Bài tập nõng cao: Bài 3: Viết một đoạn văn nờu cảm nhận của em về nhõn vật Xiu.. Luyện tập Bài tập 1: Hóy phõn tớch một số dẫn chứng để chứng minh rằng bài thơ cú rất nhiều hỡnh ảnh man
Trang 1Kế hoạch dạy TỔ / NHểM TRƯỞNG DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản
2.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng phõn tớch cảm nhận về nhõn vật
3.Năng lực: Cảm thụ văn học, tư duy
II Chuẩn bị:
- Thầy: soạn giỏo ỏn, phiếu bài tập
- Trũ: ụn tập nội dung
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức cần đạt
? Nhắc lại hiểu biết của em về
tác giả O.Henri?
?Truyện sáng tác vào khoảng
thời gian nào? Vị trí đoạn
trích?
?Truyện được kể theo ngôi
thứ mấy? Tác dụng của ngôi
đời Cô chán nản, mệt mỏi và tuyệt vọngbuông xuôi
- Lúc nhìn thấy chiếc lá cuối cùng chưa
Trang 2rụng vào sáng hôm sau, Giôn-xi ngạc nhiênnhưng rồi lại trở lại tâm trạng ban đầu
- Lần thứ hai, khi trời vừa hửng sáng
Giôn-xi lại kéo mành lên hành động đó thểhiện tâm trạng tàn nhẫn, lạnh lùng, thờ ơvới chính bản thân mình
- Khi thấy chiếc lá cuối cùng vẫn dai dẳngkiên cường chống lại khắc nghiệt của thiênnhiên, Giônxi đã nhìn chiếc lá hồi lâu, côgọi Xiu để tâm sự “ có cái gì đấy…muốn chết là một tội.” Cô thèm ăn cháo,uống sữa, ước mơ vẽ vịnh Naplơ
- Nguyên nhân dẫn đến tâm trạng hồisinh ở Giôn xi: Thuốc men, sự chăm sócnhiệt tình của bạn, khâm phục sự gangóc kiên cường của chiếc lá Đó còn là quátrình đấu tranh của bản thân Giôn-Xi
để chiến thắng cái chết Chiếc lá cuốicùng ấy đã đem lại nhiệt tình tuổi trẻ củaGiôn-xi, là phương thuốc màu nhiệm kỳdiệu Nó như một tia lửa, một động lựcgiúp Giôn-xi thay đổi tâm trạng, có đượctình yêu cuộc sống và đấu tranh đểchiến thắng bệnh tật
HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
II Luyện tập
Bài 1: Em cú nhận xét như thế nào cách kết thúc truyện?
Nghệ thuật kể chuyện đảo ngợc tình huống hai lần :
- Giôn-xi bị viêm phổi, gắn sự sống của mình với chiếc lá cuối cùng, ngàycàng tuyệt vọng đón cái chết hồi sinh trở lại, yêu đời, khát khao đợc sángtạo nghệ thuật
- Cụ Bơ-men khoẻ mạnh, có ớc mơ mắc bệnh viêm phổi (vì vẽ chiếc látrong đêm ma tuyết) chết
=> Hai tình huống gây bất ngờ nhng lại liên kết với nhau 1 cách lôgíc - đềuliên quan đến bệnh sng phổi và chiếc lá cuối cùng
Bài 2: Túm tắt lại văn bản.
*Tóm tắt: Một buổi sáng, Giôn-xi lại thều thào ra lệnh cho Xiu kéo chiếc màn cửa sổ để cô nhìn ra ngoài Sau trận mưa gió phũ phàng của đêm qua, trên cây thường xuân vẫn còn lại một chiếc lá Đó là chiếc lá cuối cùng trên cây ở gần cuống lá còn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa lá hình răng c-
ưa đã nhuốm màu vàng úa, chiếc lá vẫn dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng hai mơi bộ Cả ngày hôm ấy, Giôn-xi chờ chiếc lá rụng xuống và cô sẽ chết Sáng hôm sau, chiếc lá vẫn còn nguyên trên cây Trong lòng Giôn-xi chợt bừng lên nhựa sống và niềm hi vọng một ngày nào đó sẽ vẽ
Trang 3chết vì sưng phổi Chiếc lá thường xuân đem lại sự sống cho Giôn-xi chính
là kiệt tác cụ Bơmen đã vẽ trên bức tường trong đêm mưa.
Bài tập nõng cao:
Bài 3: Viết một đoạn văn nờu cảm nhận của em về nhõn vật Xiu.
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn lí giải tại sao chiếc lá cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác?
Có thể nói trong truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng” của O-hen-ri, chiếc lá cụ Bơ-men vẽ trên tờng là một kiệt tác Chiếc lá ấy là sản phẩm nghệ thuật của một họa sĩ Nó là một kiệt tác trớc hết bởi nó sinh động và giống nh thật Giống đến mức cả con mắt nghệ thuật của Giôn-xi và Xiu đều không phát hiện ra Cụ Bơ-men đã vẽ chiếc lá ấy với tất cả tài năng, tâm huyết của cả
đời mình Tấm vải vẽ căng ra đợi chờ hai mơi năm trong phòng cụ chứng tỏ chiếc lá là tác phẩm duy nhất trong khoảng thời gian dài đằng đẵng ấy Hơn nữa, cụ đã vẽ nó bằng tình yêu thơng tha thiết cụ dành cho Giôn-xi, con mèo nhỏ, ngời họa sĩ trẻ mà có lẽ cụ coi nh đứa con, đứa cháu nhỏ của mình Chiếc lá đã đợc vẽ bằng tâm hồn, bằng tấm lòng và cả mạng sống của một ngời nghệ sĩ tâm huyết với nghệ thuật và cuộc đời Không những thế, chiếc lá cuối cùng đã cứu sống đợc Giôn-xi, nhờ chiếc lá, cô đã khỏi bệnh Kiệt tác của cụ Bơ-men đã khẳng định sự phụng sự chân thành của nghệ thuật đến sự sống tuyệt vời của con ngời
4 Hướng dẫn hoc bài và chuẩn bị bài:
- Học nội dung bài
- Viết đoạn văn cảm nhận vẻ đẹp của nhõn vật Giụn-xi
- Vận dụng làm bài tập nhận biết và sỏng tạo, đặt cõu và viết đoạn văn cú sử dụng cõu nghi vấn
3 Năng lực: Giao tiếp, sử dụng ngụn ngữ tiếng Việt
II Chuẩn bị:
-GV: soạn giỏo ỏn
-HS: ụn tập
III Tổ chức dạy và học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ụn lại phần lý thuyết
Hoạt động của thầy và trũ Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt
I Lí thuyết:
? Hóy nhắc lại thế nào là cõu nghi vấn? 1 Khỏi niệm: - Là cõu cú hỡnh thức nghi vấn, cú
chức năng chớnh là dựng để hỏi Ngoài ra, cõu nghivấn cũn dựng để khẳng định, phủ định, cầu khiến,bộc lộ cảm xỳc
? Cú những kiểu nghi vấn nào thường
gặp? Lấy vớ dụ minh hoạ? 2 Cỏc hỡnh thức nghi vấn thường gặpa Cõu nghi vấn khụng lựa chọn
Trang 4- Câu nghi vấn có đại từ nghi vấn: Ai, gì, nào, tại sao,đâu, bao giờ, bao nhiêu
Ví dụ: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?
- Câu nghi vấn có tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả,chứ
Ví dụ: U bán con thật đấy ư?
b Câu nghi vấn có lựa chọn
- Kiểu câu nghi vấn này khi hỏi người ta dùng quan
hệ từ: Hay, hay là, hoặc, hoặc là hoặc dùng cặp phótừ: Có không, đã chưa?
Ví dụ : Mình đọc hay tôi đọc?
Giáo viên: Ngữ điệu trong câu nghi vấn
tiếng việt khó phân biệt một cách rạch
ròi với ngữ điệu của các câu khác Do
đó, kiểu câu nghi vấn này thường chỉ
dùng trong văn bản viết
c Câu nghi vấn không chứa các đặc điểm hình thứctrên và có ngữ điệu nghi vấn
Ví dụ : - Cụ bán rồi?
- Hức! Thông ngách sang nhà ta ? Dễ nghe nhỉ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Từ nghi vấn nào ở cột A phù hợp với nội dung nghi vấn ở cột B?
3.Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?
A Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi: " Vịt của ai đó?" ( Truyệncười)
B Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều ( Huy Cận)
Trang 5D Non cao đã biết hay chưa,
Nước đi ra bể lại mưa về nguồn (Tản Đà)
4 Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?
A Mẹ đi chơ chưa a?
B Ai là tác giả cuả bài thơ này?
C Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?
D Bao giờ bạn đi Hà Nội?
5.Gạch dưới những câu nghi vấn không được dùng để hỏi trong những câu hoặc đoạn trích sau:
a Than ôi ! thời oanh liệt nay còn đâu?
b Bỗng bác già nhìn đồng hồ nói một mình: - Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ như conbướm Mà mới mười một giờ, đã đến giờ" ốp" đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xenhỉ? ( Nguyễn Thành Long)
c Sơn lo quá, sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy, van:
- Thế bây giờ làm thế nào, hở vú? Mợ tôi biết thì chết
- Ai bảo cậu dại dột đem cho nó áo? Bây giờ cậu bảo cái Hiên đem trả lại thì không việc gì.( Thạch Lam)
d Không gì buồn hơn chính mình lại chán mình? Còn gì đau đớn hơn cho một kẻ vẫn khát khaolàm một cái gì nó nâng cao giá trị đời sống của mình, mà kết cục chẳng làm được cái gì, chỉnhững lo cơm áo mà đủ mệt? Hắn để mặc vợ con khổ sở ư? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng,hắn hy sinh như người ta vẫn nói ư? Đã một vài lần hắn thấy ý nghĩ trên đây thoáng qua đầu.( Nam Cao)
e Nỗi niềm xưa, nghĩ mà thương:
Dẫu lìa ngó ý, mà vương tơ lòng
Nhân tình, nhắm mắt,chưa xong
Biết ai hậu thế khóc cùng Tố Như?
Mai sau dù có bao giờ
Câu thơ thuở trước, đâu ngờ hôm nay! ( Nguyễn Du)
Bài tập 1: Xác định các câu nghi vấn và cho biết chúng có những đặc điểm hình thức nào của câu
nghi vấn?
a Tôi hỏi cho có chuyện:
- Thế nó cho bắt à?
b - Không ! Cháu không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!
c Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Gợi ý:
a À: Tình thái từ
b Sao: Đại từ nghi vấn
c Chăng: Tình thái từ
Bài tập 2: Phân biệt sự khác nhau trong 2 câu nghi vấn sau?
a Con có nhận ra con không?
b Con đã nhận ra con chưa?
Gợi ý:
- Câu a có cặp phụ từ ''Có không'' : Quá trình nhận chưa diễn ra
- Câu b có cặp phụ từ ''đã chưa'': Có hàm ý rằng quá trình nhận đã hoặc đang diễn ra, người hỏi
về kết quả của quá trình đó
Trang 6Bài tập 3: Phõn biệt hai cõu nghi vấn sau
a Hụm nào lớp cậu đi Hà Nội ?
b Lớp cậu đi Hà Nội hụm nào ?
Gợi ý: - Khi từ nghi vấn thời gian đứng đầu cõu, sự việc được hỏi đến chưa diễn ra hoặc dự định
sẽ diễn ra trong tương lai Khi từ nghi vấn thời gian đứng cuối cõu sự việc được hỏi đến đó diễn
ra trong quỏ khứ
Bài tập 4: Viết 5 câu trần thuật Sau đó sử dụng các hình thức nghi vấn
để biến đổi thành những câu nghi vấn?
Gợi ý: Ngày mai lớp chúng ta làm bài kiểm tra Ngữ văn
=> Ngày mai có phải lớp chúng ta làm bài kiểm tra Ngữ văn không?
Bài tập 5 : Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích, chỉ ra đặc điểm
hình thức của các câu nghi vấn đó và cho biết chúng đợc dùng với mục
-Sợ gì? (…) Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa!
=> Câu nghi vấn dùng để phủ định việc “sợ” của Dế Mèn: “Tao không sợ gìcả” với sắc thái kiêu căng
c/ Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm!Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thếnào bây giờ?
=> Câu nghi vấn đợc dùng để phủ định việc “biết làm” của Dế Mèn: “Tôikhông biết làm thế nào bây giờ” với sắc thái ân hận, day dứt
d/ Cháu nằm trên lúaTay nắm chặt bôngLúa thơm mùi sữaHồn bay giữa đồng…
Lợm ơi, còn không?
=> Câu nghi vấn đợc dùng để bộc lộ cảm xúc với thái độ thơng xót
e/ Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
=> Câu nghi vấn đợc dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, thán phục với sắcthái tự hào
g/ Nhà vua ngắm nhìn mặt biển rồi nói:
- Biển này sao không có cả nhỉ?
=> Câu nghi vấn đợc dùng để yêu cầu Mã Lơng vẽ cá với sắc thái bề trên nóivới ngời dới
Bài tập 6 : Hãy đặt câu nghi vấn đợc dùng với mục đích sau:
a/ Nhờ bạn đèo về nhà
b/ Mợn bạn bút
c/ Bộc lộ cảm xúc trớc một bức tranh đẹp
->a/ Cậu có thể đèo tớ về nhà đợc không?
b/ Cậu có thể cho tớ mợn cái bút chì của cậu đợc không?
Trang 74 Hướng dẫn hoc bài và chuẩn bị bài:
- Häc vµ hoµn thiÖn c¸c bµi tËp
-Chuẩn bị ôn tập văn bản thơ « Ông đồ».
Kế hoạch dạy TỔ / NHÓM TRƯỞNG DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
ÔN TẬP THƠ MỚI (1930-1945)
(VĂN BẢN ''ÔNG ĐỒ'' - VŨ ĐÌNH LIÊN)
Trang 8I Mục tiờu
1.Kiến thức: củng cố kiến thức về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
2.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng phõn tớch cảm nhận về bài thơ
3.Năng lực: cảm thụ văn học, tư duy
II Chuẩn bị:
- Thầy: soạn giỏo ỏn, phiếu bài tập
- Trũ: ụn tập nội dung, nghệ thuật bài thơ, học thuộc thơ
Hoạt động của thầy và trũ Chuẩn kiến thức cần đạt
?Nhắc lại đụi nột về thơ mới? A Kiến thức.
* Tìm hiểu về thơ mới:
-Lúc đầu, hai chữ “Thơ mới” dùng đểgọi tên một thể thơ: thơ tự do Nhngrồi “thơ mới” không còn dùng để gọithơ tự do mà chủ yếu dùng để gọimột phong trào thơ có tính chất lãngmạn tiểu t sản bột phát năm 1932 vàkết thúc vào năm 1945 Phong tràothơ mới phát triển mạnh mẽ và đi vào
bế tắc trong vòng gần 15 năm
-Phong trào thơ mới mở đầu bằngcuộc tranh luận về thơ mới -thơ cũdiễn ra sôi nổi, gay gắt trên báo chí
và trên nhiều diễn đàn từ Bắc vàoNam
-Thơ mới đã đợc hiện đại hoá cả vềnội dung t tởng, cảm xúc lẫn hìnhthức nghệ thuật
+Về nội dung: thể hiện sự thức tỉnh
Trang 9? Nhắc lại đôi nét về tác giả Vũ
Đình Liên?
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
nh thế nào? Hình ảnh xuyên suốt
bài thơ là h/a nào? Hiểu biết của em về
ụng đồ xưa?
? Thể thơ?
những nhu cầu, khát vọng, với tâm tcảm xúc của con ngời hiện đại hếtsức phong phú
+Về hình thức nghệ thuật: Thơ mớivừa cổ điển vừa hiện đại, giàu cảmxúc, giàu sáng tạo, hình ảnh mang cátính riêng của mỗi nhà thơ
Trong thơ mới, số thơ tự do khôngnhiều, chủ yếu là thơ 7 chữ, lục bát,tám chữ Dù vậy, so với thơ cũ, nhất làthơ Đờng, thơ mới vẫn tự do, phóngkhoáng, linh hoạt hơn, không còn bịràng buộc bởi những quy tắc nghiệtngã của thi pháp cổ điển
-Một số tác giả tiêu biểu của phongtrào: Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Vũ
Đình Liên, Thế Lữ, Lu Trọng L
*Bài thơ: ễng đồ.
I Tác giả và hoàn cảnh ra đời
1 Tác giả (1913 - 1996)
- Là nhà thơ lớp đầu tiên của phongtrào thơ mới
- Hai nguồn thi cảm chính là lòng
th-ơng ngời và niềm hoài cổ
- Là nhà giỏo từng viết văn, làm thơ Sau CMThỏng Tỏm, ụng dạy học và làm cụng tỏc vănnghệ tại liờn khu III, Việt Bắc Từ năm 1954-
1975, ụng dạy ở trường Đại học sư phạm và Đạihọc sư phạm ngoại ngữ, nghiờn cứu văn học vàdịch thuật ễng nổi tiếng trong phong trào Thơ
mới với bài thơ ễng đồ.
2
Tỏc phẩm : Bài thơ viết năm 1936
- Bài thơ tiờu biểu nhất cho hồn thơ giàu thươngcảm của Vũ Đỡnh Liờn
- Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ, gieovần cỏch, vần giỏn , vần bằng vần trắc xen kẽđều đặn
Trang 10? Trong hai khổ thơ đầu hình ảnh ông đồ
hiện lên như thế nào?
? Những tín hiệu nghệ thuật đặc sắc của khổ
thơ?
? Hình ảnh ông đồ trong hai khổ thơ sau có gì
khác với hai khổ đầu?
- Thời thế đã đổi thay.Hán học lụi tàn trong
xã hội thực dân nửa phong kiến “Xưa phố
đông người qua” thì nay “Mỗi năm mỗi
vắng” Xưa kia “ bao nhiêu người thuê viết”
bây giờ “ người thuê viết nay đâu?”.
? NT đặc sắc trong khổ thơ? Giá trị biểu đạt?
- NT nhân hóa: những vật vô tri vô giác đã
mang tâm trạng của con người, nỗi buồn của
ông đồ như lan sang, thấm sang cả giấy,
mực-> nỗi buồn càng thấm thía
? Câu thơ “ Lá vàng…bay” gợi lên điều gì
trong tâm trạng của ông đồ?
- Hình ảnh ẩn dụ, tả cảnh ngụ tình gợi nỗi
buồn thương thấm thía
-> Nỗi niềm đầy bi kịch của ông đồ khi nho
học lụi tàn.
? Kết câu bài thơ có gì đặc biệt?
? Cảm xúc của nhà thơ được thể hiện như thế
nào ở cuối bài thơ?
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
II Cảm nhận về bài thơ
1 Khổ 1-2:
- Thời Nho học còn được coi trọng
- Ông đồ xuất hiện khi hoa đào nở, khi tết đến
xuân về Mỗi năm hoa đào nở/ Lại thấy ông đồ già
-> Ông đồ được mọi người tôn vinh, trọng
vọng Đó là thời kì vàng son của ông đồ.
2 Khổ 3,4:
- Hình ảnh ông đồ với mực tàu, giấy đỏ bên hèphố ngày Tết, nhưng tất cả đã khác xưa Xưabao nhiêu người thuê viết, tấm tắc ngợi khen thìbây giờ “ Người thuê viết nay đâu?”
- Câu hỏi buồn xa vắng Nỗi sầu, tủi từ lòngông đồ như làm cho mực khô và đọng lại trong
nghiên sầu như làm cho giấy đỏ nhạt nhòa
buồn không thắm Giấy đỏ , nghiên mực đượcnhân hóa, thấm bao nỗi buồn tê tái của nhântình thế sự
- Hai câu thơ tuyệt bút, lay động bao thươngcảm trong lòng người
- Nỗi buồn từ lòng người thấm sâu, tỏa rộngvào không gian cảnh vật Dưới trời mưa bụibay, Ông đồ vẫn ngồi đấy” vẫn muốn có mặtt
với cuộc đời, nhưng lẻ loi và cô đơn quá Qua đường không ai hay”
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay.
-> Hai câu thơ tả cảnh nhưng chính là tả nỗilòng, là ngoại cảnh nhưng kì thực là tâm cảnh Nhà thơ mượn cảnh ngụ tình
3 Khổ thơ cuối:
- Kết câu đầu cuối tương ứng
- Tứ thơ: cảnh cũ người xưa
- Câu thơ cuối bài diễn tả một nỗi buồn trống
Trang 11- Thương ụng đồ cũng là thương một lớ người
đó vĩnh viễn lựi vào quỏ khứ Thương ụng đồ
cũng là thương một nền văn húa lụi tàn dưới
ỏch thống trị của ngoại bang
? Khỏi quỏt đặc sắc nghệ thuật cuả bài thơ?
-Thể thơ ngũ ngụn, cú sự kết hợp nhuần
nhuyễn biểu cảm miờu tả và tự sự Giọng thơ
trầm buồn ngậm ngựi phự hợp với tõm tỡnh,
cảm xỳc nhà thơ.
- Kết cấu bài thơ giản dị, chặt chẽ, kết cấu
đầu cuối tương ứng, cảnh tượng tương phản
- - Hs phõn tớch khổ cuối của bài thơ
- Bài thơ là niềm luyến tiếc, nhớ nhung cảnh cũngười xưa Nhà thơ khụng chỉ ngậm ngựi, bõngkhuõng nhớ về những người muụn năm cũ –những người đó từng cú mặt, đó gúp phần làmnờn đời sống văn húa truyền thống của dõn tộcbao đời nay mà qua đú cũn hoài niệm về nhữngnột đẹp văn húa truyền thống của dõn tộc
*HOẠT ĐỘNG 2:HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
B Luyện tập
Bài 1:Chỉ ra sự độc đỏo của hỡnh ảnh ẩn dụ ở khổ thơ thứ ba?
(1) Trong bài thơ “ễng đồ” Vũ Đỡnh Liờn đó sử dụng thật hay, thật đặc sắc phộp nhõn húa
qua 2 cõu thơ:
“Giấy đỏ buồn khụng thắm
Mực đọng trong nghiờn sầu”.
(2) “Giấy đỏ”- “mực tàu” là chất liệu ụng đồ viết cõu đối Tết vào những ngày xuõn (3) Dường như “Giấy đỏ”- “mực tàu” đó húa thõn thành tõm trạng “Giấy đỏ buồn khụng thắm”, “Mực đọng trong nghiờn sầu”.(4)Tỏc giả đó lựa chọn thật khộo lộo hỡnh ảnh nhõn húa, nú giỳp cho cõu thơ
trở nờn gợi hỡnh, gợi cảm, gợi về tõm trạng buồn, lắng sõu- một cảm xỳc bõng khuõng khi nghĩ về
thời kỳ vàng son của một nền văn chữ nho (5) Chớnh vỡ thế, “giấy đỏ” lõu ngày khụng được viết nờn sắc thắm phụi phai (6) Cũn “mực tàu” lõu ngày đọng trong nghiờn nờn bỗng húa thành
“nghiờn sầu” (7)Tõm trạng của “giấy đỏ”- “mực tàu” cũng chớnh là tõm trạng của ụng đồ.
(8 )Tỏc giả Vũ Đỡnh Liờn đó mượn hai hỡnh ảnh, sự vật gần gũi trong cụng việc viết chữ của ụng
đồ để núi về sự đau đớn xút xa của một lớp người trớ thức nay đó khụng cũn được trọng dụng (9)
ễng đồ cũng đeo nặng cỏi “buồn”- cỏi “sầu” như “giấy đỏ”, “mực tàu” khi bị người đời lóng quờn (10) Thật buồn thương, sầu đau khi “ụng đồ vẫn ngồi đấy” mà “qua đường khụng ai hay”
Bài 2: Phân tích hai dòng thơ cuối trong bài thơ “ Ông đồ” ý nghĩa của nó
gợi cảm giác gì?
Hai câu cuối là dòng tự vấn, là nỗi niềm thơng tiếc khắc khoải trớc việcvắng bóng ông đồ xa Từ sự vắng bóng ông đồ khi xuân về Tết đến ,
nhà thơ thảng thốt, bâng khuâng, xót xa nghĩ đến những ngời muôn năm
cũ, những ngời đã vang bóng một thời, những ngời đã làm nên cái quốc hồn
quốc tuý cho dân tộc Câu hỏi không có sự trả lời nhng đã gieo vào lòng
Trang 12ng-ời đọc sự thơng cảm và niềm tiếc nuối khôn nguôi Chữ “ hồn có lẽ đợc dùng
thật đạt Hồn không bao giờ mất đi mà chỉ ẩn hiện, đi về trong cõi dơnggian Cũng vậy, nhà thơ hy vọng chữ Nho, đạo Nho không bao giờ mất màchỉ thăng trầm theo sự đổi thay của thời thế Quả thật, chữ Nho , đạo Nho,
ông đồ đã gắn bó thân thiết dờng nh không thể thiếu trong đời sống tinhthần của dân tộc thì niềm hoài cổ đó có một ý nghĩa nhân văn và thểhiện một tinh thần dân tộc đáng trân trọng của nhà thơ Vũ Đình Liên
*Bài tập nõng cao:
Bài 3: Viết đoạn văn cảm nhận của em về hai cõu thơ sau:
Hoa tay thảo những nột Như phượng mỳa rồng bay.
- Cú thể núi bài thơ “ễng đồ” là bài thơ tiờu biểu nhất cho hồn thơ giàu lũng thương người
của Vũ Đỡnh Liờn
- Hai cõu thơ ngợi ca tài mỳa bỳt của ụng, nột chữ mềm mại, điờu luyện như phượng mỳa rồng bay
- “Hoa tay” là hỡnh ảnh hoỏn dụ gợi ra đụi bàn tay khộo lộo của người nghệ sĩ.
- Cũn hỡnh ảnh so sỏnh “Như phượng mỳa rồng bay” đó gúp phần làm hữu hỡnh húa cỏi
đẹp trong con chữ mà ụng đồ phúng bỳt
- Chữ viết đẹp khụng chỉ là nột chữ đẹp về hỡnh thức mà cũn ẩn chứa cả hồn trớ, khớ phỏch của con người Thế nờn hỡnh ảnh so sỏnh về một người nghệ sĩ đang say sưa sỏng tạo, trổ hết tài
năng, tõm huyết thành nột chữ “phượng mỳa rồng bay” đó trở thành điểm sỏng trong bức tranh
của ụng đồ thời hoàng kim
=> Hỡnh ảnh ụng đồ như hũa vào cỏi rộn ràng, tưng bừng, màu sắc rực rỡ của phố xỏ đang đún tết; mực tàu giấy đỏ của ụng với màu đỏ của hoa đào nở như hiệp với nhau Mọi người tỡm đến ụng khụng chỉ vỡ cần thuờ ụng viết chữ mà cũn để thưởng thức tài viết chữ của ụng
Bài 4: Cảm nhận của em về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên?
*Tìm hiểu đề
- Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học
- Nội dung cần làm sáng tỏ: cảnh đáng thương của ông đồ và niềm thương cảm chân thành của nhà thơ Đó cũng là thương cho những nhà nho cũ, th-ương tiếc những giá trị tinh thần tết đẹp bị tàn tạ, lãng quên
- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm sáng tỏ ND Lần lượt phân tích bàithơ theo từng khổ thơ
* Viết bài
a Mở bài
Vũ Đình Liên (1913 - 1996) là nhà giáo từng viết văn và làm thơ Ông nổi tiếng trong phong trào thơ mới với bài thơ “Ông đồ” viết theo thể ngũ ngôn trường thiên gồm có 20 câu thơ Bài thơ thuộc loại thi phẩm “từ cạn” mà “tứ sâu” biểu lộ một hồn thơ nhân hậu, giàu tình thương người và mang niềmhoài cổ bâng khuâng
b Thân bài
Ông đồ là nhà nho không đỗ đạt cao để đi làm quan, mà chỉ ngồi dạy học Ông thường xuất hiện vào dịp tết, hoa đào nở cùng với mực tàu,giấy đỏ bên hè phố đông ngời qua lại để viết chữ, viết câu đối bán cho mọi ngời
Ông đồ xuất hiện vào mùa đẹp, góp phần thêm cho sự đông vui náo nhiệt
Trang 13diễn tả sự lặp lại của thời gian, ông xuất hiện đều đặn hoà hợp với cảnh sắc ngày tết, không thể thiếu, trở nên thân quen mỗi khi Tết đến xuân về.
Tài viết chữ của ông đồ đợc gợi tả qua các chi tiết
Bao nhiêu ngời thuê viết…
Ông rất đắt hàng sự có mặt của ông đã thu hút bao ngời xúm đến, ông
đồ trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tợng của sự ngỡng mộ của mọi ngời, hoà vào không khí vui tơi của trời đất, tng bừng rộn ràng của ngày tết; mực tàu, giấy đỏ của ông hoà vào màu đỏ của hoa đào Họ đến để thuê viết và thởng thức tài viết chữ đẹp của ông: nh phợng múa, rồng bay
Ông đồ từng đợc hởng 1 cuộc sống có niềm vui và hạnh phúc: đợc sáng tạo,
có ích với mọi ngời Ông đợc mọi ngời mến mộ vì tài năng, mang hạnh phúc
đến cho mọi ngời, đợc mọi ngời trọng vọng Đằng sau lời thơ là thái độ quí trọng ông đồ, quí trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc của tác giả
Cùng với sự thay đổi của thời gian ông đồ dần vắng khách Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết với mực tàu, giấy đỏ nhng cảnh tợng vắng vẻ đến thê l-
ơng :
'' Ngời thuê viết nay đâuGiấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầu
Biện pháp nhân hoá đợc sử dụng rất đắt.Nỗi buồn của ông đồ lan sang cả những vật vô tri vô giác Giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng đợc đụng đến trở thành bẽ bàng, màu đỏ thành vô duyên không thắm lên đợc Nghiên mực không hề đợc bút lông chấm vào nên mực đọng lại bao sầu tủi Ông đồ vẫn
nh xa nhng tất cả đã khác xa, vắng khách, và buồn bã:
''Ông đồ vẫn ngồi đấyQua đờng không ai hay'Lá vàng rơi trên giấyNgoài giời ma '' Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, ý tại ngôn ngoại trong thơ trữ tình, ngoại cảnh mà lại là tâm cảnh gợi tả sự tàn tạ, buồn bã Ông đồ ngồi ở chỗ cũ trên hèphố nhng âm thầm, lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi ngời, ông hoàn toàn bị quên lãng, lạc lõng giữa phố phờng Ma bụi bay chứ không ma to gió lớn, cũng không phải ma dầm rả rích mà lại rất ảm đạm, lạnh lẽo ma trong lòng ng-
ời Cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã
Với kết cấu đầu cuối tơng ứng chặt chẽ thể hiện ở khổ 1 và 5, câu phủ
định nói lên 1 sự thật: không còn hình ảnh ông đồ Thiên nhiên vẫn đẹp
đẽ, con ngời trở thành xa cũ Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi niềm thơng tiếc khắc khoải của nhà thơ Câu hỏi nh gieo vào lòng ngời đọc những cảm th-
ơng, tiếc nuối không dứt Nhà thơ thơng cho những nhà nho cũ, thơng tiếcnhững giá trị tinh thần tết đẹp bị tàn tạ, lãng quên
Trang 14* §äc vµ ch÷a bµi
4 Hướng dẫn hoc bài và chuẩn bị bài:
a Học bài:
- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Viết đoạn văn cảm nhận sau khi học bài thơ
b Chuẩn bị: ôn tập bài: Nhớ rừng
Kế hoạch dạy TỔ / NHÓM TRƯỞNG DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
1.Kiến thức: củng cố kiến thức về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích cảm nhận về bài thơ
3.Năng lực: cảm thụ văn học, tư duy
Trang 15- Thầy: soạn giáo án, phiếu bài tập
- Trò: ôn tập nội dung, nghệ thuật bài thơ, học thuộc thơ
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức cần đạt
? Nêu những nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ?
? Hãy chỉ ra các tương quan đối lập ấy?
? Tìm một số dẫn chứng tiêu biểu cho chất
nhạc và chất hoạ trong bài thơ?
C¶m xóc l·ng m¹n trµn ®Çy, bµi th¬
võa giµu tÝnh nh¹c, võa giµu t×nh
ho¹, ©m ®iÖu dåi dµo, c¸ch ng¾t
nhÞp linh ho¹t Giäng th¬ khi th×
say sa, tha thiÕt, hïng tr¸ng, song tÊt
c¶ vÉn nhÊt qu¸n, liÒn m¹ch vµ trµn
®Çy c¶m xóc.
? Nªu gi¸ trÞ néi dung cña bµi th¬?
? ý nghĩa biểu tượng trong bài thơ ‘’Nhớ rừng’’
là gì?
- Hình tượng trung tâm của bài thơ là ‘’con
hổ’’ bị giam cầm trong vườn bách thú Tâm
trạng của con hổ chính là tâm trạng của tác
giả, tâm trạng của cả một lớp người dân Việt
Nam nô lệ thuở ấy
đẽ của thiên nhiên
- Thực tại tầmthường - Núi non hùng vĩ, tựdo vùng vẫy
Thái độ chán ghét,bất hòa sâu sắc Khao khát tự domãnh liệt
2 Cảm xúc lãng mạn tràn đầy, bằng sự hoàđiệu giữa thơ – nhạc – họa
3 Bút pháp lãng mạn, xây dựng hình tượngcon hổ
4 Thể thơ 8 chữ được dùng tự do, ngắt nhịplinh hoạt
5 Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệpngữ câu hỏi tu từ làm cho bài thơ giàu cảm xúcgiµu tÝnh nh¹c, giµu tÝnh häa
2 Giá trị nội dung:
Bằng nghệ thuật ẩn dụ, tác giả đã mượn lời củacon hổ trong vườn bách thú để kín đáo bày tỏtâm sự của con người (Phản ánh tâm tư, khátvọng của một lớp người lúc bấy giờ Đó là sự
u uất, buồn chán đến tuyệt vọng trước thực tại
tù hãm, chật chội) Uất hận đến nỗi tuyệt vọng
đã trở thành tâm trạng chung của người dânViệt Nam mất nước sống trong cảnh nô lệ,chịu số phận ‘’ nhục nhằn tù hãm’’ lúc bấy giờ
Trang 16*HOẠT ĐỘNG 2:HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
II Luyện tập
Bài tập 1: Hóy phõn tớch một số dẫn chứng để chứng minh rằng bài thơ cú rất nhiều hỡnh ảnh
mang ý nghĩa biểu tượng sõu sắc
*Gv hướng dẫn hs làm bài tập
+ Hỡnh ảnh con hổ, khỏt vọng tự do: hỡnh ảnh của con người khỏt vọng cuộc sống tự do, thoỏtkhỏi kiếp nụ lệ
+ Nhớ rừng, nhớ cuộc sống tự do là tõm trạng nhớ quỏ khứ lịch sử vàng son của con người
+ Tõm trạng của con hổ chớnh là tõm trạng của người dõn mất nước lỳc bấy giờ
- Bài thơ có lời đề tựa là ‘’lời con hổ trong vờn bách thú’’ nhng khát vọng tự
do lại là khát vọng của con ngời Biết thoát khỏi những ràng buộc của t tởngphong kiến bảo thủ, bài thơ đã nói lên tiếng nói của cái ‘’tôi’’ cá nhân, mộtcái ‘’tôi’’ dám khẳng định giá trị của mình trong thế giới tự do dù đã trởthành di vãng, cái ‘’tôi’’ dám lên tiếng phủ nhận tất cả mọi sự dối trá, tù túng,tầm thờng trong thực tại buồn tẻ và chán ngán
- Uất hận đến tuyệt vọng đã trở thành tâm trạng chung của ngời dân ViệtNam mất nớc đang sống trong cảnh nô lệ, chịu đựng số phận ‘’nhục nhằn tùhãm’’ lúc bấy giờ
Bài tập2: Cảm nhận của em về khổ thơ 3 của bài thơ
- Nội dung của đoạn thơ: Con hổ nhớ tiếc về một " thuở tung hoành hống hỏch những ngàyxưa" đầy tự do và uy quyền của chỳa sơn lõm
- Nghệ thuật : Cõu hỏi tu từ, cõu cảm thỏn, điệp từ
Đoạn thơ là bộ tranh tứ bỡnh đẹp lộng lẫy, trỏng lệ Vẻ đẹp của nỳi rừng hiện ra trong nhiềukhụng gian, thời gian với những hỡnh ảnh, màu sắc và õm thanh vụ cựng đa dạng Bức tranh thứnhất là cảnh " đờm vàng bờn bờ suối" đẹp lộng lẫy và diễm ảo với hỡnh ảnh con hổ " say mồiđứng uống ỏnh trăng tan" vừa kiờu hựng vừa nghệ sĩ, hào hoa Bức tranh thứ hai là cảnh ngàymưa chuyển bốn phương ngàn" đẹp một cỏch hựng trỏng với h/a vị chỳa tể " đang lặng ngắm
Trang 17tưng bừng rộn rã tiếng chim ca, nâng giấc ngủ bình yên của chúa sơn lâm Và bức tranh cuối cùng
là cảnh chiều lênh láng máu sau rừng" đẹp dữ dội với con hổ "đang đợi chết mảnh mặt trời gaygắt " để chiếm lấy riêng phần bí mật" của vũ trụ Vầng thái dương vĩ đại của vũ trụ chỉ là mộtmảnh nhỏ bé trong con mắt ngạo mạn và khinh miệt của chúa sơn lâm Trước h/a mặt trời đanghấp hối vô cùng thảm hại, tầm vóc của chúa sơn lâm càng trở nên kì vĩ, bao trùm cả vũ trụ Bốnbức tranh cùng vẽ về một con hổ với những phông cảnh và tư thế khác nhau, đã khái quát trọnvẹn về một thời oanh liệt của chúa sơn lâm
Bốn bức tranh là bốn nỗi hoài niệm đầy nuối tiếc, uất hận, là bốn câu hỏi, mà giọng điệu tăng tiếndần." Nào đâu" là tiếng than ngậm ngùi tiếc nuối, mở đầu dòng hoài niệm Đến những câu hỏitiếp theo" đâu đâu", nuối tiếc đã nhuốm đầy đau đớn Và đặc biệt là câu hỏi cuối cùng, kéo dàiđến ba dòng thơ,đã là lời chất vấn dữ dội tìm về một dĩ vãng huy hoàng Nhưng dĩ vãng có baogiờ trở lại, càng nhớ tiếc lại càng xót đau Giấc mơ huy hoàng cuối cùng khép lại trong tiếng thantràn đầy u uất :" Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu?"
- Nghệ thuật : Câu hỏi tu từ, câu cảm thán, điệp từ
Đoạn thơ diễn tả tâm trạng của Con hổ nhớ tiếc về một " thuở tung hoành hống hách nhữngngày xưa" đầy tự do và uy quyền của chúa sơn lâm Trong đoạn thơ tác giả đó sử dụng thànhcông các biện pháp tu từ như điệp ngữ, câu hỏi tu từ, hỡnh ảnh ẩn dụ Điệp từ “ ta”, điệp ngữ “nào đâu” các câu hỏi tu từ liên tiếp đó tạo cho đoạn thơ giàu nhịp điệu, giọng điệu đoạn thơ trở
lên thống thiết, tiếc nuối Nó nhớ về những cảnh sống vàng son ở núi rừng đại ngàn Nào đâu những đêm vàng, đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn, đâu những bình minh cây xanh nắng gội, đâu những chiều lênh láng máu sau rừng…Ta say mồi, ngắm giang sơn, giấc ngủ ta êm đềm, ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt Vẻ đẹp của núi rừng hiện ra trong nhiều không gian, thời
gian với những hình ảnh, màu sắc và âm thanh vô cùng đa dạng Bốn bức tranh cùng vẽ về mộtcon hổ thật đẹp thật tráng lệ và nên thơ, với những phông cảnh và tư thế khác nhau, đã khái quáttrọn vẹn về một thời oanh liệt của chúa sơn lâm Bốn bức tranh là bốn nỗi hoài niệm đầy nuốitiếc, uất hận, là bốn câu hỏi, mà giọng điệu tăng tiến dần." Nào đâu" là tiếng than ngậm ngùi tiếcnuối, mở đầu dòng hoài niệm Đến những câu hỏi tiếp theo" đâu đâu", nuối tiếc đã nhuốm đầyđau đớn Và đặc biệt là câu hỏi cuối cùng, kéo dài đến ba dòng thơ,đã là lời chất vấn dữ dội tìm
về một dĩ vãng huy hoàng Nhưng dĩ vãng có bao giờ trở lại, càng nhớ tiếc lại càng xót đau Giấc
mơ huy hoàng cuối cùng khép lại trong tiếng than tràn đầy u uất :" Than ôi ! Thời oanh liệt naycòn đâu?" Với cách sử dụng các phép tu từ, từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm đó giúp ta cảm nhận
rõ tâm trạng đau đớn, tuyệt vọng của con hổ cũng như tâm trạng của nhà thơ trước cuộc sống mất
tự do những năm đầu thế kỉ xx
Bài 4: ViÕt ®o¹n v¨n giới thiệu vÒ t¸c gi¶ ThÕ L÷?
*Gợi ý: Giới thiệu về:
Trang 18nơi đã ở từ khi còn bé đến năm 11 tuổi 11 tuổi, ông xuống Hải Phòng, học
đến hết bậc Thành chung thì bỏ để đi theo sở thích riêng, sau đó lên HàNội học trường Mỹ thuật, nhưng lại thôi, bắt đầu viết từ thời này Được ítlâu, ông bị đau lại bỏ về Hải Phòng tĩnh dưỡng Có chân trong Tự lực văn
đoàn và là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới Nói như Hoài
Thanh thì Độ ấy, Thơ mới vừa ra đời, Thế Lữ như vầng sao đột hiện ánh sáng chói khắp trời thơ Việt Nam…Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan
vỡ (Thi nhân Việt Nam) Một số bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ: Nhớ rừng,
Tiếng trúc tuyệt vời, Tiếng sáo thiên thai, Bên sông đưa khách, Cây đànmuôn điệu, Vẻ đẹp thoáng qua, Giây phút chạnh lòng Với những đúng gúp chonền văn học nước nhà nờn 2000 ụng được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chớ Minh về văn học,nghệ thuật
Bài tập nõng cao:
Bài 5: Nhà phờ bỡnh văn học Hoài Thanh cú nhận xột về thơ Thế Lữ : " đọc đụi bài , nhất là bài "
Nhớ rừng" ta tưởng chừng như thấy những chữ bị xụ đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viờn tướng điều khiển đội quõn Việt ngữ bằng những mệnh lệnh khụng thể cưỡng được" ( Thi nhõn Việt nam)
Em hiểu ý kiến trờn ntn? Qua bài thơ " Nhớ rừng", hóy chứng minh?
* GV gợi ý:
I Mở bài:
- Giới thiệu t/g Thế Lữ và bài thơ " Nhớ rừng"
- Dẫn ý kiến nhận xột của Hoài Thanh
II Thõn bài:
1 Giải thớch ( em hiểu ntn về ý kiến trờn)
ý kiến của Hoài Thanh nhằm núi đến tài năng của Thế Lữ trong việc sử dụng ngụn ngữ thơ tiếngViệt
2 Chứng minh ( qua bài thơ Nhớ rừng)
a Ngụn từ phong phỳ, giàu tớnh tạo hỡnh và sức biểu cảm, biểu hiện qua
- Việc miờu tả hỡnh tượng con hổ bị giam cầm ở vườn bỏch thỳ
- Việc miờu tả hỡnh tượng con hổ giữa chốn nước non hựng vĩ trong niềm nhớ tiếc.( trọng tõm bàilàm)
b Ngụn ngữ thơ giàu nhạc tớnh, õm điệu dồi dào, biểu hiện qua:
- Thể thơ và cỏch gieo vần, phối thanh đầy sỏng tạo
- Cỏch ngắt nhịp linh hoạt, cú cõu ngắt nhịp rất ngắn, cú cõu lại trải dài
- Giọng thơ khi thỡ u uất dằn vặt, khi thỡ say sưa, tha thiết, hựng trỏng, song tất cả vẫn nhất quỏn,liền mạch và tràn đầy cảm xỳc
- Sức mạnh chi phối ngụn ngữ và nhạc điệu của bài thơ là sức mạnh của cảm xỳc sụi nổi, mónhliệt
III Kết bài: Bài thơ " Nhớ rừng" đó thể hiện tài năng sử dụng ngụn ngữ của Thế Lữ và khả năngnghệ thuật của ngụn từ thơ tiếng Việt
- Với ý nghĩa ấy, " Nhớ rừng" và nhiều bài thơ khỏc của Thế Lữ đó gúp phần quan trọng vào việcđổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho thơ mới
Bài 6: Nêu cảm nghĩ của mình về khổ thơ đầu bài : Nhớ rừng
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Trang 19Thế Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới.Bài thơ “Nhớ rừng” gắn liền với tên tuổi của ông Nói cách khác, nhắc đếnThế Lữ là ngời ta nhớ ngay đến bài thơ “Nhớ rừng”.
- Bài thơ mợn lời con hổ ở vờng bách thú với nỗi chán ghét thực tại tầmthờng, tù túng và niềm khao khát tự do, đợc sống đúng với bản chất củamình, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt,cháy bỏng của con ngời bị giam cầm nô lệ Bài thơ đã khơi dậy tình cảmyêu nớc, niềm uất hận và lòng khao khát tự do của con ngời VN khi đang bịngoại bang thống trị Phảng phất trong bài thơ có nỗi đau thầm kín của ThếLữ và cũng là của những ngời thanh niên thuở ấy trớc cảnh nớc mất nhà tan
* Thân bài: Phân tích và phát biểu cảm nghĩ về khổ thơ đầu:
- Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong cũi sắt ở vờn bách thú:
Trong lời đề từ bài thơ, tác giả viết: “Lời con hổ ở vờn bách thú”
Đây có thể coi là từ trung tâm, là điểm tựa cho cảm xúc thơ bùng phát Tácgải đã đặt con hổ - biểu tợng cho sức mạnh huyền bí, dữ dội, linh thiêngcủa rừng già - giữa cũi sắt tù túng, gò bó của khu vờn bách thú (vốn cũngchẳng lấy gì làm rộng rãi) để tạo nên thế đối lập, tơng phản giữa khátvọng lớn lao với hoàn cảnh nghiệt ngã Đó là cả một nguồn năng lợng bị nénchặt, lúc nào cũng chỉ chực bung ra
Những từ ngữ trong bài thơ rất giàu ý nghĩa tạo hình:
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ngay cả t tởng (căm hờn) cũng bị nén ép đến đông cứng lại bởi nhữngthanh sắt đợc gắn thành khung - một sản phẩm kĩ thuật của xã hội loài ngờihiện đại
Con hổ bị giam cầm nhng không vì thế mà nó chịu khuất phục “lỡ bớc sa
cơ, nó đành chịu nằm dài “trông ngày tháng dần qua” Tình cảnh có
thể coi nh tuyệt vọng, nhng chúa sơn lâm vẫn còn nguyên đó niềm kiêu
hãnh Nó coi con ngời chỉ là loài “mắt bé” và thấy nhục nhằn vô cùng khi bị hạ thấp ngang tầm với “bọn gấu dở hơi”, với cặp báo “vô t lự” dễ dàng
- Gọi HS trình bày dàn ý
- Thảo luận lớp: Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại những ý chính
4 Hướng dẫn hoc bài và chuẩn bị bài:
- Học thuộc bài thơ, nắmđược nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Viết đoạn văn cảm nhận sau khi học bài thơ
Trang 20
TIẾT 3: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
-Hs ụn tập về xõy dựng đoạn văn
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Nờu cỏc cỏch trỡnh bày nội dung đọan văn?
3 ễn tập
Hoạt động của thầy và trũ Chuẩn KTKN cần đạt
? Nêu hiểu biết về đoạn văn?
Yờu cầu của việc xõy dựng đoạn văn?
-Hỡnh thức
-Nội dung
-Vai trũ của đoạn văn trong văn bản
- Khi dựng đoạn văn thuyết minh cần
+ được đánh dấu bằng chữ đầu viếthoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng
Yờu cầu khi viết đoạn văn thuyết minh
1 Khi làm bài văn thuyết minh, cần xỏc định cỏc ýlớn, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn
2 Khi viết đoạn văn, cần trỡnh bày rừ ý chủ đề củađoạn, trỏnh lẫn ý của đoạn văn khỏc
3 Cỏc ý trong đoạn văn nờn sắp xếp theo thứ tự cấutạo của sự vật, trỡnh tự nhận thức (từ tổng thể đến bộphận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), trỡnh tự diễnbiến sự việc trong thời gian trước hay sau theo trỡnh
tự chớnh phụ (cỏi chớnh núi trước cỏi phụ núi sau)
*HOẠT ĐỘNG 2:HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
II Luyện tập
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau : hs làm phiếu học tập
" Vườn Bỏch thỳ Hơ- rơ- bin ở Trung Quốc vừa làm lễ kỉ nịờm ngày chào đời của ba chỳ hổ trắng: hai cỏi, một đực Trờn thế giới hiện nay chỉ cũn khoảng 2000 con hổ trắng, nờn sự ra đời của chỳng là một tin mừng đối với kho tàng động vật quý hiếm của thế giới Duy nhất, từ xưa đến nay, chỉ cú một con hổ trắng được phỏt hiện trong thế giới hoang dó vào năm 1951 tại một khu rừng ở ấn Độ Cũn lại toàn bộ số hổ trắng cú hiện nay đều được sinh ravới sự giỳp đỡ của con người."
( Theo bỏo Thể thao ngày nay)Đoạn văn trờn cú mấy cõu? Cõu chủ đề là cõu nào? Vỡ sao? Cú thể đặt tờn cho đoạn văn đượckhụng?
Trang 21H: Vì sao gọi đây là đoạn văn thuyết minh? Những yếu tố nào khiến cho bạn đọc tin cậy và thíchthú?
- HS làm bài,
- GV chữa
Bài tập 2: Viết đoạn văn giới thiệu về trường em.
* Gv gợi ý:
- Trường thành lập năm , trường mang tên
- Giơí thiệu cảnh quan của trường, khuôn viên của trường
- Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Giới thiệu thành tích của trường
VD:
-Trường THCS Tô Hiệu nằm cạnh ngay ngã tư An Dương với khuôn viên đẹp, diện tích hơnnghìn mét vuông Trường được thành lập từ năm học 1990- 1991 với tên gọi lúc bấy giờ làtrường cấp II Tô Hiệu Từ năm học 1995- 1996, trường em đổi tên là trường THCS Tô Hiệu
- Năm học này trường em có 38 lớp với 1.850 học sinh Nhiều năm liên tục trường em đạt danhhiệu trường tiên tiến xuất sắc Tỉ lệ hs lớp 9 thi đỗ vào trường THPT cao 75%
-Trường có đội ngũ các thầy cô giáo quản lí giỏi, dạy giỏi Tỉ lệ hs khá giỏi chiếm 70 %.Nhiều bạn đã đạt giải trong các kì thi HS giỏi cấp quận, cấp thành phố và toàn quốc Trường có
24 thầy cô giáo được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 34 thầy,cô giáo được côngnhận là giáo viên dạy giỏi cấp quận
- Ngoài nhiệm vụ trọng tâm là dạy và học , trường em còn có nhiều hoạt động văn nghệ , thểdục, thể thao Đội TNTP Hồ Chí Minh tổ chức nhiều hoạt động với nhiều nội dung phong phúnhư : Hành trình về cội nguồn, nối vòng tay bè bạn.Trường THCS Tô Hiệu của em đang vữngvàng tiến bước Em hi vọng trường em sẽ ngày càng tốt đẹp hơn Chúng em tự hào về ngôitrường thân yêu của mình
Bài tập nâng cao:
Bài 3: Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề: Hồ Chí Minh lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN
- GV gợi ý hs có thể cụ thể hóa, phát triển thành 1 vài ý nhỏ sau
+ Năm sinh, năm mất, quê quán và gia đình
+ Đôi nét về quá trình hoạt động sự nghiệp
+ Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại
- 2 Hs viết đoạn văn trên bảng
- Gv cho hs nhận xét, chữa bài trên bảng
4 Giao bài và hướng dẫn tự học ở nhà:
- Hoàn thành bài thuyết minh về ngôi trường của em
- Chuẩn bị : Ôn tập: Quê hương
Trang 22Kế hoạch dạy TỔ / NHÓM TRƯỞNG DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
Giúp học sinh nắm được nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đoạn văn nêu cảm nhận về hình ảnh thơ hay nhất
Hoạt đông 1: Hướng dẫn học sinh ôn lại phần lý thuyết.
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức cần đạt
? Nhắc lại đôi nét về tác giả Tế Hanh?
GV: Cái làng chài ven biển có dòng sông bao
quanh này luôn trở đi trở lại trong thơ ông.
Ngay từ khi sáng tác hồn thơ lãng mạn của
Trang 23hương, Lời con đường quê, Một làng thương
nhớ) Trong thời kì đất nước bị chia cắt
(1954 -1975) mảng thơ thành công nhất của
ông là mảng viết về quê hương Miền Nam
đau thương anh dũng khi đó.
- HS nhắc lại những kiến thức về tác giả
- HS nghe, ghi nhớ kiến thức
? Nêu một vài hiểu biết của em về bài thơ?
GV: Quê hương là một trong ba bài thơ
thuộc phong trào thơ mới Bài thơ viết theo
thể thơ tám chữ: Tự do hơn, độ dài ngắn
không hạn định,có khổ liền mạch,hoặc nhiều
khổ, số câu, số khổ trong bài thơ không bắt
buộc Gieo vần liền và vần ôm với sự hoán vị
bằng trắc đều đặn: Hai câu vần bằng đến hai
câu vần trắc
? PTBĐ? Bố cục, chủ đề của bài thơ?
- Hs nêu đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
b.Tác phẩm:
- Bài thơ rút trong tập “Nghẹn ngào” năm1939,sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” xuất bảnnăm 1945
- Nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của bài thơnày là có sự sáng tạo hình ảnh thơ: Có nhữnghình ảnh miêu tả chính xác, lại có những hìnhảnh bay bổng, lãng mạn rất có hồn
- Bút pháp nghệ thuật lãng mạn, tác giả đã thổihồn vào cảnh vật một linh hồn rất sống động màkhông kém phần chân thực Dường như trong kí
ức của người đi xa luôn đầy ắp những kỉ niệmđẹp về quê hương xứ sở, càng đi xa càng khắcsâu, in đậm, không dễ gì phai nhạt
Trang 24Hoạt động 2: H ớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2: Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mó
Phăng mỏi chốo mạnh mẽ vượt trường giang
- Là hai cõu thơ hay nhất, tinh tế nhất của bài thơ
- Hai cõu thơ miờu tả hỡnh ảnh con thuyền ra khơi trong buổi “sớm mai hồng” được điềukhiển bởi những “trai trỏng” của làng chài hiện lờn thật đẹp và khỏe khắn nhờ nghệ thuật so sỏnhcủa nhà thơ Tế Hanh
- Chiếc thuyền hăng hỏi “vượt trường giang” được vớ với con tuấn mó, con tuấn mó là conngựa đẹp, khỏe, phi nhanh, cú khả chinh phục dặm đường thiờn lớ là một liờn tưởng đẹp và độcđỏo
- Cựng với hỡnh ảnh so sỏnh là những động từ mạnh “hăng, phăng, vượt” diễn tả đầy ấntượng khớ thế ra khơi mạnh mẽ của con thuyền
- Đú cũng chớnh là sức sống, là khớ thế lao động, là khỏt vọng chinh phục biển khơi, khỏtvọng về một cuộc sống ấm no, hạnh phỳc của người dõn làng chài
- Đọc hai cõu thơ ta thấy toỏt lờn một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hựng trỏng bất ngờ ớtthấy trong thơ mới
- Nú cũn cho ta thấy được sự khộo lộo trong cỏch sử dụng từ ngữ, trớ tưởng tượng baybổng và tỡnh yờu quờ hương tha thiết sõu nặng của nhà thơ
- Nếu khụng cú một tõm hồn tinh tế, tài hoa, khụng một cú tấm lũng gắn bú mỏu thịt vớicon người và cuộc sống lao động làng chài quờ hương thỡ Tế Hanh khú cú thể viết lờn những cõuthơ xuất thần như vậy
Trang 25"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió"
Hãy chỉ ra biện pháp tu từ cơ bản Viết đoạn văn (6- 8 câu) phân tích hiệu quả của biện pháp
tu từ đó
*Gợi ý:
- Biện pháp tu từ so sánh mới lạ độc đáo:
"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng’’
- Nhà thơ dùng lối so sánh lấy cái cụ thể "cánh buồm" để so sánh với cái trừu tượng, vô hình là
"mảnh hồn làng"
- Từ hình ảnh của thiên nhiên, tác giả đã liên tưởng đến “hồn người”, phải là một tâm hồn nhạycảm trước cảnh vật, một tấm lòng gắn bó với quê hương, làng xóm, Tế Hanh mới có thể viết đượcnhư vậy
- Đây là cách so sánh ngược, do đó sự nhận thức của người đọc cũng bị đảo ngược ->Ta khôngnhìn thấy cánh buồm bằng con mắt vật chất nữa mà ta cảm nhận được sức mạnh của tâm hồn ngôilàng hiện ra trước mắt
- Cánh buồm bỗng trở nên lớn lao, kì vĩ, thiêng liêng, vừa có hình dáng cụ thể lại vừa có tâmhồn, cánh buồm trắng thâu gió vượt biển khơi như hồn người đang hướng tới tương lai tốt đẹp-
>Hai câu thơ giúp người đọc vừa liên tưởng đến cánh buồm, vừa ngưỡng mộ khao khát, mongước chinh phục biển khơi của người dân chài vùng biển quê hương nhà thơ
Bài 3:
Cho 2 câu thơ
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằmNghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ Hãy chỉ ra biện pháp tu từ cơ bản.Viết đoạn văn 6-8 câu, phân tích hiệu quả của phép tu từ đó
* Biện pháp nghệ thuật :
- Nhân hoá : con thuyền
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : nghe…
* Tác dụng :(1)Hai câu thơ trong bài thơ "Quê hương" của Tế Hanh đã gây ấn tượng mạnh
mẽ trong lòng người đọc bởi con thuyền trở về được miêu tả vô cùng sáng tạo độc đáo:
"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dầm trong thớ vỏ"
Hai câu thơ miêu tả chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió biển khơi trởvề(2)Câu thơ sử dụng biện pháp nhân hóa,cùng với những từ ngữ chỉ trạng thái như “im,mỏi,nằm,nghe” đã biến con thuyền vô tri trở thành một sinh thể có linh hồn(3) Tác giả không chỉ “thấy”con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi , say sưa, còn “ cảm thấy” con thuyền
ấy như đang lắng nghe chất muối thấm dần trong từng thớ vỏ của nó(4).Con thuyền vô tri đã trởnên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế(5) Cũng như người dân chài, con thuyền lao động ấy cũngthấm đậm vị muối mặn mòi của biển khơi(6).Qua hai câu thơ ta thấy được nét tài hoa của TếHanh, đồng thời ta cảm nhận được tình yêu quê hương da diết sâu nặng của nhà thơ.(7) Không
có một tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhầt là nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con ngườicùng cuộc sống lao động làng chài quê hương thì không thể có những câu thơ xuất thần như vậy.(8)
*Bài tập nâng cao:
Bài 4: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về hình ảnh người dân chài và con thuyền trong cảnh
đoàn thuyền trở về ?
- Hs viết , trình bày
Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng
Trang 26Cả thõn hỡnh nồng thở vị xa xăm,Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm;
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Những cõu thơ miờu tả người dõn chài và con thuyền nằm nghỉ trờn bến sau chuyến rakhơi là những cõu thơ hay nhất, tinh tế nhất của bài thơ Trong khung cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏtrở về, hỡnh ảnh những trai trỏng sức vúc dạn dày súng giú, cú "làn da ngăm dỏm nắng",kia đượchiện lờn qua những cõu thơ thật đẹp:"Dõn chài lưới làn da ngăm dỏm nắng, cả thõn hỡnh nồng thở
vị xa xăm" Cõu thơ thứ nhất tả thực, " làn da ngăm dỏm nắng", ấy là màu da của người vật lộnvới nắng, giú khơi xa đội trời lướt biển, ăn súng núi giú vốn từng quen Đú là vẻ đẹp khoẻ khoắn,vạm vỡ, chỉ cú người dõn miền biển mới cú được ấn tượng hơn là cõu " Cả thõn hỡnh nồng thở vị
xa xăm"- thõn hỡnh vạm vỡ của người dõn chài như thấm đậm hơi thở của biển cả, mang vị mặnmũi của biển, mang theo về cả những hương vị biển xa Chõn dung những người dõn chài trở nờn
cú tầm vúc phi thường ,kỡ vĩ , lớn lao ngang tầm với trời cao biển rộng Hỡnh ảnh con thuyềnnằm im trờn bến sau khi vật lộn với súng gớo trở về cũng là một sỏng tạo nghệ thuật độc đỏo củatỏc giả Nhà thơ khụng chỉ thấy con thuyền "nằm im" nghỉ ngơi sau chuyến đi vất vả, gian truõn
mà cũn cảm thấy sự mệt mỏi của con thuyền và cũn cảm thấy con thuyền như đang lắng nghe
"chất muối" của đại dương đang "thấm dần trong thớ vỏ" của nú Con thuyền được nhõn hoỏ nhưcon người, con thuyền vụ tri bỗng trở nờn cú hồn, một tõm hồn rất tinh tế Cũng như người dõnchài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn của biển khơi Chất muối mặn mũithấm dần trong thớ vỏ chiếc thuyền hay đó ngấm sõu vào làn da, thớ thịt vào tõm hồn của nhàthơ Tế Hanh để thành niềm ỏm ảnh gợi bõng khuõng, kỡ diệu? Tế Hanh thật tài tỡnh và thật tinhkhi sống trong lũng sự vật , cú khả năng nghe thấu cảm giỏc, tiếng lũng của những vật vụ tri
"Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới thật gần gũi thường ta chỉ thấy một cỏch mờ mờ, cỏi thếgiới những tỡnh cảm ta đó õm thầm trao cho cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lỳc trở
về bến " ( Hoài Thanh)
- Cho hs nhận xột và chữa bài
Bài 5: Cảm nhận của em về bài thơ “Quê hơng” của Tế Hanh?
I Tìm hiểu đề
- Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học
- Nội dung cần làm sáng tỏ: Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơQuê hơng của TH đã vẽ lên một bức tranh tơi sáng về một làng quê miềnbiển, trong đó nổi bật lên h/a khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời dân làngchài và sinh hoạt lao động làng chài Bài thơ cho ta thấy t/c quê hơng trongsáng tha thiết của nhà thơ
- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm sáng tỏ ND Lần lợt phân tích bàithơ theo từng khổ thơ
* Giới thiệu chung về làng quê
- H/a quê hơng đợc tác giả giới thiệu: làm nghề chài lới, nớc bao vây sông.Cách giới thiệu rất tự nhiên bình dị về nghề nghiệp và vị trí địa lí củalàng ta thấy đây là một làng chài ven biển
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Trang 27- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh: trời trong, gió …hồng =>một buổi sáng đẹp trời hứa hẹn một chuyến ra khơi đầy thắng lợi
-Trên đó nổi bật là h/a chiếc thuyền và cánh buồm, chiếc thuyền đợc diễntả thật ấn tợng:
Chiếc thuyền nhẹ ….mã
Phăng mái… giang
khí thế băng tới dũng mãnh làm toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹphùng tráng đầy hấp dẫn
- Cánh buồm đợc tác giả so sánh, nhân hoá: giơng to nh……gió Sự cảm nhậntinh tế, cùng sự liên tởng độc đáo cánh buồm căng hiện lên với một vẻ đẹplãng mạn, bất ngờ, h/a cánh buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc bỗngtrở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng TH nh nhận ra đó chính là biểutợng của linh hồn làng chài Nhà thơ vừa vẽ chính xác cái hình vừa cảm nhận
- Ngời dân làng chài đợc miêu tả với làn da ngăm rám nắng, thân ….vị xaxăm.Với bút pháp vừa tả thực vừa sáng tạo độc đáo, ngời lao động làng chàithật đẹp với nớc da nhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặnmòi, nồng toả vị xa xăm của biển, trở nên có tầm vóc phi thờng
- Con thuyền sau chuyến đi vất vả đợc tác giả miêu tả: im …nằm, nghe …
vỏ Nghệ thuật nhân hoá miêu tả con thuyền có hồn nh một phần sự sốnglao động của làng chài Con thuyền cũng giống nh con ngời sau một chuyến
ra khơi đầy mệt mỏi, nó nằm nghỉ ngơi và cảm nhận vị mặn mòi củabiển khơi đang lan toả trong thớ vỏ
- Ngời viết có tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhất là có tấm lòng gắn bó sâu nặng với quê hơng
2
Nỗi nhớ quê h ơng(khổ cuối)
- Xa quê nhng tác giả “luôn tởng nhớ” quê hơng Lối biểu cảm trực tiếp bộc lộnỗi nhớ chân thành, tha thiết của nhà thơ nên lời thơ giản dị, tự nhiên
- Nhớ về quê hơng tác giả nhớ về: Nhớ màu nớc ….vôi.Nhớ con …quá đặc biệt
là về ''cái mùi nồng mặn'' Dù đi xa, đứa con hiếu thảo của quê hơng luôn ởng nhớ ''mùi nồng mặn'' đặc trng của quê hơng - Đó là hơng vị riêng đầyquyến rũ, mùi riêng của làng biển rất đặc trng
t-* Quê hơng là nỗi nhớ thờng trực trong tâm hồn tác giả, ông luôn nhớ tớinhững h/a thân thuộc trong cuộc sống của ngời dân làng chài
c Kết bài
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật
* Viết bài- Đọc và chữa bài
4 Hướng dẫn hoc bài và chuẩn bị bài:
- Viết thành bài hoàn chỉnh các bài tập trên
Trang 28Kế hoạch dạy TỔ / NHÓM TRƯỞNG DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
Trang 29-Hs ụn tập về xõy dựng đoạn văn
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 ễn tập
Hoạt động của thầy và trũ Chuẩn KTKN cần đạt
-GV yêu cầu HS trình bày hiểu
biết về kiểu bài thuyết minh
vực đời sống.? Em hiểu thế nào là
thuyết minh về một phương phỏp, cỏch
làm một mún ăn?
? Để làm được bài văn này người viết
cần đảm bảo yờu cầu gỡ?
- Khi thuyết minh cần trình bày rõ điềukiện, cách thức, trình tự… để thực hiện
và yêu cầu chất lợng đối với sản phẩm.Trả lời câu hỏi: + phải làm thế nào?
Trang 30- Đặt giun lên bàn mổ và ghim vào hai đầu thân giun (phần đầu phải ghimthật cao lên trên, nếu không sẽ đụng vào thùy bán cầu não)
- Dùng lỡi dao cạo mỏng để mổ lớp da (da giun trơn nên không dùng kéo đợc)
- Mổ đợc một đoạn, phải dùng kẹp để kéo lớp da ra và dùng ghim để ghimvào bàn mổ Khi mổ phải cẩn thận, nếu không các nội quan bên trong sẽ bịbung ra, chệch khỏi vị trí chuẩn ban đầu
2 Kết quả: Quan sát sau mổ để học tập
Ta sẽ nhìn rõ hệ thần kinh bên trong: đó là hai quả cầu tròn màu trắng – làthần kinh não ở trên và dọc theo sống lng và từng đốt dây thần kinh khác3.Chuẩn bị:
Yêu cầu: Em có đồng ý với dàn ý trên không? Vì sao?
Sửa và viết thành bài hoàn chỉnh về thực hành mổ giun trong môn Sinh
học
* Gợi ý:
- Khụng đồng ý với dàn ý trờn
Vỡ: Cỏc bước sắp xếp khụng đỳng theo trỡnh tự
- Tẩm cồn ê-te để giun không quẫy
- Đặt giun lên bàn mổ và ghim vào hai đầu thân giun (phần đầu phải ghimthật cao lên trên, nếu không sẽ đụng vào thùy bán cầu não)
- Dùng lỡi dao cạo mỏng để mổ lớp da (da giun trơn nên không dùng kéo đợc)
- Mổ đợc một đoạn, phải dùng kẹp để kéo lớp da ra và dùng ghim để ghimvào bàn mổ Khi mổ phải cẩn thận, nếu không các nội quan bên trong sẽ bịbung ra, chệch khỏi vị trí chuẩn ban đầu
3 Kết quả: Quan sát sau mổ để học tập
Ta sẽ nhìn rõ hệ thần kinh bên trong: đó là hai quả cầu tròn màu trắng – làthần kinh não ở trên và dọc theo sống lng và từng đốt dây thần kinh khác-> HS viết thành bài văn hoàn chỉnh
Bài 2: Thuyết minh về cỏch làm mún trứng rỏn
I Tỡm hiểu đề
1 Thể loại: thuyết minh một cỏch làm
2 Nội dung: Mún ăn thường ngày của gia đỡnh người Việt Nam - mún trứng rỏn
II Lập dàn ý
Trang 31- Chờ cho dầu sụi già ta đổ trứng vào Khi trứng chớn vàng ta lật phớa sau lờn, vặn nhỏ lửa Chờcho mặt sau vàng, cuộn trứng lại, xếp ra đĩa cắt thành từng miếng
- Cú thể xếp xung quanh đĩa trứng vài lỏt dưa chuột cho đẹp
c Yờu cầu thành phẩm: Trứng rán có màu vàng tơi, không bị cháy, vừa ăn, mùithơm hấp dẫn Trang trí hợp lí, đẹp
3 Kết bài: Nờu suy nghĩ về mún ăn
Bài 3: Thuyết minh về bỏnh chưng ngày Tết
Dàn ý:
1.Mở bài
Giới thiệu một số nột: Bỏnh chưng là một mún ăn dõn tộc truyền thống của người Việt Nam, cú nguồn gốc lịch sử hàng ngàn năm và vẫn luụn được lưu giữ đến hiện tại – tương lai, là đặc trưng của ngày Tết cổ truyền…
2.Thõn bài
Nguồn gốc
Bỏnh chưng gắn liền với sự tớch “Bỏnh chưng Bỏnh dày” của chàng hoàng tử Lang Liờu – đời vuaHựng thứ 6 Trong một giấc mơ, cú một vị thần đó núi cho chàng cỏch làm bỏnh từ gạo nếp Hụmsau chàng đó làm Bỏnh chưng – Bỏnh dày để dõng lờn vua cha với ý nghĩa bỏnh chưng tượng trưng cho đất, bỏnh dày tượng trưng cho trời, nhõn bỏnh là vạn vật sinh sụi Vua cha thấy bỏnh ngon và ý nghĩa đó truyền ngụi cho Lang Liờu, và bỏnh chưng cũng ra đời từ đú
Cỏch làm
– Nguyờn liệu cần chuẩn bị:
Gạo nếp loại ngon
Cụng đoạn luộc bỏnh: khi luộc lửa phải luụn chỏy đều, nước trong nồi luụn ngập bỏnh, lật những chiếc bỏnh phớa trờn để chỳng chớn đều
Cụng động ộp nước: xếp bỏnh lờn một mặt phẳng, dựng một mặt phẳng khỏc đố lờn để ộp nước,
ộp trong khoảng 2 – 3 giờ
Cụng đoạn bảo quản bỏnh: để bỏnh ở những nơi khụ rỏo, thoỏng mỏt
Trang 32Ý nghĩa của bánh chưng
Tượng trưng cho đất, nhắc nhở con người hãy ghi nhớ mảnh đất mà mình đang sinh sống, trồng trọt và chăn nuôi
Thể hiện sự biết ơn, lòng thành kính đối với cha ông, tổ tiên, những thế hệ đi trước
Tôn vinh nền văn hóa lúa nước của người Việt Nam thuở sơ khai…
Chúng ta cần gìn giữ và phát triển văn hóa đặc trưng này
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn tự học ở nhà:
- Hoàn thành các bài thuyết minh trên
- Chuẩn bị : Ôn tập văn bản: Khi con tu hú
TIẾT 2+3: ÔN TẬP VĂN BẢN KHI CON TU HÚ (TỐ HỮU)
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ
2.Kĩ năng:Rèn kỹ năng học thuộc lòng bài thơ và viết đoạn văn nêu cảm nhận về hình ảnh thơhay nhất
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức cần đạt
? Nêu những hiểu biết về tác giả?
Ông giác ngộ lí tưởng cách mạng khi đang
còn là học sinh Tháng 4-1939, Tố Hữu bị
Thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao Thừa
Phủ (Huế), sau đó trải qua các nhà lao ở
miền Trung và Tây Nguyên cho đến tháng
3-1942, ông vượt ngục tiếp tục hoạt động Tố
I.Kiến thức cơ bản.
Vài nét về tác giả:
Tố Hữu ( 1920- 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ,
huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Con đường thơ của Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với
Trang 33cho thơ ca Việt Nam Ở Tố Hữu có sự thống
nhất giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời
thơ Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng
sản; thơ Tố Hữu tiêu biểu cho khuynh hướng
thơ trữ tình chính trị.
? Xuất xứ của tác phẩm Hoàn cảnh ra đời?
- Khi con tu hú là tiếng lòng của người thanh
niên 19 tuổi say mê lí tưởng, tha thiết yêu đời
và hăng hái hoạt động nhưng bị giam cầm,
cách biệt hoàn toàn với cuộc sống bên ngoài.
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật?
bởi các tập thơ: Từ ấy ( 1937-1946), Việt Bắc (1947-1954), Gió lộng (1955-1961), Ra trận (1962-1971), Máu và hoa (1972-1977), Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999).
* Vài nét về tác phẩm:
Bài thơ Khi con tu hú được Tố Hữu sáng tác
tháng 7-1939 ở nhà lao Thừa Phủ, lúc đã hơn batháng trời bị giam cầm Bài thơ nằm trong phần
Xiềng xích của tập thơ Từ ấy.
*Giá trị nội dung
- Lòng yêu cuộc sống sâu sắc và khao khát tự domãnh liệt của người chiến sĩ CM trong cảnh tùđầy
*Giá trị nghệ thuật
- Thể thơ lục bát giản dị, mềm mại, uyển chuyển
- Giọng thơ tha thiết, tự nhiên, cảm xúc liềnmạch, nhất quán
-Hình ảnh tiêu biểu, chọn lọc-Từ ngữ trong sáng, gợi hình, gợi cảm
Trang 34Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh luyện tập.
II Luyện tập
Bài 1: Em hiểu nhan đề bài thơ như thế nào?
* Gợi ý:
- Cú cấu tạo là một vế phụ của 1 cõu trọn ý, nờu thời gian
- Là một phần của cõu thơ mở bài
- Khi con tu hỳ gọi bầy là khi mựa hố đến, người tự Cm cảm thấy ngột ngạt trong phũng giamchật chội, càng thờm khỏt khao chỏy bỏng cuộc sống tự do ở bờn ngoài
- Đặt tờn như vậy cú tỏc dụng gợi mở, gõy ấn tượng cho người đọc cũng như mở đầu cho mạchcảm xỳc toàn bài
Bài 2: Mở đầu và kết thỳc bài thơ là tiếng chim tu hỳ kờu Điều đú cú ý nghĩa như thế nào?
*Gợi ý:
Đến cõu kết, tiếng chim tu hỳ ko cũn là tiếng chim gọi mựa hố mà đú trở thành tiếng chim thỳcgiục hành động quyết liệt để lấy lại tự do Mở đầu bằng tiếng chim tu hỳ và kết thỳc cũng bằngtiếng chim tu hỳ nhưng trong tỡnh cảm của tỏc giả đú cú sự chuyển biến mạnh mẽ, từ cảm thụ TNđến khỏt khao hành động Tiếng chim tu hỳ ở 2 cõu đầu và kết thỳc bài thơ đều giống như tiếnggọi tha thiết của tự do, của TG sự sống đầy quyến rũ đối với nhõn vật trữ trỡnh – người tự CM
*Bài tập nõng cao:
Bài 3: Đề bài: Cảm nhận của em về bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu? 1.Tìm hiểu đề
- Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học
- Nội dung cần làm sáng tỏ: Khi con tu hú của TH là bài thơ lục bát giản dị,thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự docháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy
- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm sáng tỏ ND Lần lợt phân tích bàithơ theo từng khổ thơ
khoáng đạt tự do…Cuộc sống thanh bình đang sinh sôi, nảy nở, ngọt ngào tràn trề nhựa sống đang sôi động trong tâm hồn ngời tù Nhng tất cả đều trong tâm tởng
- Nhà thơ đã đón nhận mùa hè bằng thính giác, bằng tâm tởng, bằng sức mạnh của tâm hồn nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống tự do:“Ta nghe…
lòng”.Chính vì thế nhà thơ ngời chiến sĩ cách mạng trong tù có tâm trạng ngột ngạt:
Trang 35Ngột …uất thôi.
Nhịp thơ 6/2; 3/3, động từ mạnh (đạp tan phòng, chết uất), sử dụng nhiều thán từ (ôi, thôi, làm sao) ta cảm nhận đợc tâm trạng ngột ngạt uất ức cao
độ, khao khát thoát cảnh tù ngục trở về với cuộc sống tự do ở bên ngoài
- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu hú Tiếng chim tu hú ở
đầu bài là tiếng chim báo hiệu hè về một mùa hè tràn đầy sức sống và tự do.Tiếng chim tu hú ở cuối bài lại khiến cho ngời chiến sĩ đang bị giam cảm thấy hết sức đau khổ, bực bội tâm hồn đang cháy lên khát vọng sống tự do
* Tiếng chim là tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến
rũ, thôi thúc giục giã muốn ngời tù vợt ngục ra ngoài với c/s tự do
c Kết bài
- Khi con tu hú của TH là bài thơ lục bát giản dị, thiết tha, thể hiện sâu sắclòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩcách mạng trong cảnh tù đầy
3 Viết bài
4.Đọc và chữa bài
Bước 4-Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Viết bài văn hoàn chỉnh bài tập 3
Kế hoạch dạy TỔ / NHểM TRƯỞNG DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
Trang 36I Mục tiêu cần đạt
1.Giúp học sinh nắm được nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ
2.Rèn kỹ năng học thuộc lòng bài thơ và viết đoạn văn nêu cảm nhận về hình ảnh thơ hay nhất
3.Năng lực phân tích, cảm thụ tác phẩm thơ thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán
II Tổ chức dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra trong giờ học)
3 Bài mới
*Hoạt động 1:Hướng dẫn học tập ôn tập kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn kiến thức cần đạt
Giới thiệu khái quát tập thơ Nhật kí trong
tù? Vị trí, ý nghĩa của tập thơ
-"Nhật kí trong tù" phản ánh một dũng khí
lớn, một tâm hồn lớn, một trí tuệ lớn của
người chiến sĩ vĩ đại Nó cho thấy ngòi bút
vừa hồn nhiên giản dị, vừa hàm súc sâu sắc
Chất thép và chất tình , màu sắc cổ điển và
tính chất hiện đại , bình dị kết hợp một cách
hài hòa
- " Nhật kí trong tù" có tác dụng bồi dưỡng
lòng yêu nước, tình nhân ái và nhân sinh
2 Một số nhận xét về tập thơ:
Nhận xét về tập thơ này, nhà thơ Hoàng TrungThông viết:
Trang 37Anh đốn toả rạng mỏi đầu xanh Vần thơ của bỏc vần thơ thộp
Cú thể núi tập thơ Nhật kớ trong tự chớnh là bức
chõn dung tự hoạ con người tinh thần Hồ ChớMinh
- Tập thơ tràn ngập tinh thần nhõn đạo rộng lớn
và sõu xa Bỏc ỏi ngại cho cảnh vợ đến thămchồng trong ngục, thương người bạn tự nghốo,những người phu làm đường quanh năm suốtthỏng dói giú dầm mưa, những người đi đườngnghốo khổ, những em bộ bị bọn TGThạch bắt.(GVđọc một số bài thơ)
- Tập thơ cũn thể hiện lũng yờu thiờn nhiờn sayđắm của nhà thơ.Một cỏnh chim, một chũm mõy,ỏnh trăng …cũng làm người bồi hồi xỳc động.Thờm vào đú là tinh thần lạc quan cỏch mạng,luụn ung dung mỉm cười trước mọi khú khăn củacuộc sống (GV đọc một số bài thơ
cho hs nhắc lại ND và nghệ thuật của bài
tù tăm tối
- Về thể loại: bài thơ thuộc thể tứtuyệt Đây là bài thơ tiêu biểu chophong cách nghệ thuật thơ Bác: vừa cổ
điển vừa hiện đại, vừa giản dị vừahàm súc, hình tợng nhân vật trữ tìnhhiện lên với phong thái ung dung tự tại
- Hoàn cảnh ra đời: trong tự, khi Bỏc bị chớnh
quyền TGT bắt giam tại Quảng Tõy (TQ), trong tập NKTT.
- Những đặc sắc về ND và NT
Trang 38a) Nội dung Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và vẻ đẹp tâm hồn Bác:
- Tình yêu thiên nhiên:
+ Hoàn cảnh ngắm trăng: đặc biệt – ngắm trăng khi đang ở trong tù.
+ Tình yêu thiên nhiên:
Chấn song sắt nhà tù không ngăn cản được mối giao hòa giữa người và trăng Người và trăng vẫn là tri âm, tri kỉ
- Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh:
+ Đó là tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên Trước cuộc ngắm trăng,
nhân vật trữ tình là người tù (nhân), trong và
sau cuộc ngắm trăng, nhân vật trữ tình thành
nhà thơ (thi gia) Bản chất nghệ sĩ của Bác
được bộc lộ một cách kín đáo mà ngời sáng qua việc dùng từ hết sức tinh tế.
+ Đó là tâm hồn chiến sĩ với ý chí và nghị lực phi thường Ngắm trăng trong hoàn cảnh bị giam cầm, đày đọa mà vẫn ung dung, sảng khoái thì chứng tỏ người tù phải có một nghị lực phi thường, một tinh thần thép vượt lên trên những đau đớn về thể xác để có được sự ung dung, sảng khoái của tâm hồn.
+ Tâm hồn Bác còn là tâm hồn yêu tự do Ở
bài Ngắm trăng, người tù đã thực hiện một
cuộc vượt ngục về tinh thần lao tù có thể giam cầm được thể xác con người nhưng không thể giam cầm được tâm hồn, tư tưởng Về phương
diện tinh thần, Bác vẫn là khách tiên, khách tự
do say sưa thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên.
b) Nghệ thuật
- NT đối ở 2 câu cuối: 2 câu thơ song hành, từ đối từ, ý đối ý tạo nên sự cân xứng, thể hiện mối giao hòa giữa người và trăng, bất chấp sự
Trang 39- Đặc sắc NT của bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa cổ điển và hiện đại.
Vẻ đẹp cổ điển của bài thơ thể hiện qua đề tài (thi đề), hình tượng (thi ảnh), ý thơ (thi tứ) Đề tài vọng nguyệt, hình tượng trăng – thi nhân là
đề tài và hình tượng thường gặp trong cổ thi Người và trăng thành tri âm, tri kỉ là tứ thơ phổ biến trong thơ xưa Sự hòa hợp giữa con người
và thiên nhiên đã đem đến cho bài thơ phong vị
cổ điển
Bên cạnh vẻ đẹp cổ điển là vẻ đẹp hiện đại: hình tượng nhân vật trữ tình là con người làm chủ hoàn cảnh, chiến thắng hoàn cảnh, con người với tâm hồn lạc quan luôn hướng tới ánh sáng, niềm vui.
- Bài thơ giản dị, tự nhiên mà hàm súc, dư ba Thi phẩm với lời lẽ, giọng điệu tự nhiên như những dòng nhật kí ghi lại một hoàn cảnh ngắm trăng trong ngục tù Thế nhưng bài thơ lại toát lên vẻ đẹp tâm hồn Bác và vẻ đẹp thơ Bác, thật phong phú và cũng thật đặc sắc qua
hình thức ý tại ngôn ngoại.
Trang 40*Đi đờng (Tẩu lộ):
- Trong thời gian bị bọn Tởng Giới Thạchbắt giam (8.1942 đến 9.1943), Hồ ChíMinh bị giải từ nhà lao này đến nhà laokhác khắp 13 huyện thuộc tỉnh QuảngTây, Trung Quốc Bài thơ đợc viếttrong hoàn cảnh này Từ việc đi đờnggian khổ, tác giả nêu lên bài học về đ-ờng đời cách mạng
- Bài thơ viết theo thể tứ tuyệt, giản dị
mà hàm súc, cổ điển mà hiện đại, làbài thơ mang t tởng sâu sắc, hình t-ợng thơ cao đẹp