1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 9 tổng hợp 11

19 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết về thái độ, tình cảm vì lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người dân lao động b

Trang 1

TUẦN 9

(Trích truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Giúp học sinh qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết về thái độ, tình cảm vì lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người dân lao động bình thường

- Nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật sử dung ngôn từ trong đoạn trích

1.2 Kỹ năng:

- Đọc- hiểu đoạn trích trong truyện thơ trung đại

- Nắm được sự việc trong đoạn trích

- Phân tích để hiểu được sự đối lập thiện-ác và niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời

1.3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình thương yêu con người, sẵn sàng hy sinh vì người khác, không nhận đền đáp, sống tự tại ung dung

2 TRỌNG TÂM:

- Đọc- hiểu nội dung nghệ thuật đoạn trích

- Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết về thái độ, tình cảm vì lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người dân lao động bình thường

- Nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật sử dung ngôn từ trong đoạn trích

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên:

- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận

3.2 Học sinh:

- Vở bài soạn, dụng cụ học tập

4 TIẾN TRÌNH:

4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài miệng:

*Nêu nhận xét của em về hình ảnh Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga trong đọan trích:”Lục Vân Tiên………….”(5đ)

-Lục Vân Tiên: anh hùng, tài ba,dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài -Kiều Nguyệt Nga:hiền hậu, nết na, ân tình,có học thức

*Hai câu thơ:”Gẫm câu……… cùng ngươi” thể hiện tâm trạng

gì của Kiều Nguyệt Nga trước việc làm của Lục Vân Tiên?(1đ)

(A.)Băn khoăn, áy náy vì chưa biết làm cách nào để trả ơn Vân Tiên

B.Coi thường việc làm của Lục Vân Tiên

C.Thán phục trước việc làm nghĩa hiệp của Vân Tiên

D.Ngưỡng mộ tài năng của Lục Vân Tiên

Trang 2

* Hôm nay ta sẽ tìm hiểu tác phẩm nào? Tác giả là ai? Trong tác phẩm có những nhân vật nào? (2đ)

-Lục Vân Tiên gặp nạn, Nguyễn Đình Chiểu

- Trịnh Hâm, vân Tiên, Ngư ông

KT vở soạn, VBT (2đ)

HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

4.3.Giảng bài mới:

Lục Vân Tiên hào hiệp,sẵn sàng cứu người gặp nạn.Nay

chàng gặp nạn có ai giúp không? Ta sẽ thấy rõ qua đoạn trích: “Lục Vân Tiên gặp nạn”

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

*Hoạt động 1:Tìm hiểu chung

* Nêu vị trí đoạn trích trong truyện?

-Đoạn này thuộc phần thứ hai(SGK-120)

-Sau đoạn miêu tả cảnh Vân tiên sắp

vào trường thi,nghe tin mẹ mất,chàng

bỏ thi về chịu tang, khocù mù mắt

-Đang bơ vơ thì bị Trịnh Hâm hãm hại

GV lưu ý hướng dẫn HS nắm các từ

khó SGK:4,9,10.11

* Bố cục đoạn trích?

2 phần:

-8 dòng đầu : Hành động tội ác

của Trịnh Hâm

-32 dòng còn lại: Hành động cứu

người của ông Ngư, cuộc sốâng

ngoài vòng danh lợi của ông Ngư

* Em có nhận xét gì về cách kết

cấu của bố cục?

- Kết đối lập nhằm thể hiện những

bản chất khác nhau của các nhân

vật, qua đó thể hiện niềm tin của

tác giả vào những điều tốt đẹp trong

cuộc đời

*Họat động 2: Đọc –hiểu văn bản

GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc: chú ý

ngắt nhịp và tỏ thái độ khi đứng

trước cái thiện và cái ác

GV gọi HS đọc, GV nhận xét

*Em hãy cho biết chủ đề đọan trích?

-Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác

GV diễn giảng:Tình cảnh thầy trò Vân

Tiên rất bi bi đát, tiền hết, mắt mù, bơ

vơ nơi đất khách quê

người thì gặp Trịnh Hâm , nhất là hắn

hứa sẽ đưa về quê nhà Không ngờ

I.Tìm hiểu chung:

1.Vị trí đoạn trích:

-Đoạn này thuộc phần thứ hai

2.Giải thích từ khó:

4,9,10.11

3 Bố cục và các ý chính:

2 phần

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Tìm hiểu văn bản:

a.Tâm địa và hành động độc ác của Trịnh Hâm:

Trang 3

hắn lừa tiểu đồng vào rừng ,trói vào

gốc cây nói dối Lục Vân Tiên là tiểu

đồng bị cọp vồ,Lục Vân Tiên hòan

tòan bơ vơ, lúc này hắn mới ra tay

Gọi HS đọc diễn cảm 8 dòng đầu

*Liên hệ với phần tóm tắt truyện cho

biết mối quan hệ giữa Lục Vân Tiên

và Trịnh Hâm ?

-Quan hệ bạn bè thân thiết

*Trịnh hâm hãm hại Lục Vân Tiên vì

sao?

-Ganh ghét tài năng với Lục Vân Tiên ,

lo cho con đường tiến thân của mình

*Khi Lục Vân Tiên trong hòan cảnh

như vậy , mối lo của Trịnh Hâm không

còn có cơ sở nữa nhưng mà Trịnh

Hâm vẫn quyết tay hãm hại Lục Vân

Tiên Vậy em có suy nghĩ gì về bản

chất con người hắn?

-Chứng tỏ sự độc ác đã ngấ m vào máu

thịt của

hắn, đã trở thành bản chất của hắn

*Em hãy cho biết thời gian và không

gian Trịnh Hâm hãm hại Lục Vân Tiên ?

HS trả lời, GV nhận xét

*Khi đó ,Trịnh Hâm đã có hành động gì?

-HS trả lời, GV nhận xét

*Hành động đó được Trịnh Hâm sắp đặt

như thế nào?

Hs trả lời, GV nhận xét

-Hành động sắp đặt kỹ lưỡng:Lừa Lục

Vân Tiên xuống

thuyền, ra giữa dòng sông mới đẩy Lục

Vân Tiên xuống,

hô gọi mọi người

*Em nhận xét gì về hành động củaTrịnh

Hâm ?

HS trả lời.GV nhận xét, chốt ý

-Độc ác, bất nhân:Vì hắn đang tâm hãm

hại một

con người tội nghiệp, đang cơn họan nạn,

không nơi nương tựa

-Bất nghĩa:Vì hắn và Lục Vân Tiên là

bạn thân của nhau

*Tám dòng thơ kể về tội ác tày trời

và lột tả được tâm địa kẻ bất nhân,

-Thời gian và khung cảnh: Đêm khuya, trời tối mịt mờ

“Đêm khuya….sương bay” -Trịnh Hâm đẩy Lục Vân Tiên xuống nước, kêu

“trời” để chạy tội

“Vân Tiên….phui pha”

_Hành động được sắp đặt kỹ lưỡng

_Hành động độc ác, bất nhân, bất nghĩa, có toan tính, có âm mưu, kế họach

_Sắp xếp tình tiết hợp lí, lời thơ mộc mạc

b.Việc làm nhân đức và nhân cách cao cả của ông Ngư:

Trang 4

bất nghĩa Theo em, Nguyễn Đình Chiểu đã

thành công về phương diện nghệ thuật

nào?

-Sắp xếp tình tiết hợp lí, diễn biến hành

động

nhanh gọn, lời thơ mộc mạc giản dị

*Đối lập với cái ác, cái thiện thể

hiện như thế

nào qua đọan trích?

Thảo luận nhóm:3 phút

-Nhóm 1: Hành động của ông Ngư và

gia đình khi Lục Vân Tiên gặp nạn? So

sánh với hành động của Trịnh Hâm ?

-Nhóm 2: Tìm những lời nói của ông

Ngư với Lục Vân Tiên ? Liên hệ với lời

nói khi Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt

Nga, em có nhận xét gì về tính cách

của hai nhân vật này?

-Nhóm 3: Cuộc sống lao động của ông

Ngư miêu tả qua chi tiết nào? Nhận xét

về cuộc sống đó?

-Nhóm 4: Xây dựng nhân vật ông Ngư,

tác giả muốn thể hiện khát vọng gì?

Các nhóm thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

Gv nhận xét, chốt ý

Nhóm 1:

-Cả nhà ông Ngư lo lắng chạy chữa cho

Lục Vân Tiên ,hỏi han sự việc, tỏ lòng

sẵn sàng cưu mang Lục Vân Tiên

Hành động Trịnh Hâm và ông Ngư đối

lập nhau:

+ Oâng Ngư: Nhân ái, hào hiệp đầy

lòng bao dung

+Trịnh Hâm:Ích kỷ, nhỏ nhen, độc ác

Nhóm 2:

-Lời nói:Người ở cùng ta…cho vui

Lòng lão….trả ơn… lòng đây

Những người vì nghĩa quên thân, làm

việc nghĩa vô tư, không tính tóan,

không cấn bất cứ sự đền ơn nào

Nhóm 3:

-Rày doi……… Hàn Giang: Cuộc sống

ngòai vòng danh lợi, tự do giữa đất trời

cao rộng,hòa mình với thiên nhiên

-Việc làm:Cứu vớt và cưu mang Vân Tiên

-Lời nói: Không cần báo ơn,cứu người vì nhơn nghĩa

“Lòng lão…lòng đây”

-Cuộc sống: “Rày doi….Hàn Giang”:

Sống trong sạch, ngoài vòng danh lợïi,

hòa hợp với thiên nhiên

 Khát vọng và niềm tin vào cái thiện, vào người lao động bình thường

* Ghi nhớ:SGK/121

Trang 5

hòan tòan xa lạ với những toan tính

nhỏ nhen, ích kỷ

GV liên hệ cuộc sống trong lành giữa

thiên nhiên của ông Ngư =>Đây là

một bậc hiền nhân ,sống tự do,thanh

thản giữa thiên nhiên

Nhóm 4:

-Khát vọng và niềm tin vào cái thiện,

vào người lao động bình thường

* Gv gọi HS đọc câu hỏi SGK?

GV hướng dẫn HS trả lời:Có cảm giác

như Nguyễn Đình Chiểu đang nhập thân

vào nhân vật để nói lên khát vọng

sống và niềm tin yêu cuộc đời của

mình

*Từ việc tìm hiểu trên, em hãy tổng

kết lại giá trị nội dung và nghệ thuật

đọan trích?

HS trả lời.GV chốt ý

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

GV liên hệ giáo dục tư tưởng cho học

sinh:Ngày nay, bên cạnh một số ít

người nhỏ nhen, độc ác, ích kỷ, có

những toan tính thấp hèn thì vẫn có

nhiều người rất hào hiệp ,nhân ái, bao

dung Họ làm nhiều việc nghĩa mà

không đòi sự đền ơn bằng những việc

làm rất cụ thể và thiết thực:ủng hộ

đồng bào lũ lụt, xây nhà tình thương

cho những gia đình nghèo….Ở phạm vi

nhỏ hơn thì các em cũng đã làm được

nhiều việc có ích:mua tăm tre, phong

trào vui tết với bạn nghèo…Truyền

thống đòan kết nhân đạo vốn là

truyền thống của cha ông ta từ xưa

đến nay

“Nhiễu điều……… nhau cùng”

“Lá lành……….lá rách”

*Họat động 3:Luyện tập

GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn HS làm bàt tập-GV nhận

xét, chốt ý

III.Luyện tâp :

BT1:VBT -Oâng giáo , ông Tiều…

4.4:Củng cố và luyện tập:

*Đọc diễn cảm lại đọan thơ

HS đọc diễn cảm, Gv nhận xét

*Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa đọan trích?

Trang 6

A.Nói lên sự đối lập giữa cái thiện và cái ác.

B.Nói lên sự đối lập giữa nhân cách cao cả và toan tính thấp hèn C.Thể hiện thái độ quý trọng và niềm tin vào nhân dân lao động của tác giả

(D.)Ca ngợi những con người tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Học lại đoạn thơ

-Học bài phân tích

-Chuẩn bị “Chương trình địa phương(phần văn)”:

+Hệ thống các tác phẩm sáng tác sau 1975

+Viết bài cảm nghĩ về quê hương Tây Ninh

5 Rút kinh nghiệm:

*Ưu điểm:

*Tồn tại:

* Khắc phục:

Tiết: 42

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Sự hiểu biết về các tác phẩm văn thơ viết về địa phương

- những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975

1.2 Kỹ năng:

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn

1.3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến tự hào về văn học địa phương

2 TRỌNG TÂM:

- Hệ thống các tác giả- tác phẩm địa phương đã học ở các lớp

6, 7, 8

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án,VBT

3.2 Học sinh:

- Vở bài soạn, dụng cụ học tập

Trang 7

3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Sử dụng phương pháp đọc sáng tạo, vấn đáp gợi tìm, dùng lời có nghệ thuật

4 TIẾN TRÌNH:

4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

- Không

4.3/ Giảng bài mới:

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tác giả, tác phẩm từ sau 1975 của địa phương Tây Ninh

Hoạt động của giáo viên

* Hoạt động 1:

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn

bị của học sinh phần ở nhà về

một số tác phẩm ở địa

phương

- Bổ sung vào bảng thống kê

tác giả văn học địa phương,

những tác phẩm sáng tác được

công bố từ năm 1975 đến nay

- Sưu tầm một số tác phẩm hay

viết về địa phương

-Viết một bài văn giới thiệu

nêu cảm nghĩ của em về một

tác phẩm mà em sưu tầm được

hoặc viết một bài văn, bài thơ

nói về địa phương mình

- Tổ trưởng công bố trước

lớp việc sưu tầm, chuẩn bị của

mình

- Học sinh bổ sung những tác

phẩm, tác giả còn thiếu Giáo

viên chốt ý

TT Họ và tên Bút

danh

1 Kiều Minh

Tiến Xuân Sắc

2 Ng ĐìnhVọng Hoài

3 Lê Hà

4 Lê Thị Nhất

I/ Chuẩn bị ở nhà:

1 Thống kê một số tác giả- tác phẩm sau năm 1975 đến nay

ở Tây Ninh

Năm sinh Những TPchính sau năm1975

1927-DM Châu

Phóng sự điều tra:”Nọc độc” (1976-1977)

1936-

Q Ngãi

Vàm Cỏ Đông (trích) 1985

1938- Hà Tĩnh gốc cao su -thơ (1985)Lời nhắn của một 1957-

HòaTha ønh

Em đi thăm Tây Ninh 1949-

Tây Hoa phấn (1985)

Trang 8

ThuHương Pượng

5 Phan Kỉ

6 Ng Quang

Văn Quốc Việt

7 Trần Hoàng

Vy

8 Ng Đức

Thiện

9 Trần Vạn An Vân An

HS nêu một số văn bản mà

các em sưu tầm

- Học sinh đọc bài viết về Tây

Ninh mà em tự sáng tác

- Giáo viên nhận xét và chốt

ý

* Hoạt động 2:

1 Tổ trưởng từng tổ tập hợp

bảng thống kê các tác giả địa

phương của các bạn trong tổ

mình và công bố trước lớp, Sau

đó mỗi học sinh tự bổ sung vào

bảng thống kê của mình tên

những tác giả tác phẩm còn

thiếu

2 Mỗi tổ chọn đọc trước lớp

một bài viết tốt nhất của một

học sinh

Ninh 1951-Nam Định

Tây Ninh đang mất dần bản sắc văn hóa dân tộc

Hương đồng cỏ nội

1946 HòaTha ønh

Em bé cô đơn

1925 TBàng Dân thường

2 Đọc một số văn bản học sinh sưu tầm được Nêu nôïi dung,

nghệ thuật, ý nghĩa

3 Viết một bài văn ngắn giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về một số tác phẩm mà em yêu thích

II Hoạt động trên lớp:

4.4/ Củng cố và luyện tập:

GV nhắc lại nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa các tác phẩm văn thơ Tây ninh

- Nội dung các tác phẩm đề cập đến những vấn đề chính trị xã hội con người

- Nghệ thuật: Lời văn mộc mạc giản dị, là tiếng nói của người Nam Bộ

- Ý nghĩa:

+ Ca ngợi cuộc sống đang thay da đổi thịt

+ Phê phán thói xấu nảy sinh trong thời hiện đại

Trang 9

+ Cốt cách người nông dân Nam Bộ.

+ Ca ngợi quê hương đất nước

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc nội dung bài

- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (từ đơn, từ phức, nghĩa của từ, thành ngữ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ)

5 Rút kinh nghiệm

*Ưu điểm:

*Tồn tại:

*Khắc phục:

Tiết: 43

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

( Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều

nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ.)

Giáo án điện tử

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng

1.2 Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng

- Cách dùng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản

1.3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh có ý thức dùng từ trong khi nói và viết để đạt được hiệu quả cao nhất

2 TRỌNG TÂM:

Khái niệm :Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Bài tập vận dụng

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án

3.2 Học sinh:

- Vở bài soạn, dụng cụ học tập

4 TIẾN TRÌNH:

4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

4.2/ Kiểm tra bài miệng:

Trang 10

? Nêu những định hướng để trau dồi vốn từ? (5đ)

-Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ

- Biết cách dùng từ đúng nghĩa, phù hợp với văn cảnh

- Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo chưa biết, làm phong phú vốn từ cho bản thân

? Câu hỏi bài mới: side3

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

.4.3/ Giảng bài mới:

GV giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết về từ vựng đã học ở lớp 6,7

Hoạt động của giáo viên và

* Hoạt động 1: side4-5

* Thế nào là từ đơn? Thế

nào là từ phức?

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

*Phân biệt các loại từ phức

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

GV minh họa bằng sơ đồ

HS đọc bài tập 2

- Em hãy phân loại từ ghép,

từ láy

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

GV treo bảng phụ ghi đáp án

- Xác định từ láy có sự giảm

nghĩa và tăng nghĩa so với yếu

tố gốc

GV diễn giảng về từ láy

giảm nghĩa và từ láy tăng

nghĩa

HS đọc yêu cầu bài tập 3

Chỉ ra từ láy giảm nghĩa và

tăng nghĩa

GV nhận xét, sửa chữa

I/ Từ đơn và từ phức:

1 Khái niệm:

- Từ đơn: Từ chỉ gồm một tiếng

- Từ phức: Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng

VD:

- nhà, cây, biển, đảo, trời, trời, đất…

- quần áo, sách vở, câu lạc bộ, vi sinh vật học, sạch sành sanh…

2.Bài tập 2:

TỪ GHÉP TỪ LÁY Ngặt nghèo

Giam giữ

Bó buộc

Tươi tốt,Bọt bèo, , cỏ cây ,đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn

Nho nhỏ

Gật gù

Lạnh lùng

Xa xôi

Lấp lánh

3.Bài tập 3:

GIẢM NGHĨA TĂNG NGHĨA Trăng trắng

Đèm đẹp , nho nhỏ

Lành lạnh

Xôm xốp

Sạch sành sanh

Sát sàn sạt Nhấp nhô

Trang 11

*Hoạt động 2: side 6-8

* Thế nào là thành ngữ?

HS trả lời

*Thành ngữ khác tục ngữ như

thế nào?

-Thành ngữ là một ngữ cố

định , biểu thị một khái niệm

-Tục ngữ: thường là một câu,

biểu thị phán đoán, nhận định

Hs đọc yêu cầu bài tập 2

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

Phần giải nghĩa, HS về nhà

làm

- Tìm hai thành ngữ chỉ động

vật và hai thành ngữ chỉ thực

vật?

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

- Tìm hai dẫn chứng về việc

sử dụng thành ngữ trong văn

chương?

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

* Hoạt động 3: side9

* Thế nào là nghĩa của từ?

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

HS đọc bài tập 2

Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt

ý

-Không chọn b: Vì nghĩa của

mẹ chỉ khác nghĩa của bố ở

phần nghĩa người phụ nữ

-Không chọn c: Vì trong hai câu

này , nghĩa của từ mẹ có thay

đổi

+Mẹ em… : nghĩa gốc

+Thất bại… : nghiã chuyển

-Không chọn d: Vì nghĩa của từ

mẹ và nghĩa từ bà có phần

nghĩa chung là người phụ nữ

II/ Thành ngữ:

1.Khái niệm:

- Là tập hợp từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

2.Bài tập 2:

- Tục ngữ: a,c

- Thành ngữ:b,d, e

3 Bài tập 3:

- Rồng đến nhà tôm

- Đầu voi đuôi chuột

-Bèo dạt mây trôi

-Cưỡi ngựa xem hoa 4.Bài tập 4:

-Thân em………nước non.(Bánh trôi nước)

III/ Nghĩa của từ:

1.Khái niệm:

- Là nội dung( sự vật hoạt động, tính chất, quan hệ…) mà từ biểu thị

2.Bài tập 2: Chọn a

3.Bài tập 3:

Câu 3b đúng

IV/ Từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

1.Khái niệm:

Ngày đăng: 31/08/2017, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w