Theo tổ chức Lao động quốc tế ILO, “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành”.. Theo
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
1 Cơ sở lý luận chung về thất nghiệp 3
a Khái niệm về thất nghiệp 3
b Phân loại 3
Phân theo đặc trưng của người thất nghiệp 3
Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp: 4
Phân loại theo tính chất thất nghiệp: 4
c Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp 4
d Ảnh hưởng của thất nghiệp đến đời sống kinh tế 5
2 Thưc trạng thất nghiệp ở Việt Nam trong 2 năm gần đây 6
3 Đề xuất giải pháp giảm thiểu thất nghiệp 8
a Phát triển kinh tế 8
b Nhóm giải pháp chính sách kinh tế vi mô 9
c Chính sách tạo việc làm cho người lao động 9
d Các giải pháp đối với người thất nghiệp 10
e Hướng nghiệp hiệu quả 10
Liên hệ bản thân 11
KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM NĂM 2014 - 2015
Trang 2MỞ ĐẦU
Việc làm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia nói chung và đối với cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình nói riêng Giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động trẻ là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo
Việt Nam là quốc gia có một cơ cấu dân số tương đối trẻ, đây là một thế mạnh rất lớn để thực hiện mục tiêu “ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” dựa trên lợi thế
và tiềm năng của nguồn nhân lực Tuy nhiên, thực tế cho thấy, chất lượng và cơ cấu lao động ở Việt Nam còn nhiều bất cập Xét trên tổng thể thị trường lao động, tình trạng dư cung vẫn còn phổ biến Những năm trước đây, tỷ lệ lao động qua học nghề, nhất là đào tạo nghề chính quy còn thấp dẫn đến chất lượng lao động không đảm bảo, không đáp ứng được yêu cầu công việc Trong những năm gần đây, mặc dù tình trạng học vấn của lao động không ngừng được cải thiện, hệ thống văn bằng được nâng cao và mở rộng nhưng tình trạng thất nghiệp vẫn tiếp tục gia tăng Vậy thất nghiệp là gì? Những nguyên nhân nào đã dẫn đến tình trạng này? Giải pháp khắc phục thất nghiệp là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu một số vấn đề liên quan đến thất nghiệp
Trang 31 Cơ sở lý luận chung về thất nghiệp
a Khái niệm về thất nghiệp
Vấn đề thất nghiệp đã được nhiều nước, nhiều tổ chức, nhiều nhà khoa học bàn luận Song cũng còn nhiều ý kiến, nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề thất nghiệp:
Luật Bảo hiểm thất nghiệp cộng hoà liên bang Đức định nghĩa: “Thất nghiệp
là người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện công việc ngắn hạn”
Ở Pháp người ta cho rằng, thất nghiệp là không có việc làm, có điều kiện làm việc, đang đi tìm việc làm
Ở Thái Lan, định nghĩa về thất nghiệp khẳng định: “Thất nghiệp là không có việc làm, muốn làm việc, có năng lực làm việc”
Trung Quốc định nghĩa về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp là người trong tuổi lao động (dân thành thị) có khả năng lao động, chưa có việc làm, đang đi tìm việc làm, đăng kí tại cơ quan giải quyết việc làm”
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một
số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành”
Theo bộ luật Lao động ở Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc, mong muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm”
b Phân loại
Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để hiểu rõ
về nó Căn cứ vào từng chỉ tiêu đánh giá, ta có thể chia thất nghiệp thành các loại sau:
Phân theo đặc trưng của người thất nghiệp.
