1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bai 9 Tu dong nghia Van 7 Bang mo ta PTNL

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại từ loại từ đồng nghĩa biểu cảm của các đồng nghĩa cặp từ đồng nghia Qua phân tích ví Từ đồng nghĩa hoàn dụ, hãy cho biết toàn khác từ đồng Câu hỏi có các loại từ nghĩa không hoà[r]

Trang 1

Tuần 9 Tiết 35

Ngày soạn: 10/10/2016

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

1.Kiến thức:

-Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa

- Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa

3 Thái độ: Nghiêm túc.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

II Chuẩn bị

Giáo viên: - Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm, phát vấn

- Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

Học sinh: SGK, học bài, soạn bài

III Bảng mô tả

1.Thế nào là từ

đồng nghĩa

- Biết khái niệm

từ đồng nghĩa

Cho được ví dụ về

từ đồng nghĩa.Hiểu được h iện tượng một từ nhiều nghĩa

sẽ có những cặp từ đồng nghĩa tương ứng

Câu hỏi

Từ ví dụ đã phân tích em hiểu như thế nào là từ đồng nghĩa?

Cho một từ nhiều nghĩa.Hãy tìm những từ đồng nghĩa ứng với từng nét nghĩa đó/?

2 Các loại từ

đồng nghĩa

Nhận biết có hai loại từ đồng nghĩa

Hiểu được sắc thái biểu cảm của các cặp từ đồng nghia

Câu hỏi

Qua phân tích ví

dụ, hãy cho biết

có các loại từ đồng nghĩa nào?

Từ đồng nghĩa hoàn toàn khác từ đồng nghĩa không hoàn toàn ntn?

3.Sử dụng từ

đồng nghĩa.

Phân biệt được các trường hợp sử dụng

từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn

Biết lựa chọn từ đồng nghĩa thích hợp trong các hoàn cảnh giao tiếp, tạo lập văn bản

“Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là

Trang 2

“Sau phút chia li”

mà không phải là

“Sau phút chia tay”?

4 Luyện tập

Nhận biết các cặp

từ đồng nghĩa

Cho ví dụ về từ đồng nghĩa

Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để tạo lập

vb có sử dụng từ đồng nghĩa

sử dụng từ đồng nghĩa

IV Các bước lên lớp:

1/ Ổn định tình hình lớp:.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Cho các câu sau:

a) Nó rất thân ái bạn bè

b) Bố mẹ rất lo lắng con

c) Mẹ thương yêu không nuông chiều con

Hãy xác định lỗi về quan hệ từ trong các câu đó và chữa lại

3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (1’)

Có một số trường hợp từ phát âm giống nhau nhưng lại khác về nghĩa, ngược lại có những từ phát

âm khác nhau nhưng có nét nghĩa giống nhau Ta gọi đó là từ đồng nghĩa Vậy thế nào là từ đồng nghĩa? Chúng đ c s d ng nh th nào? ượ ử ụ ư ế

Hoạt động1(6’):Tìm hiểu

về thế nào là từ đồng nghĩa I-Tìm hiểu:II-Bài học: - Năng lực

giải quyết vấn đề

Đọc lại bản dịch thơ “Xa

ngắm thác núi Lư” HS đọc. 1/Thế nào là từ đồng nghĩa?

H : Tìm từ đồng nghĩa với

mỗi từ rọi, trông -Rọi đồng nghĩa chiếu. Trông đồng nghĩa nhìn. -Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống

nhau

-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

H : Thế nào là từ đồng

nghĩa?

H : Trông ngoài nghĩa

“nhìn để nhận biết”, nó còn

có những nghĩa:

a)Coi sóc, giữ gìn cho yên

ổn

b)Mong

Tìm những từ đồng nghĩa

với mỗi nghĩa của từ trông

ở trên?

-a)trông coi, chăm sóc, coi sóc …

b) mong, hi vọng, trông mong

H : Qua đó em có kết luận

gì thêm cho từ đồng nghĩa?

Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ 1

HS đọc

Hoạt động2 (5’):Tìm hiểu

về các loại từ đồng nghĩa

2/ Các loại từ đồng nghĩa:

GV treo bảng phụ ghi 4 ví

dụ (II)

H : So sánh nghĩa từ quả và

HS đọc

-Đồng nghĩa hoàn toàn

Trang 3

từ trái?

H : Hai từ bỏ mạng và hi

sinh trong hai câu có điểm

nào giống, khác nhau về

nghĩa?

-Giống nhau: đều có nghĩa chết

-Khác nhau: bỏ mạng Có 2 loại:

- Năng lực giao tiếp

H : Như vậy từ đồng nghĩa

có thể chia làm mấy loại?

Gọi tên?

Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ 2

“chết vô ích (sắc thái

khinh bỉ); hi sinh “chết vì

nghĩa vụ, lí tưởng cao cả (sắc thái kính trọng)

HS đọc

-Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt sắc thái ý nghĩa)

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý

Hoạt động3 (5’):Tìm hiểu

về sử dụng từ đồng nghĩa nghĩa khác nhau)3/ Sử dụng từ đồng nghĩa:

H : Thử thay thế các từ

đồng nghĩa quả và trái, bỏ

mạng và hi sinh trong các

ví dụ trên và rút ra kết

luận?

-HS thay thế

Quả và trái có thể thay thế cho nhau; bỏ mạng và

hi sinh không thể thay

thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau

H : Tại sao đoạn trích

“Chinh phụ ngâm khúc”

lấy tiêu đề là “Sau phút

chia li” mà không phải là

“Sau phút chia tay”?

-Cả hai từ đều có nghĩa

“rời nhau, mỗi người đi một nơi” Nhưng lấy tiêu

đề là “Sau phút chia li”

hay hơn vì chia li vừa

mang sắc thái cổ xưa vừa diễn tả cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ

Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện

H : Có kết luận gì khi sử

dụng từ đồng nghĩa?

đúng thực tế khách quan

và sắc thái biểu cảm khác Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ 3

Hoạt động 4 (12’) :Luyện

tập

III- Luyện tập:

Yêu cầu HS đọc và thực

hiện BT 1 theo nhóm -HS đọc và thực hiệntheo nhóm 1/Từ Hán Việt đồngnghĩaGan dạ – dũng cảm - Năng lực

giao tiếp

GV hướng dẫn HS thực

hiện BT 2,3

-HS thực hiện BT

Nhà thơ – thi sĩ

Mổ xẻ – phẫu thuật

Của cải – tài sản

Nước ngoài – ngoại quốc

Yêu cầu HS đọc và thực

hiện BT 4 theo nhóm

-HS đọc và thực hiện theo nhóm

4/ Thay thế bằng từ đồng nghĩa: Trao; Tiễn; Than; - Năng lực

hợp tác

Phê bình; Mất

Yêu cầu HS đọc và thực

hiện BT 4 theo nhóm, mỗi

nhóm một câu

-HS đọc và thực hiện theo nhóm

5/ Phân biệt nghĩa của nhóm

từ đồng nghĩa:

-ăn, xơi, chén:

Ăn: sắc thái bình thường.

Xơi: lịch sự, xã giao.

Trang 4

Chén: thân mật, thông tục.

-cho, tặng, biếu:

Cho :người trao vật có ngôi

thứ cao hơn so với người nhận

Biếu: người trao vật có ngôi

thứ thấp hơn so với người nhận và có thái độ kính trọng

Tặng: người trao vật không

phân biệt ngôi thứ với người nhận; vật được trao thường

có ý nghĩa tinh thần

-yếu đuối, yếu ớt

Yếu đuối: thiếu hẳn sức

mạnh vể thể chất hoặc tinh thần

Yếu ớt: yếu về sức lực hoặc

tác dụng coi như không đáng kể

-xinh, đẹp:

Xinh: chỉ người còn trẻ,

hình dáng ưa nhìn

Đẹp: chung hơn, mức độ

cao hơn đẹp

-tu, nhấp, nốc:

Tu: uống nhiều, liền một

mạch, bằng cách ngậm trực tiếp

Nhấp: uống từng chút, chỉ

nhấp ở đầu môi, thường là

để biết vị

Nốc:uống nhiều, hết ngay

trong một lúc một cách thô tục

4/Dặn dò:(1’)

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập sgk

- Học thuộc khái niệm, phân loại và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài : Cách lập ý cho bài văn biểu cảm.

+ Đọc; Trả lời câu hỏi sgk

NẾU QUÝ THẦY CÔ KHÔNG CÓ THỜI GIAN SOẠN GIÁO ÁN HÃY LIÊN HỆ 01219392031 SẼ CÓ GIÁO ÁN THEO YÊU CẦU CỦA

THẦY CÔ (TẤT CẢ CÁC KHỐI LỚP CÁC MÔN)

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w