Kiến thức: - Giúp học sinh qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết về thái độ, tình cảm vì lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người dân lao động b
Trang 1TUẦN 9
(Trích truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Giúp học sinh qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết về thái độ, tình cảm vì lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người dân lao động bình thường
- Nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật sử dung ngôn từ trong đoạn trích
1.2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu đoạn trích trong truyện thơ trung đại
- Nắm được sự việc trong đoạn trích
- Phân tích để hiểu được sự đối lập thiện-ác và niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời
1.3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh tình thương yêu con người, sẵn sàng hy sinh vì người khác, không nhận đền đáp, sống tự tại ung dung
2 TRỌNG TÂM:
- Đọc- hiểu nội dung nghệ thuật đoạn trích
- Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết về thái độ, tình cảm vì lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người dân lao động bình thường
- Nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật sử dung ngôn từ trong đoạn trích
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận
3.2 Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài miệng:
*Nêu nhận xét của em về hình ảnh Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga trong đọan trích:”Lục Vân Tiên………….”(5đ)
-Lục Vân Tiên: anh hùng, tài ba,dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài -Kiều Nguyệt Nga:hiền hậu, nết na, ân tình,có học thức
*Hai câu thơ:”Gẫm câu……… cùng ngươi” thể hiện tâm trạng
gì của Kiều Nguyệt Nga trước việc làm của Lục Vân Tiên?(1đ)
(A.)Băn khoăn, áy náy vì chưa biết làm cách nào để trả ơn Vân Tiên
B.Coi thường việc làm của Lục Vân Tiên
C.Thán phục trước việc làm nghĩa hiệp của Vân Tiên
D.Ngưỡng mộ tài năng của Lục Vân Tiên
Trang 2* Hôm nay ta sẽ tìm hiểu tác phẩm nào? Tác giả là ai? Trong tác phẩm có những nhân vật nào? (2đ)
-Lục Vân Tiên gặp nạn, Nguyễn Đình Chiểu
- Trịnh Hâm, vân Tiên, Ngư ông
KT vở soạn, VBT (2đ)
HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
4.3.Giảng bài mới:
Lục Vân Tiên hào hiệp,sẵn sàng cứu người gặp nạn.Nay
chàng gặp nạn có ai giúp không? Ta sẽ thấy rõ qua đoạn trích: “Lục Vân Tiên gặp nạn”
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
*Hoạt động 1:Tìm hiểu chung
* Nêu vị trí đoạn trích trong truyện?
-Đoạn này thuộc phần thứ hai(SGK-120)
-Sau đoạn miêu tả cảnh Vân tiên sắp
vào trường thi,nghe tin mẹ mất,chàng
bỏ thi về chịu tang, khocù mù mắt
-Đang bơ vơ thì bị Trịnh Hâm hãm hại
GV lưu ý hướng dẫn HS nắm các từ
khó SGK:4,9,10.11
* Bố cục đoạn trích?
2 phần:
-8 dòng đầu : Hành động tội ác
của Trịnh Hâm
-32 dòng còn lại: Hành động cứu
người của ông Ngư, cuộc sốâng
ngoài vòng danh lợi của ông Ngư
* Em có nhận xét gì về cách kết
cấu của bố cục?
- Kết đối lập nhằm thể hiện những
bản chất khác nhau của các nhân
vật, qua đó thể hiện niềm tin của
tác giả vào những điều tốt đẹp trong
cuộc đời
*Họat động 2: Đọc –hiểu văn bản
GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc: chú ý
ngắt nhịp và tỏ thái độ khi đứng
trước cái thiện và cái ác
GV gọi HS đọc, GV nhận xét
*Em hãy cho biết chủ đề đọan trích?
-Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác
GV diễn giảng:Tình cảnh thầy trò Vân
Tiên rất bi bi đát, tiền hết, mắt mù, bơ
vơ nơi đất khách quê
người thì gặp Trịnh Hâm , nhất là hắn
hứa sẽ đưa về quê nhà Không ngờ
I.Tìm hiểu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
-Đoạn này thuộc phần thứ hai
2.Giải thích từ khó:
4,9,10.11
3 Bố cục và các ý chính:
2 phần
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu văn bản:
a.Tâm địa và hành động độc ác của Trịnh Hâm:
Trang 3hắn lừa tiểu đồng vào rừng ,trói vào
gốc cây nói dối Lục Vân Tiên là tiểu
đồng bị cọp vồ,Lục Vân Tiên hòan
tòan bơ vơ, lúc này hắn mới ra tay
Gọi HS đọc diễn cảm 8 dòng đầu
*Liên hệ với phần tóm tắt truyện cho
biết mối quan hệ giữa Lục Vân Tiên
và Trịnh Hâm ?
-Quan hệ bạn bè thân thiết
*Trịnh hâm hãm hại Lục Vân Tiên vì
sao?
-Ganh ghét tài năng với Lục Vân Tiên ,
lo cho con đường tiến thân của mình
*Khi Lục Vân Tiên trong hòan cảnh
như vậy , mối lo của Trịnh Hâm không
còn có cơ sở nữa nhưng mà Trịnh
Hâm vẫn quyết tay hãm hại Lục Vân
Tiên Vậy em có suy nghĩ gì về bản
chất con người hắn?
-Chứng tỏ sự độc ác đã ngấ m vào máu
thịt của
hắn, đã trở thành bản chất của hắn
*Em hãy cho biết thời gian và không
gian Trịnh Hâm hãm hại Lục Vân Tiên ?
HS trả lời, GV nhận xét
*Khi đó ,Trịnh Hâm đã có hành động gì?
-HS trả lời, GV nhận xét
*Hành động đó được Trịnh Hâm sắp đặt
như thế nào?
Hs trả lời, GV nhận xét
-Hành động sắp đặt kỹ lưỡng:Lừa Lục
Vân Tiên xuống
thuyền, ra giữa dòng sông mới đẩy Lục
Vân Tiên xuống,
hô gọi mọi người
*Em nhận xét gì về hành động củaTrịnh
Hâm ?
HS trả lời.GV nhận xét, chốt ý
-Độc ác, bất nhân:Vì hắn đang tâm hãm
hại một
con người tội nghiệp, đang cơn họan nạn,
không nơi nương tựa
-Bất nghĩa:Vì hắn và Lục Vân Tiên là
bạn thân của nhau
*Tám dòng thơ kể về tội ác tày trời
và lột tả được tâm địa kẻ bất nhân,
-Thời gian và khung cảnh: Đêm khuya, trời tối mịt mờ
“Đêm khuya….sương bay” -Trịnh Hâm đẩy Lục Vân Tiên xuống nước, kêu
“trời” để chạy tội
“Vân Tiên….phui pha”
_Hành động được sắp đặt kỹ lưỡng
_Hành động độc ác, bất nhân, bất nghĩa, có toan tính, có âm mưu, kế họach
_Sắp xếp tình tiết hợp lí, lời thơ mộc mạc
b.Việc làm nhân đức và nhân cách cao cả của ông Ngư:
Trang 4bất nghĩa Theo em, Nguyễn Đình Chiểu đã
thành công về phương diện nghệ thuật
nào?
-Sắp xếp tình tiết hợp lí, diễn biến hành
động
nhanh gọn, lời thơ mộc mạc giản dị
*Đối lập với cái ác, cái thiện thể
hiện như thế
nào qua đọan trích?
Thảo luận nhóm:3 phút
-Nhóm 1: Hành động của ông Ngư và
gia đình khi Lục Vân Tiên gặp nạn? So
sánh với hành động của Trịnh Hâm ?
-Nhóm 2: Tìm những lời nói của ông
Ngư với Lục Vân Tiên ? Liên hệ với lời
nói khi Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt
Nga, em có nhận xét gì về tính cách
của hai nhân vật này?
-Nhóm 3: Cuộc sống lao động của ông
Ngư miêu tả qua chi tiết nào? Nhận xét
về cuộc sống đó?
-Nhóm 4: Xây dựng nhân vật ông Ngư,
tác giả muốn thể hiện khát vọng gì?