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhưng gánh nặng đó rơi vào đâu, bộ phận dân
cư nào, ngành nghề nào Chúng ta cần biết được điều đó để hiểu được đặc điểm, tính chất, mức độ tác hại của thất nghiệp trong thực tế Với mục đích đó có thể dùng những tiêu thức phân loại dưới đây:
– Thất nghiệp chia theo giới tính
– Thất nghiệp theo lứa tuổi
– Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ
– Thất nghiệp chia theo ngành nghề
– Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Trang 4Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp:
- Thất nghiệp tạm thời: Đây là loại thất nghiệp phát sinh do người lao động cần có thời gian tìm kiếm việc làm
- Thất nghiệp cơ cấu: Là loại thất nghiệp phát sinh do sự mất cân đối giữa nhu cầu sử dụng lao động và cơ cấu của lực lượng lao động hay nói cách khác là lượng cung lao động vượt lượng cầu về lao động Các nguyên nhân dẫn đến cung lao động vượt cầu lao động: do thay đổi cơ cấu kinh tế, do lao động được đào tạo không đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động, do luật tiền lương tối thiểu
- Thất nghiệp chu kỳ hay còn gọi là thất nghiệp do thiếu cầu: Đây là loại thất nghiệp phát sinh khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái do tổng cầu quá thấp
Để giảm loại thất nghiệp này chính phủ cần sử dụng chính sách tài khoá và tiền tệ
mở rộng, nhằm nhanh chóng đưa nền kinh tế trở về mức toàn dụng
- Thất nghiêp do yếu tố ngoài thị trường: Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động
Phân loại theo tính chất thất nghiệp:
- Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp phát sinh do người lao động không chấp nhận những công việc hiện thời với mức lương tương ứng.Thất nghiệp
tự nguyện diễn ra trong một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo có tiền lương linh hoạt, khi những người đủ tiêu chuẩn quyết định chọn không đi làm tại mức lương hiện tại Thất nghiệp tự nguyện có thể là một kết cục không hiệu quả của thị trường cạnh tranh
- Thất nghiệp không tự nguyện: là loại thất nghiệp phát sinh dù người lao động sẵn sàng chấp nhận những công việc hiện thời với mức tiền lương tương ứng
c Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp, có thể phân loại những nguyên nhân thất nghiệp và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến từng loại hình thất nghiệp theo bảng sau
nghiệp
Thất nghiệp cơ
Thất nghiệp
Trang 5tạm thời cấu chu kỳ
* Không có thông tin về tình hình trên thị trường lao động +++
* Do sự di chuyển của người lao động +++
* Tham gia thị trường lao động lần đầu +++ ++
* Tham gia lại thị trường lao động của những người trước
đây tự nguyện thất nghiệp
* Trình độ đào tạo không phù hợp với yêu cầu làm việc +++
* Cơ cấu nghiệp vụ (nghề) theo vùng về số lượng và chất
lượng không phù hợp
+++
* Chính sách tiền lương tối thiểu của Chính phủ +++ +++
* Cơ chế sử dụng lao động trong khu vực nhà nước ++ +++
Bảng 1 Nguyên nhân gắn với các loại hình thất nghiệp
(+ : ảnh hưởng ít ; ++ : ảnh hưởng vừa; +++ : ảnh hưởng nhiều)
Trong bảng này ta thấy một nguyên nhân có thể gây ra nhiều hơn một loại hình thất nghiệp Ví dụ, suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế gây ra thất nghiệp chu kỳ nhưng cũng tác động đến một số ngành và lĩnh vực kinh tế gây
ra thất nghiệp cơ cấu Chính sách tiền lương tối thiểu theo hướng cao có thể ảnh hưởng đến việc làm gây ra thất nghiệp cơ cấu, đặc biệt với những người tham gia thị trường lao động lần đầu và những người chưa có tay nghề hoặc tay nghề thấp; đồng thời làm giảm nhu cầu lao động của một số doanh nghiệp Cơ chế cứng trong
sử dụng lao động tại DNNN gây ra cả thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp nhu cầu vì chi phí lao động quá cao, năng lực cạnh tranh của DNNN thấp
d Ảnh hưởng của thất nghiệp đến đời sống kinh tế
Thất nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế mà còn tác động và gây nhiều vấn đề bất cập như: Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, tỷ lệ lam phát ngày càng cao, tỷ lệ phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, … Với xã hội, tình trạng thất nghiệp là một chi phí mà xã hội phải ghánh chịu Thất nghiệp càng
Trang 6nhiều, giá phải trả càng lớn Những khoản chi phí như: Chính phủ phải có khoản tri
về trợ cấp thất nghiệp, khoản thu từ thuế thu nhập cho ngân sách gảm sút, nguồn lực lãng phí, sản lượng sút kém Với bản thân người thất nghệp, khi không có việc làm, thu nhập của họ giảm sút, kỹ năng chuyên môn bị xói mòn, niềm tin đối với cuộc sống suy giảm và tâm trạng u uất Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, thì thất nghiệp ở mức cao dẫn đến sản xuất sút kém, tài nguyên không được sử dụng hết, thu nhập của dân cư giảm xuống kéo theo tổng giá trị sản phẩm quốc dân cũng giảm Sự thiệt hại về kinh tế do thất nghiệp gây ra ở nước ta là rất lớn nó hơn hẳn các nhân tố vĩ mô khác Chính vì những điều này đặt đất nước ta trước thực trạng: Thất nghiệp luôn là nổi lo cho toàn xã hội, quan trọng hơn là làm cho kinh tế nước
ta giảm đi Bên cạnh đó thất nghiệp còn ảnh hưởng tới tâm lý người lao động và làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế
2 Thưc trạng thất nghiệp ở Việt Nam trong 2 năm gần đây
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2015 ước tính 52.9 triệu người, tăng 142 ngàn người so với năm 2014 Trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2015, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 44.3% (năm 2014 là 46.3%); khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 22.9% (năm 2014 là 21.5%); khu vực dịch vụ chiếm 32.8% (năm 2014 là 32.2%) Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2015 khu vực thành thị chiếm 31.2%; khu vực nông thôn chiếm 68.8% Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo năm 2015 ước tính đạt 21.9%, cao hơn mức 19.6% của năm trước
Q1/2014, cả nước có 1.045,5 nghìn người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp, tăng 145,8 nghìn người so với Q4/2013, tuy nhiên đã giảm 22,2 nghìn người so với Q1/2013 Trong số người thất nghiệp, có 493,0 nghìn người là nữ (chiếm 47,2%), 546,7 nghìn người ở thành thị (chiếm 52,3 %) Về tỷ lệ, Q 1/2014 tỷ
lệ thất nghiệp chung là 2.21%, tăng so với Q4/2013 (1,9%), tuy nhiên giảm nhẹ so với Q1/2013 (2,27%) Tỷ lệ thất nghiệp của nữ là 2.25%, cao hơn nam (2,17%) Tỷ
lệ thất nghiệp thành thị là là 3,72%, cao gấp 2,4 lần nông thôn (1,53%)
Tình trạng thất nghiệp của nhóm lao động trẻ ngày một gia tăng đang là vấn đề được rất nhiều ban ngành và xã hội quan tâm Trong Q1/2014, cả nước có 504,7 nghìn thanh niên (nhóm từ 15-24 tuổi) bị thất nghiệp (chiếm 6,6%), tăng 54,4 nghìn người so với Q4/2013 và tăng 17,0 nghìn người so với Q1/2013 Đặc biệt có 21,2%
Trang 7thanh niên có độ tuổi 20-24 có trình độ từ đại học trở lên bị thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên của khu vực thành thị tiếp tục ở mức cao (12,3%), của nữ là 7,86%, cao hơn hẳn của nam 5,66%, cho thấy nữ thanh niên gặp khó khăn hơn trong việc tìm kiếm việc làm
Đặc biệt, nhóm lao động có trình độ cao cũng không nằm ngoài vòng xoáy thất nghiệp này, thậm chí tỷ lệ thất nghiệp nhóm người này còn có xu hướng tăng trong những năm gần đây Trong Q1/2014, có 162,4 nghìn người có trình độ từ đại học lên bị thất nghiệp , chiếm 4,14% tổng số người có trình độ này (mặc dù tỷ lệ này không cao), tăng 4,3 nghìn người so với Q1/2014, có 79,1 nghìn người có trình
độ cao đẳng (chiếm 6,81%), tăng 7,5 nghìn người so với Q4/2013
Năm 2015, thị trường lao động cả nước có sự khởi sắc với những số liệu đáng mừng được công bô quý 3 năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp của người trong độ tuổi lao động tiếp tục giảm, còn 2,35% so với 2,42% trong quý 2 năm nay.Tỷ lệ thất nghiệp của cả nam và nữ đều giảm Trong đó, tỷ lệ thất nghiệp ở nữ là từ 2,35% xuống còn 2,27%, và nam giới từ 2,48% xuống còn 2,41% Tỷ lệ thất nghiệp thành thị và nông thôn cũng giảm, còn 3,38% và 1,86%
Về số lượng người thất nghiệp, trong quý 3, cả nước có hơn 1,12 triệu người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp, giảm 15,9 nghìn người so với quý 2 Trong tổng số người thất nghiệp, nữ có 503,4 nghìn người (chiếm 44,6%), giảm 9,9 nghìn người; khu vực thành thị có 521,3 nghìn người (chiếm 46,2%), giảm 4,4 nghìn người; nhóm thanh niên (15-24 tuổi) có 666,5 nghìn người (chiếm 59%), tăng 73,9 nghìn người
Nhưng, Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên (từ 15-24 tuổi) tiếp tục tăng, lên đến 7,3% (so với 6,68% của quý 2), cao gấp 3,1 lần so với tỷ lệ thất nghiệp chung Đặc biệt,
tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên thành thị tăng từ 11,84% lên 12,12% trong quý 2 năm nay
Phân loại theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT), có hơn 645 nghìn người thất nghiệp không có CMKT (chiếm 57,2%), giảm 24 nghìn người so với quý
2 năm nay Đáng lưu ý, có tới 117,3 nghìn người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp và 225,5 nghìn người có trình độ đại học trở lên thất nghiệp
Nhóm người có trình độ cao đẳng và đại học trở lên vẫn có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất và có xu hướng tăng Cụ thể, nhóm có trình độ cao đẳng nghề tăng từ 4,76% lên 7,95%, cao đẳng chuyên nghiệp tăng từ 6,79% lên 7,93%; đại học trở lên
Trang 8tăng từ 4,6% lên 4,88% Các nhóm có trình độ chuyên môn kỹ thuật khác đều duy trì tỷ lệ thất nghiệp thấp và có xu hướng giảm
Số lượng thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật giữa quý 2 và quý 3 năm 2015 (Nguồn: Tổng cục Thống kê và Điều tra lao động -việc làm)
Tỷ lệ thất nghiệp cao ở nhóm có trình độ cao đẳng, đại học trở lên cho thấy, vấn đề cung và cầu lao động của nhóm này tiếp tục bất cập Tỷ lệ thất nghiệp cao và tăng ở nhóm thanh niên cho thấy, cần tiếp tục hỗ trợ việc chuyển tiếp cho thanh niên
từ nhà trường đến thị trường lao động
3 Đề xuất giải pháp giảm thiểu thất nghiệp
a Phát triển kinh tế
Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Bảo đảm môi trường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng trong kinh doanh của các thành phần kinh tế, bảo đảm sự phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế trong tiến trình hội nhập với khu vực và quốc tế Khắc phục tình trạng kinh tế trì trệ hiện nay, tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định, ngăn chặn suy giảm kinh tế bằng các giải pháp cụ thể như sau:
Trang 9- Thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu thông qua việc đầu tư, thêm vốn vào việc phát triển sản xuất, phát triển thị trường trao đổi hàng hóa, dịch vụ, cơ cấu ngành nghề phù hợp và quy định mức thuế nhằm khuyến khích xuất khẩu
- Kích cầu đầu tư và tiêu dùng thông qua đầu tư nhà nước và doanh nghiệp
- Thực hiện các chính sách tài chính và tiền tệ thông qua việc quy định mức
% chênh lệch tiền vay so với huy động, trần lãi suất của ngân hàng, cơ cấu lại nợ công và các khoản nợ quá hạn
- Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp
b Nhóm giải pháp chính sách kinh tế vi mô
