1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT

86 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 20,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG có KIỂM SOÁT

Trang 1

Mục tiêu học tập

Trình bày được các nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế và

cơ chế giải phóng dược chất của các hệ thuốc giải phóng có kiểm soát :

Hệ màng bao khuếch tán, hòa tan ăn mòn

Hệ cốt khuếch tán, hòa tan ăn mòn

Hệ bơm thẩm thấu

Hệ giải phóng thuốc tại đích

Hệ giải phóng thuốc theo nhịp

Nội dung học tập ( 22h )

1 Hệ màng bao khuếch tán, hòa tan ăn mòn

2 Hệ cốt khuếch tán, hòa tan ăn mòn

3 Hệ bơm thẩm thấu

4 Hệ giải phóng thuốc tại đích

5 Hệ giải phóng thuốc theo nhịp

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát 1.1.1 Phân biệt dạng bào chế quy ước và hệ thuốc GPKS

Dạng bào chế quy ước Dạng bào chế hiện đại

Chất lượng của chế phẩm bào chế

chủ yếu là các chỉ tiêu lý hóa học

Chất lượng của chế phẩm bào chế được đánh giá về chỉ tiêu giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc

SKD của thuốc gần như không có

sự cải tiến Đa số thuốc chứa các

dược chất dễ tan trong dịch sinh

học, dược chất được giải phóng

chất khó tan, kém thấm qua màng

sinh học, hấp thu kém, KTBC đã áp

dụng các biện pháp tăng độ hòa

tan, tăng tính thấm để đảm bảo

SKD của thuốc

Dược chất được giải phóng và hấp thu một cách tối ưu nhằm tạo ra hiệu quả điều trị cao nhất

Trang 2

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát 1.1.2 Phân loại dạng thuốc theo mô hình giải phóng

STT Thế hệ các dạng thuốc Thời gian giải phóng Ghi chú

1 Giải phóng ngay Trong vòng 30 phút Thuốc quy ước

2 Giải phóng nhanh Trong vòng 1 phút Rã nhanh, hòa tan nhanh

3 Giải phóng muộn Sau 1-2 giờ Bao tan trong ruột

Sau 3-5 giờ Giải phóng theo nhịp

4 Giải phóng kéo dài Trên 60 phút Giải phóng chậm

5 Giải phóng kiểm soát Hàng ngày (12h, 24h) Nồng độ dược chất trong

máu trong khoảng điều trị

6 Giải phóng theo chương

trình Hàng tuần, hàng năm Các hệ điều trị

7 Giải phóng tại đích Hàng ngày, hàng

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát

Đồ thị phân biệt các hệ thuốc GPKS

1.Thuốc quy ước

Trang 3

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát

Đồ thị phân biệt các hệ thuốc GPKS

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát

Đồ thị phân biệt các hệ thuốc GPKS

Trang 4

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát 1.1.3 Phân loại hệ thuốc GPKS theo cách thiết kế

- Hệ thuốc giải phóng theo chương trình

- Hệ thuốc giải phóng theo modul hoạt động

- Hệ thuốc giải phóng theo cơ chế đáp ứng

- Hệ thuốc giải phóng tại đích

1.1.4 Phân loại hệ thuốc GPKS theo cấu trúc

- Hệ màng bao kiểm soát giải phóng

- Hệ cốt kiểm soát giải phóng

- Hệ kết hợp cốt và màng bao kiểm soát giải phóng

- Hệ chứa nhiều vi hệ kiểm soát giải phóng

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát

Đồ thị minh họa hệ thuốc GPKS

Trang 5

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát

Đồ thị phân biệt các hệ thuốc GPKS

a.Hệ cốt sơ nước

a Hệ thuốc giải phóng kéo dài

- Là những chế phẩm có khả năng kéo dài quá trình giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc

- Với mục đích :

+ Kéo dài thời gian điều trị

+ Giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh

+ Giảm tác dụng không mong muốn

+ Nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc

Trang 6

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát 1.1.5 Định nghĩa, khái niệm các hệ thuốc GPKS

Hệ thuốc giải phóng kéo dài chia thành 3 loại :

