1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án kì II TUY

240 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Việt Nam
Trường học Trường THCS Nghĩa Yên Tổ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 393,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết quả dự kiến: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập - Cho học sinh tinh thần xung phong trình bày các câu tục ngữ , phân tích các câu TN đó Học sinh luyện tập theo yêu cầu của gi

Trang 1

Trường THCS nghĩa Yên

Bước 1: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

I.Xác định tên chủ đề: TỤC NGỮ VIỆT NAM

II.Mô tả chủ đề

1.Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 4 tiết

+Nội dung tiết 1,2: Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất Sưu tầm các câu tục

ngữ khác có nội dung tương tự

+Nội dung tiết 3,4: Tục ngữ về con người và xã hội Sưu tầm các câutục ngữ khác

có nội dung tương tự

ST

T

Tiết- tên bài

2.Mục tiêu chủ đề:Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

- Hiểu được ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời

khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của con người Việt Nam

- Thấy đặc điểm hình thức của tục ngữ

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên , lao động sản xuất và tục ngữ về con

người , xã hội qua các câu tục ngữ

- Biết vận dụng những kinh nghiệm đó vào cuộc sống thực tế

a Mục tiêu tiết 1,2

1 Kiến thức

- Hiểu khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Trang 2

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ.

* Tích hợp GD môi trường

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất vào đời sống

3 Thái độ

- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

* Phẩm chất: bồi dưỡng HS tình yêu văn chương, niềm tự hào và trân trọng nền văn học dân gian VN; rèn ý thức tụ giác học tập

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tiếp nhận văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, nănglực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

b Mục tiêu tiết 3,4

1 Kiến thức

- Nội dung và đặc điểm hình thức của những của tục ngữ về con người và xã hội

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên

về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam

2 Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời

sống

3 Thái độ

- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

* Phẩm chất: bồi dưỡng HS tình yêu văn chương, niềm tự hào và trân trọng nền văn học dân gian VN; rèn ý thức tụ giác học tập

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tiếp nhận văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, nănglực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

Bước 2: BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

*Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng

- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,

vận dụng cao)

-Mỗi loại câu hỏi/ bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất nào

của học sinh trong dạy học

Trang 3

*Cụ thể:

Tiết 1,2:

1 Các câu tục ngữ nên chia thành

trong trường hợp nào?

Nhận biết Giải quyết vấn đề

5 Tìm câu tục ngữ tương tự Vận dụng thấp Giải quyết vấn đề

Trang 4

Bước 3 : BÀI SOẠN CỤ THỂ

CHỦ ĐỀ:TỤC NGỮ VIỆT NAM

A MỤC TIÊU CHUNG: Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất

- Hiểu được ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên

về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của con người Việt Nam

- Thấy đặc điểm hình thức của tục ngữ

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên , lao động sản xuất và tục ngữ về con

người , xã hội qua các câu tục ngữ

-Biết vận dụng những kinh nghiệm đó vào cuộc sống thực tế

B.BÀI DẠY CỤ THỂ

TIẾT 9 1 ,92: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊNVÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Hiểu khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ

* Tích hợp GD môi trường

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất vào đời sống

3 Thái độ

- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

* Phẩm chất: bồi dưỡng HS tình yêu văn chương, niềm tự hào và trân trọng nền văn học dân gian VN; rèn ý thức tụ giác học tập

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

Trang 5

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tiếp nhận văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

II

PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Phương tiện dạy học.

- Máy tính kết nối máy chiếu

- Bài soạn, SGK

2 Hình thức tổ chức dạy học.

- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp

- Học sinh thuyết trình, giới thiệu, trao đổi, thảo luận

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Em hiểu gì về văn học dân gian ? Hãy kể tên các thể loại của văn học dân gian mà

em biết ?

Văn học dân gian là những sản phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng tình cảm của nhân dân lao độngvề tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:

Thần thoại, Sử thi,Truyền thuyết,Truyện cổ tích, Truyện cườiTruyện ngụ ngôn,

Tục ngữ, Câu đố, Ca dao, Vè , Truyện thơ,Chèo,

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

GV giới thiệu: - Tục ngữ là một thể loại văn học dân

gian Nó được ví là một kho báu của kinh nghiệm và

trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ là thể

loại triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”

Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao

động sản xuất chỉ là một trong số đó Tiết học này chỉ

giới thiệu 8 câu trong chủ đề Mục đích giúp các em

làm quen với khái niệm về cách nhìn nhận các hiện

tượng thiên nhiên và công việc lao động sản xuất

- Học sinh lắng nghe và ghitên bài

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu

Trang 6

+ Hs hiểu thông tin cơ bản về thể loại, nhóm tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất

+ Hs hiểu các giá trị của văn bản

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo

luận nhóm

- Kỹ thuật: Động não, giao việc

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

- Kết quả dự kiến:

Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Hoạt động 1 TÌM HIỂU CHUNG

định còn tục ngữ thường là câu hoàn chỉnh;

tục ngữ với ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn

đạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu

hiện tả nội tâm của con người

I.Tìm hiểu chung

b Nội dung tục ngữdiễn đạt kinh nghiệm về thiên nhiên, laođộng sản xuất, con người, xã hội

c Hình thức tục ngữ

là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn)

Có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu

d Phân biệt tục ngữ với thành ngữPhân biệt tục ngữ với thành ngữ: Thành ngữ là cụm từ cố định còn tục ngữ thường là câu hoàn chỉnh; tục ngữ với

ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn đạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu hiện tả nội tâm của con người

Trang 7

Hoạt động 2: Đọc hiểu VB

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

-Học sinh đọc 4 câu tục ngữ đầu Bốn câu

này có điểm chung gì ?

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm lớn thực

hiện phân tích các câu tục ngữ về các

phương diện như trong bảng sau :

Câu

TN

Nghĩa Cơ

sở thựctiễn

Khả năng

áp dụng

Giá trị kinh nghiệm

(HS hoạt động nhóm: 3’).

Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm trình bày

(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi gởi mở

nếu học sinh chưa giải quyết được hết nội

dung bài tập)

Câu 1: Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế

nói gì, và cả câu nói gì ?

-Câu tục ngữ có sử dụng các biện pháp nào,

tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó là

gì ?

-Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào,

tháng mười thuộc mùa nào và từ đó suy ra

câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?

-Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ

này là gì ?

-Bài học đó được áp dụng như thế nào

trong thực tế ?

-Hs đọc câu 2

-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi vế

là gì và nghĩa của cả câu là gì ?

-Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 vế

câu ? Tác dụng của cách cấu tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng

này là gì ?

-Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào ? (Biết thời tiết

II- Đọc – hiểu văn bản:

1-Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

a - Câu 1:

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đặcđiểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên

b - Câu 2:

->Hai vế đối xứng – Nhấn mạnh sự khácbiệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

Trang 8

để chủ động bố trí công việc ngày hôm

-Dân gian không chỉ trông ráng đoán bão,

mà còn xem chuồn chuồn để báo bão Câu

tục ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ?

-Hiện nay khoa học đã cho phép con người

dự báo bão khá chính xác Vậy kinh

nghiệm “trông ráng đoán bão” của dân gian

còn có tác dụng không ?

GV bổ sung: ở vùng sâu, vùng xa, phương

tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán

bão của dân gian vẫn còn có tác dụng

-Hs đọc câu 4

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện

tượng này ?

-Dân gian đã trông kiến đoán lụt, điều này

cho thấy đặc điểm nào của kinh nghệm dân

gian ?

- Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian

này là gì ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tục ngữ về thiên nhiên: từ câu 5->8

-Học sinh đọc câu 5->câu 8 Bốn câu tục

ngữ này có điểm chung là gì ?

GV chia HS thành 4 nhóm lớn thực hiện

theo gợi ý bài tập 2 vở BTNV 7/2 trang 3

từ câu 5->8)

(HS hoạt động nhóm: 3’).

Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm trình bày

(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi theo gợi ý)

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng vế và

giải nghĩa cả câu ?

-Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo của

câu tục ngữ này ? Tác dụng của cách cải

=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

c - Câu 3:

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

=>Trông ráng đoán bão

d - Câu 4:

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

=>Trông kiến đoán lụt

2-Tục ngữ về lao động sản xuất:

a - Câu 5:

Tấc đất, tấc vàng

->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế đối xứng – Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trịcủa đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Đất quý như vàng

Trang 9

-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?

-Trong thực tế, bài học này được áp dụng

-Bài học từ kinh nghiệm này là gì ? (Nghề

làm ruộng phải đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có

như vậy thì lúa mới tốt)

-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

-Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông

nghiệp ở nước ta như thế nào ? (Lịch gieo

cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời

vụ)

-Sưu tầm những câu tục ngữ nói về thiên

nhiên và lao động sản xuất

b - Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

c - Câu 7:

Nhất nc, nhì phân, tam cần, tứ giống

->Sd phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa

=>Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nước

d - Câu 8:

Nhất thì, nhì thục

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thôngtin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ

III.Đánh giá khái quát

GV chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả

lời nhanh (thực hiện theo gợi ý bài tập 3

vở BTNV 7/2 trang 5)

III – TỔNG KẾT

1 Nội dung

Phản ánh, truyền đạt những kinh

Trang 10

- Những câu tục ngữ trong bài diễn đạt có

gì đặc biệt? Đặc điểm chung về hìnhh tức

của tục ngữ?

- Ý nghĩa của những câu tục ngữ này

trong đời sống hiện nay?

- Qua đây, em suy nghĩ gì về sự hiểu biết,

khả năng quan sát cách diễn đạt của nhân

dân?

- GV cho học sinh đọc ghi nhớ

nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên

và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là túi khôn của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

* Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

* Kết quả dự kiến:

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Cho học sinh tinh thần xung phong trình

bày các câu tục ngữ , phân tích các câu TN

đó

Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên

HS theo nhóm chạy tiếp sức

- học sinh trình bày (làm theo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 trang 5,6)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ em thích Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu ,

Trang 11

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên

về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xã hội

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

2 Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đờisống

3 Thái độ

- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Trang 12

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong vănbản

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh

1- Chuẩn bị của học sinh

Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

- Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ

đó ?

1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ thẩm mĩ

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn làkho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 13

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo

luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm

G Vì sao lại xếp 3 nhóm trên vào 1 văn

bản ? (Vì chúng đều là KN và bài học của

dân gian về con người và XH)

*Gv: Một mặt người là cách nói hoán dụ

dùng bộ phận để chỉ toàn thể của là của cải

vật chất, mười mặt của ý nói đến số của cải

rất nhiều

G Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

G Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

G Câu tục ngữ này có thể ứng dụng trong

những trường hợp nào ? (Phê phán những

trường hợp coi của hơn người hay an ủi

động viên những trường hợp “của đi thay

người”)

*Gv: Câu tục ngữ nói về triết lí sống của

nhân dân ta là đặt con người lên trên mọi

thứ của cải Ngoài ra nó còn phản ánh 1 hiện

thực là người xưa ước mong có nhiều con

I-Giới thiệu chung:

II-Đọc - Hiểu văn bản:

1-Tục ngữ về phẩm chất con người (câu 1->3 ):

a-Câu 1:

Một mặt người bằng mười mặt của

->Nhân hoá - Tạo điểm nhấn sinh động về

từ ngữ và nhịp điệu

So sánh, đối lập – Khẳng định sự quí giácủa người so với của

=>Người quí hơn của

-Khẳng định tư tưởng coi trong gía trị củacon người

Trang 14

cháu để tăng cường sức LĐ.

