1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biên mục mô tả Bài 2. Lịch sử phát triển mô tả tài liệu

23 769 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nh ợc điểm: Sử dụng tác giả tập thể quá rộng, đôi khi gây cản trở cho việc tìm t liệu và tốn nhiều công sức và tiền của..  Quy tắc này chú ý đến hình thức bên ngoài của tài liệu mà c

Trang 1

BI£N MôC M¤ T¶

Bµi 2 LÞch sö ph¸t triÓn m« t¶ tµi liÖu

Giảng viên: Cấn Đình Thái

Trường CĐSP Hà Tây Điện thoại: 0986425099

Trang 2

1.C«ng t¸c m« t¶ tµi liÖu trªn thÕ giíi

Trang 3

 Kallimakh (Callimachus) - nhà bác học ng ời

Hi Lạp và với cộng sự là Hermippus đã biên soạn 120 quyển th mục của Th viện huyền

thoại Alexandrie Th mục phản ánh những

thông tin:

 Tên tác giả

 Những chữ đầu tiên của chính văn

 Nhiệm vụ chủ yếu thực hiện chức năng thống

kê, đăng ký tài sản

Trang 4

1.2.Từ trung thế kỷ đến thế kỷ XX:

 Thế kỷ thứ V đến thế kỷ XI khi nghề in ch a ra

đời, công việc sao chép sách chủ yếu là chép tay

 Mục lục thời kỳ này không phát triển và chỉ

giữ vai trò của hồ sơ tài sản

 Hoàng đế Louis the Pious (814-840) đã ra

lệnh cho các nhà thờ và tu viện phải lập danh mục các sách họ có

Trang 5

 Thế kỷ XV - XVII số l ợng tài liệu tăng nhanh chóng nhờ nghề in ra đời vào thế kỷ XV

Trang 6

 ThÕ kû XIX vµ thÕ kû XX c«ng t¸c m« t¶ cã nhiÒu tiÕn bé, nhiÒu quy t¾c biªn môc ® îc

so¹n th¶o

 Cuèi thÕ kû XIX, nhu cÇu thèng nhÊt c¸c quy t¾c trªn quy m« quèc gia xuÊt hiÖn

 §Çu thÕ kû XX xuÊt hiÖn hai bé quy t¾c m« t¶:

 Quy t¾c Biªn môc Anh Mü

 B¶n h íng dÉn Phæ

Trang 7

 Quy tắc Anh - Mỹ (1908): (Anglo -

American Cataloguing Rules)

 Quy tắc biên mục: Mô tả theo tác giả và

nhan đề - Cataloguing rules: Author and

title entries

 Lần đầu xuất bản năm 1967 với tên gọi

chính thức: Quy tắc biên mục Anh - Mỹ

 Đ ợc sử dụng rộng rãi ở Châu Mỹ, Châu Âu

và Châu á

Trang 9

 Nh ợc điểm:

 Sử dụng tác giả tập thể quá rộng, đôi khi gây cản trở cho việc tìm t liệu và tốn nhiều công sức và tiền của

 Quy tắc này chú ý đến hình thức bên ngoài của tài liệu mà coi nhẹ việc giới thiệu nội dung

Trang 10

 Bảng h ớng dẫn Phổ (1899): Tên đầy đủ là H “Hư

ớng dẫn làm th mục chữ cái cho các th viện Phổ (Instruktionem fur die alphabetischen ” (Instruktionem fur die alphabetischen

Katalog der prussischen Bibliotheken)

 Tái bản năm 1909 có bổ sung, sửa chữa

 áp dụng ở nhiều n ớc, chủ yếu là Bắc Âu nh

áo, Đan mạch, Nauy, Ba lan, Tiệp, Thuỵ

điển

Trang 11

 Ưu điểm:

 Rất linh hoạt, ít yêu cầu bắt buộc.

 Đ a ra một quan điểm là phân biệt trong mô tả tuỳ theo tài liệu mà mô tả đầy đủ, chi tiết (tài liệu nào hiếm và có giá trị khoa học cao thì mô tả kỹ).

 Quy định rõ ràng giới hạn tác giả: chỉ những ng ời sáng tác mới coi là tác giả Lập tiêu đề tên ng ời ở dạng triển khai đầy đủ do đó tránh nhầm lẫn khi tra tìm mục lục

Trang 12

 Nh ợc điểm:

 Phủ nhận nguyên tắc mô tả cho tác giả tập thể

(dẫn đến kết quả trong mục lục, các nhan đề

chung chung, không tiêu biểu và đặc tr ng nh : báo,

kỷ yếu, công trình nghiên cứu khoa học tích tụ lại gây khó khăn cho tìm kiếm).

 Mô tả theo tên sách thì theo từ chủ yếu (nghĩa là

từ nào quan trọng thì đ a lên đầu)

Trang 13

 Quy tắc thống nhất của Liên Xô (1949): Quy tắc này chủ yếu dựa vào quy tắc Anh - Mỹ.

 Đ a ra mô tả loại hình tài liệu của Liên bang Xô Viết (Sách, ấn phẩm định kỳ, tùng th , báo tạp chí, các toàn tập, tuyển tập, tài liệu của Đảng và Nhà n ớc, các tác phẩm của các dân tộc khác nhau )

 Chú ý đến việc giới thiệu nội dung tài liệu, bỏ bớt chi tiết về hình thức không cần thiết và nó xác định

rõ ràng phạm vi tác giả tập thể.

 Năm 1967, 1968 đ ợc biên soạn ra thành những

Trang 14

 1950 nhờ vai trò chủ đạo của Hiệp hội th viện quốc tế

- IFLA (International Federation of Library Association and Institutions) và UNESCO, ý t ởng về việc xây

dựng một bộ quy tắc mang tính quốc tế đ ợc hình

thành http://www.ifla.org

 1961, IFLA tổ chức hội nghị quốc tế họp ở Paris về việc triển khai xây dựng bộ biên mục quốc tế.

 1969, IFLA tổ chức hội nghị chuyên gia về biên mục

ở Copenhagen - thông qua nghị quyết về việc biên soạn Tiêu chuẩn mô tả quốc tế International

Trang 15

2.Công tác mô tả tài liệu ở

Việt Nam.

 Xuất hiện vào thế kỷ XI, XII cùng với sự ra đời của các th viện Mô tả lúc đầu rất đơn giản, chủ yếu là để bảo quản

 Đáng kể nhất là th viện Quốc Tử Giám

(1078), th viện có các sách kinh điển về Nho gia, về Triết học, văn học, lịch sử, địa lý, toán

và thiên văn bằng tiếng Hán Nôm

Trang 16

 Thế kỷ XVIII, XIX xuất hiện hai bộ th mục lớn:

“HưNghệ Văn Chí của Lê Quý Đôn (1726 - ” (Instruktionem fur die alphabetischen

1784) đ ợc biên soạn năm 1749 nằm trong bộ sách Đại Việt Thông Sử Ký ‘Đại Việt Thông Sử Ký’ ’

 Phần lời nói đầu Nghệ Văn Chí, Lê Quý Đôn nêu

rõ ph ơng pháp thu thập và phản ánh t liệu trong th mục

 Phần mô tả giới thiệu t liệu gồm các yếu tố: nhan

đề, số quyển, năm biên soạn, tình trạng bảo quản

và ghi chú về tiểu sử tác giả

Trang 17

“H­V¨n TÞch ChÝ cña Phan Huy Chó biªn so¹n ” (Instruktionem fur die alphabetischen

n¨m 1820 n»m trong bé s¸ch LÞch TriÒu “H­

HiÕn Ch ¬ng Lo¹i ChÝ ” (Instruktionem fur die alphabetischen

 Ph ¬ng ph¸p m« t¶ vµ ph©n tÝch t liÖu còng t ¬ng tù

nh NghÖ V¨n ChÝ nh ng Phan Huy Chó cßn nªu

thªm xuÊt xø cña tµi liÖu, ph©n tÝch b×nh luËn vµ dÉn gi¶i néi dung chi tiÕt h¬n

 C¸ch tr×nh bµy hai b¶n th môc nµy chñ yÕu m« t¶ theo tªn Ên phÈm C¸ch m« t¶ tØ mØ, chi tiÕt, rÊt

Trang 18

 1954, sau hoà bình lập lại:

 Quy tắc mô tả của th viện Việt Nam chịu

ảnh h ởng từ tr ờng phái biên mục Pháp

 Phiếu mô tả theo chiều thẳng đứng

 Kích th ớc to hơn, mỗi chiều to hơn 1 cm

Trang 19

 Năm 1964, Th viện Quốc Gia Việt Nam bắt

đầu biên soạn một tập quy tắc mô tả mang tính chất sơ khảo

 1 Tiêu đề mô tả 2 Tên ấn phẩm

 3 Phụ đề 4 Chi tiết xuất bản

 5 Đặc điểm số liệu 6 Th ợng tiêu đề

 7 Phụ chú 8 Dẫn giải

(yếu tố gạch chân là yếu tố bắt buộc.)

Trang 21

 Năm 1973, quy tắc biên mục của các th viện lớn của Việt Nam đều phân biệt hai hình thức mô tả:

 Mô tả theo tác giả

 Mô tả theo nhan đề

 Năm 1976, quy tắc năm 1964 bắt đầu đ ợc

xuất bản với tên gọi Quy tắc mô tả ấn phẩm “Hư

dùng cho mục lục th viện (Tr ớc đây có 8 ” (Instruktionem fur die alphabetischen

yếu tố, nay chỉ còn 7 yếu tố, không còn Dẫn ‘Đại Việt Thông Sử Ký’

giải Th ợng tiêu đề lùi vào 1cm.) ’ ‘Đại Việt Thông Sử Ký’ ’

Trang 22

 Năm 1980, Th viện Quốc gia và một vài

th viện lớn đã bắt đầu nghiên cứu quy tắc mô tả theo tiêu chuẩn quốc tế.

 Năm 1985 trở lại đây, quy tắc mô tả

theo tiêu chuẩn quốc tế ISBD đ ợc sử – ISBD.

dụng rộng rãi trong tất cả các th viện

trong toàn quốc

Trang 23

KÕt thóc

Xin c¶m ¬n!

Ngày đăng: 21/11/2016, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phiếu mô tả sách - Biên mục mô tả Bài 2. Lịch sử phát triển mô tả tài liệu
Sơ đồ phi ếu mô tả sách (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm