- Cho HS quan sát H1 đến H8 trong SGK để tìm hiểu về nguyên nhân gây ô nhiễm nước và liên hệ thực tế ở địa phương - Yêu cầu HS trình bày - Nhận xét - Kết luận: - Nguyên nhân làm cho nguồ[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
Tiết 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
GDKNS
I.-Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
-Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
2 Thái độ : GDHS có nhũng ước mơ đẹp, kiên trong cuộc sống.
*Giáo dục KNS : Tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, quản lí thời gian
II/ Phương tiện dạy và học:
- Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học :
A Bài cũ: Vẽ trứng.
B Bài mới:
1 Khám phá:
-GV cho HS quan sát tranh vẽ Máy bay, tàu
vũ trụ, …và nêu vấn đề: Người đã góp phần
đặt nền móng cho việc chinh phục không
gian đó là Xi-ôn-cốp-xki…….Bài đọc hôm
nay: Người tìm …
2.-Kết nối:
a/ HĐ1: Luyện đọc :
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, hướng dẫn đọc
các câu hỏi và giải nghĩa từ SGK
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài :
KNS : Tự nhận thức về bản thân, đặt mục
tiêu, quản lí thời gian
- Cho HS đọc thầm và TLCH/SGK
- GV nhạn xét, bổ sung
3.-Thực hành:
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm :
-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1
4 Áp dụng,Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Em học được điều gì qua cách làm việc
của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc cả bài, lớp chia đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc chú giải
- HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm, thảo luận và TLCH
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, tìm giọng đọc
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Toán
Toán 61: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
Trang 2I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Bỏ bài tập 2
2 Thái độ : HS yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị : SGK, VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ:
- Đặt tính rồi tính: 936 x 45; 105 x 96
2/ Bài mới:
a/ HĐ1:Trường hợp tổng 2 chữ số bé 10
- GV viết lên bảng phép tính 27x 11
- Cho HS nhận xét kết quả 279 với thừa số 27để rút ra kết nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số
của 27
- GV cho HS nhận xét tổng các chữ số của 27;
- GV chốt : Nếu tổng hai chữ số bé hơn 10 ta viết tổng xen vào giữa hai chữ số sẽ được KQ
b/ HĐ2:Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn hoặc bằng 10
- GV viết lên bảng phép tính 48 x 11
c/ HĐ3: Thực hành Bài 1 Tính nhẩm
Bài 3
3/Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Nhân với số có ba chữ số
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- HS lên bảng đặt tính và tính , HS cả lớp tính vào vở nháp
- HS nêu thêm vài VD
35 x 11 = 385 (3 + 5 = 8)
- Lắng nghe
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
*48 x 11 ta nhẩm như sau: 4+8=12 Viết 2 xen vào giữa 48, được 428 thêm 1 vào 4 của 428, được 528
48 x 11=528
- HS làm miệng
- HS chữa bài
- HS đọc đề làm bài vào VBT
Số học sinh khối lớp bốn là :
17 x 11 = 187( hs)
Số học sinh khối lớp năm là :
15 x 11 = 165 (hs)
Cả hai khối có số học sinh :
187 + 165 = 352(hs)
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Chính tả
Tiết 13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Nghe viết đúng chính tả ; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng các bài tập 2b hoặc bài tập 3b
2 Thái độ : GDHS rèn chữ giữ vở.
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 3Bảng phụ viết nội dung BT2b, 3b
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: HS viết bảng con: vườn tược,
thịnh vượng, vay mượn
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Nghe - viết chính tả
- Đoạn văn viết về ai ?
- Em biết gì về nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki ?
- GV cho HS tìm các từ khó viết
- GV dặn dò cách viết
- GV đọc
- GV chấm bài nhận xét
b/ HĐ2: Bài tập
*Bài 2b
- Gọi 1 HS đọc y/c bài
*Bài 3b
- Gọi 1 HS lên bảng làm
3/ Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS viết bảng con
- 1 HS đọc đoạn viết - Lớp đọc thầm
- Nhà bác học người Nga Xi-ôn-cốp-xki
- Là nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người kiên trì
và khổ công nghiên cứu tìm tòi trong khi làm khoa học
- HS luyện viết từ khó vào bảng con : Xi-ôn-cốp-xki , thí nghiệm,
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- HS trao đổi theo cặp
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
Toán
Tiết 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số Hàn thành các bài tập SGK
- Tính được giá trị của biểu thức
2 Thái độ : HS yêu thích môn học.
II.Phương tiện dạy và học :
SGK, VBT
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1/ Bài cũ: 17 x 11; 69 x 11
2/ Bài mới:Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1:Giới thiệu cách đặt tính và tính
- GV giới thiệu phép tính: 164 x 123
- Hướng dẫn đặt tính và tính theo cột dọc
*GV lưu ý HS:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai
viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 328 chục, nếu
viết đầy đủ phải là 3280
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- HS tính
- HS lắng nghe
Trang 4* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba
được viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm,
nếu viết đầy đủ phải là 16400
b/ HĐ2: Thực hành
*Bài1: Đề bài y/c gì ?
*Bài3: Gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm diện tích hình
vuông
3/ Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Nhân với số có ba chữ số ( tt)
- Đặt tính rồi tính
- HS làm vào bảng con
a 248 x 321 = 79608
b 1163 x 125 = 145375
c 3124 x 213 = 665412
- HS đọc thầm đề
- HS làm bài vào vở Diện tích hình vuông là:
125 x 125 = 15625(m2)
- Lớp nhận xét
Luyện từ và câu
Tiết 25:MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
2 Thái độ :GDHS giàu ý chí, nghị lực vượt khó.
II.Phương tiện dạy và học :
Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3
III Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Tính từ (TT)
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
b/ HĐ2 : Bài tập 2
- GV y/c mỗi em đặt 2 câu Một câu với
từ ở cột a, một câu với từ ở cột b
c/ HĐ3 : Bài tập 3
- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì ?
- 1 HS lên bảng trả lời
- HS xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm (nhóm 4) ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, đặt câu
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Viết về một người do có ý chí, nghị lực nên đã
Trang 5
3/ Củng cố-dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Câu hỏi, dấu chấm hỏi
vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công
- HS làm bài vào vở
- Vài HS đọc đoạn văn của mình
- Lớp nhận xét
Khoa học
GDMT-Liên hệ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và của nước bị ô nhiễm.
+ Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ của con người.
+ Nước bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ.
2 Thái độ : Có ý thức bảo vệ nguồn nước và vận động mọi người cùng thực hiện.
*Giáo dục BVMT : HS biết bảo vệ nguồn nước.
II Phương tiện dạy học:
- Các hình SGK (trang 52- 53)
- Một chai nước đã dùng (rửa tay; giặt khăn lau)
- Hai chai nước trong, hai phễu, bông để lọc nước
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của nước đối với đời sống con người, động
vật, thực vật
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong
tự nhiên
- Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm
+ Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
- Bước 2: Yêu cầu cuộc sống nhóm quan sát thực hành
- Bước 3: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, rút ra kết luận:
Kết luận: Nước ao, hồ, sông, suối thường vẩn đục vì nó có
đất, cát, phù sa Nước giếng; nước máy; nước mưa giữa trời
ít lẫn cát bụi nên nó trong.
* Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn đánh
giá nước sạch và nước không sạch sau đó yêu cầu các nhóm
trình bày
- Hát
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- Thực hành theo như hướng dẫn
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá, đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi, nhận xét
Trang 6- Cùng cả lớp nhận xét, kết luận:
Kết luận: Nước bị ô nhiễm là nước có một trong những dấu
hiệu như: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, có chứa các vi
sinh vật gây bệnh …
Nước sạch là nước không có những dấu hiệu trên
- Yêu cầu HS đọc mục: Bạn cần biết
4 Củng cố:
- Thế nào là nước không sạch?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài, liên hệ thực tế
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2011
Kể chuyện Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện đã nghe (đã đọc) về tinh thần kiên trì vượt khó.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện.
2 Thái độ : GDHS kiên trì trong học tập cũng như trong cuộc sống.
II.Phương tiện dạy học :
- Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe (hoặc đọc) về tinh thần kiên trì vượt khó ( viết sẵn trên bảng lớp,)
- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ :
- Gọi 2 HS kể truyện em đã nghe , đã đọc
về người có nghị lực
2.Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ quan trọng
- Đề bài y/c gì ?
- Câu chuyện có nội dung như thế nào ?
- Thế nào là người có tinh thần vượt khó
?
- Gọi 1 HS đọc gợi ý/SGK
b/ HĐ2: Thực hành kể chuyện
- Gọi 1 HS đọc gợi ý 3 SGK
- 2 HS kể trước lớp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
-Kể lại một câu chuyện em được nghe hoặc đọc -Thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó
- Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn , vất vả luôn cố gắng , khổ công để làm được công việc mà mình mong muốn hay có ích
- HS đọc gợi ý
- HS nối tiếp nêu tên câu chuyện mình kể -Vài HS đọc dàn ý của câu chuyện mình trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa
Trang 73/ Củng cố dặn dò :
- Dặn HS kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
Toán
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
Hoàn thành các bài tập SGK
2 Thái độ : HS yêu thích môn học.
II.Phương tiện dạy học :
Bảng phụ ghi bài 2
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1/ Bài cũ: Đặt tính rồi tính
248 x 321; 1162 x 126
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Giới thiệu cách đặt tính và tính
- GV viết lên bảng phép tính 258 x 203, yêu
cầu HS đặt tính và tính vào bảng con
- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai?
- Nó có ảnh hưởng gì đến việc cộng các tích
riêng không?
- Vì tích riêng thứ hai bằng 0 nên khi tính
chúng ta có thể không viết tích riêng này
nhưng khi viết tích riêng thứ ba phải lùi sang
trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất
b/ HĐ2: Thực hành
*Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính
* Bài 2/73: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- GV tổ chức cho HS giải toán tiếp sức tìm bài
đúng ,sai
3/ Củng cố - dặn dò:
-Về nhà làm lại bài 2
- Bài sau : Luyện tập
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
-1 HS lên bảng làm 258
x 203 474 000 516
52374 -Toàn chữ số 0
- Không ảnh hưởng
- HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng con
a 523 x 305 = 159515
b 308 x 563 = 173404
c 1309 x 202 = 264418
- HS tham gia trò chơi (gồm 2 đội mỗi đội 3 em)
- HS nhận xét và giải thích lí do vì sao đúng,
vì sao sai
Trang 8Tập đọc Tiết 26: VĂN HAY CHỮ TỐT
GDKNS
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
2 Thái độ : GDHS kiên trì trong việc rèn luyện chữ viết.
*Giáo dục KNS :Thể hiện sự tự tin, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu, kiên định.
II.Phương tiện dạy và học:
Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Bài cũ: Người tìm đường lên các vì sao.
B Bài mới:
1.Khám phá:
-GV cho HS quan sat tranh và giới thiệu về
Cao Bá Quát đồng thời giới thiệu bài đọc
2.Kết nối:
a HĐ1: Luyện đọc :
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, hướng dẫn đọc
các câu hỏi và giải nghĩa từ SGK
- GV đọc mẫu
b HĐ2: Tìm hiểu bài :
KNS :Thể hiện sự tự tin, tự nhận thức bản
thân, đặt mục tiêu, kiên định
- Cho HS đọc thầm, và TLCH/ SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3.-Thực hành:
c HĐ3: Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- HS luyện đọc nhóm 3 HS theo lối phân
vai
4.Áp dụng, củng cố và hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc bài, lớp chia đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm và TLCH
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn Cả lớp nhận xét, nêu cách đọc đúng
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
- 3 nhóm thi đọc diễn cảm
Lịch sử
LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết các nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt :
Trang 9+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tấn công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt : người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
2 Thái độ : - Tích cực học tập.
II Phương tiện dạy học :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống …
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây dựng?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giới thiệu, ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK “Cuối năm 1072 … rồi
rút về”
- Đặt vấn đề cho HS thảo luận Việc Lý Thường Kiệt cho
quân sang Tống có 2 ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
? Em thấy ý kiến nào là đúng, ý kiến nào sai? Vì sao? (Ý
kiến thứ 2 là đúng vì: Trước đó vua nhà Lý mới lên ngôi còn
quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt
đánh sang đất Tống để triệt phá nơi tập trung quân lương
của giặc rồi sau đó kéo quân về nước)
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trên lược đồ
- Yêu cầu HS trình bày lại
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc
kháng chiến?
- Yêu cầu HS thảo luận rồi báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung, kết luận: Do quân ta dũng cảm, Lý
Thường Kiệt làm một tướng tài.
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Cho HS dựa vào thông tin ở SGK để trình bày kết quả
cuộc kháng chiến
* Bài học: SGK
- Yêu cầu HS đọc mục bài học
4 Củng cố:
- Em biết gì về Lý Thường Kiệt?
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hát
- 2 HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 2, trả lời
- Trả lời
- Theo dõi
- 2 HS trình bày,
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- Lắng nghe
- 2 HS trình bày
- 2 HS đọc
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011
Trang 10Tập làm văn
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
2 Thái độ : HS có ý thức rút kinh nghiệm trong viết văn.
II Phương tiện dạy-học :
- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý cần chữa chung
trước lớp
III Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1:Nhận xét chung bài làm của HS
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV nhận xét chung bài làm của HS :
*Ưu điểm GV nêu các ưu điểm của bài làm ở lớp
các em đã viết
- GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu : lời
kể hấp dẫn, sinh động , có sự liên kết giữa các phần :
mở bài , kết bài hay
- GV nêu khuyết điểm bài của học sinh: lỗi về ý,
cách dùng từ đặt câu,
- GV trả bài cho từng học sinh
b/ HĐ2 Hướng dẫn chữa bài
- GV giúp HS yếu nhận ra lỗi , biết cách sữa lỗi
- GV đến từng nhóm , kiểm tra, giúp đỡ học sinh sửa
đúng lỗi trong bài
c/ HĐ3: Học tập những đoạn văn bài văn hay -GV
gọi một vài học sinh có đoạn văn hay, bài được điểm
cao đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi
để học sinh tìm ra cách dùng từ , lỗi diễn đạt , ý hay
d/ HĐ4: Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
2/ Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu riêng một vài HS viết bài chưa đạt về nhà
viết lại bài văn
- Bài sau: Ôn tập văn kể chuyện
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc lại đề bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc
kĩ lời phê của cô giáo , tự sữa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
- HS đọc
- HS tự viết lại đoạn văn
- Học sinh đọc các đoạn văn đã viết lại
Toán
I Mục tiêu :
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính Bỏ bài 5 câu b
- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
2 Thái độ : HS yêu thích môn học.
II.Phương tiện dạy và học :
SGK, VBT