1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN kinh tế vĩ mô PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP của VIỆT NAM GIAI đoạn 2021 2022

21 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề Trong cuộc cách mạng xây dựng đổi mới và phát triển đất nước theohướng CNH-HĐH như hiện nay đã tao ra không ít những sự nhảy vọt về mọimặt kinh tế đặc biệt biến Việt Nam t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN

KINH TẾ VĨ MÔ

TÊN ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2022

Họ và tên sinh viên:

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của bài tiểu luận 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP 3

1.1 Khái niệm về thất nghiệp 3

1.2 Đo lường thất nghiệp 3

1.3 Phân loại thất nghiệp 3

1.3.1 Thất nghiệp tự nhiên 3

1.3.2 Thất nghiệp theo chu kỳ 4

1.4 Tác động của thất nghiệp 5

1.4.1 Tác động từ thất nghiệp tự nhiên 5

1.4.2 Tác động của thất nghiệp chu kỳ 6

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẤT NHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020 7

2.1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2018-2020 7

2.2 Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2018-2020 10

2.3 Những tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế 12

2.4 Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam 13

2.5 Đánh giá thực trạng thất nghiệp của Việt Nam 13

2.5.1 Những mặt đạt được 13

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 13

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP / KHUYẾN NGHỊ GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM 15

3.1 Bối cảnh kinh tế / Định hướng phát triển kinh tế và mục tiêu việc làm trong thời gian tới 15

3.2 Giải phát / khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta 15

KẾT LUẬN 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề

Trong cuộc cách mạng xây dựng đổi mới và phát triển đất nước theohướng CNH-HĐH như hiện nay đã tao ra không ít những sự nhảy vọt về mọimặt kinh tế đặc biệt biến Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển hàngđầu của Đông Nam Á trong thời gian tới thì vấn đề thất nghiệp và các chínhsách giải quyết việc làm đang là vấn đề cả thế giới đều quan tâm mà bất kỳ quốcgia nào dù kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp

mà không chỉ có ở Việt Nam đó là vấn đề không thể tránh được chỉ có điều nó ởmức thấp hay mức cao mà thôi.Vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyếtviệc làm là vấn đề hết sức nóng bỏng và không kém phần bức bách được toàn xãhội đặc biệt quan tâm

Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế vĩ mô ảnh hưởng sâu sắc và trựctiếp đến nền kinh tế thị trường mà hầu hết các nước trên thế giới phải đươngđầu Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp là một hiện tượng khách quan và

nó đã được biểu hiện như một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường Tácđộng của thất nghiệp đến sự phát triển, ổn định kinh tế, chính trị xã hội của mỗiquốc gia là rất lớn, nó đẩy người lao động bị thất nghiệp vào tình cảnh túng quẫn

do giảm sút thu nhập, lãng phí nguồn lực xã hội, là một trong những nguyênnhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình trệ Thất nghiệp gia tăng làm cho tìnhhình chính trị xã hội bất ổn,các tệ nạn xã hội và tỉ lệ tội phạm gia tăng,vấn đềtâm lý khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn…Đồng thời, thất nghiệp còn làmtăng chi tiêu của chính phủ,của doanh nghiệp và xã hội do các trợ cấp thấtnghiệp và các chi phí có liên quan như chi phí đào tạo,đào tạo lại,bồi dưỡng vàdịch vụ việc làm.Đối với nước ta là một nước có đông dân số như hiện nay thìvấn đề việc làm cho người lao động đang gặp nhiều khó khăn và cấp bách để

đưa nền kinh tế nước ta đi lên Vì vậy đề tài “Thực trạng thất nghiệp của Việt

Nam giai đoạn 2018-2020” nhằm phân tích rõ về thực trạng thất nghiệp ở nước

ta trong ba năm 2018-2020 từ đó đưa ra chính sách hợp lý để tạo công ăn việclàm cho người lao động và hạn chế tỷ lệ thất nghiệp

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2018-2020, cácnguyên nhân dẫn đến thất nghiệp từ đó đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề thấtnghiệp, tạo công ăn việc làm ở Việt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về tình hình thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2020

2018-4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp hệthống hóa, thống kê, tổng hợp, phân tích…dùng các giáo trình kinh tế vĩ mô đểtra cứu tìm hiểu thông tin cũng như dùng Internet để tìm kiếm số liệu và dẫnchứng cho đề tài

5 Kết cấu của bài tiểu luận

Đề tài gồm có 3 chương:

Chương I: Một số lý luận cơ bản về thất nghiệp

Chương II: Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 2018-2020.Chương III: Một số giải pháp/khuyến nghị giảm tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP

1.1 Khái niệm về thất nghiệp

Thất nghiệp là hiện tượng tồn tại những người thất nghiệp, đó là nhữngngười nằm trong độ tuổi trưởng thành có khả năng lao động, không có việc làm

và đang tìm kiếm việc làm

Người có việc làm là những người trong độ tuổi lao động đang làm việctại cơ sở sản xuất kinh doanh, văn hóa, xã hội … hoặc các công việc mang tínhchất tự tạo khác đem lại thu nhập cho bản thân

Trong độ tuổi trưởng thành (từ đủ 15 tuổi trở lên) là những người ở độtuổi được hiến pháp quy định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động

Lực lương lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động (dân sốtrưởng thành) thực tế có thê tham gia lao động và những người chưa có việc làmnhưng đang tìm kiếm việc làm

1.2 Đo lường thất nghiệp

Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): Bao gồm nhữngngười đang làm việc và những người thất nghiệp

Lực lượng lao động = số người có việc làm + số người thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so với lực lượnglao động

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Là tỷ lệ % của lực lượng lao động sovới dân số trưởng thành

Tỷ lệ thời gian lao động sử dụng: Là tỷ lệ % của tổng số ngày công việclàm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngàycông thực tế đã làm việc và số ngày công có nhu cầu làm thêm)

1.3 Phân loại thất nghiệp

Trang 7

nền kinh tế trải qua.

Thất nghiệp tự nhiên là loại không tự nhiên biến mất ngay cả trong dàihạn nói cách khác nó tồn tại khi nền kinh tế đang hoạt động ở trạng thái toàndụng nguồn lực

Thất nghiệp tự nhiên gồm: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thấtnghiệp theo lý thuyết cổ điển

Thất nghiệp tạm thời: do người lao động cần thời gian tìm kiếm việc làmhay do quá trình luân chuyển lao động và việc làm liên tục thị trường

Thất nghiệp cơ cấu: do sự mất cân đối cung-cầu lao động về kỹ năng, ngànhnghề hoặc địa điểm, sự thay đổi công nghệ và cạnh tranh quốc tế làm thay đổi yêucầu kỹ năng đối với người lao động hoặc thay đổi khu làm việc Thất nghiệp này kéodài hơn thất nghiệp tạm thời do quá trình di chuyển hoặc đào tạo lại

Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển: Là thất nghiệp phát sinh do tiền lươngthực tế bị mắc ở điểm cao hơn mức đầy đủ việc làm do luật tiền lương tối thiểu,công đoàn và thương lượng tập thể, lý thuyết tiền lương hiệu quả

1.3.2 Thất nghiệp theo chu kỳ

Thất nghiệp theo chu kỳ được dùng để chỉ những biến động của thấtnghiệp từ năm này đến năm khác xung quanh mức thất nghiệp tự nhiên Nó gắnliền với những biến động ngắn hạn của hoạt động kinh tế

Thất nghiệp chu kỳ thường gắn liền với năng lực cạnh tranh quốc gia nhất làtrong thời kì hội nhập cũng như thất nghiệp do nhu cầu thấp có quan hệ mật thiết vớitốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thấp Có thể dễ dàng thấy rằng nếu sản lượng tăngtrưởng chậm hơn tốc độ tăng trưởng của năng lực sản xuất của nền kinh tế, kể cả sốlượng lao động thì thất nghiệp sẽ tăng Sự tăng giảm của thất nghiệp do nhu cầu thấp

sẽ làm tăng giảm tỷ lệ thất ngiệp trong chu kỳ kinh tế

Thất nghiệp chu kỳ xuất hiện khi tổng cầu không đủ để mua toàn bộ sảnlượng tiềm năng của nền kinh tế Các doanh nghiệp do không tiêu thụ được sảnphẩm dịch vụ nên thu hẹp quy mô sản xuất gây ra suy thoái, sản lượng thấp hơnsản lượng tự nhiên Do thu hẹp quy mô sản xuất nên dư thừa lao động và số laođộng này sẽ rơi vào thất nghiệp

Trang 8

Thất nghiệp chu kỳ thực tế xảy ra khi cung lao động lớn hơn cầu laođộng Thất nghiệp chu kỳ có thể đo lường được bằng cách lấy số người có việclàm khi sản lượng ở mức tiềm năng trừ đi số người hiện đang làm việc trong nềnkinh tế.

1.4 Tác động của thất nghiệp

Thất nghiệp tồn tại ở tất cả các nền kinh tế, gây thiệt hại đáng kể cho xãhội nhưng lại không phân bổ đồng đều đến toàn xã hội Thất nghiệp thường ảnhhưởng nhiều nhất đến đối tượng là các thanh liên mới gia nhập thị trường laođộng và những nhóm dân cư nghèo trong xã hội Đối với cá nhân thất nghiệpkhông chỉ ảnh hưởng đến thu nhập và cuộc sống mà nó còn gây ra chi phí cho

xã hội Để nhìn nhận rõ hơn tác động của thất nghiệp với một nền kinh tế, nhìnnhận nó với nhiều góc độ và nhìn riêng từng loại thất nghiệp cụ thể sau

1.4.1 Tác động từ thất nghiệp tự nhiên

Thất nghiệp tự nhiên được biết đến là loại thất nghiệp ngay cả trong dàihạn Khi người lao động mất việc làm, rơi vào tình trạng thất nghiệp dù chonguyên nhân gì thì trước tiên thu nhập của họ sẽ giảm sút, mức sống giảm, nếu

để thời gian thất nghiệp dài thì họ sẽ gặp rất nhiều trở ngại khi tìm kiếm các cơhội việc làm thực sự

Nhưng mặt khác thất nghiệp tạm thời có thể là một điều tốt trong một sốtrường hợp, khi người lao động không chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà họnhận được, họ sẽ bỏ công sức để đi tìm một công việc phù hợp với nguyện vọng

và năng lực của mình khi đó năng lực sản suất lao động sẽ cao hơn mà khôngcần bất cứ một sự giám sát hay thúc ép nào từ phía doanh nghiệp Về mặt kinh tếquá trình này sẽ khiến việc phân bổ nguồn lực trở lên hiệu quả hơn, sản lượngcủa nền kinh tế trong dài hạn sẽ tăng lên theo

Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển là loại thất nghiệp là loại thất nghiệpxảy ra do sự tác động của các yếu tố thị trường –yếu tố về thể chế chính trị xãhội Thất nghiệp không tự nguyện dẫn đến tình trạng khó khăn cho người laođộng về múc sống tinh thần cho người lao động, làm tăng các tệ nạn xã hội cũngnhư suy giảm niềm tin với chính phủ Dưới góc độ của chi phí cơ hội thì việc

Trang 9

thất nghiệp có thể giúp người lao động có thời gian nghỉ ngơi lấy lại tinh thầnthậm chí họ còn tận dụng tốt thời gian này để trau dồi học hỏi thêm kỹ năng làmviệc, để khi quay lại làm việc sẽ làm tăng lăng suất lao động Thất nghiệp tựnhiên cũng có mặt tích cực và mặt tiêu cực, tuy nhiên xét cho cùng thất nghiệpxảy ra là do khiếm khuyết của thị trường, vì vậy cần có sự can thiệp của chínhphủ thông qua các chính sách để hạn chế vấn đề này.

1.4.2 Tác động của thất nghiệp chu kỳ

Thất nghiệp chu kỳ là loại thất nghiệp gắn với sự biến động của chu kỳkinh tế, nó trở nên nghiêm trọng khi cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên Trướctiên, sản lượng sẽ sụt giảm khi thất nghiệp trầm trọng, tiếp theo muốn đẩy sảnlượng lên thì buộc các doanh nghiệp phải đầu tư các nguồn lực khác Làm chongười lao động mất tiền lương và nhận trợ cấp thất nghiệp, mức sống giảm, tinhthần của bản thân họ và gia đình họ đều sa sút Chính phủ mất một khoản thunhập từ thuế, phải chi trả một khoản trợ cấp nhiều hơn, điều này làm cán cânngân sách bị lệch Các doanh nghiệp thiếu lao động để sản xuất, sản lượng sụtgiảm, lợi nhuận giảm Thất nghiệp chu kỳ cũng có mặt tích cức như giá trị của

sự nghỉ ngơi nhưng giá trị này là nhỏ so với mất mát mà nó gây ra Chu kỳ kinh

tế là điều không thể tránh khỏi của một nền kinh tế, xã hội với tư cách là mộttổng thể chịu nhiều tổn thất hơn so với cá nhân thất nghiệp về mặt thu nhập

Trang 10

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THẤT NHIỆP CỦA VIỆT NAM

TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020

2.1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2018-2020

Giai đoạn 2018-2020 nên kinh tế nước ta có sự phát triển vượt bậc, đã tạo

ra nhiều thành tựu nhất định đã đưa nền kinh tế nước ta đi lên, uy tín và nângtầm vị thế của nước ta trên trường quốc tế Nhưng cũng không tránh khỏi nhữngkhó khăn và nhiều vấn đề bất cập và biến động… Đặc biệt là giai đoạn 2018-

2019 do chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và đại dịch covid-19 vào năm 2020

đã gây ra không ít ảnh cho ngành kinh tế cho nước ta

Với năm 2018 diễn ra trong bối cảnh thế giới diễn biến phức tạp, xung độtxảy ra ở nhiều nơi, cạnh tranh giữa các nước lớn diễn ra gay gắt đặc biệt là cuộcchiến thương mại Mỹ - Trung tiếp tục leo thang dẫn đến nền kinh tế nước tacũng biến đổi theo Khi nói về nền kinh tế Việt Nam năm 2018 “ấn tượng’’ làcụm từ được ông Ousmane Dione, giám đốc ngân hàng thế giới (WB) nhấnmạnh khi nhắc tới mốc tăng trưởng 7,08% năm 2018 của Việt Nam trước bốicảnh tình hình kinh tế quốc tế không mấy thuận lợi Với mức tăng trưởng nàycho thấy hình thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam tiếp tục đúng hướng.Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sầu, tỷ lệ đóng góp của năngsuất các nhân tố tổng hợp trong trong tăng trưởng GDP năm 2018 đạt 43,5% caohơn nhiều so với mức bình quân 33,6% của giai đoạn 2011-2015 Với tốc độtăng tổng sản phẩm trong nước GDP quý IV năm 2018 ước tính tăng 7,31% sovới cùng kỳ năm trước trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng3,90%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,65% và khu vực dịch vụ tăng7,61%, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,51% so vơi cùng kỳ năm trước, tích lũy táisản tăng 9,06%, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 10,69%, nhập khẩu hànghóa và dịch vụ tăng 9,50% Như vậy năm 2018 là năm bứt phá thành công vàđiểm sáng lên nền kinh tế nước nhà và tạo tiền đề thúc đẩy vào năm 2019

Năm 2019 nền kinh tế nước ta diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thếgiới tiếp túc tăng trưởng chậm lại Do căng thẳng thương mại Mỹ -Trung và vấn

đề địa chính trị càng làm gia tăng đáng kể tính bất ổn của hệ thống thương mại

Trang 11

toàn cầu, gây ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin kinh doanh, quyết định đầu tư

và thương mại toàn cầu Ở trong nước bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tăngtrưởng tích cức trong năm 2018, kinh tế vĩ mô ổn định nhưng cũng phải đối mặtkhông ít khó khăn, diễn biến thời tiết hết sức phức tạp ảnh hưởng đến năng suấtcây trồng, ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn khi phỉa đối mặt với dịch tả lợnChâu phi diễn ra ở 63 tỉnh thành phố, tăng trưởng chậm lại của một số ngànhxuất khẩu chủ lực, giải ngân vốn đầu tư công không đạt kế hoạch Nhưng năm

2019 là năm “bứt phá’’ phấn đấu thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh

tế-xã hội 5 năm 2016-2020 với phương châm hành động “kỷ cương, liêm chính,hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả” Nhờ đó mà tình hình kinh tế -xã hộiquý IV và năm 2019 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả nổi bậtnhư: Với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước GDP quý IV/2019 ướctính tăng 6,97% so với cùng kỳ năm trước trong đó khu vưc nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 1,62% ; khu vực công ngiệp và dịch vụ tăng 7,92%; khu vực dịch

vụ tăng 8,09% Như vậy GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng vơi tốc độ tăngtrưởng 7,02% (quý I tăng 6,82%, quý II tăng 6,73%, quý III tăng 7,48%, quý IVtăng 6,97%), vượt mục tiêu mà quốc hội đề ra từ 6,6% - 6,8% Mức tăng trưởngnày tuy thấp hơn so với năm 2018 là 7,08% nhưng cao hơn mức tăng trưởng củacác năm 2011-2017 do một năm kinh tế trính trị xã hội bất ổn là cao

Sang đến năm 2020 là năm được xem là năm của những khó khăn vàthách thức lớn đối với kinh tế thế giới nói chung trong đó có Việt Nam Kinh tếthế giới được dự báo suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởn củacác nền kinh tế lớn đều giảm sâu do ảnh hưởng của tiêu cực của dịch covid-19

Ở trong nước do d ịch Covid-19 diễn biến phức tạp, làm gián đoạn hoạt độngkinh tế – xã hội của các quốc gia trên thế giới; xung đột thương mại Mỹ – Trungvẫn tiếp diễn Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạtđộng của nền kinh tế và cuộc sống của người dân; tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việclàm ở mức cao Tuy nhiên, với những giải pháp quyết liệt và hiệu quả trong việcthực hiện mục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xãhội”, kinh tế Việt Nam vẫn đạt kết quả tích cực với việc duy trì tăng trưởng Đặc

Ngày đăng: 28/07/2022, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w