Chính sách vĩ mô nhằm phát triển tổng thể kinh tế xã hội, tập trung và việc cơ cấu lại nền kinh tế và thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước cho việc phát triển kinh tế…Các giải pháp cần thực hiện bao gồm:
- Tiếp tục xây dựng, phát triển và hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo hành lang pháp lý thông thoáng khuyến khích kinh
tế phát triển
- Phát triển kinh tế nhiều thành phần, đầu tư cho việc phát triển kinh tế tư nhân, nhất là kinh tế có vốn đầu tư và kinh tế cá thể Từ đó tạo điều kiện phát triển đồng thời kinh tế quy mô lớn, vừa và nhỏ, tận dụng mọi nguồn lực cho sự phát triển
- Tăng cường mở rộng quan hệ quốc tế, thu hút nguồn vốn FDI và ODA và khuyến khích đầu tư nhằm tăng vốn đầu tư xã hội, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và ngành nghề theo hướng tích cực, tăng dần tỉ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu ngành kinh tế
- Phát triển nông nghiệp chất lượng cao, chuyên nghiệp nhằm tạo nhiều việc làm, có tính liên tục ngay tại nông thôn
- Qui hoạch việc phát triển kinh tế, sản xuất, dịch vụ đồng đều, có trọng tâm
ở các địa phương để tránh tình trạng lao động đổ dồn về các thành phố lớn
c Chính sách tạo việc làm cho người lao động
- Thực hiện rà soát lại văn bản pháp luật về lao động, việc làm và tiền lương Tiếp tục sửa đổi và bộ sung về bộ luật lao động và các quy định có liên quan cho phù hợp với tình hình của đất nước
- Tập trung và ba đề án đó là vay vốn tạo việc làm, dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài và dự án hỗ trợ phát triển thị trường, hai hoạt động là giám sát đánh giá và nâng cao năng lực quản lý lao động
Trang 10- Tăng cường công tác quản lý của các cơ quan Nhà nước trong việc ban hành, chỉ đạo và giám sát thực hiện chính sách Nhà nước về tạo việc làm cho người lao động Tạo hành lang thông thoáng, thực hiện các chính sách khuyến khích đầu
tư tạo việc làm cho người lao động
d Các giải pháp đối với người thất nghiệp
- Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhận người thất nghiệp vào làm việc lâu dài, ổn định
- Hỗ trợ người lao động thất nghiệp tự tạo việc làm
- Thực hiện tốt chương trình hỗ trợ dạy nghề và đào tạo lại cho người lao động thất nghiệp, giúp họ có được một ngành nghề nhất định trong tay và có cơ hội tìm kiếm việc làm dễ dành hơn sau khi đào tạo xong
6 Giải pháp xuất khẩu lao động
Hiện mỗi năm Việt Nam đưa rat rung bình 80.000 lao động đi làm việc tại nước ngoài, tương đương 5% lao động được giải quyết việc làm Theo thống kê của
Bộ LĐ-TB&XH, hiện có khoảng với 470.000 lao động Việt Nam đang làm việc ở
40 nước trên thế giới, mỗi năm mang về khoảng 1,6 tỷ USD Để phát triển hoạt động đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài một cách bền vững, cần tập trung vào các giải pháp sau:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, đảm bảo cho hoạt động này có một khung pháp lý vững chắc và đầy đủ
- Tăng cường đảm phán với các nước nhận lao động Việt Nam để ký kết các thảo thuận và hợp tác trong lĩnh vực tiếp nhận lao động Việt Nam sang làm việc
- Coi trọng công tác quản lý, giám sát hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Hạn chế tối đa việc vi phạm pháp luật của nước sở tại của người xuất khẩu lao động có biện pháp giám sát, chế tài để không có lao động bỏ trốn ở lại nước nhận lao động sau khi xuất khẩu lao động,
- Có chiến lược dài hạn cho việc phát triển xuất khẩu lao động
- Đào tạo nâng cao trình đọ tay nghề, nhận thức của người sẽ đi xuất khẩu lao động
e Hướng nghiệp hiệu quả
- Một trong những nguyên nhân lớn gây nên tình trạng thất nghiệp( tự nguyện) hiện nay là do việc chọn lựa nghề nghiêp sai, không phù hợp với tình hình, bản chất, tâm lý, sở thích, năng khếu, năng lực thực sự của bản thân Các yếu tố trên