*Hs đọc câu 2

G Em hãy giải thích “góc con người” là

như thế nào? Tại sao “cái răng cái tóc là góc

con người” ? (Góc tức là 1 phần của vẻ đẹp

So với toàn bộ con người thì răng và tóc chỉ

là những chi tiết rất nhỏ, nhưng chính những

chi tiết nhỏ nhất ấy lại làm nên vẻ đẹp con

người)

G Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

G Câu tục ngữ được ứng dụng trong những

trường hợp nào ? (khuyên nhủ, nhắc nhở

con người phải biết giữ gìn răng, tóc cho

sạch đẹp và thể hiện cách nhìn nhận, đánh

giá, bình phẩm con người của nhân dân ta)

G Các từ: Đói-sạch, rách-thơm được dùng

với nghĩa như thế nào ? (Đói-rách là cách

nói khái quát về cuộc sống khổ cực, thiếu

thốn; sạch-thơm là chỉ phẩm giá trong sáng

tốt đẹp mà con người cần phải giữ gìn)

G Câu tục ngữ có nghĩa là gì ? (Nghĩa đen:

dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn

phải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho Nghĩa bóng:

dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong

sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu

xa, tội lỗi)

G.Hình thức của câu tục ngữ có gì đặc biệt ?

tác dụng của hình thức này là gì ?

G.Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

G.Trong dân gian còn có những câu tục ngữ

nào đồng nghĩa với câu tục ngữ này ? (Chết

trong còn hơn sống đục, Giấy rách phải giữ

Cái răng cái tóc là góc con người

=>Khuyên mọi người hãy giữ gìn hìnhthức bên ngoài cho gọn gàng, sạch sẽ, vìhình thức bên ngoài thể hiện phần nàotính cách bên trong

c-Câu 3:

Đói cho sạch, rách cho thơm

->Có vần, có đối – làm cho câu tục ngữcân đối, dễ thuộc, dễ nhớ

=>Cần giữ gìn phẩm giá trong sạch,không vì nghèo khổ mà bán rẻ lương tâm,đạo đức

2-Tục ngữ về học tập, tu dưỡng (4-6):

a-Câu 4:

Học ăn, học nói, học gói, học mở

->Điệp từ – Vừa nêu cụ thể nững điều cầnthiết mà con người phải học, vừa nhấnmạnh tầm q.trong của việc học

Trang 15

G Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ? (Nói về sự tỉ

mỉ công phu trong việc học hành)

G.Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì?

G Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau hay bổ xung

cho nhau ? Vì sao ? (Hai câu tục ngữ trên

nói về 2 v.đề khác nhau: 1 câu nhấn mạnh

vai trò của người thầy, 1 câu nói về tầm

q.trong của việc học bạn Để cạnh nhau mới

đầu tưởng mâu thuẫn nhưng thực ra chúng

bổ xung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh

q.niệm đúng đắn của người xưa: trong h.tập

vai trò của thầy và bạn đều hết sức q.trong)

* Hs đọc câu 7,8,9

G Giải nghĩa từ : Thương người, thương

thân ? (Thg người: tình thg dành cho người

khác; thg thân: tình thg dành cho bản thân)

G Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Thg mình

thế nào thì thg người thế ấy)

G Hai tiếng “thương người” đặt trước

“thương thân”, đặt như vậy để nhằm mục

đích gì ?

G Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

*Hs đọc câu 8

G Giải nghĩa từ : quả, cây, kẻ trồng cây ?

(Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh ra hoa

quả; kẻ trồng cây là người trồng trọt, chăm

sóc cây để cây ra hoa kết trái)

G Nghĩa của câu tục ngữ là gì ? (Nghĩa đen:

=>Phải học hỏi từ cái nhỏ cho đến cáilớn

b-Câu 5:

Không thầy đố mày làm nên

->Không có thầy dạy bảo sẽ không làmđược việc gì thành công

=>Khẳng định vai trò và công ơn củathầy

c-Câu 6:

Học thầy không tày học bạn

->Phải tích cực chủ động học hỏi ở bạnbè

=>Đề cao vai trò và ý nghĩa của việc họcbạn

3-Tục ngữ về quan hệ ứng xử ( 7 ,8,9): a-Câu 7:

Thương người như thể thương thân

->Nhấn mạnh đối tượng cần sự đồng cảm,thg yêu

=>Hãy cư xử với nhau bằng lòng nhân ái

và đức vị tha

b-Câu 8:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

=>Khi được hưởng thụ thành quả nào thì

ta phải nhớ đến công ơn của người đã gâydựng nên thành quả đó

Trang 16

hoa quả ta dùng đều do công sức người

trồng mà có, đó là điều nên ghi nhớ Nghĩa

bóng: )

G Câu tục ngữ được sử dụng trong những

hoàn cảnh nào ? (Thể hiện tình cảm của con

cháu đối với ông bà, cha mẹ hoặc tình cảm

của học trò đối với thầy cô giáo Cao hơn

nữa là lòng biết ơn của những dân đối với

các anh hùng liệt sĩ đã c.đấu hi sinh dể bảo

vệ đ.nc)

G Nghiã của câu 9 là gì ? (1 cây đơn lẻ

không làm thành rừng núi; nhiều cây gộp lại

gì đ.biệt ? Chín câu tục ngữ trong bài đã cho

ta hiểu gì về q.điểm của người xưa ?

G.Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc

trái nghĩa với 9 câu tục ngữ trên ?

c-Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

=>Chia rẽ thì yếu, đoạn kết thì mạnh; 1người không thể làm nên việc lớn, nhiềungười hợp sức lại sẽ giải quyết đượcnhững kho khăn trở ngại dù là to lớn

+Hợm của, khinh người

+Tham vàng phụ ngãi (nghĩa)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập luyện tập

GV cho HS làm bài tập trong vở BTNV 7 Bài tập 3,4,5,6 và phần câu hỏi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

Trang 17

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tụcngữ

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em yêu thích nhất

- Sưu tầm các câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa

- Đọc và tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ đọc thêm

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

- Sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề Thi đọc các câu tục ngữ ấy

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 18

- Khái niệm văn bản nghị luận.

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

Trang 19

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản.

2 Kĩ năng

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu

sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3.Thái độ

- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB

4 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

* Phẩm chất: rèn ý thức tụ giác học tập

* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tiếp nhận văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Phương tiện dạy học.

- Máy tính kết nối máy chiếu

- Bài soạn, SGK

2 Hình thức tổ chức dạy học.

- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp

- Học sinh thuyết trình, giới thiệu, trao đổi, thảo luận

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

- Trình bày những hiểu biết của em về văn biểu cảm

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

Trang 20

* Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân

Trong đời sống con người thường gặp nhiều tình

huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng

những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau

Khi kể 1 câu truyện – phương thức tự sự; khi giới

thiệu hình ảnh 1 con người, 1 con vật, 1 cảnh sinh

hoạt, cảnh thiên nhiên – phương thức miêu tả; khi

bộc lộ cảm xúc – phương thức biểu cảm Trong

giao tiếp con người cần phải bộc lộ, phát biểu

những nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng

của mình trước 1 vấn đề nào đó của cuộc sống –

phương thức nghị luận Vậy nghị luận là gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay

Nghe -> ghi

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

1,Tìm hiểu bài

1 Nhu cầu nghị luận và VB nghị luận:

a) Nhu cầu nghị luận:

- GV giảng: Nghị luận là bàn bạc, đánh giá

cho rõ về một vấn đề nào đó; Văn nghị luận

là lối văn nhằm trình bày các ý kiến, các lí lẽ

để giải thích, chứng minh, biện luận, thuyết

phục về một vấn đề gì đó Nó nhằm tác động

vào trí tuệ, lí trí của người đọc nhiều hơn vào

cảm xúc, tình cảm hay tưởng tượng

- Cho HS đọc BT 1a SGK/7, hãy nêu thêm

các câu hỏi về các vấn đề tương tự

- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có

thể trả lời bằng cách nào trong các cách sau

I Tìm hiểu bài:

Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận:

VD1: Muốn sống đẹp ta phải làm gì?

-Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc tìm ra hành động đúng đắn tạo nên lối sống đẹp

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng minh họa để thuyết phục người nghe

VD2: Vì sao hút thuốc lá có hại?

- Vấn đề cần giải quyết: Thuyết phục mọi người hạn chế hoặc xóa bỏ thói quen hút thuốc lá

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng để người nghe, người đọc thấy rõ tác hại của thuốc lá

Trang 21

đây: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận ?

- Vì sao tự sự, miêu tả, biểu cảm không đáp

ứng yêu cầu trả lời của các câu hỏi?

- Trong đời sống, trên báo chí, qua các

phương tiện thông tin đại chúng, em thường

gặp VB nghị luận dưới những dạng nào ?

- Cho HS đọc ghi nhớ 1 SGK/9

Đặc điểm chung của VB nghị luận

- Cho HS đọc VB : Chống nạn thất học rồi

trả lời các câu hỏi sau:

- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

(Giặc dốt – một trong ba thứ giặc rất nguy

hại sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc dốt, giặc

ngoại xâm)

- Bác viết cho ai đọc?

- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra

những ý kiến nào?

- Những ý kiến ấy được diễn đạt thành

những luận điểm nào?

+ GV giảng: Luận điểm: Câu mang quan

điểm của tác giả -> Câu luận điểm là những

câu khẳng định một ý kiến, một tư tưởng

- Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết

đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí

lẽ ấy?

- Bài phát biểu của Bác Hồ nhằm xác lập cho

người đọc, người nghe một tư tưởng, quan

điểm nào?

- Vậy đặc điểm chung của văn nghị luận là

gì?

* Kết luận: Trong đời sống, ta thường gặp

văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra

2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:

VD3: Văn bản: CHỐNG NẠN THẤT HỌC (Luận đề)

- Luận điểm:

+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dântrí…

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức … chữ Quốc ngữ

- Lý lẽ, dẫn chứng + 95% người VN mù chữ thì tiến bộ sao được (cần phải nâng cao dân trí)

+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

+ Những người chưa biết gắng sức học cho biết

Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách

Trang 22

- Theo em, mục đích của văn nghị luận là gì?

- Có thể thực hiện mục đích của mình bằng

văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được

không ?Vì sao ?

=> Văn miêu tả, tự sự, biểu cảm không có

được những lập luận sắc bén, thuyết phục để

giải quyết vấn đề trong thực tế đời sống như

- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

? Đây có phải là bài văn nghị luận

không ? Vì sao ?

Thảo luận nhóm bàn

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những

dòng câu nào thể hiện ý kiến đó ?

? Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu

ra n lí lẽ và dẫn chứng nào ?

? Em có nhận xét gì về n lí lẽ và

d.chứng mà tác giả đưa ra ở đây ?

? Bài nghị luận này có nhằm giải

quyết v.đề có trong thực tế hay

không ?

? Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn

trên ?

II-Luyện tập : 1-Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

a-Đây là bài văn nghị luận

Vì nó bàn về vấn đề thực tế trong cuộc sống, có

hệ thống luận điểm , luận cứ, luận chứng chặtchẽ

b-Tác giả đề xuất ý kiến: Cần tạo thói quen tốt

và hạn chế thói quen xấu

+ Có thói quen tốt, thói quen xấu + Cho nên mỗi gjia đình

-Lĩ lẽ: Có người biết phân biệt tốt xấu nhưng vìthói quen nên khó bỏ, khó sửa

-Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà,thói quen vứt rác bừa bãi

c-Bài nghị luận g.quyết v.đề rất thực tế, cho nênmọi ng rất tán thành

2-Bố cục: 3 phần.

-MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói quavài nét về thói quen tốt

Trang 23

-Hs đọc văn bản: Hai biển hồ.

3-Văn bản: Hai biển hồ.

-Là văn bản tự sự để nghị luận Hai cái hồ có ýnghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cáchsống của con người

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại

sao em cho đó là văn nghị luận Các nhóm

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

Sưu tầm văn bản nghị luận dạng nói Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi,

Trang 24

Chuẩn bị bài mới: Soạn bài tục ngữ về con người- xã hội

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

2 Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ

- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

4 Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

* Phẩm chất: lựa chon cách sử dụng từ ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân về cách sử dụng câu rút gọn

* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp kiến thưc Năng lực thực hành ứng dụng

II PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Phương tiện dạy học.