- Prolonged release : DC được giải phóng từ từ và hấp thu trong một thời gian dài hơn với dạng thuốc quy ước ( lớn hơn 60 phút )

- Extended release : DC giải phóng từ từ và nồng độ DC trong máu trong khoảng điều trị trong thời gian dài 8 – 12h

- Sustained release : DC giải phóng nhanh lúc đầu để tạo tác dụng lâm sàng ngay sau khi uống, sau đó giải phóng dược chất từ từ để duy trì nồng độ DC trong máu trong vùng điều trị

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát 1.1.5 Định nghĩa, khái niệm các hệ thuốc GPKS

b Hệ thuốc giải phóng có kiểm soát

- Là hệ giải phóng thuốc theo ý tưởng thiết kế định sẵn và được kiểm soát một cách chặt chẽ :

+ DC được giải phóng theo chương trình

+ DC được kiểm soát giải phóng cả về thời gian, không gian ( vùng giải phóng thuốc trong cơ thể ) và nồng độ ( trong khoảng liều có tác dụng điều trị )

+ Hệ thuốc GPKS bao gồm thuốc giải phóng theo

chương trình, giải phóng theo nhịp, giải phóng tại đích…

Trang 7

1.Đại cương

1.1 Định nghĩa, phân loại các hệ giải phóng thuốc có kiểm soát 1.1.5 Định nghĩa, khái niệm các hệ thuốc GPKS

c Một số khái niệm hệ thuốc giải phóng biến đổi khác

Thuốc giải phóng nhắc lại :

- Là chế phẩm chứa những liều DC được giải phóng ngắt quãng sau những khoảng thời gian nhất định

- Nồng độ DC trong máu duy trì trong vùng điều trị nhưng không hằng định

- Liều điều trị kiểm soát ở tốc độ mong muốn

- Duy trì nồng độ thuốc trong vùng điều trị tối ưu trong thời gian dài, tránh được hiện tượng đỉnh và đáy của nồng độ

DC trong máu

- Đạt được hiệu quả điều trị tối đa với liều thấp

- Giảm thiểu số lần dùng thuốc

- Giảm tác dụng phụ và tác dụng không mong muốn

- Tăng sự ưa dùng của bệnh nhân

Trang 8

- Phác đồ dùng thuốc, cách sử dụng thuốc yêu cầu chặt chẽ, không được chia viên thuốc

- Chỉ có một số DC bào chế được dưới dạng giải phóng kiểm soát

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

Trong đó : C t - phần trăm DC giải phóng ở thời điểm t

W 0 – tổng lượng DC có trong dạng bào chế

Trang 9

C – Nồng độ DC trong môi trường

- Mô hình này mô tả hệ thuốc cốt thân nước, dược chất tan trong nước : lượng DC giải phóng giảm dần theo thời gian

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

M – lượng DC được giải phóng trên 1 đv diện tích

cốt có hình trụ dẹt

A – diện tích bề mặt tiếp xúc hệ với môi trường

C s – nồng độ DC bão hòa

C 0 – lượng thuốc có trong 1 đơn vị thể tích cốt

- Mô hình này mô tả hệ thuốc cốt thân nước, dược chất tan trong nước : lượng DC giải phóng giảm dần theo thời gian

Trang 10

1.Đại cương

1.3 Mô hình động học giải phóng DC từ hệ thuốc GPKS

1.3.3 Mô hình Higuchi (tiếp theo)

Mô hình Higuchi có thể viết dưới dạng :

