ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP TRẮC NGHIỆM MÔ ĐUN 9 ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP ĐÁP ÁN MÔ ĐUN 9 TỔNG HỢP
Trang 1CÂU HỎI TƯƠNG TÁC- TRẮC NGHIỆM MÔ-ĐUN 9
HOẠT ĐỘNG 3- TỰ HỌC
Thầy/cô đã từng khai thác, sử dụng nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình? Nếu có, thầy/cô có thể kể tên Thầy/cô nhận xét gì
về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng?
Tài liệu dạy học: bài giảng điện tử, video, kho học liệu điện tử
Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên
Thầy/cô có suy nghĩ gì về vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin?
Vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáodục rất thiết thực trong ứng dụng công nghệ thông tin, trong hoạt động dạy và họcHOẠT ĐỘNG 4- TRẮC NGHIỆM
Trang 3HOẠT ĐỘNG 5
Thầy/Cô liệt kê các thiết bị, công nghệ đã sử dụng trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật
Trang 4Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đốivới môn Mĩ Thuật: phần mềm giảng dạy trực tuyến, bài giảng điện tử
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh: đồ dùng dạy học trực quan trực tiếp, video
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
Thầy/cô hãy đưa ra gợi ý cho việc sử dụng 01 thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục môn Mĩ thuật
Máy tính bàn, laptop, loa, loa bluetooth sử dụng trong việc soạn giảng và giảng dạy trực tuyến
HOẠT ĐỘNG 6
Thầy cô hãy chia sẻ một số học liệu số thầy cô đã sử dụng?
Sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp/file âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điệntử
Thầy cô hãy chia sẻ cách khai thác các dạng học liệu số
Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đốivới bộ môn: video bài giảng, đường link kiểm tra, phần mềm kiểm tra trên Quizizz,Azota, Kahoot
Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả
HOẠT ĐỘNG 7
Câu 1 Thầy/Cô đã từng sử dụng các phần mềm vừa được giới thiệu trong hoạt động dạy học và giáo dục của Thầy/Cô chưa?
- Powerpoint để tạo bài trình chiếu trong khám phá , luyện tập, vận dụng
- Google Meet để dạy học trực tuyến
- Google Drive hoặc ClassDojo để HS gửi hình ảnh chụp của bài thực hành
-Phần mềm Zoom dùng để dạy trực tuyến
-Phần mềm Padlet cho HS nộp bài, tương tác cùng nhau
Trang 5Câu 2: Thầy/Cô hãy chia sẻ ví dụ thực tế và những điều cần lưu ý về các phần mềm mà Thầy/Cô đã từng sử dụng?
Phần mềm Padlet hỗ trợ HS trong việc nộp bài tập thực hành, chia sẻ kinh nghiệm cùng nhau trong việc thực hiện sản phẩm
Phần mềm Quizizz hỗ trợ soạn giảng câu hỏi trắc nghiệm KT-ĐG
Phần mềm Azota hỗ trợ KT-ĐG
Các phần mềm hỗ trợ rất hiệu quả và dễ dàng cho HS sử dụng, Gv có thể sử dụng đường link gửi cho BGh kiểm tra việc dạy và học đặc biệt trong thời gian học trực tuyến này
HOẠT ĐỘNG 8
Thầy/Cô có thể kể tên một số phần mềm khác mà Thầy Cô sử dụng trong
quá trình công tác
Phần mềm Zoom, Ms Team, Google Meet giảng dạy trực tuyến
Thầy/Cô có thể chia sẻ kinh nghiệm hoặc sản phẩm thực hiện theo hướng dẫn của phiếu giao nhiệm vụ
Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ
e-và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập e-và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet và vai trò của thiết bị công nghệ và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học và giáo dục có ứng dụng công nghệ thông tin
TRẮC NGHIỆM
Trang 10HOẠT ĐỘNG 11
Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí, cần thiết không?
Trang 11Thiết bị dạy học và học liệu có tích hợp vào bài dạy hợp lí rất cần thiết
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập không?
Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập
Thiết bị dạy học và học liệu có phù hợp với cách thức HS hoạt động không? Thiết bị dạy học và học liệu cần phải phù hợp với cách thức HS hoạt độngViệc sử dụng thiết bị dạy học và học liệu có được mô tả cụ thể, rõ ràng và phù hợp với các kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng không?
Việc sử dụng thiết bị dạy học và học liệu cần được mô tả cụ thể, rõ ràng và phù hợp với các kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng
HOẠT ĐỘNG 12
Trình bày những lưu ý khi thiết kế một hoạt động cụ thể để dạy học môn Mĩ thuật ở trường THCScó ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Phát triển một một kế hoạch bài dạy có ứng dụng CNTT trong môn Mĩ thuật
ở trường THCS dựa trên kế hoạch bài dạy ở mô đun 4 hoặc kế hoạch bài dạy tự đề xuất
NỘP 1 SẢN PHẨM KHBD TRỰC TUYẾN
TRẮC NGHIỆM
Trang 17HOẠT ĐỘNG 14- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 21Hoạt động 2
Trang 23Hoạt động 3
Trình bày vai trò của CNTT trong GD
1 Giúp hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao hơn
Công nghệ thông tin và đặc biệt là sự phát triển của internet mở ra một kho kiếnthức vô cùng đa dạng và phong phú cho người học và người dạy, giúp cho việc tìm
hiểu kiến thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng học và dạy
2 Vai trò của công nghệ thông tin thúc đẩy giáo dục mở
Công nghệ thông tin thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thôngtin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thờigian Từ đó con người phát triển nhanh hơn về kiến thức,, nhận thức và tư duy
Vai trò của công nghệ thông tin thúc đẩy giáo dục mở
Chương trình giáo dục mở giúp con người trao đổi và tìm kiếm kiến thức một cáchhiệu quả Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp người học,người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời giannào Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dụchiện đaị
3 Kiến thức đa dạng và được cập nhật thường xuyên
Trang 24Nếu như trước đây, việc tiếp thu kiến thức được cung cấp từ sách vở và giáo viênthì hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung cấp trực tuyến qua kết nốiinternet Đổi mới giáo dục chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là truyền thụ kiến thứcsang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học phương pháp tiếpcận và cách tự học, cách giải quyết vấn đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức,dần dần sẽ do công nghệ thông tin đảm nhận, giải phóng người thầy khỏi sự thiếuhụt thời gian, để người thầy có thể tập trung giúp học sinh phương pháp tiếp cận vàgiải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triểnnăng lực của học sinh.
4 Vai trò của công nghệ thông tin tạo không gian và thời gian học linh động
Công nghệ thông tin tạo điều kiện cho người học có thể học tập và tiếp thu kiếnthức một cách linh động và thuận tiện Mọi người có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi,
có thể tham gia thảo luận một vấn đề mà mỗi người đang ở cách xa nhau, góp phầntạo ra xa hội học tập mà ở đó, người học có thể học tập suốt đời
Vai trò của công nghệ thông tin tạo không gian và thời gian học linh động
Bên cạnh đó,với sự thuận tiện cho việc học ở mọi lúc mọi nơi, công nghệ thông tin
sẽ tạo cơ hội cho người học có thể lựa chọn những vấn đề mà mình ưa thích, phùhợp với năng khiếu của mỗi người, từ đó mà phát triển theo thế mạnh của từngngười do cấu tạo khác nhau của các tiểu vùng vỏ não Chính điều đó sẽ thúc đẩy sựphát triển của các tài năng
Thầy/cô hãy kể tên nguồn học liệu số nào trong hoạt động dạy học và giáo dục của mình và nhận xét về vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng.
Chuyển đổi số trong GDĐT tập trung vào hai nội dung chủ đạo là chuyểnđổi số trong quản lý giáo dục và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá,nghiên cứu khoa học
- Trong quản lý giáo dục bao gồm số hóa thông tin quản lý, tạo ra những hệthống cơ sở dữ liệu
- Trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá gồm số hóa học liệu (sách giáo khoađiện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắcnghiệm), thư viện số
Vai trò của nguồn học liệu đã khai thác, sử dụng:
Trang 25Trong quản lý giáo dục, toàn ngành đã triển khai số hóa, xây dựng cơ sở dữliệu dùng chung từ Trung ương đến các cơ sở giáo dục
Về dạy - học, giáo viên toàn ngành được huy động tham gia, đóng góp chia
sẻ học liệu vào kho học liệu số toàn ngành
Về nhân lực số, môn Tin học sẽ được đưa vào giảng dạy bắt buộc từ lớp 3;giáo dục STEM được lồng ghép trong các môn học, gắn việc học của học sinhthông qua các hoạt động ứng dụng công nghệ
Tuy vậy, chuyển đổi số còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại cần tiếp tục đượckhắc phục, hoàn thiện: Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT (như máy tính, camera,máy in, máy quét), đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, giáo viên, họcsinh - đặc biệt ở các vùng xa, vùng khó khăn – còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ
Phân tích vai trò của CNTT, học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
1 Đảm bảo tính khoa học
- Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ phải được nghiên cứu, dựatrên quan điểm, lí thuyết khoa học, phù hợp với các mô hình cụ thể Việc ứng dụngnày phải từng bước đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT, họcliệu số và thiết bị công nghệ trong DH, GD của nhà trường nói riêng, hướng đếnhiệu quả của DH, GD nói chung
- Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về yêu cầu cơ bản, nguyên tắc khi ứng dụng, sửdụng học liệu số và tài nguyên học tập, thiết bị công nghệ và CNTT
- Đảm bảo logic, hệ thống và khách quan giữa nội dung dạy học với học liệu số,thiết bị công nghệ và CNTT khi triển khai ứng dụng
- Việc ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và CNTT dù ở mức nào hay hìnhthức nào cũng phải tuân thủ bản chất, các nguyên tắc DH, GD, nhất là kĩ thuật tổchức hoạt động mà người học là trung tâm Vì vậy, thiết bị công nghệ, học liệu số
và CNTT phải tuân thủ các yêu cầu tối thiểu và cơ bản mang tính khoa học củaviệc tổ chức hoạt động DH, GD
- Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong DH, GD cần chú ýđến tính nhất quán trong nội bộ cơ sở giáo dục, các đơn vị liên quan, liên ngànhngang và dọc có chú ý đáp ứng với nhu cầu của địa phương và cơ sở giáo dục nhưmột yêu cầu khoa học đặt trong hệ thống và tầm nhìn để đảm bảo sự phát triểnđồng bộ, có điểm đến
Trang 262 Đảm bảo tính sư phạm
- Đảm bảo phù hợp với quan điểm sư phạm, quan điểm về tổ chức hoạt động DH,
GD Trong đó, cần đảm bảo việc ứng dụng CNTT đáp ứng được mục tiêu, nộidung của hoạt động DH, GD; phù hợp với hình thức, phương pháp tổ chức hoạtđộng DH, GD Bên cạnh đó, cần tính đến việc phù hợp với điều kiện, môi trường
tổ chức DH, GD sao cho kết quả cuối cùng là đạt được mục tiêu của chương trìnhgiáo dục, xa hơn là mục tiêu giáo dục theo quy định
- Đảm bảo tương thích với các đặc điểm của quá trình DH, GD nhất là yêu cầu củadạy học phát triển PC, NL Cụ thể, tuân thủ yêu cầu HS là trung tâm, thỏa mãn cáclưu ý: không HS nào bị bỏ lại phía sau, đánh giá vì người học, đánh giá chú trọng
sự tiến bộ của người học, tôn trọng NL, PC hiện có của người học và phát triểnmột cách tích cực, hiệu quả
- Đảm bảo tuân thủ tính logic của hoạt động tổ chức DH, GD nhất là các pha củahoạt động dạy học, các bước và yêu cầu khi xây dựng và triển khai KHBD,KHGD Những yêu cầu sư phạm về đạo đức nghề nghiệp, kĩ năng dạy học, kĩnăng giáo dục và các yêu cầu khác có liên quan đến nhiệm vụ phát triển NL và PC
HS của người GV cần đảm bảo thực thi một cách trọn vẹn
- Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong DH, GD đảm bảohiệu quả sư phạm nhất là hiệu quả đạt được mục tiêu, YCCĐ hay chuẩn đầu ranhưng cần được xem xét trong mối quan hệ với kinh phí, thời gian, công sức đầu
tư trên bình diện hiệu suất tổng thể
3 Đảm bảo tính pháp lí
- Đảm bảo các hướng dẫn cơ bản, quy định về ứng dụng CNTT trong DH, GD của
- Đảm bảo các quy định về quản lí và tổ chức dạy học, cụ thể là hoạt động dạy học,kiểm tra, đánh giá, học liệu và quản lí, lưu trữ hồ sơ dạy học
- Tuân thủ Luật An ninh mạng, Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội
- Tuân thủ Công ước Berne năm 1886, Công ước Rome năm 1961, Luật Sở hữu trítuệ và cần lưu ý đến những điều khoản trong Luật Hình sự và các văn bản pháp líliên quan quyền tác giả
4 Đảm bảo tính thực tiễn
- Dựa trên kết quả đánh giá, khảo sát về điều kiện, kinh nghiệm sử dụng học liệu
số, thiết bị công nghệ, CNTT của cơ sở, đội ngũ với các yêu cầu có liên quan về cơ
sở hạ tầng, vật chất, trang thiết bị công nghệ, đường truyền,
- Dựa trên các dữ liệu và các kết quả dự báo về năng lực ứng dụng CNTT, học liệu
số và thiết bị công nghệ của GV, cán bộ quản lí và nhất là thói quen, kĩ năng, ýtưởng sư phạm và định hướng đổi mới trong DH, GD Đặc biệt, những dữ liệu thực
Trang 27tiễn về điều kiện thiết bị công nghệ, phần mềm… ở từng địa phương cần được xemxét để tránh việc yêu cầu cao theo hướng chủ quan, cảm tính.
- Dựa vào khả năng của HS, thái độ và các kĩ năng liên quan khi tham gia vào quátrình triển khai ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ của GV nhất là
sự tương tác và phối hợp của HS và sự tự học, các thói quen tự học của HS cũngnhư hứng thú, nhu cầu của các em nhất là cần cẩn trọng khi sử dụng các hình thứcdạy học có ứng dụng CNTT với HS tiểu học
- Khéo léo khai thác, dựa trên đồng thuận của phụ huynh, dư luận xã hội về ứngdụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong DH, GD theo hướng vừa tuyêntruyền, vừa chia sẻ và khuyến khích ứng dụng một cách tích cực
Nêu các xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và việc chuyển đổi số trong giáo dục.
1 Những định hướng yêu cầu của việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bịcông nghệ trong dạy học, giáo dục là:
+ Đảm bảo tính khoa học: Để có thể ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị côngnghệ trong DH, GD điều thiết yếu là đảm bảo các định hướng ứng dụng theo yêucầu phù hợp giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức DH, GD, kiểm tra,đánh giá với đặc trưng về CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ định hướng ứngdụng trong DH, GD
Trang 28+ Đảm bảo tính sư phạm: Tính sư phạm của việc ứng dụng CNTT, học liệu số vàthiết bị công nghệ trong DH, GD có liên quan đến tính khoa học ở góc độ ứngdụng đã đề cập nhưng được phân tích sâu khi đặt vào hoạt động sư phạm
+ Đảm bảo tính pháp lí: Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệphải đảm bảo tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn củaNhà nước + Đảm bảo tính thực tiễn: Việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bịcông nghệ cần phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, hạ tầng CNTT, truyềnthông cũng như năng lực đội ngũ của nhà trường và bối cảnh địa phương, các điềukiện có liên quan, hạn chế về thiết bị, công nghệ, đường truyền và thực tiễn DH,
GD và năng lực của HS và dư luận xã hội từ thực tiễn bởi đây là cơ sở để kiểmsoát các tác động ngược cũng như hướng đến sự đồng thuận từ các nguồn lực
2 Trên cơ sở xem xét một môn học/HĐGD cụ thể, những yêu cầu này có ý nghĩađịnh hướng cho việc khai thác, sử dụng nguồn học liệu, thiết bị công nghệ vàCNTT hỗ trợ dạy học, giáo dục Giúp GV lựa chọn những nguồn học liệu phù hợpnội dung, đảm bảo các yếu tố đã nêu để hướng dẫn HS tiếp cận, chủ động học tập
từ những nguồn học liệu đó
BÀI TẬP