- Máy tính kết nối máy chiếu

- Bài soạn, SGK

2 Hình thức tổ chức dạy học.

- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp

- Học sinh thuyết trình, giới thiệu, trao đổi, thảo luận

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Động não.

Trang 25

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, nhóm.

GV cho học sinh đối thoại với nhau -> Dẫn vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn

câu,cách dùng câu rút gọn

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các

vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

2 Nhận xét chung về cấu tạo của các câu văn

3 Việc lược bỏ thành phần câu trong các VD

trên nhằm mục đích gì?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Gv tổng hợp ý kiến

H Qua các câu văn trên, em hãy cho biết thế

nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm mục

đích gì?

- Nhận xét, kết luận, ghi bài học

- Gv chiếu tiếp VD 1,2 và gọi HS đọc VD

- Tổ chức HS trao đổi cặp đôi tìm hiểu VD

theo các câu hỏi sau:

1 Những câu in đậm trong VD1,2 thiếu thành

phần nào? Có nên rút gọn câu như vậy không?

- VD2: Lược bỏ VN

- VD3: Lược bỏ cả CN - VN-> thông tin nhanh, gọn, tránh lặp từ

Trang 26

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

-Cho biết vì sao trong thơ, ca dao

thường có nhiều câu rút gọn như vậy ?

? Vì sao người khách hiểu nhầm

II-Luyện tập:

1-Bài 1:

b-Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c-Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.->Rút gọn CN – Làm cho câu ngắn gọn, thông tinnhanh.Câu tục ngữ dành chung cho tất cả mọingười

2-Bài 2:

a-Tôi bước tới

Tôi thấy cỏ cây lom khom lác đác

Tôi như con quốc con gia gia

-Thơ thường hạn chế về ngôn từ, đòi hỏi câu thơngắn gọn, xúc tích, tăng sức biểu cảm

Trang 27

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

GV cho học sinh đối thoại, tìm câu rút gọn trong cuộc thoại

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập

luận cho một đề bài cụ thể

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm

bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp

hiệu quả bằng văn nghị luận (GDKNS)

Trang 28

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghịluận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

IV Tổ chức dạy và học.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học

Thảo luận

? Theo em ý chính của bài viết là gì ?

? ý chính đó được thể hiện dưới dạng

-Đc trình bày dưới dạng nhan đề

-Các câu văn cụ thể hoá ý chính:

+Mọi người VN

+Những người đã biết chữ

+Những người chưa biết chữ

-ý chính thể hiện tư tưởng của bài văn nghị

Trang 29

? ý chính đó đóng vai trò gì trong bài

văn nghị luận ?

? Muốn có sức thuyết phục thì ý chính

phải đạt được yêu cầu gì ?

Gv: Trong văn nghị luận người ta gọi ý

chính là luận điểm

? Vậy em hiểu thế nào là luận điểm ?

? Người viết triển khai luận điểm bằng

cần phải đảm bảo n yêu cầu gì ?

? Luận điểm và luận cứ thường được

diễn đạt dưới những hình thức nào và

- Thể hiện được quan điểm của tác giả, ý kiến

đó phải đúng đắn chân thực đáp ứng nhu cầuthực tế

2-Luận cứ:

-Triển khai luận điểm bằng lí lẽ, d.chứng cụ thểlàm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểmđạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và có sức th.phục.-Luận cứ trong văn bản Chống nạn thất học:

+Do chính sách ngu dân

+Nay nc độc lập rồi

-Muốn cho người đọc hiểu và tin, cần phải cóh.thống luận cứ cụ thể, sinh động, chặt chẽ,làm cho tư tưởng bài văn trở nên thuyết phục.-Muốn có tính th.phục thì luận cứ phải chânthật, đúng đắn và tiêu biểu

3-Lập luận:

-Luận điểm và luận cứ thường được diễn đạtthành n lời văn cụ thể Những lời văn đó cầnđược lựa chọn, sắp xếp, trình bày 1 cách hơpk

lí để làm rõ luận điểm

-Trình tự lập luận của văn bản Chống nạn thấthọc:

+Nêu lí lẽ, dẫn chứng: Pháp thực hiện chínhsách ngu dân nên n.dân VN bị thất học -> Nayđộc lập muốn tiến bộ phải cấp tốc nâng cao dântrí

+Nêu cách chống nạn thất học: Những ng biếtchữ dạy cho ng chưa biết chữ

Trang 30

- Kĩ thuật: Động não, hoạt động nhóm

-Đọc lại văn bản Cần tạo thói quen tốt trong

đời sống xã hội (bài 18 )

? Cho biết luận điểm ? Các câu văn chứa

luận điểm

? Luận cứ ?

?Và cách lập luận trong bài ?

-Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn ấy

?

II-Luyện tập:

Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đờisống xã hội

-Luận điểm: chính là nhan đề

+ Có thói quen tốt và có thói quen xấu +Có ng biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì

đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa + Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưngnhiễm thói quen xấu thì dễ

-Luận cứ:

+Luôn dậy sớm, là thói quen tốt

+Hút thuốc lá, là thó quen xấu

+Một thói quen xấu ta thg gặp hằng ngày rất nguy hiểm

+Cho nên mỗi ng cho xã hội

- Cách lập luận trong bài:

+ Giới thiêu về thói quen tốt, xấu

+ Nêu những dẫn chứng về thói quen tốt,xấu

+ Khuyên rèn luyện thói quen tốt, hạn chếthói quen xấu

-Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vìluận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp vớicuộc sống hiện tại

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

- Đọc phần đọc thêm Học thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm nhgị luận của văn bản đó

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi trường

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

Trang 31

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về vấn đề chủ quyền biển đảo Việt Nam

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

-Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề

văn NL

2 Kĩ năng

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêutả

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt: Năng lực tổng hợp kiến thưc Năng lực thực hành ứng dụng

II

PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Phương tiện dạy học.