C(t) = KH 1/2.100/W0

Trong đó : C (t) – phần trăm giải phóng ở thời điểm t

W 0 – tổng lượng DC có trong dạng BC

K H – hằng số tốc độ hòa tan Higuchi

- Mô hình này mô tả sự giải phóng DC từ hệ điều trị qua da,

hệ cốt chứa DC dễ tan trong nước,…

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

1.Đại cương

1.3 Mô hình động học giải phóng DC từ hệ thuốc GPKS

1.3.4 Một số mô hình khác

Mô hình Hixon – Crowwell

Phương trình Hixon – Crowwel : W 0 1/3 – W t 1/3= kt

Trong đó : W 0 1/3 – lượng DC có trong dạng thuốc tại thời

điểm ban đầu

W t 1/3 – lượng DC có trong dạng thuốc tại thời điểm t

k – hằng số thể hiện tỉ lệ diện tích bề mặt / thể tích

- DC giải phóng từ hệ có hình khối giữ nguyên theo thời gian

Trang 11

1.Đại cương

1.3 Mô hình động học giải phóng DC từ hệ thuốc GPKS

1.3.4 Một số mô hình khác (tiếp theo)

Mô hình Korsmeyes - Pepas

Phương trình Korsmeyes - Pepas : M t /M ∞= kn

Trong đó : M t /M ∞ – tỷ lệ DC ở thời gian t so với thời điểm

1.3 Mô hình động học giải phóng DC từ hệ thuốc GPKS

1.3.4 Một số mô hình khác (tiếp theo)

Mô hình Korsmeyes - Pepas

Phương trình Korsmeyes - Pepas : M t /M ∞= kn

Tham số n của các hệ khác nhau được xác định theo bảng sau

Trang 12

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán

Nguyên tắc cấu tạo : màng mỏng polyme không tan trong dịch môi trường sinh học bao lấy hệ thuốc đóng vai trò hàng rào khuếch tán kiểm soát tốc độ giải phóng DC

Kỹ thuật bào chế : áp dụng kỹ thuật bao màng mỏng với các polyme khác nhau như HPMC, EC, Eudragit… zein,

colagen, gelatin với các chất hóa dẻo PG, PEG, DEP

Cơ chế giải phóng : DC được giải phóng ra khỏi hệ theo 3 giai đoạn

- Nước từ môi trường thấm qua màng

- DC trong hệ được hòa tan

- DC đã hòa tan trong hệ khuếch tán ra môi trường

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán (tiếp theo)

Tốc độ giải phóng DC từ hệ ra môi trường tuân theo định luật Fix

dQ/dt = D.(C 1 – C 2 ).S/l

- S Diện tích bề mặt khuếch tán

- l Bề dày màng bao, C 1 , C 2 nồng độ DC hai bên màng

- Bản chất màng bao

- Bản chất của dược chất (D – hệ số khuếch tán)

Nếu độ tan DC lớn, trong hệ có nồng độ DC bão hòa, nồng độ thuốc ở môi trường được lấy đi, tốc độ giải phóng thuốc

từ hệ sẽ đạt mức hằng định theo động học bằng 0, hệ màng bao khuếch tán dễ đạt được sự giải phóng DC theo động học bậc 0 hơn dạng cốt

Trang 13

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.2 Hệ thuốc GPKS màng bao hòa tan :

Nguyên tắc cấu tạo : màng bao chậm tan hoặc ăn mòn dần trong môi trường là hàng rào làm chậm quá trình giải phóng DC ra khỏi dạng thuốc, có thể bao Dc bằng nhiều loại màng bao có độ dày mỏng khác nhau hoặc bao xen kẽ từng lớp DC (màng bao sẽ hòa tan, giải phóng ngắt quãng)

Kỹ thuật bào chế : áp dụng kỹ thuật bao màng theo các kỹ thuật và thiết bị khác nhau.

Cơ chế giải phóng : xảy ra theo 2 giai đoạn

- Nước hoà tan màng bao

- DC tiếp xúc với môi trường và hòa tan

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.2 Hệ thuốc GPKS màng bao hòa tan (tiếp theo) :

- Cs, Ct nồng độ DC bão hòa và tại thời điểm t

- D Hệ số khuếch tán của DC trong môi trường

Tốc dộ giải phóng DC phụ thuộc vào các yếu tố :

- Bản chất màng bao

- Bản chất và nồng độ DC

- Các đặc tính của dạng thuốc được bao như thuốc nang hay viên nén.

Trang 14

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.3 Hệ thuốc GPKS cốt trơ khuếch tán :

Nguyên tắc cấu tạo : dược chất được phân tán vào cốt trơ không tan trong môi trường Cốt trơ đóng vai trò như một khung mang thuốc

Dc khuếch tán từ hệ cốt ra môi trường

Kỹ thuật bào chế : thông thường áp dụng kỹ thuật dập viên, các tá dược tạo cốt và DC được trộn làm hạt, dập viên

Cơ chế giải phóng : xảy ra qua giai đoạn

- Nước trong môi trường thấm vào hệ cốt

- DC được hòa tan trong hệ cốt và sau đó khuếch tán ra môi trường

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.4 Hệ thuốc GPKS cốt hòa tan mòn dần

Nguyên tắc cấu tạo : dược chất được phân tán trong cốt có khả năng hòa tan mòn dần

Kỹ thuật bào chế : thông thường áp dụng kỹ thuật dập viên, các tá dược tạo cốt và DC được trộn làm hạt, dập viên

Cơ chế giải phóng : xảy ra đồng thời quá trình hòa tan ăn mòn cốt và giải phóng DC.

Tốc độ giải phóng DC : được biểu thị theo phương trình

W t /W = 1- {1 – K.t/C.a} n Trong đó : a – bán kính của hệ cốt hình cầu hoặc hình trụ

n = 1,2,3 tương ứng với các hình dạng cốt hình

cầu, hình trụ, phiến mỏng

C – tổng lượng DC trong một đơn vị thể tích cốt

W t – lượng DC giải phóng đến thời điểm t

W – lượng DC giải phóng đến thời điểm kết thúc

Trang 15

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu :

Nguyên tắc cấu tạo : hệ thuốc được bao một màng bán thấm có miệng giải phóng DC

Kỹ thuật bào chế : màng bán thấm được tạo ra bằng phương pháp bao màng mỏng thông thường Miệng giải phóng Dc được khoan bằng tia lase hoặc được tự tạo ra khi DC hòa tan từ trong thành phần của màng

Cơ chế giải phóng : xảy ra qua ba giai đoạn

- Nước từ môi trường thấm qua màng vào viên

- DC được hòa tan vào nước ở trong hệ tạo dung dịch có áp suất thẩm thấu lớn trong khoang màng bao của hệ

- Dung dịch DC được bơm, đẩy ra môi trường bên ngoài qua miệng giải phóng đến khi đạt được cân bằng áp suất thẩm thấu trong và ngoài màng bao

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo):

Trang 16

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu(tiếp theo) :

Phân loại các hệ GPKS bơm thẩm thấu : phân loại dựa trên tính chất của viên nhân

- Bơm thẩm thấu quy ước (EOP – elementary osmotic pumps)

- Bơm thẩm thấu đơn thành phần (SCOP – single composition osmotic pumps)

- Bơm thẩm thấu tự tạo lỗ xốp (CPOP – controller porosity osmotic pump)

- Bơm thẩm thấu tự nhũ hóa (SEOP – self emulsified osmotic pumps)

- Bơm thẩm thấu đẩy kéo (PPOP – push pull osmotic pumps)

- Bơm thẩm thấu đẩy dính (push stick osmotic pumps)

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

Phân loại các hệ GPKS bơm thẩm thấu : ngoài ra còn có

- Bơm thẩm thấu kép kiểu sandwich (SOTS – sandwich

Trang 17

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo):

Mô hình hoạt động của hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu :

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo):

Trang 18

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

Trang 19

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

Tốc độ giải phóng của bơm thẩm thấu quy ước

Tuân theo phương trình :

dV/dt = A.k/h.(Δ ∏ - Δp) Trong đó : dV/dt – tốc độ môt trường qua màng bán thấm

Trang 20

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

Thành phần cơ bản của hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu

Hệ thuốc dùng đường uống dạng viên có thành phần DC ngoài các tá dược trơn như thông thường còn có các thành phần khác như :

- Tá dược thẩm thấu : để duy trì áp suất qua màng

(Muối vô cơ, đường gluco, sorbitol, sucrose,…)

- Tá dược trương nở : phối hợp với tá dược thẩm thấu để đạt động học giải phóng theo mong muốn ( động học bậc 0 )

.Thường dùng polyme hút nước trương nở : tinh bột biến tính, crosscarmelose, Carbopol, HPMC, NaCMC

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

Thành phần cơ bản của hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu

Hệ thuốc dùng đường uống dạng viên có thành phần DC ngoài các tá dược trơn như thông thường còn có các thành phần khác như :

- Tá dược tạo kênh có khả năng kéo nước qua lỗ xốp của hệ Thường dùng SiO 2 , TiO 2 , natri lauryl sulphat, PVP,…

- Thành phần màng bao bán thấm chỉ cho nước từ môi trường đi vào, không cho DC và các chất tan trong hệ ra ngoài màng Thường dùng các polyme, cellulose acetat, butyrat, cellulo triacetat,…

Trang 21

2 Nguyên tắc cấu tạo, kỹ thuật bào chế, cơ chế giải phóng DC của các hệ GPKS

2.5 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu (tiếp theo)

- Tá dược tạo lỗ xốp cho màng bao : trong môi trường hòa tan, hệ thống

vi lỗ xốp được tạo ra nhờ các DC hòa tan từ trên mặt màng bao cho phép dung dịch được bơm qua màng Thường sử dụng natri clorid, NaCl, NaBr, KCl, KSO 4 ,…manitol, fructose, mannose, lactose,…

- Dung môi bao : sử dụng dung môi thích hợp, thường là các dung môi hữu cơ như methylen clorid, acetol, ethanol, cyclo hexan,… hoặc hỗn hợp dung môi.

- Chất hóa dẻo : thường dùng các chất hóa dẻo thông thường cho bao màng mỏng : DEP, DET, TEC, TEG,…

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán

Viên nang thuốc diltiazem giải phóng kéo dài

Bảng danh mục sản phẩm chứa dimtiazem GPKS có trên thị trường

Trang 22

3.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán

Đồ thị biểu diễn phần trăm diltiazem HCL hòa tan trong môi trường pH 6,8,pH 4,5,pH 1,2

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán

Đồ thị biểu diễn biến thiên nồng độ trung bình diltiazem trong huyết tương trong tình trạng đói và trong tình trạng no

Trang 23

3.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán

Công thức nang thuốc diltiazem GPKD

Thành phần pellet đóng trong nang

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán

Các thông số quy trình

Kích thước tiểu phân nguyên liệu 90% 50mcm

Nhiệt độ sấy pellet ổn định màng 40 0 C

Thời gian sấy pellet ổn định màng 24 giờ

Trang 24

3.1 Hệ thuốc GPKS màng bao khuếch tán

Viên nén GPKD loratadin pseudoephedrin

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.2 Hệ thuốc GPKS cốt sơ nước khuếch tán

Nang salbutamol GPKD cốt sơ nước khuếch tán

Bảng một số chế phẩm salbutamol GPKS có trên thị trường

Trang 25

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số chế phẩm chứa indapamid có trên thị trường

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng tổng hợp một số nghiên cứu viên nén indapamid GPKD

Trang 26

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng tổng hợp một số nghiên cứu viên nén indapamid GPKD

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số biệt dược chứa felodipin GPKD có trên thị trường

Trang 27

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số nghiên cứu hệ phân tán rắn của felodipin

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số nghiên cứu viên nén felodipin GPKD

Trang 28

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số nghiên cứu viên nén felodipin GPKD

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số biệt dược của glipizid GPKD có trên thị trường

Trang 29

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số biệt dược của glipizid GPKD có trên thị trường

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số biệt dược của glipizid GPKD có trên thị trường

Trang 30

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Bảng một số nghiên cứu viên nén glipizid GPKD

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.3 Hệ thuốc GPKS cốt thân nước hòa tan ăn mòn

Thành phần viên nén venlafaxin GPKD 24 giờ

Hydroxypropyl methyl cellulose K100M 104mg

Natri carboxy methyl cellulose – M 76mg

Trang 31

3.4 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu

Bảng một số biệt dược chứa venlafaxin GPKD có trên thị trường

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.4 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu

Bảng một số biệt dược sử dụng hệ thẩm thấu trên thị trường

Trang 32

3.4 Hệ thuốc GPKS bơm thẩm thấu

Bảng một số biệt dược sử dụng hệ thẩm thấu trên thị trường

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

3.5 Một số ví dụ thuốc GPKS

3.5.1 Viên nén venlafaxin GPKD (Hệ bơm thẩm thấu)

Công thức viên nhân : Công thức màng bao :

Venlafaxin HCL 86mg Opadry ® chứa CA/PEG 3350 14g

Trang 33

3.5.3 Viên glipizid GPKD (hệ cốt thân nước)

Trang 34

( viên bao màng bảo vệ như viên glipizid)

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

Trang 35

3.5 Một số ví dụ thuốc GPKS

3.5.6 Viên Pseudoephedrin – Loratadin GPKD

Công thức viên nhân :

Thành phần 2 lớp màng (trên và dưới dày 74 mcm)

ethylen vinyl acetat 80mg

Màng rộng 5,7mm, dài 13,4mm, giải phóng 20microgram trong

1 giờ, kéo dài 7 ngày

Trang 36

3.5 Một số ví dụ thuốc GPKS

3.5.8 Hệ điều trị qua da (Transdern - Nitro)

Hệ dán trên da ngực có cấu tạo :

- Miếng dán có diện tích 16 cm 2 giải phóng 10mg/ngày, giữ nồng độ trong huyết tương 0,3ng/ml trong 3 – 4 ngày

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.1 Đồng hồ sinh học và bệnh học thời khắc

Nhịp ngày đêm của một số bệnh

Trang 37

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.1 Đồng hồ sinh học và bệnh học thời khắc

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.1 Đồng hồ sinh học và bệnh học thời khắc

Bệnh tim mạch

Trang 38

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.1 Đồng hồ sinh học và bệnh học thời khắc

Bệnh tim mạch – thuốc hạ huyết áp

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.1 Đồng hồ sinh học và bệnh học thời khắc

Bệnh viêm xương khớp - thuốc NSAID

Trang 39

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.2 Định nghĩa, phân loại hệ thuốc giải phóng theo nhịp

a Định nghĩa :

- Là thế hệ các dạng thuốc GPKS đúng nơi, đúng liều, đúng thời điểm theo nhịp diễn biến của bệnh sau một khoảng thời gian tiềm tàng nhất định

- Vị trí của hệ thuốc GP theo nhịp là thuốc giải phóng biến đổi, phân nhóm giải phóng muộn, áp dụng công nghệ bào chế thuốc GPKD kiểm soát thời gian T lag vào nơi đưa thuốc đến

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.2 Định nghĩa, phân loại hệ thuốc giải phóng theo nhịp

a Định nghĩa :

Đồ thị phân biệt hệ thuốc giải phóng theo nhịp với các hệ khác

Trang 40

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.2 Định nghĩa, phân loại hệ thuốc giải phóng theo nhịp

b Trường hợp áp dụng và ưu nhược điểm

- Dược chất chuyển hóa qua gan cao, cần bảo vệ khâu giải phóng ở ruột non (thuốc chẹn beta, thuốc giảm đau,…)

- Thuốc có vùng hấp thu đặc biệt trong đường tiêu hóa

- Đưa thuốc đến đại tràng T lag khoảng 5-6 giờ

CÁC DẠNG THUỐC GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT

4 Hệ thuốc giải phóng theo nhịp

4.2 Định nghĩa, phân loại hệ thuốc giải phóng theo nhịp

b Trường hợp áp dụng và ưu nhược điểm

Ưu điểm

- Giảm số lần dùng và liều dùng trong ngày

- Giảm tác dụng không mong muốn, chỉ có thuốc trong máu khi cần

- Cải thiện sự tuân thủ của người bệnh, tránh thức đêm, tránh quên liều

- Nâng cao sinh khả dụng

- Đưa thuốc tới vùng hấp thu tối ưu

Nhược điểm

- Bệnh diễn biến theo nhịp chưa nhiều, phạm vị ứng dụng

hệ chưa rộng rãi

- Kiểm soát chính xác T lag của chế phẩm khó khăn

- Công nghệ sản xuất phức tạp, giá thành cao

Ngày đăng: 07/03/2022, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w