Các nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét
Gv nhận xét, chốt ý
Nhóm 1:
-Cả nhà ông Ngư lo lắng chạy chữa cho
Lục Vân Tiên ,hỏi han sự việc, tỏ lòng
sẵn sàng cưu mang Lục Vân Tiên
Hành động Trịnh Hâm và ông Ngư đối
lập nhau:
+ Oâng Ngư: Nhân ái, hào hiệp đầy
lòng bao dung
+Trịnh Hâm:Ích kỷ, nhỏ nhen, độc ác
Nhóm 2:
-Lời nói:Người ở cùng ta…cho vui
Lòng lão….trả ơn… lòng đây
Những người vì nghĩa quên thân, làm
việc nghĩa vô tư, không tính tóan,
không cấn bất cứ sự đền ơn nào
Nhóm 3:
-Rày doi……… Hàn Giang: Cuộc sống
ngòai vòng danh lợi, tự do giữa đất trời
cao rộng,hòa mình với thiên nhiên
-Việc làm:Cứu vớt và cưu mang Vân Tiên
-Lời nói: Không cần báo ơn,cứu người vì nhơn nghĩa
“Lòng lão…lòng đây”
-Cuộc sống: “Rày doi….Hàn Giang”:
Sống trong sạch, ngoài vòng danh lợïi,
hòa hợp với thiên nhiên
Khát vọng và niềm tin vào cái thiện, vào người lao động bình thường
* Ghi nhớ:SGK/121
Trang 5hòan tòan xa lạ với những toan tính
nhỏ nhen, ích kỷ
GV liên hệ cuộc sống trong lành giữa
thiên nhiên của ông Ngư =>Đây là
một bậc hiền nhân ,sống tự do,thanh
thản giữa thiên nhiên
Nhóm 4:
-Khát vọng và niềm tin vào cái thiện,
vào người lao động bình thường
* Gv gọi HS đọc câu hỏi SGK?
GV hướng dẫn HS trả lời:Có cảm giác
như Nguyễn Đình Chiểu đang nhập thân
vào nhân vật để nói lên khát vọng
sống và niềm tin yêu cuộc đời của
mình
*Từ việc tìm hiểu trên, em hãy tổng
kết lại giá trị nội dung và nghệ thuật
đọan trích?
HS trả lời.GV chốt ý
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GV liên hệ giáo dục tư tưởng cho học
sinh:Ngày nay, bên cạnh một số ít
người nhỏ nhen, độc ác, ích kỷ, có
những toan tính thấp hèn thì vẫn có
nhiều người rất hào hiệp ,nhân ái, bao
dung Họ làm nhiều việc nghĩa mà
không đòi sự đền ơn bằng những việc
làm rất cụ thể và thiết thực:ủng hộ
đồng bào lũ lụt, xây nhà tình thương
cho những gia đình nghèo….Ở phạm vi
nhỏ hơn thì các em cũng đã làm được
nhiều việc có ích:mua tăm tre, phong
trào vui tết với bạn nghèo…Truyền
thống đòan kết nhân đạo vốn là
truyền thống của cha ông ta từ xưa
đến nay
“Nhiễu điều……… nhau cùng”
“Lá lành……….lá rách”
*Họat động 3:Luyện tập
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn HS làm bàt tập-GV nhận
xét, chốt ý
III.Luyện tâp :
BT1:VBT -Oâng giáo , ông Tiều…
4.4:Củng cố và luyện tập:
*Đọc diễn cảm lại đọan thơ
HS đọc diễn cảm, Gv nhận xét
*Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa đọan trích?
Trang 6A.Nói lên sự đối lập giữa cái thiện và cái ác.
