* Về kĩ năng: - Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.. Nhận dạng được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông Nêu được nh
Trang 1Chủ đề : THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
* Về kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông
- Nêu được những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đối với trẻ em
- Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trên đường
- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông
* Về kĩ năng:
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật
tự an toàn giao thông
- Biết thực hiện đúng quy định về trậ tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt
* Về thái độ:
- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành vi
vi phạm trật tự, an toàn giao thông
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH NHỮNG NĂNG LỰC CÓ THỂ ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG TỚI TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ.
* Những năng lực có thể hướng tới trong chủ đề là:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực nhận thức đánh giá và điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
+ Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân…
Trang 2BƯỚC 3: XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT TRONG CHỦ ĐỀ
NỘI DUNG
(Chuẩn
KT,KN,TĐ)
Nhận biết ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
Nêu được
nguyên nhân
phổ biến của tai
nạn giao thông
Nhận dạng được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông Nêu được
những quy định
của pháp luật
đối với người
đi bộ, đi xe
đạp, quy định
đối với trẻ em
Trình bày được những quy định của pháp luật đối với người đi
bộ, đi xe đạp, quy định đối với trẻ em Nhận biết được
tín hiệu đèn
giao thông và
một số biển
báo thông dụng
trên đường
Nhận dạng được tín hiệu đèn giao thông và một
số biển báo thông dụng trên đường
Hiểu được ý
nghĩa của việc
thực hiện trật
tự an toàn giao
thông
Giải thích được
ý nghĩa của việc thực hiện trật tự, an toàn giao thông
Trang 3Phân biệt được
hành vi thực
hiện đúng với
hành vi vi
phạm pháp luật
về trật tự an
toàn giao thông
Xác định được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự
an toàn giao thôn
Biết thực hiện
đúng quy định
về trật tự an
toàn giao thông
và nhắc nhở
bạn bè cùng
thực hiện tốt
Thực hiện đúng quy định
về trậ tự an toàn giao thông
và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt
Tôn trọng
những quy định
về trật tự an
toàn giao thông
Rèn luyện bản thân thực hiện tốt những quy định về trật tự
an toàn giao thông
Đồng tình, ủng
hộ các hành vi
thực hiện đúng
và phê phán
những hành vi
vi phạm trật tự,
an toàn giao
thông
Thể hiện thái
độ ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành
vi vi phạm trật tự, an
Trang 4toàn giao thông
BƯỚC 4: HỆ THỐNG CÂU HỎI / BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC
ĐÃ MÔ TẢ
Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái in hoa trước câu trời lời đúng:
Câu 1 Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tai nạn giao thông:
A Đường hẹp và xấu
B Người tham gia giao thông không chấp hành quy định của pháp luật về đi đường
C Người và phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
D Pháp luật xử lí các vi phạm chưa nghiêm
Câu 2 Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng quy định của pháp luật về trật tự an
toàn giao thông:
A Thả trâu, bò trên đường quốc lộ
B Đi xe đạp vào phần đường dành cho xe cơ giới
C Đá bóng dười lòng đường
D Đi bộ sang đường theo vạch quy định
Câu 3 Biển báo nào dưới đây là biển báo nguy hiểm?
A Hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, hình vẽ màu đen
B Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng
C Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu đen
D Hình vuông hoặc chữ nhậ, nền màu xanh lam
Câu 4: Trẻ em được đi xe đạp người lớn khi đủ từ:
A 10 tuổi trở lên B 12 tuổi trở lên
C 14 tuổi trở lên D 16 tuổi trở lên
Câu 5 Đánh dấu X vào ô tương ứng với những hành vi thực hiện đúng hay vi
phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông?
pháp luật
Vi phạm pháp luật
Trang 5A Đi xe đạp trên vỉa hè
B Buông hai tay khi đi xe đạp
C Đi xe đạp chở 2 người, trong đó có một
trẻ em dưới 7 tuổi
D Dừng xe khi có đèn đỏ
E Có đèn đỏ nhưng vẫn đi xe đạp vì có
hiệu lệnh được đi của cảnh sát giao thông
Câu 6: Pháp luật quy định những loại phương tiện nào tham gia giao thông đường
bộ? Độ tuổi nào thì không được phép lái xe gắn máy và được phép lái xe gắn máy
có dung tích xi lanh dưới 50cm3 ? Chiếc xe đạp cũ hỏng để trong nhà có phải là phương tiện tham gia giao thông không? Vì sao?
Câu 7: Hãy nêu trách nhiệm của học sinh đối với việc thực hiện trật tự an toàn
giao thông?
Câu 8: Trên đường đi học em gặp một vụ tai nạn giao thông Em cần làm gì cho
đúng quy định của pháp luật Việt Nam?
Câu 9: Quan sát các biển báo sau và trả lời câu hỏi:
Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4
a/ Các biển báo trên có ý nghĩa gì?
- Biển báo 1: ………
- Biển báo 2: ………
- Biển báo 3: ………
- Biển báo 4: ………
b/ Theo em, có mấy loại biển báo? Kể tên các loại biển báo đó?
c/ Đặc điểm của từng loại biển báo?
Câu 10 Tình huống:
Trang 6Giờ tan học, Hoàng và Tuấn cùng đi xe đạp về nhà Hoàng rủ Tuấn: “ Tuấn ơi, chúng mình đi tắt vào đường ngược chiều để về cho nhanh đi”
a Nếu là Tuấn trong tình huống trên, em sẽ ứng xử như thế nào ?
b Thực hiện trật tự an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân và đối với xã hội?
ĐÁP ÁN Câu 1 B
Câu 2 D
Câu 3 C
Câu 4 B.
Câu 5 Thực hiện đúng pháp luật : C, D, E
Vi phạm pháp luật : A, B
Câu 6 :
- Pháp luật quy định có những loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ
như sau :
+ Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
+ Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ
+ Xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ
- Độ tuổi người không được phép lái xe gắn máy là dưới 16 tuổi, đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được phép lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
- Chiếc xe đạp để trong nhà không phải là phương tiện tham gia giao thông đường bộ, vì nó hiện không tham gia giao thông trên đường ( chỉ là phương tiện giao thông)
Câu 7 :
- Học tập và thực hiện đúng theo những quy định của Luật giao thông
- Tuyên truyển những quy định của luật giao thông cho mọi người trong gia đình và bạn bè
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện những quy định của luật giao thông
Trang 7- Lên án, phê phán tình trạng cố trình vi phạm luật giao thông.
Câu 8 :
Khi gặp tai nạn giao thông em cần phải :
- Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn
- Bảo vệ hiện trường
- Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc ủy ban Nhân dân nơi gần nhất
- Bảo vệ tài sản của người bị nạn
- Cung cấp thông tin xác thực về tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an
Câu 9 :
a/ Các biển báo trên có ý nghĩa :
- Biển báo 1: cấm xe đạp thồ
- Biển báo 2: người đi bộ sang ngang
- Biển báo 3: hướng phải đi theo
- Biển báo 4: giao nhau với đường sắt có rào chắn
b/ Có 4 loại biển báo:
- Biển báo cấm
- Biển báo nguy hiểm
- Biển hiệu lệnh
- Biển báo chỉ dẫn
c/ Đặc điểm của từng loại biển báo:
- Biển báo cấm : hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm
- Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đỏ, nền mầu vàng, hình vẽ mầu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng
- Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền mầu xanh lam, hình vẽ mầu trắng nhằm báo điều phải thi hành
- Biển báo chỉ dẫn: hình chữ nhật hoặc hình vuông nền mầu xanh lam để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình
Trang 8Câu 10:
a/ Không đồng ý đi vào đường ngược chiều với Hoàng
- Khuyên Hoàng không nên đi vào đường ngược chiều vì như thế là vi phạm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông và nguy hiểm đến tính mạng bản thân
b/ Thực hiện trật tự an toàn giao thông có ý nghĩa đối với mỗi cá nhân và đối với xã hội :
- Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và mọi người
- Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội
BƯỚC 5: KIỂM TRA LẠI HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC ĐÃ MIÊU TẢ
BƯỚC 6: CHỈNH SỮA VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÂU HỎI/ BÀI TẬP BƯỚC 7: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC CƠ BẢN CHO CHỦ ĐỀ
- Các phương pháp /kỹ thuật dạy học :
+ Phương pháp liên hệ và tự liên hệ
+ Động não
+ Xử lý tình huống
- Về hình thức tổ chức hoạt động dạy học: GV có thể tổ chức cho HS học tập chung toàn lớp, theo nhóm, cá nhân