- Máy tính kết nối máy chiếu

- Bài soạn, SGK

2 Hình thức tổ chức dạy học.

- Dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp

- Học sinh thuyết trình, giới thiệu, trao đổi, thảo luận

III THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 32

Việc tìm hiểu đề, tìm ý là thao tác quan trọng trong quá trình làm văn trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài, yêu cầu của đề sau đó mới lập dàn ý và làm bài Để giúp các em hiểu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho

đề văn nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

Thảo luận nhóm bàn:

? Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài,

đầu đề được không ? Nếu dùng làm đề bài

cho bài văn sắp viết có được không?

? Các đề văn miêu tả, tự sự thường nêu lên

nghĩa gì đối với việc làm văn ?

-Gv: Tóm lại đề văn nghị luận là câu hay

cụm từ mang tư tưởng, q.điểm hay 1 v.đề

cần làm sáng tỏ Như vậy tất cả các đề trên

đều là đề văn nghị luận, đại bộ phận là ẩn

yêu cầu

-Đề văn nghị luận có ND và t.chất gì ?

-Hs đọc đề bài

-Đề bài nêu lên vấn đề gì ?

? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là

?Khuynh hướng tư tưởng của đề là k.định

hay phủ định ?

? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

I-Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1-Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

*Đề văn: sgk (21 )

- Thường nêu lên1 vấn đề của cuộcsống( đối tượng như: một sự vật, hiệntượng cần tả hoặc một câu chuyện )

- Đề văn nghị luận nêu lên một tư tưởng,quan điểm

- Mục đích : định hướng cho bài viết (nhưlời khuyên, lơì tranh luận, lời giải thích, chuẩn bị cho ng viết 1 thái độ, 1 giọngđiệu)

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Trang 33

? Yêu cầu của tìm hiểu đề là gì ?

Thảo luận

H:Đề nêu lên vấn đề gì ?

H: đối tượng và phạm vi nghị luận ?

H: Khuynh hướng tư tưởng của đề là

khẳng định hay phủ định ?

H: đề đòi hỏi người viết phải làm gì ?

Đòi hỏi người viết phải tìm luận cứ, xây

Tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của

mình Từ đó sinh ra coi thường mọi người,

kể cả người trên mình.->là 1 căn bệnh, một

thái độ xấu mà lứa tuổi học sinh dễ mắc

phải (Cần phải khiêm tốn)

H: Em tán thành ý kiến đó không? Nếu

tán thành thì hãy lập luận cho luận điểm

đó?( Tìm các luận điểm phụ) HS thảo luận.

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

*Đề bài: Chớ nên tự phụ

Đề :Chớ nên tự phụ

-Vấn đề : Tính tự phụ (tự đánh giá quá cao tài năng hiểu biết nên coi thường mọi người kể cả người trên mình).->Cần phải khiêm tốn

- Đối tượng : hướng tới mọi người

-Phạm vi : lời nói, hành động có tính tự phụ

-Tính chất đề : khẳng định

-> Xác định đúng vấn đề, phạm vi, đối tượng, tính chất của bài nghị luận

II :Lập ý cho bài văn nghị luận :

+ Tác hại của bệnh tự phụ:

*Bệnh tự phụ trong học tập sẽ làm cho sứctiếp thu kém, sai lệch

*Tự phụ trong giao tiếp với bạn bè thì sẽ

bị hạn chế nhiều mặt

2 :Tìm luận cứ :

- Giải thích.tự phụ là gì? Tự phụ là cănbệnh tự đề cao mình, coi thường ý kiến củangười khác

- Lời khuyên cần tránh bênh tự phụ

(Những cái lợi khi bỏ tính tự phụ) -Để cho

Trang 34

? Vì sao khuyên: Chớ nên tự phụ?

- Tác hại.( Bệnh tự phụ thường được biểu hiện ở sự coi thường ý kiến của người khác, tự cho ý kiến của mình là đúng, là tuyệt dẫn đến thái độ khắt khe với người,

để dễ dãi đối với mình)

+ Tìm luận chứng để minh hoạ cho những luận cứ đó

+ Lời khuyên: không nên tự phụ

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về văn nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: hoạt động nhóm

Tìm cácđề văn nghị luận tương tự các đề vừa tìm hiểu

Văn bản :lợi ích của việc đọc sách.

H :Luận điểm của văn bản này là gì ? Nhan đề.

H : Em nhận xét gì về câu mở bài ? 2 ý : sách phát triển trí tuệ ; phát triển tâm hồn

H :Các luận cứ nói về tác dụng phát triển trí tuệ ?

Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới

Nối liền quá khứ với hiện tại vàtương lai

H : Tìm các luận cứ nói về tác dụng phát triển tâm hồn ?

Giúp ta hiểu, cảm thông chia sẻ với con người, dân tộc và nhân loại

Thư giãn, thưởng thức trò chơi.( Đem lại cho người xung quanh)

H :Câu kết có ý gì ?

Kết : Khuyên nhủ con ngừời có thái độ với sách( biết chọn sách, nâng niu sách)

Đề: ? Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài:

Sách là người bạn lớn của con người HS luyện tập, củng cố bài.

Trang 35

Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện

tập Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản

- Đòi hỏi người viết phải giải thích được

“sách là gì”,phân tích và chứng minh ích lợi

của việc đọc sách từ đó khẳng định “sách là

người bạn lớn của con người”và nhắc nhở

mọi người phải có thái độ đúng đối với sách

- Sách là kết tinh của nhân loại

- Sách là một kho tàng kiến thức phong

phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm lĩnh

mọi lĩnh vực của đời sống

- Sách đem lại cho con người lợi ích,thỏa mãn

nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm hồn,trí

tuệ của con người

c.Xây dựng lập luận

- Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc

sách

- Đi đến kết luận khẳng định “sách là người

bạn lớn của con người” và nhắc nhở mọi

người có thói quen đọc sách

GVHDHS Làm bài ,2,3Vở BTNV 7 (Trang 24-26)

HS cùng bµn luận suy nghĩ

3. Tìm hiểu đề

- Đối tượng và phạm vi nghị luận là bàn

về ích lợi của sách và thuyết phục mọi người có thói quen đọc sách

- Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định

a Xác định luận điểm:

Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

Trang 36

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm nhgị luậncủa văn bản đó Tập xác định luận điểm chính của một số văn bản nghị luận mà em đã đọc

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về vấn đề văn hóa đọc của người Việt

- Hiểu được qua văn bản chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí Minh đó làm sáng tỏ

chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của ND ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua VB

2 Kĩ năng

- Nhận biết VB nghị luận xã hội

- Đọc- hiểu VB nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập VB chứng minh

- GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng độc lập dân tộc sự quan tâm của Bác đến giáo

dục lòng yêu nước cho mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ

3 Thái độ

- Có tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc

- Thái độ trân trọng và khích lệ của tác giả với lòng yêu nước của nhân dân Giáo dục tinh thần yêu nước, kính trọng Bác

4 Tích hợp giáo dục ANQP:

- Kể chuyện về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng chiến của dân tộc

5 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Năng lực tiếp nhận văn bản, Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

Trang 37

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;

Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài và soạn bài

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ

Em hãy đọc và giải nghĩa 3 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất Theo em, những câu tục ngữ ấy có còn giá trị đến thời này hay không ?

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Động não.

- * Tích hợp giáo dục ANQP: Giáo viên cho học sinh quan sát trên máy chiếu tấm gương, câu chuyện

về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng chiến của dân tộc

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu

- Hiểu được qua văn bản chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí Minh đó làm sáng tỏ chân lí sáng ngời về

truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của ND ta.

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua VB.

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

* Đọc : giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng vẫn thể hiện được

tìnhcảm.

- Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp văn thơ HCM

- Yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta được hình thành qua

trường kì lịch sử và ngày càng được bồi đắp thêm Để giúp nhân dân hiểu

rõ và phát huy truyền thống đó trong cuộc k.c chống kẻ thù xâm lược là

hết sức quan trọng Vì thế trong Đại hội lần thứ II cuả Đảng HCM đã

trình bày bản báo cáo này.

H :Cho biết thể loại của văn bản này ?

Văn bản thuộc nghị luận xã hội –trình bày một vấn đề xã hội.

H :Bố cục của văn bản ?

-Mở đầu Từ “dân ta” đến ”lũ cướp nước”

=> Nêu vấn đề nghị luận: Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý

báu của ND ta Đó là một sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đáu

chống xâm lược.

- Tiếp Từ “lịch sử” đến “lòng nồng nàn yêu nước”

=> Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm

của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại.

- Kết: Từ “tinh thần yêu nước” đến hết

=> Nhiệm cụ của đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của ND

được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến.

• Quan sát đọan 1 :

H : Mở đầu bài viết tác giả đã nêu vấn đề nghị luận, đó là vấn đề gì ?

Được thể hiện ở câu nào ?

Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

H :Luận điểm được giới hạn trong phạm vi nào ?

I :Tìm hiểu chung :

-Thể loại :nghị luận xã hội

Trang 38

Khi tổ quốc bị xâm lăng.

H :Em nhận thấy cách trình bày luận điểm như thế nào ?Để làm rõ

luận điểm, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?Giá trị biểu

đạt ?

3 ĐT + hình ảnh(kết thành, làn sóng, lướt qua, nhấn chìm)trong 1 câu

văn đã gợi tả sức mạnh của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống

ngoại xâm với những sắc thái khác nhau của lòng yêu nước, tạo mạch văn

mạnh mẽ.

So sánh giúp người đọc hình dung được sức mạnh to lớn, bất tận và tất

yếu của lòng yêu nước.trong cuộc k.c chống ngoại xâm.

H :Thể hiện thái độ nào của người viết ?

Ca ngợi về sức mạnh của lòng yêu nước.

Liệt kê theo trình tự thời gian trong lịch sử Ko kể chi tiết mà chỉ nêu tên

các anh hùng của dân tộc ta.

H :Thái độ , tình cảm của người viết được thể hiện như thế nào ?

Dùng nhiều từ giàu sắc thái biểu cảm :vĩ đại, tự hào , vẻ vang, anh

hùng ->bộc lộ niềm tự hào , cảm phục của tác giả.

GV :Văn nghị luận của HCM ko chỉ là lập luận chặt chẽ , lí lẽ sắc bén mà

còn giàu tính biểu cảm cao.

H : Tìm lí lẽ, dẫn chứng mà tác giả làm rõ lòng yêu nước trong hiện

tại ?

GV kể chuyện Phan ĐÌnh Giót

Phan Đình Giót sinh năm 1922 ở xóm Tam Quang, thôn Vĩnh Yên, xã

Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh

Kháng chiến chống Pháp bùng nổ, cùng với bạn bè cùng trang lứa anh xin

tham gia tự vệ chiến đấu Đến năm 1950 thì anh xung phong đi bộ đội chủ

lực

Chiều 13/3/1954, quân ta nổ súng tiêu diệt Him Lam Cả trận địa rung

chuyển mù mịt sau nhiều loạt pháo Các chiến sĩ đại đội 58 lao lên mở

đường, đã liên tiếp đánh đến quả bộc phá thứ tám Phan Đình Giót đánh

quả thứ chín và bị thương ở đùi, nhưng vẫn xung phong đánh quả tiếp

theo Quân Pháp tập trung hỏa lực trút đạn như mưa xuống trận địa ta,

đồng đội bị thương rất nhiều.

Dù bị thương ở vai và đùi, máu chảy rất nhiều Thế nhưng trước tình thế

hỏa lực lô cốt số 3 của địch bắn rất mạnh vào đội hình của ta Lực lượng

xung kích bị ùn lại, anh cố gắng nhích mình lên gần lại lô cốt số 3 dùng

hết sức còn lại nâng tiểu liên lên bắn mạnh vào lỗ châu mai và hét to:

“Quyết hy sinh vì Đảng, vì dân”, rồi dướn người lấy đà lao cả tấm ngực

thanh xuân vào bịt kín lỗ châu mai địch Hỏa điểm lợi hại nhất của quân

Pháp bị dập tắt, toàn đơn vị ào ạt xông lên như vũ bão, tiêu diệt gọn cứ

điểm Him Lam, giành thắng lợi trong trận đánh mở màn chiến dịch Điện

Biên Phủ.

Phan Đình Giót hy sinh lúc 22h30p ngày 13/3/1954 ở tuổi 34 Phan Đình

Giót được nhận danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân ngày

31/3/1955 Khi hy sinh, anh là Tiểu đội phó bộ binh Đại đội 58, Tiểu đoàn

428, Trung đoàn 141, Đại đoàn 312, là Đảng viên Đảng cộng sản Việt

II :Đọc- hiểu văn bản :

1 :Nêu vấn đề :

dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

đó là truỳên thống quý báu của ta.

-Nghệ thuật : trình bày luận điểm ngắn gọn, rõ ràng, sinh động.

So sánh, nhiều ĐT, từ giàu hình ảnh.

2 : Giải quyết vấn đề :

- Chứng minh truyền thống yêu nước trong lịch sử

Nghệ thuật :Liệt kê

-Trong hiện tại : +Cụ già nhi đồng.

+Kiều bào nước ngoài đồng bào ở vùng tạm chiếm.

+ Phụ nữ, các bà mẹ

+ Công nhân, nông dân, điền chủ, tất

cả đều yêu nước.

Trang 39

Nam, được tặng Huân chương Quân công hạng nhì.

H :Nghệ thuật nêu dẫn chứng như thế nào ?

Dẫn chứng theo các phương diện : lứa tuổi, vùng miền, nghề nghiệp,

công việc.

H :Cùng với nghệ thuật trình bày dẫn chứng , tác gỉa còn sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào ?

Liệt kê là rõ sự phong phú với nhiều biểu hiện của lòng yêu nước : Tác

giả đã nêu những dẫn chứng cụ thể về những việc làm, hành động của

mọi giới, mọi tầng lớp trong nhân dân

Điệp cấu trúc câu :từ đến -> Diễn tả được sự tập hợp mọi lực lượng, đối

tượng trong xã hội, làm nổi bật sức mạnh của lòng yêu nước và chuý ý

kêu gọi toàn dân tham gia kháng chiến ; đồng thời làm mạch văn cuốn

hút người đọc.

H :Nhận xét về lí lẽ, dẫn chứng, lập luận trong đoạn ?

H : So sánh 2 đoạn trong phần chứng minh về cách chọn dẫ chứng, số

lượng câu, giải thích vì sao ?

Đoạn 2 : 3 câu – 4 dòng.

Đoạn 3 :5 câu -12 dòng.

-> Tập trung nhấn mạnh vào lòng yêu nước trong hiện tại để biểu dương ,

khích lệ lòng yêu nước trong cuộc kháng chiến.

Dẫn chứng : đoạn 2 : nêu khái quát những vị anh hùng tiêu biểu nhất.

đoạn 3 : Nhiều dẫn chứng cụ thể về những biểu hiện tinh thần

yêu nước trong các tầng lớp nhân dân->Nhấn mạnh vào hiện tại

H : Tác giả đã nêu những biểu hiện nào của lòng yêu nước ?

H :Biện pháp nghệ thuật nào ? Dụng ý ?

So sánh độc đáo giúp người đọc hình dung được đầy đủ , rõ ràng về 2

trạng thái của lòng yêu nước trong những hoàn cảnh khác nhau :bình

thường và khi có ngoại xâm Đồng thời thấy được giá trị, tầm quan trọng

của tinh thần yêu nước.

H :Chỉ ra các biểu hiện ấy nhằm mục đích gì ?

Nêu nhiệm vụ của đàng và chúng ta.

H : Nhiệm vụ của toàn đảng, dân ta là gì ? Tại sao ?

Biểu dương tất cả những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước.

Tuyên truyền tổ chức, lãnh đạo để mọi người đóng góp vào công việc

kháng chiến.

Kết bài nghị luận được rít ra 1 cách tự nhiên, hợp lí , sâu sắc và tinh tế

dựa trên sự am hiểu thực tiễn cuộc sống Cách kết thúc cũng thể hiện rõ

phong cách của Bác : rõ ràng, giản dị, cụ thê, chặt chẽ đầy sức thuyết

phục.

H :Nghệ thuật nghị luận ở văn bảnnày có gì nổi bật ?

H : Thông điệp nào tác giả muốn gửi tới bạn đọc ?

HS thảo luận nhóm.

H : Chúng ta cần khích lệ tinh thần yêu nước ở những hoạt động nào

trong hoàn cảnh hiện nay ?

-Tinh thần lao động sản xuất, tham gia các phong trào cải tiến kĩ thuật

- Nhận ra đực điểm yếu-> khắc phục, quyết tâm vươn lên.

- Tìm hiểu và gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

Nghệ thuật : Dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc.

Điệp cấu trúc câu.

Liệt kê.

.

->Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng vừa cụ thể vừa khái quát, toàn diện

Trang 40

- Giữ gìn lãnh thổ , chủ quyền an ninh quốc gia chống sự xâm phạm phá

- So sánh, liệt kê

2 Ý nghĩa văn bản :

Truyền thống yêu nước của nhân dân

ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác,

- Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa là “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- Sưu tầm các câu chuyên trong cuộc sống mà em biết được về biểu hiện của lòng yêu nước.

- Thảo luận : Nhiệm vụ của học sinh trong việc gìn giữ và phát huy lòng yêu nước.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

Viết một đoạn văn theo mô hình “từ …đến”, nội dung tuỳ chọn.

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ: Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2 Bài mới

- Chuẩn bị bài “Câu đặc biệt”

***********************************

Ngày đăng: 18/03/2022, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w