B.Nói lên sự đối lập giữa nhân cách cao cả và toan tính thấp hèn C.Thể hiện thái độ quý trọng và niềm tin vào nhân dân lao động của tác giả
(D.)Ca ngợi những con người tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học lại đoạn thơ
-Học bài phân tích
-Chuẩn bị “Chương trình địa phương(phần văn)”:
+Hệ thống các tác phẩm sáng tác sau 1975
+Viết bài cảm nghĩ về quê hương Tây Ninh
5 Rút kinh nghiệm:
*Ưu điểm:
*Tồn tại:
* Khắc phục:
Tiết: 42
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Sự hiểu biết về các tác phẩm văn thơ viết về địa phương
- những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975
1.2 Kỹ năng:
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
1.3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến tự hào về văn học địa phương
2 TRỌNG TÂM:
- Hệ thống các tác giả- tác phẩm địa phương đã học ở các lớp
6, 7, 8
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án,VBT
3.2 Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
Trang 73 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp đọc sáng tạo, vấn đáp gợi tìm, dùng lời có nghệ thuật
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Không
4.3/ Giảng bài mới:
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tác giả, tác phẩm từ sau 1975 của địa phương Tây Ninh
Hoạt động của giáo viên
* Hoạt động 1:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn
bị của học sinh phần ở nhà về
một số tác phẩm ở địa
phương
- Bổ sung vào bảng thống kê
tác giả văn học địa phương,
những tác phẩm sáng tác được
công bố từ năm 1975 đến nay
- Sưu tầm một số tác phẩm hay
viết về địa phương
-Viết một bài văn giới thiệu
nêu cảm nghĩ của em về một
tác phẩm mà em sưu tầm được
hoặc viết một bài văn, bài thơ
nói về địa phương mình
- Tổ trưởng công bố trước
lớp việc sưu tầm, chuẩn bị của
mình
- Học sinh bổ sung những tác
phẩm, tác giả còn thiếu Giáo
viên chốt ý
TT Họ và tên Bút
danh
1 Kiều Minh
Tiến Xuân Sắc
2 Ng ĐìnhVọng Hoài
Vũ
3 Lê Hà
4 Lê Thị Nhất
I/ Chuẩn bị ở nhà:
1 Thống kê một số tác giả- tác phẩm sau năm 1975 đến nay
ở Tây Ninh
Năm sinh Những TPchính sau năm1975
1927-DM Châu
Phóng sự điều tra:”Nọc độc” (1976-1977)
1936-
Q Ngãi
Vàm Cỏ Đông (trích) 1985
1938- Hà Tĩnh gốc cao su -thơ (1985)Lời nhắn của một 1957-
HòaTha ønh
Em đi thăm Tây Ninh 1949-
Tây Hoa phấn (1985)
Trang 8ThuHương Pượng
5 Phan Kỉ
6 Ng Quang
Văn Quốc Việt
7 Trần Hoàng
Vy
8 Ng Đức
Thiện
9 Trần Vạn An Vân An
HS nêu một số văn bản mà
các em sưu tầm
- Học sinh đọc bài viết về Tây
Ninh mà em tự sáng tác
- Giáo viên nhận xét và chốt
ý
* Hoạt động 2:
1 Tổ trưởng từng tổ tập hợp
bảng thống kê các tác giả địa
phương của các bạn trong tổ
mình và công bố trước lớp, Sau
đó mỗi học sinh tự bổ sung vào
bảng thống kê của mình tên
những tác giả tác phẩm còn
thiếu
2 Mỗi tổ chọn đọc trước lớp
một bài viết tốt nhất của một
học sinh
Ninh 1951-Nam Định
Tây Ninh đang mất dần bản sắc văn hóa dân tộc
Hương đồng cỏ nội
1946 HòaTha ønh
Em bé cô đơn
1925 TBàng Dân thường
2 Đọc một số văn bản học sinh sưu tầm được Nêu nôïi dung,
nghệ thuật, ý nghĩa
3 Viết một bài văn ngắn giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về một số tác phẩm mà em yêu thích
II Hoạt động trên lớp:
4.4/ Củng cố và luyện tập:
GV nhắc lại nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa các tác phẩm văn thơ Tây ninh
- Nội dung các tác phẩm đề cập đến những vấn đề chính trị xã hội con người
- Nghệ thuật: Lời văn mộc mạc giản dị, là tiếng nói của người Nam Bộ
- Ý nghĩa:
+ Ca ngợi cuộc sống đang thay da đổi thịt
+ Phê phán thói xấu nảy sinh trong thời hiện đại
Trang 9+ Cốt cách người nông dân Nam Bộ.
+ Ca ngợi quê hương đất nước
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học thuộc nội dung bài
- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (từ đơn, từ phức, nghĩa của từ, thành ngữ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ)
5 Rút kinh nghiệm
*Ưu điểm:
*Tồn tại:
*Khắc phục:
Tiết: 43
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
( Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều
nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ.)
