Giáo án dạy trực tuyến môn Lịch sử 9 (kì 1) Giáo án dạy online Lịch sử 9 Kế hoạch bài dạy trực tuyến Lịch sử 9
Trang 1Ngày dạy :
Ngày dạy :
Tiết 3: Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ
XX.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Trình bày được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang
Xô viết Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước
Đông Âu
- Đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
- Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90của thế kỉ XX Xác định tên các nước SNG trên lược đồ
- Bổ sung các nội dung sau:
+ Chỉ ra được hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.+ Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.+ Nêu được tình hình chính trị, kinh tế ở Liên bang Nga từ 1991 đến 2000
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
Trang 2Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta,
ý thức được vị trí của lao động và trách nhiệm lao động xây dựng quê hương đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên (Thiết kế trên Powerpoint)
- Giáo án word và Powerpoint
- Tư liệu, tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu vàtranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
- Phần mềm Google Class zoom , zalo
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu
- HS sử dụng tài khoản Google Class zoom , zalo
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( Thực hiện ở nhà, trước giờ học )
a) Mục tiêu: Hs trình bày được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b) Nội dung : Đọc Sgk sử 9 bài 2/9,10,11,12 trả lời các câu hỏi sau
? Trình bày nguyên nhân , diễn biến , hậu quả của cuộc khủng hoảng và tan rãcủa CNXH ở Liên Xô
? Trình bày hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của CNXH ở Đông Âu
c) Sản phẩm: Nguyên nhân , diễn biến , hậu quả của cuộc khủng hoảng và tan
rã của CNXH ở Liên Xô
Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của CNXH ở Đông Âu
d Tổ chức thực hiện(thông qua hệ thống quản lí)
1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mụcNội dung GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm chậm nhất và buổi tối trước giờ học
Trang 32: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và ghi câu trả lời vào vở GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ
và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn
3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ
thuật
4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện,
chọn ra những bài tốt nhất, bài tiến bộ và bài có các vấn đề chưa rõ hoặc có tìnhhuống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp Đầu buổi học trực tuyến GV kết luận những vấn đề chính trong phần mở đầu và dẫn dắt vào hoạt động 2
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
a) Mục đích: Trình bày được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của
Liên bang Xô viết Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX và xác định tên các nước SNG trên lược đồ
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo
khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1 Gv chuyển giao nhiệm vụ : ( Thực
hiện ở nhà) : đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi
Nguyên nhân đẫn đến quá trình khủng hoảng và
tan rã của Liên bang Xô viết?
Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang
Xô viết?
Gợi ý :những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:
? Tình hình Liên Xô giữa những năm70 đến
1985 có điểm gì nổi bật?
- Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội? Khủng
hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động
đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế.
Trang 4Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập( Thực
hiện ở nhà)
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình họcsinh thực hiện, gợi ý nếu cần, hỗ trợ các em vềyêu cầu cần TL Hỗ trợ về kĩ thuật thiết bị ( nếucần) ( Trao đổi qua trang thông tin của nhómlớp, hoặc trang zalo cá nhân)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận3 ( Thực
hiện trên lớp học trực tuyến)
- GV yêu cầu một số HS trình bày về bài làm
của mình ( có thể mời 1 bài làm tốt, một bàichưa tốt)
- Các HS khác lắng nghe, sau đó nhận xét, bổ
sung
- GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu
hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau trong mỗibài
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
( Thực hiện trên lớp học trực tuyến):
- GV nhận xét về ý thức, tinh thần thực hiệnnhiệm vụ( làm bài và nộp bài qua trang zalo của
Trang 5- GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác
nhau trong bài làm của cả lớp; có thể tuyên dương
một số HS có kết quả làm tốt
- Gv bổ sung kết quả của HS và chốt:
- Giáo viên so sánh giữa lời nói và việc làm của
M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực tiễn của
công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của công
cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng làm cho
kinh tế lún sâu vào khủng hoảng
GV giới thiệu hình 3, 4 trong SGK
( (Powerpoint)
? Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LXô ntn?
Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
kiến thức Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính
21 – 8 – 1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng
Sản Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất
nước lâm vào tình trạng không có người lãnh
ổn định và lâm dần vàokhủng hoảng: Sản xuấtcông nghiệp và nôngnghiệp không tăng, đờisống nhân dân khó khăn,lương thực và hàng hoátiêu dùng thiết yếu ngàycàng khan hiếm, tệ nạnquan liêu, tham nhũng trầmtrọng
b Quá trình khủng hoảng:
- Tháng 3 1985, chốp đề ra đường lối cải tổnhằm đưa đất nước thoátkhỏi khủng hoảng
Goóc-ba Do thiếu chuẩn bị đầy đủcác điều kiện cần thiết vàthiếu một đường lối chiếnlược đúng đắn, công cuộccải tổ nhanh chóng lâm vàotình trạng bị động, khókhăn và bế tắc Đất nướccàng lún sâu vào khủnghoảng và rối loạn: bãicông, nhiều nước cộng hoàđòi li khai, tệ nạn xã hội
Trang 612 - 1991, Goóc-ba-chốptuyên bố từ chức Tổngthống, lá cờ Liên bang Xôviết trên nóc điện Crem-li
bị hạ xuống, đánh dấu sựchấm dứt của chế độ xã hộichủ nghĩa ở Liên bang Xôviết sau 74 năm tồn tại
Hoạt động 2 Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở
các nước Đông Âu.
a) Mục đích: Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước
Đông Âu Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn
chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo
khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập ( Thực
hiện ở nhà)
Nghiên cứu và trả lời câu hỏi:
? Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở Đ.Âu?
- Chính quyền mới ở các nước Đông Âu đều tuyên bố từ bỏ chủnghĩa xã hội, thực hiện đa
nguyên về chính trị và chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trường với nhiều thành phần sở hữu Tên nước thay đổi, nói
Trang 7? Nguyên nhân sự đổ của các nước XHCN Đông Âu?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập( Thực hiện ở
nhà)
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ
HS
Bước 3 Báo cáo kết quả ( Thực hiện trên lớp học
trực tuyến)
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập( Thực hiện trên lớp học trực tuyến)
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs trình
bày
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đánh giá một số
thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu
chung đều gọi là các nước cộng hoà
- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu
và Liên Xô chấm dứt sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa (ngày 28 - 6 - 1991, SEV ngừng hoạt động và ngày 1 - 7 - 1991,
Tổ chức Hiệp ước Vácsava giải tán) Đây là những tổn thất hết sức nặng nề đối với phong trào cách mạng thế giới và các lực lượng dân chủ, tiến bộ ở
các nước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( Thực hiện trên lớp học trực tuyến)
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự khủng hoảng và tan rã của
Liên bang Xô viết và Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN
ở các nước Đông Âu
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 8GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm)
Câu 1 Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là gì?
A Cải tổ kinh tế triệt để B Cải tổ hệ thống chính trị.
C Cải tổ xã hội D Cải tổ kinh tế và xã hội
Câu 2 Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông
Âu sụp đổ?
A Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá
B Chậm sửa chữa những sai lầm
C Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ
D Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
Câu 3 Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô
là
A sự sụp đổ của chế độ XHCN
B sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học.
C sự sụp đổ của một đường lối sai lầm
D sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội
Câu 4 Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của
thế kỉ XX vì
A đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.
B đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ
C cải tổ để sớm áp dụng thành tựu KH-KT thế giới
D các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước luôn chống phá
Câu 5 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong
những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì?
A Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp
B Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới
Trang 9C Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.
D Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để
Câu 6 Công cuộc xây dựng XHCN của các nước Đông Âu đã mắc phải một số
thiếu sót và sai lầm là
A uu tiên phát triển công nghiệp nặng B tập thể hóa nông nghiệp
C thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế D rập khuôn, cứng nhắc theo Liên Xô.
Câu 7 Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?
A Do "khép kín" cửa trong hoạt động
B Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu
C Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất
D Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
Câu 8 Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B
1 1949 a Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể
2 1957 b Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu
3 1991 c Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
4 1985 d Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
5 1955 e Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ
Vac-sa-va
A 1d, 2c, 3a, 4b, 5e B 1b, 2c, 3a, 4e, 5d.
C 1e, 2a, 3c, 4b, 5d D 1a, 2c, 3d, 4e, 5b
Trang 10a) Mục tiêu: Biết đánh giá một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã
hội chủ nghĩa ở Đông Âu
b) Nội dung: : Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
? Em có nhận xét gì về sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ởĐông Âu?
+ Giáo viên giao nhiệm vụ vê nhà chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 3: Quá trình
phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa vàtrả lời câu hỏi cuối SGK
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA
PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ
CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I M ục tiê u :
1 Về kiến thức:
-Nêu được quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở CA, Phi, MLT
Trang 11- Nêu được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở CA, Phi, MLT, những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước ở cac nước đó.
- Rèn kĩ năng phân tích, nhân định, đánh giá các sự kiện lịch sử
-Chăm chỉ, trách nhiệm: Tích cực tìm hiểu bài
- Tăng cường tinh thần đoàn kết, hữu nghị với các dân tộc: Á, Phi, Mĩ La Tinh
II Thiết bị dạy học và học liệu
– SGK Lịch sử 9
– Hệ thống quản lí học tập: Zalo,zoom
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1: Mở đầu ( HS thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: Hoạt động tạo tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thứcgiữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học : Bước đầu
có hiểu biết về Phong trào đấu tranh xóa bỏ sụ phân biệt chủng tộc.Cuộc cách mạng ở Cu ba, phong trào cách mạng ở Á- Phi- MLT
b) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập : Zoom)
Trang 12H1 Cảnh đánh đập người da đen H2 Phi-đen Ca-xto-rô- cùng
của những người da trắng nhữngchiến sĩ Cu ba chuẩn bị cho
cuộc chiến đấu quân đội xta.
(1) Hình 1,2 gợi cho em nhớ đến sự kiện nào?
(2) Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, MLT trải qua mấy giai đoạn? Diễn ra dưới những hình thức nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và ghi câu trả lời vào vở GV theo dõi tiến độ thực
hiện nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn
Sản phẩm: Kết quả của HS được ghi vào vở:
1.Hình 1 gợi cho em nhớ đến sự kiện : Phong trào đấu tranh xóa bỏ sụ phân biệt chủng tộc
- Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ
XX Hinh thức giải phóng dân tộc
- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.Hình thức đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
Trang 13Bước 3 : HS báo cáo kết quả
HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS
gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn
đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp Đầubuổi học trực tuyến GV kết luận những vấn đề chính trong phần mở đầu và dẫndắt vào bài
2 Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (Trực tuyến- 35’)
* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
a Mục tiêu:Nêu được trong khoảng thời gian này, phong trào cách mạng ở Á-
Phi- MLT đã diễn ra như thế nào? Đạt kết quả ra sao?
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS được ghi vào vở:
- Châu Á: + ĐNA có Inđô nê xi (17- 8- 1945 ); Việt Nam (2/9/1945); Lào
khởi đầu từ ĐNa với những thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa giành chínhquyền và tuyên bố độc lập (12/10/1945 )
+ Nam á: Ấn Độ (1946-1950).
- Châu Phi: + Bắc Phi: Ai Cập, An giê ri
+ 17 nước châu phi giành độc lập năm 1960
Trang 14- MLT: 1-1-1959, cách mạng nhân dân Cu Ba thắng lợi
-> Đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ cơbản bị sụp đổ, cổ vũ cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên toànthế giới
d) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ :
Cho HS làm ở nhà (GV giao từ tiết học tuần trước qua ứng dụng hoặczalo nhóm)
Phương thức: Hoạt động cá nhân
Nội dung: Câu hỏi phần nội dung
Hình thức nộp sản phẩm, báo cáo: HS nộp sản phẩm về cho GV trình bàytrên phần Word gửi qua zalo nhóm, qua mail
HS dựa vào sản phẩm đã hoàn thành, báo cáo thuyết trình qua màn hìnhtrình chiếu
GV chia sẻ màn hình sản phẩm của HS mà GV đã lựa chọn trên zalo,
mail … mà HS đã nộp, trình chiếu và yêu cầu HS như mục Nội dung
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn):
HS thực hiện nhiệm vụ đã được chuyển giao
GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh, đôn đốc, nhắcnhở, hướng dẫn học sinh nếu cần…
3 Báo cáo và thảo luận:
GV chọn 1-2 HS báo cáo sản phẩm (HS trình bày sau chỉ cần bổ sung
những thông tin khác biệt)
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, tranh biện
GV tiếp tục nêu vấn đề thảo luận bằng các câu hỏi gợi mở:
?Tại sao 1960 được gọi là “năm châu Phi”
- Năm 1960, 17 nước tuyên bố độc lập
- GV: Với diện tích hơn 30 triệu km2, là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, sau
Trang 15nông sản quý Phần lớn châu Phi có khí hậu nóng, khô Hoang mạc Xa-ha-ra làhoang mạc lớn nhất thế giới Dân cư đa phần thuộc chủng tộc Nê-gro-ít, cónước da nâu sẫm Đầu thế kỉ XX hầu hết các quốc gia ở châu lục này vẫn làthuộc địa của các nước đế quốc Sau chiến tranh thế giới thứ II, châu Phi trởthành trung tâm của phong trào giải phóng dân tộc thế giới, một lục địa mới trỗidậy trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc thực dân Năm 1960, đượcgọi là “năm châu Phi”, vì trong năm này 17 quốc gia châu Phi đã giành đượcđộc lập, trong đó có 8 quốc gia cùng giành được độc lập trong tháng 8.
?Với 1 loạt các quốc gia giành được độc lập đã có tác động ntn đối với hệ thốngchủ nghĩa đế quốc?
-Lúc này hệ thống thụôc địa của CNĐQ chỉ còn tồn tại dưới 2 hình thức đó là:+ Các thuộc địa của Bồ đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc, phần lớn ở miền nam châu Phi
?Nguyên nhân thắng lợi của PT GPDT của nd các nc thuộc địa A - Phi - Mĩ la tinh
- Dự kiến: Do tác động của hệ thống XHCN, do có đường lối cách mạng đúng đắn, do tinh thần đấu tranh của nd cá nc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài Gv chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện(đã chuẩn bị trước) ), kết luận như mục Sản phẩm và mở rộng thêm: Với
thắng lợi to lớn của pt GPDT của nd các nc thuộc địa ở A- Phi- Mĩ la tinh vàcuộc đấu tranh ko dừng lại ở đó mà nd các nc còn lại là thuộc địa của CNTD -
Đq vẫn tiếp tục đấu tranh HS lắng nghe và chỉnh sửa nội dung vào vở Sau đó,
GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo.
* Hoạt động 2.2: Tìm hiểu : Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX ( trực tuyến) (10 phút)
a Mục tiêu:
- Trinh bày được trong khoảng thời gian này, phong trào cách mạng đã diễn
ra ở khu vực nào trên thế giới
- Rèn kĩ năng đọc hiểu thông tin, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Biết bày tỏ thái độ khâm phục đối sự đấu tranh bền bỉ của nhân dân 3 nc trong
việc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha
b Nội dung:
Trang 16Đọc mục 2/tr14 hoạt động cá nhân , thực hiện nhiệm vụ sau:
?Phong trào đấu tranh trong giai đoạn này đã diễn ra ở những khu vực nàotrên thế giới? kết quả và ý nghĩa?
c Sản phẩm học tập: Kết quả hoạt động cá nhân được lấy từ bài làm của họcsinh trên trên nhóm zalo (hoặc trên gmail) để trình chiếu lên màn hình
Cách mạng thành công ở Ghi-nê Bít xao (1974), Mô-dăm-bich và Ăng -gô-la(1975)
-> Làm tan rã hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha và cổ vũ cho phong tràođấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi nói chúng và trên thế giới nói riêng
d) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ :
Cho HS làm ở nhà (GV giao từ tiết học tuần trước qua ứng dụng hoặczalo nhóm)
Phương thức: Hoạt động cá nhân
Nội dung: Câu hỏi phần nội dung
Hình thức nộp sản phẩm, báo cáo: HS nộp sản phẩm về cho GV trình bàytrên phần Word gửi qua zalo nhóm, qua mail
HS dựa vào sản phẩm đã hoàn thành, báo cáo thuyết trình qua màn hìnhtrình chiếu
GV chia sẻ màn hình sản phẩm của HS mà GV đã lựa chọn trên zalo,
mail … mà HS đã nộp, trình chiếu và yêu cầu HS như mục Nội dung
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn):
HS thực hiện nhiệm vụ đã được chuyển giao
GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh, đôn đốc, nhắcnhở, hướng dẫn học sinh nếu cần…
3 Báo cáo và thảo luận:
Trang 17GV chọn 1-2 HS báo cáo sản phẩm (HS trình bày sau chỉ cần bổ sung
những thông tin khác biệt)
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, tranh biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài GV chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện (đã chuẩn bị trước), kết luận như mục Sản phẩm và mở rộng thêm: Như
vậy cho đến những năm 70 ,cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nd các nc thuộc địa A-Phi _Mĩ la tinh về cơ bản đã đc độc lập nhưng ở 1 số nc vẫn còn tiếp tục cuộc đấu tranh chống CNTD kiểu mới , đó là chống sự lệ thuộc của nc ngoài để giành độc lập thực sự xd đất nước phát triển Và một hình thức nữa củachủ nghĩa thực dân đó là chủ nghĩa PBCT
* Hoạt động 2.3: Tìm hiểu: Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX (Trực tuyến)
a.Mục tiêu
- Nêu được trong khoảng thời gian này, phong trào đấu tranh chống chế độ PBCT đã diễn ra ở những quốc gia nào
- Rèn kĩ năng đọc hiểu thông tin, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Biết bày tỏ thái độ khâm phục đối sự đấu tranh bền bỉ của nhân dân da đen
trong việc đòi quyền lợi cho chủng tộc da đen và đấu tranh chống sự áp bức bóclột, bất công vô lý
- Phát triển các năng lực: tự học, tư duy, hợp tác, giải quyết vấn đề
b Tổ chức thực hiên( thông qua hệ thống quản lý học tập)
Bước 1: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia sẻ màn hình, giới thiệu phiếu học tập và giao nhiệm vụ như sau:
Chia sẻ màn hinh H1 và yêu cầu :Đọc nội dung kênh chữ sgk trang 14, hoạtđộng cá nhân ra vở trong 7 p, trả lời:
1 Theo em, thế nào là chế độ PBCT?
2 Phong trào đấu tranh chống chế độ PBCT đã diễn ra ntn và giành được kếtquả ra sao? Sự kiện này đã tác động ntn đối với 3 khu vực và châu lục?
Trang 18HS xác định nhiệm vụ, hoàn thiện sản phẩm cá nhân trong vở GV quan sát , điều
2 - Nhân dân các nước ở miền Nam châu Phi đấu tranh xóa bỏ chế độ phân
biệt chủng tộc và sau nhiều năm chiến đấu ngoan cường, chế độ phân biệtchủng tộc bị xóa bỏ và người da đen được quyền bầu cử và hưởng các quyền
tự do dân chủ khác Cụ thể:
+ Rô - đê-di-a-( Cộng hoà Dim -ba -bu-ê ) 1980
+ Tây nam phi ( Ch Na-mi-bi-a )vào 1990
+ Cộng hoà nam phi năm 1993
-> Hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn sụp đổ
->ND á, Phi, Mĩ la tinh đã đấu tranh kiên trì củng cố độc lập và ra sức xâydựng phát triển đất nước
Bước 3 : HS báo cáo kết quả
GV gọi 1 học sinh chia sẻ màn hình để trình bày kết quả, đồng thời yêu cầu các
nhóm hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả
Bước 4: Đánh gia kết quả thực hiện
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài.GV chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện (đã chuẩn bị trước), kết luận như mục Sản phẩm
GV mở rộng thêmchiếu chân dung Nen-xơn Man-đê-la và giảng: Chủ nghĩa
A-pác-thai là chủ nghĩa phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo, được thực hiệntại Nam Phi Năm 1912, một tổ chức chính trị của người da đen ở Nam Phi đãđược thành lập, gọi là đại hội dân tộc Phi (ANC) Mục tiêu chủ yếu là đấu tranhthủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai, xây dựng một xã hội dân chủ,
Trang 19bình đẳng Nen-xơn Man-đê-la - Luật sư người da đen, là một trong những lãnh
tụ của tổ chức ANC Đầu tháng 4 năm 1990, Nen-xơn Man-đê-la dẫn đầu pháiđoàn ANC tiến hành đàm phán với chính phủ Nam Phi Ngày 17/6/1991, quốchội Nam Phi đã phê chuẩn đạo luật huỷ bỏ sắc lệnh phân biệt chủng tộc Về mặtpháp lí, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi đã bị xoá bỏ Ngày27/4/1994, một cuộc tổng tuyển cử bầu tổng thống đầu tiên ở Nam Phi đã đượctiến hành Sau khi giành được đa số phiếu, Nen-xơn Man-đê-la, người da đenđầu tiên trong lịch sử Nam Phi nhận chức Tổng thống Chủ nghĩa A-pác-thaitrên thực tế đã chấm dứt
Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (3 phút)
a Mục tiêu:
- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS
? Hãy so sánh các hình thức đấu tranh giành độc lập của 3 khu vực: Á, Phi, latinh
Mĩ-Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS xác định nhiệm vụ, hoàn thiện sản phẩm cá nhân trong vở GV quan sát , điều
hành để hỗ trợ
B
ước 3 : HS báo cáo kết quả
GV gọi 1 học sinh chia sẻ màn hình để trình bày kết quả, đồng thời yêu cầu các
nhóm hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả
Bước 4: Đánh gia kết quả thực hiện
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài.GV chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện (đã chuẩn bị trước), kết luận như mục Sản phẩm
Hs quan sát , lắng nghe và ghi chép
Giáo viên giao nhiệm vụ vê nhà chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 4, Các nước Châu á qua phiếu học tập.
_
Ngày soạn: 25 / 09/ 2021
Trang 20Ngày dạy: 9A2:
Tiết: 5 - Bài 4:
CÁC NƯỚC CHÂU Á
Trang 21A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: học sinh nắm được:
- Những vấn đề chủ yếu về tình hình chung ở các nước Châu Á: quá trình đấutranh giành độc lập và sự phát triển, hợp tác sau khi giành độc lập
- Những nét nổi bật của tình hình Trung Quốc: sự ra đời của nước Cộng hòaNhân dân Trung Hoa và công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
- Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 + Giới thiệu đôi nét về Ấn Độ, Hàn Quốc từ 1945 đến 1991.
+Giới thiệu được sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay
2 Phẩm chất: Có tinh thần đoàn kết quốc tế, đặc biệt là đoàn kết với các nước
trong khu vực
3 Năng lưc:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tự quản lý
- Năng lực chuyên biệt: xác định và mối liên hệ , ảnh hưởng của các hiện tượnglịch sử, nhận xét đánh giá rút ra bài học, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đểgiải quyết vấn đề thực tiễn Có kĩ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ xác định vịtrí nước CHND Trung Hoa, nhận xét những thành tựu của Trung Quốc thời mởcửa
B Thiết bị dạy học và học liệu
– SGK Lịch sử 9
– Hệ thống quản lí học tập: Zalo, zoom
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Hoạt động mở đầu ( HS thực hiện ở nhà, trước giờ học)
1) Mục tiêu: Hoạt động tạo tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thứcgiữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học : Bước đầu
có hiểu biết về tình hình chung ở các nước Châu Á: quá trình đấu tranh giànhđộc lập và sự phát triển, hợp tác sau khi giành độc lập, những nét nổi bật củatình hình Trung Quốc
2) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi
Nhiệm vụ 1: Nêu những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm
Trang 22Thành tựu
3 Sản phẩm
Sản phẩm 1: Tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
Sự kết thúc cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã mở ra một thời kì phát triển mới trong phong trào độc lập dân tộc ở châu Á.
Trang 23+ Phong trào Ngũ tứ năm 1919 ở Trung Quốc.
+ Cuộc cách mạng nhân dân ở Mông Cổ (1921 - 1924) đưa tới việc thành lập Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Mông Cổ.
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại do M Gan-đi đứng đầu.
+ Thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng ở Thổ Nhĩ Kì (1919 - 1922) đưa tới việc thành lập nước Cộng hòa Thổ Nhĩ Kì,
Trong chiến tranh thế giới thứ 2 (1939-1945), châu Á là chiến trường khốc liệt.
Sản phẩm 2: Tóm tắt những nét chung về tình hình các nước châu Á
Chính trị Từ năm 1945 đến
đầu những năm 50
Cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra ởChâu Á
Cuối những năm 50 phần lớn Châu Á
đã dành được độc lập: Trung Quốc, ẤnĐộ…
Kinh tế Một số nước Châu Á đã đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về
kinh tế như Hàn Quốc, Trung Quốc, Xin-ga-po Ấn Độ là mộttrường hợp tiêu biểu với cuộc "cách mạng xanh" trong nôngnghiệp, sự phát triển của công nghiệp phần mềm
Sản phẩm 3:
a Hoàn cảnh
ra đời
+ Sau thắng lợi của KC chống Nhật, ở TQ
đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài tới 3 năm(1946-1949), giữa Quốc dân đảng-TưởngGiới Thạch (Mĩ giúp đỡ) và ĐCS TQ
+ Cuối cùng ĐCSTQ đã thắng lợi
b Sự ra đời: - Ngày 1/10/1949 nước Cộng hoà nhân dân
Trang 24Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thựchiện cải cách và mở cửa nhằm xây dựngTrung Quốc trở thành một quốc gia giàumạnh, văn minh
Thành tựu + Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa, Trung
Quốc đã thu được những thành tựu hết sức
to lớn, nền kinh tế phát triển nhanh chóng,đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất thế giới (tổngsản phẩm trong nước (GDP) tăng TB hằngnăm 9,6%, tổng giá trị xuất nhập khẩu tănggấp 15 lần, đời sống nhân dân được nâng cao
rõ rệt)
+ Về đối ngoại, TQ đã cải thiện quan hệ vớinhiều nước, thu hồi chủ quyền đối với HồngCông (1997) và Ma Cao (1999) Uy tín và vịthế ngày càng được nâng cao trên trườngquốc tế
Ý nghĩa - Ý nghĩa: kinh tế phát triển ngày càng
nhanh, tình hình chính trị được ổn định, địa
vị trên trường quốc tế được nâng cao Tạođiều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốctrên tất cả các lĩnh vực đối với các nước trênthế giới và ngược lại…
Trang 254) Tổ chức thực hiện
- GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản
phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài
có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ
- HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS
gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
- GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác
nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
II Hoạt động hình thành kiến thức (Trực tuyến 25 phút):
1,Mục tiêu: Học sinh chỉ ra và phân tích được
- Những vấn đề chủ yếu về tình hình chung ở các nước Châu Á: quá trình đấutranh giành độc lập và sự phát triển, hợp tác sau khi giành độc lập
- Những nét nổi bật của tình hình Trung Quốc: sự ra đời của nước Cộng hòaNhân dân Trung Hoa và công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
2/ Nội dung:
HS chuẩn bị trình bày bài trước lớp
HS khác lắng nghe, ghi lại nội dung bạn có kết quả khác với mình và tìm ranguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
3/ Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác
với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao
4/ Tổ chức thực hiện.
GV yêu cầu Hs trình bày về bài làm của mình, HS khác lắng nghe đề đưa ranhận xét
GV đặt thêm câu hỏi:
?Tại sao nói “Thế kỉ 21 là thế kỉ của châu Á” ?
Dự kiến sản phẩm:
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2 các nước châu Á là thuộc địa của chủ nghĩa tưbản phương Tây, bị thực dân phương Tây thống trị, châu Á luôn chìm đắmtrong sự lạc hậu, đau khổ, đói nghèo triền miên
Trang 26- Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, hầu hết các nước châu Á đã giànhđược độc lập Trong công cuộc xây dựng đất nước, củng cố độc lập chủ quyền,nhiều nước đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế như T/Quốc, HànQuốc, Xingapo, Nhật Bản, vv…Từ sự phát triển nhanh chóng đó, nhiều người
dự đoán rằng “ thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”
GV nhận xét sơ lược về bài làm của học sinh, ý thức làm bài, sự giống và khácnhau trong bài làm của học sinh
GV kết luận về kiến thức cần chốt lại: Chia sẻ phiếu học tập hoàn thiện (đã chuẩn bị trước)
- Cũng từ nhiều thập kỉ qua, một số nước Châu Á đã đạt sự tăng trưởng nhanh
chóng về kinh tế như Hàn Quốc, Trung Quốc, Xin-ga-po Ấn Độ là một trườnghợp tiêu biểu với cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, sự phát triển củacông nghiệp phần mềm
II TRUNG QUỐC
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Ngày 1/10/1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Trong nước : kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng ngànnăm của chế độ phong kiến Đưa nước Trung Hoa đến kỉ nguyên độc lập tự do.+ Quốc tế : Hệ thống các nước XHCN nối liền Âu sang Á Có ảnh hưởng sâusắc đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc châu Á, đặc biệt làĐông Nam Á
2 Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay
Trang 27- Tháng 12/1978, trung ương ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới với chủ
trương lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằmxây dựng Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh
Thành tựu :
- Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa, Trung Quốc đã thu được những thành tựuhết sức to lớn, nền kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhấtthế giới (tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng TB hằng năm 9,6%, tổng giá trịxuất nhập khẩu tăng gấp 15 lần, đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt)
- Về đối ngoại, TQ đã cải thiện quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền đốivới Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999) Uy tín và vị thế ngày càng được nângcao trên trường quốc tế
- Ý nghĩa: kinh tế phát triển ngày càng nhanh, tình hình chính trị được ổn định,địa vị trên trường quốc tế được nâng cao Tạo điều kiện cho sự hội nhập củaTrung Quốc trên tất cả các lĩnh vực đối với các nước trên thế giới và ngượclại…
III Hoạt động Luyện tập (5 phút)
a Mục tiêu:
- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á là thuộc địa của những nước nào?
a Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
b I-ta-li-a, Nhật, Mĩ, Anh, Pháp,
c Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan
d Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Tây Ban Nha
Câu 2 Vì sao bước sang thế kỷ XX, châu Á được mệnh danh là "Châu Á thức tỉnh"?
a Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
Trang 28b Vì nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến,
c Vì tất cả các nước châu Á giành được độc lập
d Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế
Câu 3 : Hãy nói các sự kiện ở cột B cho phù hợp với niên đại ở cột A.
1 1/10/1949 a Bắt đầu kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở Trung
Quốc
2 1979-1998 b Đại Cách mạng văn hóa vô sản
3 12-1978 c Nội chiến lần thứ 4 ở Trung Quốc
4 1946-1949 d Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập
5 1953-1957 e Thời kỳ cải cách mở cửa ở Trung Quốc
6 5/1966 g TW Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối
đổi mới
(1-d, 2-e, 3-g, 4-c, 5-a, 6-b)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS xác định nhiệm vụ, hoàn thiện sản phẩm cá nhân trong vở GV quan sát , điều
hành để hỗ trợ
B
ước 3 : HS báo cáo kết quả
GV gọi 1 học sinh chia sẻ màn hình để trình bày kết quả, đồng thời yêu cầu các
nhóm hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả
Bước 4: Đánh gia kết quả thực hiện
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài.GV chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện (đã chuẩn bị trước), kết luận như mục Sản phẩm
IV/ Hoạt động 4 Vận dụng (thực hiện tại nhà)
a/ Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn.
Trang 29b/ Nhiệm vụ về nhà: ? Từ thắng lợi của công cuộc cải cách ở Trung Quốc và
thất bại của công cuộc cải tổ ở Liên Xô Đảng ta đã rút ra những bài học kinhnghiệm gì cho đất nước ta?
c/ Sản phẩm: Dự kiến
* Những bài học kinh nghiệm
- Cải cách, đổi mới phải kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội, làm chomục tiêu đó có hiệu quả hơn bằng những bước đi, biện pháp đúng đắn, thíchhợp…
- Đảm bảo quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam; nắmvững nguyên lí chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; lấy dân làmgốc…
- Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế, đổi mớichínhtrị phải thận trọng…
+ Giới thiệu đôi nét về Ấn Độ, Hàn Quốc từ 1945 đến 1991.
+Giới thiệu được sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay
d/ Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ cho HS
HS thực hiện
GV yêu cầu HS nộp bài qua zalo, GV nhận xét
GV trả bài, chọn 3 bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp ở tiết học liênquan
Dặn dò:
-Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Bài 5 “Các nước Đông Nam Á” Sưu tầm tư liệu tranh ảnh
Trang 30
Tiết 6 -Bài 5:CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Nêu được tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945
- Nêu và phân tích được hoàn cảnh ra đời,vai trò của tổ chức ASEAN đối với sựphát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á ,biết được mục tiêu hoạtđộng của tổ chức này
- Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đếnnay
- Nhận xét về quá trình phát triển của tổ chức ASEAN
- Xác định ví trí các nước Đông Nam Á trên lược đồ
2 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử
+ Biết xác định vị trí của nước ASEAN trên lược đồ Nhận xét về quá trình pháttriển,vai trò của tổ chức ASEAN đối với các nước trong khu vực
3 Phẩm chất
-Chăm chỉ, trách nhiệm: Tích cực tìm hiểu bài
- Tăng cường tinh thần đoàn kết, hữu nghị với các nước trong khu vực ĐNA II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint
- Hệ thống quản lí học tập: Zalo,zoom
2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,tư liệu về các nước Đông Nam Á
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 311 Hoạt động 1: Mở đầu ( HS thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: Hoạt động tạo tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thứcgiữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học : Bước đầu
có hiểu biết về tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945.Sự ra đời ,vai trò và phát triển của ASEAN
b) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập : Zoom)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS nộp sản chậm nhất vào buổi tối hôm trước, trước khi diễn ra buổi học vào sáng hôm sau
Hình 1
Trang 32Hình 2
Nội dung: HS quan sát H1,2 và đọc trước SGK làm việc cá nhân ra vở và trảlời câu hỏi:
(1) Quan sát H1,cho biết khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước?Hãy chia
sẻ những hiểu biết của em về khu vực này?
(2)Hình 2 cho em nhớ đến tổ chức nào của khu vực Đông Nam Á?Em có biết ASEAN có vai trò ntn đối với các nước trong khu vực này không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và ghi câu trả lời vào vở GV theo dõi tiến độ thực
hiện nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn
Sản phẩm: Kết quả của HS được ghi vào vở:
1.Hình 1:Đông Nam Á gồm 11 nước.Diện tích khu vực 4,5 triệu km2.Dân số
536 triệu người(2002)
-Trước năm 1945 nhiều nước là thuộc địa của Thực dân phương Tây
-Sau năm 1945 nhiều nước đã đứng lên khỡi nghĩa vũ trang đánh đuổi thực dân giàng chính quyền như In-đô-nê-xi-a,Việt nam,Lào
2.Hình 2: Gợi nhớ đến tổ chức liên minh khu vực ASEAN.Đây là tổ chức có
Trang 33vai trò hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển Kinh tế ,văn hóa các nước trong khuvực.
Bước 3 : HS báo cáo kết quả
-HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS
gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn
đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp Đầubuổi học trực tuyến GV kết luận những vấn đề chính trong phần mở đầu và dẫndắt vào bài
2 Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức (Trực tuyến- 30p)
* Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm
c Sản phẩm học tập: Kết quả hoạt động cá nhân được lấy từ bài làm của học sinh
trên trên nhóm zalo để trình chiếu lên màn hình
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS được ghi vào vở:
- Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của thực dân
phương Tây (trừ Thái Lan)
- Sau năm 1945, tình hình Đông Nam Á diễn ra phức tạp và căng thẳng:
+ Nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền như ở xi-a, Việt Nam và Lào từ tháng 8 đến tháng10 1945 Sau đó, đến giữa
In-đô-nê-những năm 50 thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực đã giành được độclập
Trang 34+ Từ giữa năm 1950, tình hình Đông Nam Á trở nên căng thẳng, chủ yếu do
sự can thiệp của đế quốc Mĩ
d) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ :
Cho HS làm ở nhà (GV giao từ tiết học tuần trước qua ứng dụng Zoomhoặc zalo nhóm)
Phương thức: Hoạt động cá nhân
Nội dung: Câu hỏi phần nội dung
Hình thức nộp sản phẩm, báo cáo: HS nộp sản phẩm về cho GV trình bàytrên phần Word gửi qua zalo nhóm, qua mail
HS dựa vào sản phẩm đã hoàn thành, báo cáo thuyết trình qua màn hìnhtrình chiếu
GV chia sẻ màn hình sản phẩm của HS mà GV đã lựa chọn trên zalo
mà HS đã nộp, trình chiếu và yêu cầu HS như mục nội dung
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn):
HS thực hiện nhiệm vụ đã được chuyển giao
GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh, đôn đốc, nhắcnhở, hướng dẫn học sinh nếu cần…
Bước 3 Báo cáo và thảo luận:
GV chọn 1-2 HS báo cáo sản phẩm (HS trình bày sau chỉ cần bổ sung
những thông tin khác biệt)
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, tranh biện
GV tiếp tục nêu vấn đề thảo luận bằng các câu hỏi gợi mở:
?Em hãy lí giải tại sao từ giữa những năm 1950 của thế kỷ XX đường lối đốingoại của Đông Nam Á có sự phân hóa?
-HS:Do có sự can thiệp của Mĩ vào khu vực Mĩ thành lập khối quân sự SEATO(1954) nhằm đẩy lùi ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóngdân tộc đối với Đông Nam Á Mĩ đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược ViệtNam kéo dài tới 20 năm (1954 1975)
Trang 35-Giáo viên:Mĩ thành lập khối quân sự SEATO (1954) nhằm đẩy lùi ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng dân tộc đối với Đông Nam Á.+Thái Lan, Phi lippin: gia nhập khối SEATO, ngăn chặn ảnh hưởng các nước XHCN, phong trào GPDT trong khu vực.
+Inđônêxia, Miến Điện: hòa bình, trung lập không tham gia vào các khối quân
sự của ĐQ
?Theo em biến đổi quan trọng nhất về tình hình Đông Nam Á sau năm 1945 làgì?Tại sao?
-Dự kiến: Đến giữa những năm 50 thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực
đã giành được độc lập.Đây là điều quan trọng giúp các nước củng cố xây dựng chính quyền và tập trung xây dựng phát triển nền kinh tế đất nước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài Gv chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện(đã chuẩn bị trước) ), kết luận như mục Sản phẩm và mở rộng
thêm:Nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền Sau đó, đến giữanhững năm 50 thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực đã giành được độclập.Đây là điều quan trọng giúp các nước củng cố xây dựng chính quyền và tậptrung xây dựng phát triển nền kinh tế đất nước
HS lắng nghe và chỉnh sửa nội dung vào vở Sau đó, GV dẫn dắt vào hoạt động
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu hoạt động và
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN là gì?
c Sản phẩm học tập: Kết quả hoạt động cá nhân được lấy từ bài làm của họcsinh trên trên nhóm zalo (hoặc trên gmail) để trình chiếu lên màn hình
* Hoàn cảnh ra đời:
Trang 36- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á ngày càng nhận thức
rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
- Ngày 8 8 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po
* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác kinh tế và văn hoá giữa các nước thànhviên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
*Nguyên tắc:Cùng nhau tôn trọng chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ,không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau,giải quyết các tranh chấp bằng biệnpháp hòa bình,hợp tác phát triển có kết quả
d) Tổ chức thực hiện (thông qua hệ thống quản lí học tập)
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ :
Cho HS làm ở nhà (GV giao từ tiết học tuần trước qua ứng dụng hoặczalo nhóm)
Phương thức: Hoạt động cá nhân
Nội dung: Câu hỏi phần nội dung
Hình thức nộp sản phẩm, báo cáo: HS nộp sản phẩm về cho GV, trình bàytrên phần Word gửi qua zalo nhóm, qua mail
HS dựa vào sản phẩm đã hoàn thành, báo cáo thuyết trình qua màn hìnhtrình chiếu
GV chia sẻ màn hình sản phẩm của HS mà GV đã lựa chọn trên zalo,
mail … mà HS đã nộp, trình chiếu và yêu cầu HS như mục nội dung
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn):
HS thực hiện nhiệm vụ đã được chuyển giao
GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh, đôn đốc, nhắcnhở, hướng dẫn học sinh nếu cần…
3 Báo cáo và thảo luận:
GV chọn 1-2 HS báo cáo sản phẩm (HS trình bày sau chỉ cần bổ sung
những thông tin khác biệt)
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung, tranh biện
Trang 37?Trình bày những hiểu biết của em về quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?
Dự kiến:
HS:- Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, do "vấn đề Cam-pu-chia" quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước Đông Dương lại trở nên căng thẳng, đối đầu nhau
GV:Quan hệ Việt Nam – ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳng tùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hình phức tạp ởCam-pu-chia.Từ cuối những năm 1980 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách “đối đầu” sang ‘’đối thoại”, hợp tác với ba nước Đông Dương Từ khi vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn là bạn với tất cả các nước”, quan hệ Việt Nam – ASEAN được cảithiện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài GV chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện (đã chuẩn bị trước), kết luận như mục Sản phẩm và mở rộng thêm: Như
vậy sự ra đời của tổ chức ASEAN đã mở ra một thời kì mới cho lịch sử khu vựcĐông Nam Á
* Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình phát triển của tổ chức ASEAN Từ
"ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10"(5p)
a.Mục tiêu
Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ khi thành lập đếnnay Nhận xét về quá trình phát triển của tổ chức ASEAN.Lập niên biểu về quátrình ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
b.Tổ chức thực hiên( thông qua hệ thống quản lý học tập)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia sẻ màn hình, giới thiệu phiếu học tập và giao nhiệm vụ như sau:
Chia sẻ màn hinh H11 và yêu cầu :Đọc nội dung kênh chữ sgk trang 24,25hoạt động cá nhân ra vở :
?Lập niên biểu về quá trình ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Trang 38HS xác định nhiệm vụ, hoàn thiện sản phẩm cá nhân trong vở GV quan sát , điều
hành để hỗ trợ
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS được ghi vào vở:
Niên biểu quá trình ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Thời gian Sự kiện
8/8/1967 ASEAN thành lập gồm 5 nước:Thái
Lan,In-đô-nê-xi-a,Ma-lai-xi-a,Xin-ga-po,Phi-lip-pinNăm 1984 Bru-nây tham gia ASEAN
Năm 1995 Việt Nam tham gia ASEAN
Năm 1997 Lào và MI-an-ma tham gia ASEAN
Năm 1999 Cam-pu-chia tham gia ASEAN
Năm 1992 ASEAN quyết định biến ĐNA thành khu vực mậu dịch tự
do(AFTA)Năm 1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực(ARF)
Bước 3 : HS báo cáo kết quả
GV gọi 1 học sinh chia sẻ màn hình để trình bày kết quả, đồng thời yêu cầu các
nhóm hs khác theo dõi, nhận xét, bổ sung kết quả
Bước 4: Đánh gia kết quả thực hiện
Gv nhận xét về bài làm của HS , ý thức làm bài.GV chia sẻ phiếu học tập hoàn
thiện (đã chuẩn bị trước), kết luận như mục Sản phẩm
GV mở rộng thêm
- Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á đã được cải thiện rõ rệt Lần lượt các nước
đã gia nhập ASEAN: Việt Nam vào năm 1995, Lào và Mi-an-ma – năm 1997, Cam-pu-chia – năm 1999
- Với 10 nước thành viên, ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có
uy tín với những hợp tác kinh tế (AFTA, 1992) và hợp tác an ninh (Diễn đànkhu vực ARF, 1994) Nhiều nước ngoài khu vực đã tham gia hai tổ chức trênnhư: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ, Như vậy từ đầu những
Trang 39năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước ĐôngNam Á.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(8p)
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức là tình hình chung của các nướcĐông Nam Á trước và sau năm 1945; hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN vàbiết được mục tiêu hoạt động của tổ chức này; quá trình phát triển của tổ chứcASEAN từ khi thành lập đến nay
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm)
Câu 1 Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập năm 1945 là
A Việt Nam B Lào C Sin-ga-po
D.In-đô-nê-xi-a
Câu 2 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở ĐNÁ không trở thành
thuộc địa của thực dân phương Tây?
A Việt Nam B In-đô-nê-xi-a C Sin-ga-po D Thái Lan.
Câu 3 Các quốc gia đầu tiên thành lập tổ chức ASEAN là
A Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin.
B In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin, Việt Nam
C Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin
D Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po, Philippin
Câu 4 Quốc gia trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức ASEAN là
A Bru-nây B Việt Nam C Lào D Cam-pu-chia Câu 5 Đâu không phải là nguyên nhân làm cho các nước Đông Nam Á phân
Trang 40A Sự can thiệp của Mĩ vào khu vực.
B Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á
C Mĩ tiến hành xâm lược ba nước Đông Dương
D Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam chống Mĩ
Câu 6 Điền những nội dung còn thiếu vào chổ trống sao cho hợp lí.
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là phát triển và thông quanhững nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh duy trì và ổnđịnh khu vực
A kinh tế, văn hóa, hòa bình B kinh tế, quân sự, quốc
phòng
C chính trị, văn hóa, kinh tế D khoa học, kĩ thuật, an ninhquốc phòng
Câu 7: Cho các dữ liệu sau:
giới thứ hai đến nay là gì?
A Thành lập tổ chức của khu vực ASEAN
B Có tốc độ phát triển kinh tế năng động trên thế giới
C Các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập.
D Tạo môi trường hòa bình ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển
- Dự kiến sản phẩm: