năm 2017 v# thấp hơn so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thất nghiệp chung l#2,05%, so với quý trước v# cùng kỳ năm trước, tỷ lệ n#y gim nhẹ Tình hình thất nghiệpđược ci thiện so với năm 2016 nhưng có một vấn đề rất đáng lo ngại đó chính l# thấtnghiệp ở thanh niên vẫn chưa được ci thiện nhiều năm qua.Thất nghiệp của thanh niên từ
15 đến 24 tuổi chiếm 51,3% tổng số thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên c nước l#7,67%, nhưng lại đặc biệt cao tại th#nh thị ở mức 11,95% Điều đó có nghĩa l# cứ 100thanh niên thì có đến 12 thanh niên không có việc l#m
V# một điều đáng lo ngại nữa đó chính l# tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm sinh viên tăngmạnh Theo Bn tin cập nhật thị trường lao động vừa được Viện Khoa học lao động v# xãhội (Bộ Lao động – Thương binh v# Xã hội) công bố ng#y 26/12 Quý III năm 2017 sốngười thất nghiệp có trình độ đại học trở lên l# 237 nghìn người, tăng 53,9 nghìn người sovới quý II, tỷ lệ thất nghiệp của nhóm n#y l# 4,51% Ở nhóm trình độ cao đẳng có 84,8nghìn người thất nghiệp, tăng 1,9 nghìn người so với quý II/2017 Đối với nhóm trình độtrung cấp có 95,5 nghìn người thất nghiệp, tăng 3,1 nghìn người, tỷ lệ thất nghiệp l#3,77%
Tình hình tỷ lệ sinh viên thất nghiệp cao không phi l# một vấn đề của một nămm# l# vấn đề nóng v# bức thiết trong khong 10 năm trở lại đây khi tình trạng được đánhgiá rằng trung bình mi năm c nước có đến hơn 60% sinh viên thất nghiệp vì thiếu kỹnăng V# nhiều lý do khác khiến sinh viên ra trường bị từ chối Tình trạng n#y nh nhhưởng tiêu cực đến sự phát triển nguồn nhân lực với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa của đất nước v# cần có gii pháp hợp lý để ci thiện được tình hình
Trang 11Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thất nghiệp phân theo khu vực của Việt Nam năm 2017 ( Nguồn: Tổng cục thống kê)
1.3 Diễn biến tình hình thất nghiệp năm 2018
Theo Tổng cục thống kê đến quý IV/2018, c nước có 54,53 triệu người có việcl#m, tăng 22,94 nghìn người (0,42%) so với quý III/2018 v# tăng 478,4 nghìn người(0,89%) so với cùng kỳ năm 2017 Cuối năm 2018 c nước có 1,062 triệu người trong độtuổi lao động thất nghiệp, gim 7,6 nghìn người so với quý III/2018 v# gim mạnh 8,81nghìn người so với quý IV/2017 Tỷ trọng có việc l#m khu vực th#nh thị chiếm 32,75%tổng số người đang l#m việc (tăng 0,89 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2017) Tìnhtrạng thất nghiệp v# thiếu việc l#m có xu hướng gim dần qua các quý Số người thấtnghiệp trong quý 1/2018 l# 1,1 triệu người, tỷ lệ thất nghiệp chung của to#n quốc khong2,01% gim 0,2% so với cùng quý năm 2017 Tỷ lệ thất ngiệp gim, công dân có thêmnhiều cơ hội việc l#m một điều đáng mừng Nhưng vẫn còn nhiều những vấn đề bức thiếtchưa được gii quyết
Một đó l# việc lao động chủ yếu l#m việc trong khu vực nông nghiệp, đây chính l#một hạn chế Chất lượng lao động ở Việt Nam thấp, để đáp ứng yêu cầu phát triển chấtlượng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay vẫn đang l# thách thức Tuy có một lực lượng
Trang 12lao động trẻ dồi d#o nhưng trình độ tay nghề v# chuyên môn kỹ thuật thấp, chưa đáp ứngcho định hướng phát triển đất nước v# hội nhập quốc tế.
Hai l# chất lượng việc l#m còn thấp, lao động tự l#m việc, lao động gia đình khônghưởng lương v# lao động l#m việc trong các cơ sở sn xuất kinh doanh không chính thứcvẫn l# ba nhóm lao động chủ đạo của nền kinh tế
Ba l# tỷ lệ thất nghiệp của trình độ cao đẳng tăng mạnh tại quý IV năm 2018 Đốivới lực lượng lao động có trình độ từ THPT trở lên tỷ lệ thất nghiệp cao nhất vẫn l# nhóm
có trình độ cao đẳng l# 4,1%, trung cấp l# 2,61% v# trình độ đại học l# 1,51%
1.4 Diễn biến tình hình thất nghiệp năm 2019
Theo báo cáo từ Tổng cục Thống kê, tình hình lao động, việc l#m c nước năm
2019 có nhiều tín hiệu khả quan.
So với cùng kỳ năm trước, số người có việc l#m tăng lên, chuyển dịch cơ cấu laođộng theo hướng tích cực, gim mạnh tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp v#thủy sn, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng v# khu vực dịch vụ Tỷ lệ thấtnghiệp, thiếu việc l#m gim dần, thu nhập của người lao động l#m công hưởng lương có
Trang 13Tình trạng thất nghiệp năm 2019 được đánh giá l# có dấu hiệu ci thiện so vớinhững năm trước Nhưng vẫn không thể tránh khỏi những vấn đề phát sinh tiêu cực xuấthiện dai dẳng mi năm m# vẫn chưa ci thiện được nhiều như chất lượng nguồn lao động,
tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên điển hình l# thanh niên có trình độ học vấn trên THPT cao ởmức đáng báo động, sự phân bố nguồn lực lao động vẫn chưa hợp lý… Mặc dù vậy thìnói chung vấn đề thất nghiệp được ci thiện tốt hơn v#o năm 2019 Nhưng tin vui đángmừng đó lại như tia sáng le lói trước cơn bão lớn ập tới v#o năm 2020
1.5 Diễn biến tình hình thất nghiệp năm 2020
Đầu quý I năm 2020, to#n cầu chịu nh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19 ViệtNam cng không nằm ngo#i những nh hưởng đó Tình hình lao động việc l#m quý đầu năm
2020 chịu nh hưởng rất tiêu cực của đại dịch Do lệnh cách ly xã hội để phòng ngừa lâynhiễm virus Sars-CoV-2 tỷ lệ người lao động tham gia lao động thấp kỷ lục, tỷ lệ thất nghiệp
Trang 14tăng cao, tỷ lệ thiếu việc l#m của lực lượng lao động tăng cao nhanh nhất trong 5 năm trở lạiđây.
Theo Tổng cục thống kê lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của c nước quý I/2020ước tính l# 55,3 triệu người, gim 673,1 nghìn người so với quý trước v# gim 144,2 nghìnngười so với cùng kỳ năm 2019 do trong quý thị trường lao động gim ở hầu hết các tỉnh,th#nh phố trực thuộc Trung ương trên c nước v# ở các ng#nh, nghề lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý I/2019 ước tính đạt 75,4%, gim 1,2 điểm phầntrăm so với quý trước v# gim 1,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, đây l# mứcthấp nhất 10 năm qua
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi quý I/2020 l# 2,22%, trong đó khu vựcth#nh thị l# 3,18%; khu vực nông thôn l# 1,73% Tỷ lệ thiếu việc l#m của lao động trong độtuổi quý I/2020 ước tính l# 2%
Tình hình của dịch bệnh đã khiến cho thị trường lao động tại nước ta chững lại v#gim rất mạnh sau năm 2019 có tín hiệu kh quan Nhưng nh# nước vẫn đang đưa ra cácchính sách v# biện pháp giúp ci thiện tình hình lao động v# việc l#m v# phục hồi kinh tế saukhi đại dịch kết thúc
1.6 Đánh giá chung
Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam được đánh giá l# thuộc các nước có tỷ lệ thấp nhấttrên thế giới v# được ci thiện theo từng năm Đó l# dấu hiệu đáng mừng của nền kinh tế xãhội Việt Nam
Nhưng so với các nước trên thế giới Việt Nam l# nước có tỷ lệ thất nghiệp thấpnhưng lao động có việc l#m phi chính thức phi hộ nông nghiệp lại khá cao Theo tổng cụcthống kê đến cuối năm 2018 tỷ lệ lao động có việc l#m phi chính thức phi hộ nông nghiệpcủa c nước chiếm đến 53,91%, chiếm hơn một nửa tổng lực lượng lao động
Ngo#i ra mức tăng trưởng năng suất lao động của Việt Nam trong các ng#nh snxuất v# dịch vụ vẫn còn ở mức thấp hơn nhiều so với các nước khác trong khu vực Điều