Giáo án điện tử
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
1.2 Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng
- Cách dùng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản
1.3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh có ý thức dùng từ trong khi nói và viết để đạt được hiệu quả cao nhất
2 TRỌNG TÂM:
Khái niệm :Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Bài tập vận dụng
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án
3.2 Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
4 TIẾN TRÌNH:
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài miệng:
Trang 10? Nêu những định hướng để trau dồi vốn từ? (5đ)
-Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ
- Biết cách dùng từ đúng nghĩa, phù hợp với văn cảnh
- Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo chưa biết, làm phong phú vốn từ cho bản thân
? Câu hỏi bài mới: side3
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
.4.3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết về từ vựng đã học ở lớp 6,7
Hoạt động của giáo viên và
* Hoạt động 1: side4-5
* Thế nào là từ đơn? Thế
nào là từ phức?
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
*Phân biệt các loại từ phức
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
GV minh họa bằng sơ đồ
HS đọc bài tập 2
- Em hãy phân loại từ ghép,
từ láy
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
GV treo bảng phụ ghi đáp án
- Xác định từ láy có sự giảm
nghĩa và tăng nghĩa so với yếu
tố gốc
GV diễn giảng về từ láy
giảm nghĩa và từ láy tăng
nghĩa
HS đọc yêu cầu bài tập 3
Chỉ ra từ láy giảm nghĩa và
tăng nghĩa
GV nhận xét, sửa chữa
I/ Từ đơn và từ phức:
1 Khái niệm:
- Từ đơn: Từ chỉ gồm một tiếng
- Từ phức: Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
VD:
- nhà, cây, biển, đảo, trời, trời, đất…
- quần áo, sách vở, câu lạc bộ, vi sinh vật học, sạch sành sanh…
2.Bài tập 2:
TỪ GHÉP TỪ LÁY Ngặt nghèo
Giam giữ
Bó buộc
Tươi tốt,Bọt bèo, , cỏ cây ,đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
Nho nhỏ
Gật gù
Lạnh lùng
Xa xôi
Lấp lánh
3.Bài tập 3:
GIẢM NGHĨA TĂNG NGHĨA Trăng trắng
Đèm đẹp , nho nhỏ
Lành lạnh
Xôm xốp
Sạch sành sanh
Sát sàn sạt Nhấp nhô
Trang 11*Hoạt động 2: side 6-8
* Thế nào là thành ngữ?
HS trả lời
*Thành ngữ khác tục ngữ như
thế nào?
-Thành ngữ là một ngữ cố
định , biểu thị một khái niệm
-Tục ngữ: thường là một câu,
biểu thị phán đoán, nhận định
Hs đọc yêu cầu bài tập 2
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
Phần giải nghĩa, HS về nhà
làm
- Tìm hai thành ngữ chỉ động
vật và hai thành ngữ chỉ thực
vật?
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
- Tìm hai dẫn chứng về việc
sử dụng thành ngữ trong văn
chương?
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
* Hoạt động 3: side9
* Thế nào là nghĩa của từ?
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
HS đọc bài tập 2
Hs trả lời,Gv nhận xét, chốt
ý
-Không chọn b: Vì nghĩa của
mẹ chỉ khác nghĩa của bố ở
phần nghĩa người phụ nữ
-Không chọn c: Vì trong hai câu
này , nghĩa của từ mẹ có thay
đổi
+Mẹ em… : nghĩa gốc
+Thất bại… : nghiã chuyển
-Không chọn d: Vì nghĩa của từ
mẹ và nghĩa từ bà có phần
nghĩa chung là người phụ nữ
II/ Thành ngữ:
1.Khái niệm:
- Là tập hợp từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
2.Bài tập 2:
- Tục ngữ: a,c
- Thành ngữ:b,d, e
3 Bài tập 3:
- Rồng đến nhà tôm
- Đầu voi đuôi chuột
-Bèo dạt mây trôi
-Cưỡi ngựa xem hoa 4.Bài tập 4:
-Thân em………nước non.(Bánh trôi nước)
III/ Nghĩa của từ:
1.Khái niệm:
- Là nội dung( sự vật hoạt động, tính chất, quan hệ…) mà từ biểu thị
2.Bài tập 2: Chọn a
3.Bài tập 3:
Câu 3b đúng
IV/ Từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
1.Khái niệm: