Theo Thông tư 16/2018/TT-BYT 2018: Giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện là quá trình thu thập, phân tích, diễn giải các dữ liệu nhiễm khuẩn bệnh viện một cách hệ thống và liên tục và thôngb
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIỂM SỐT NHIỄM
KHUẨN BỆNH VIỆN
Trang 2Chuẩn đầu ra
1 Giải thích các khái niệm, đặc điểm dịch tễ của nhiễm khuẩn nghề nghiệp tại
các cơ sở khám chữa bệnh
2 Mô tả hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và tóm tắt một số
văn bản pháp quy về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 3Nội dung bài giảng
1 Khái niệm, đặc điểm dịch tễ của nhiễm khuẩn nghề nghiệp tại các
cơ sở khám chữa bệnh
2 Hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
3 Văn bản pháp quy về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA NHIỄM KHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC
CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
Trang 5 Theo Luật khám chữa bênh (2009):
Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám
thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận.
Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã
được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh
Trang 6 Theo Luật khám chữa bênh (2009):
Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người đã được cấp chứng chỉ hành nghề và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là người hành nghề).
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Trang 7 Nhiễm khuẩn nghề nghiệp (Diagnosis & Treatment: Occupational &
Trang 8 Nhiễm khuẩn bệnh viện:
Là các nhiễm khuẩn xảy ra trong quá trình người bệnh được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Thông tư 16/2018/TT- BYT)
Là các nhiễm khuẩn khi ngày biến cố xuất hiện sau 2 ngày tính từ ngày nhập viện (ngày nhập viện là ngày 1) Ngày biến cố là ngày xuất hiện dấu hiệu/triệu chứng đầu tiên đáp ứng một trong số các tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn (CDC, Hoa Kỳ 2015)
Trang 9 Phân biệt Nhiễm khuẩn khi vào và Nhiễm khuẩn bệnh viện:
Nhiễm khuẩn khi vào Nhiễm khuẩn bệnh viện
Ngày biến cố thuộc giai đoạn liên
quan thời điểm nhập viện.
Ngày biến cố sau 48 giờ tính từ ngày nhập viện (từ ngày thứ 3)
Ngày (-2) Ngày (-1) Ngày 1 Ngày 2 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày
Giai đoạn liên quan thời điểm nhập viện Từ ngày thứ 3
Trang 10 Theo Thông tư 16/2018/TT-BYT (2018):
Giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện là quá trình thu thập, phân tích, diễn giải
các dữ liệu nhiễm khuẩn bệnh viện một cách hệ thống và liên tục và thôngbáo kịp thời kết quả tới những người liên quan
Kiểm soát nhiễm khuẩn là việc xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện
các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩnnhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người bệnh,nhân viên y tế và cộng đồng trong quá trình cung cấp dịch vụ khám bệnh,chữa bệnh
Trang 11 Các nghiên cứu quy mô vùng, quốc gia và liên quốc gia của các nước và Tổ chức
Y tế Thế giới ghi nhận tỷ lệ NKBV từ 3,5% đến 10% người bệnh nhập viện
Một số điều tra ban đầu về NKBV ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ NKBV hiện mắc từ 3 7% tùy theo tuyến và hạng bệnh viện Càng ở bệnh viện tuyến trên, nơi có nhiềucan thiệp thủ thuật, phẫu thuật thì nguy cơ nhiễm khuẩn càng lớn
- Tình hình NKBV tại Việt Nam chưa được xác định đầy đủ Có ít tài liệu và
giám sát về NKBV được công bố
Đặc điểm dịch tễ học NKBV
Trang 12 Các nghiên cứu đã thực hiện tại Việt Nam :
Điều tra năm 1998 trên 901 bệnh nhân trong 12 bệnh viện toàn quốc cho thấy
tỉ lệ NKBV là 11.5%; trong đó nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 51% trong tổng số các NKBV
Điều tra năm 2001 xác định tỉ lệ NKBV là 6.8% trong 11 bệnh viện và viêm
phổi bệnh viện là nguyên nhân thường gặp nhất (41.8%)
Điều tra năm 2005 tỉ lệ NKBV trong 19 bệnh viện toàn quốc cho thấy là 5.7%
và viêm phổi bệnh viện cũng là nguyên nhân thường gặp nhất (55.4%)
Đặc điểm dịch tễ học NKBV
Trang 13 Tăng tỷ lệ mắc bệnh
Tăng biến chứng và tử vong cho người bệnh; kéo dài thời gian nằm
viện trung bình từ 7 đến 15 ngày;
Tăng sử dụng kháng sinh dẫn đến tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật
Tăng chi phí điều trị: chi phí điều trị cho một NKBV thường gấp 2 đến 4 lần so với những trường hợp không NKBV (World Bank: 2/3 các nước phát triển dành > 50% chi phí chăm sóc, điều trị cho NKBV)
Hậu quả của NKBV
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 150 41
NKHBV (+) NKHBV (-)
40,7
3.5%
Thời gian nằm viện (Ngày) Chi phí điều trị
(triệu đồng)
8,4
HẬU QUẢ NHIỄM KHUẨN HUYẾT (2006)
NKBV (-) NKBV (+) NKBV (-) NKBV (+)
Trang 160 51
NKPBV (+) NKPBV (-)
50.1
14,5 %
Thời gian nằm viện (Ngày)
Chi phí (triệu đồng)
31.6
HẬU QUẢ NHIỄM KHUẨN PHỔI (2006)
NKBV (+) NKBV (-) NKBV (+) NKBV (-)
Trang 17 Đối với người bệnh :
Các yếu tố nội sinh (do chính bản thân người bệnh): là yếu tố các
bệnh mạn tính, mắc các bệnh làm suy giảm khả năng phòng vệ của
cơ thể, trẻ sơ sinh non tháng, người già và những người bệnh dùng thuốc kháng sinh kéo dài… Đặc biệt, các vi sinh vật cư trú trên da, trong các hốc tự nhiên của cơ thể người bệnh có thể gây nhiễm
trùng cơ hội.
Trang 18 Đối với người bệnh :
Các yếu tố ngoại sinh: Vệ sinh môi trường, nước, không khí, chất
thải, quá tải bệnh viện, nằm ghép, dụng cụ y tế, các phẫu thuật, các can thiệp thủ thuật xâm lấn…
Các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ của NVYT: tuân thủ các
nguyên tắc vô khuẩn, đặc biệt là vệ sinh bàn tay của nhân viên y tế
Trang 19 Đối với nhân viên y tế :
Bị phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh qua đường máu do tai nạn nghề
nghiệp trong quá trình chăm sóc người bệnh, thường gặp nhất là:
• Tai nạn bị kim tiêm hoặc vật sắc nhọn nhiễm khuẩn đâm vào tay
• Bắn máu/dịch từ người bệnh vào niêm mạc mắt, mũi, miệng khi thựchiện thủ thuật
• Da tay không lành lặn tiếp xúc với máu và dịch sinh học của người bệnh
có chứa tác nhân gây bệnh
Trang 20 Căn nguyên vi sinh vật (VSV) gây nhiễm khuẩn bệnh viện phần lớn là do vi khuẩngây lên, sau đó là do vi rút, nấm và ký sinh trùng
Các vi khuẩn thường gặp chủ yếu hiện nay là: tụ cầu vàng (S.aureus) và các trực
khuẩn Gram (-)
Nhiễm khuẩn bệnh viện do vi rút thường gặp ở trẻ em hơn là người trưởng thành
và thường mang nguy cơ bùng nổ thành dịch
Nhiễm khuẩn bệnh viện do nấm thường do điều trị kháng sinh kéo dài hoặc bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch
Tác nhân gây NKBV
Trang 21 Vi khuẩn :
Có 2 nguồn gốc : vi khuẩn nội sinh và vi khuẩn ngoại sinh
Vi khuẩn Gram dương, cầu khuẩn : Tụ cầu vàng (Staphylococcuc aureus) ; Staphylococcus saprophyticus ; Liên cầu beta tán huyết (beta- hemolytic) ;
P.aeruginosa.
Vi khuẩn Gram âm, trong đó các trực khuẩn Gram (-) thường có liên quan
nhiều đến NKBV và phổ biến trên bệnh nhân nhiễm trùng phổi tại khoa điều trị
tích cực : Enterobacteriaceae ; Acinetobacter ; Klebsiella ; Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa)
Tác nhân gây NKBV
Trang 22 Virus :
Một số vi-rút có thể gây nhiễm khuẩn bệnh viện như vi-rút viêm gan B và C(lây qua đường máu, lọc máu, đường tiêm truyền, nội soi), các vi-rút hợp bào đường hô hấp, SARS, Covid-19 và vi-rút đường ruột (Enteroviruses) truyền qua tiếp xúc từ tay-miệng và theo đường phân-miệng
Một số vi-rút gây nhiễm khuẩn bệnh viện khác như: Cytomegalovirus, HIV,
Ebola, Influenza, Herpes và VaricellaZoster
Tác nhân gây NKBV
Trang 23 Ký sinh trùng và nấm :
Một số ký sinh trùng (ví dụ: Giardia lamblia) có thể lây truyền dễ dàng giữa
người trưởng thành và trẻ em
Nhiều loại nấm và ký sinh trùng là các sinh vật cơ hội và là nguyên nhân nhiễm trùng khi sử dụng quá nhiều kháng sinh và trong trường hợp suy
giảm miễn dịch (Candida albicans, Aspergillus spp, Cryptococcus
neoformans, )
Tác nhân gây NKBV
Trang 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
NGUỒN LÂY TRUYỀN NKBV
Nhân viên y tế: Người mang mầm
bệnh khơng triệu chứng và VSV địnhcư
Người bệnh và khách thăm BV:
Người bị nhiễm khuẩn hoặc mangmầm bệnh khơng triệu chứng vàVSV định cư
Mơi trường BV:
-VK trên bề mặt: bàn tay NVYT, dụngcụ/thiết bị, bề mặt xung quanh ngườibệnh
-Nguồn nước ơ nhiễm
Khí dung
Bình làm ẩm
Dây máy thở
Dây hút đờm Ống nội soi
Bồn rửa tay
Trang 25 Lây truyền những tác nhân nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám chữa bệnh
đòi hỏi 3 yếu tố:
Nguồn bệnh (hoặc nguồn dự trữ) các bệnh nguyên nhiễm trùng, cá thể nhạy cảm
Đường vào
Đường lây truyền vi sinh vật
Đường lây truyền là yếu tố dễ kiểm soát nhất Kiểm soát được đường lây truyền
sẽ phòng ngừa được sự lây truyền bệnh
Cơ chế truyền bệnh
Trang 26Cơ chế truyền bệnh
Trang 27 Nhóm tiếp xúc với bệnh nhân hoặc máu/chế phẩm của máu, dịch tiết bị nhiễmmầm bệnh
Nhân viên xét nghiệm
Phẫu thuật viên
Thay băng các vết thương hở, có dính máu, dịch
Thực hiện các thủ thuật có xâm lấn
Các vị trí công việc có nguy cơ cao mắc bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp
Trang 28 Nhóm có nguy cơ bị muỗi, ve, bọ chét, mạt, côn trùng cắn đốt
Nhân viên phòng chống dịch
Nhân viên thực hiện nhiệm vụ ở những vùng nguy cơ
Các vị trí công việc có nguy cơ cao mắc bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp
Trang 29 Các bệnh lây qua đường máu : Viêm gan B, viêm gan C, HIV
Các bệnh lây qua đường hô hấp : Lao, SARS, Covid-19, Cúm.
Các bệnh khác : Sốt xuất huyết Dengue, sốt rét, tả
Các bệnh lây nhiễm thường gặp tại các cơ
sở nhiễm khám bệnh, chữa bệnh
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Phịng ngừa chuẩn: áp dụng với tất cả bệnh nhân
tại mọi thời điểm chăm sĩc, điều trị
Phịng ngừa dựa trên đường lây truyền: bổ sung cho phịng ngừa chuẩn, là các thực hành KSNK được áp dụng cho người bệnh xác định/nghi ngờ nhiễm khuẩn do tác nhân gây nhiễm khuẩn
nguy hiểm hoặc gây dịch
Nguyên tắc
Các biện pháp kiểm sốt nhiễm khuẩn
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 31 Xây dựng, phổ biến các hướng dẫn, quy định, quy trình, kế hoạch kiểm soát
nhiễm khuẩn
Giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện và các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây dịch
Giám sát tuân thủ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang 32 Quản lý hóa chất, vật tư dùng trong kiểm soát nhiễm khuẩn
Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ KIỂM SỐT
NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
Trang 34Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 35 Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn:
Thành phần Hội đồng KSNK :
• Chủ tịch hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là Giám đốc bệnh viện.
• Thư ký Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc người được giao nhiệm vụ phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn.
• Các thành viên Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là đại diện lãnh đạo các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng, trong đó tối thiểu phải có sự tham gia của lãnh đạo các phòng chức năng, khoa vi sinh/xét nghiệm, khoa dược
và một số khoa lâm sàng có nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện cao
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 36 Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn:
Nhiệm vụ Hội đồng KSNK :
• Tư vấn cho Giám đốc cơ sở khám bệnh chữa bệnh về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tư vấn về việc sửa chữa, thiết kế, xây dựng mới các công trình y tế trong cơ sở phù hợp với kiểm soát nhiễm khuẩn.
• Tham gia giám sát, đào tạo, nghiên cứu khoa học về kiểm soát nhiễm khuẩn.
• Xem xét, đánh giá và định hướng việc thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 37 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn:
Tổ chức khoa KSNK :
• Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn tùy theo quy mô bệnh viện có
các bộ phận giám sát, khử khuẩn tiệt khuẩn, quản lý đồ vải và
vệ sinh môi trường do Giám đốc cơ sở khám bệnh chữa bệnh quyết định, trong đó tối thiểu phải có bộ phận giám sát.
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 38 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn:
Tổ chức khoa KSNK :
• Trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn phải có
trình độ đại học trở lên và tốt nghiệp ngành học thuộc khối ngành sức khỏe, có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bằng đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn, làm việc toàn thời gian tại khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
• Bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn có trưởng bộ phận là người phụ trách
kiểm soát nhiễm khuẩn, có văn bản phân công phụ trách của Giám đốc cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 39 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn:
Tổ chức khoa KSNK :
• Bộ phận kiểm soát nhiễm khuẩn có trưởng bộ phận là người
phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn, có văn bản phân công phụ trách của Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 40 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn:
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 41 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn:
Nhiệm vụ khoa KSNK :
• Xây dựng mô tả công việc cho nhân viên y tế của khoa
• Xây dựng định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật và đề xuất mua sắm trang thiết bị, phương tiện, vật tư, hóa chất liên quan đến hoạt động kiểm soát nhiễm
khuẩn và kiểm tra, giám sát việc sử dụng
• Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn của thành viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát
nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 42 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn:
• Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát nhiễm
khuẩn bệnh viện
Trang 43 Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn:
Tổ chức mạng lưới KSNK :
• Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn do Giám đốc cơ sở khám bệnh chữa bệnh quyết định thành lập và giao nhiệm vụ, gồm đại diện các khoa lâm sàng, cận lâm sàng Mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ và một điều dưỡng hoặc hộ sinh hoặc kỹ thuật y kiêm nhiệm tham gia mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát nhiễm
khuẩn bệnh viện
Trang 44 Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn:
Nhiệm vụ mạng lưới KSNK :
• Tham gia tổ chức thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn tại khoa theo phân công của giám đốc và hướng dẫn kỹ thuật của trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc của người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn.
• Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm tại khoa thực hiện các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn.
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát nhiễm
khuẩn bệnh viện
Trang 45 Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn:
Nhiệm vụ mạng lưới KSNK :
• Định kỳ báo cáo lãnh đạo khoa và trưởng khoa kiểm soát nhiễmkhuẩn hoặc người phụ trách kiểm soát nhiễm khuẩn về tình hìnhnhiễm khuẩn bệnh viện, tuân thủ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩncủa nhân viên y tế, học viên, người bệnh, người nhà người bệnh vàkhách thăm tại khoa
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát nhiễm
khuẩn bệnh viện
Trang 46 Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn quốc gia:
Bộ Y tế : Ban KNSK của Bộ Y tế
Sở Y tế : Ban KSNK của Sở Y tế tại mỗi tỉnh/thành phố
Bệnh viện/Trung tâm y tế : Hội đồng KSNK, Khoa KSNK, Mạng lưới KSNK từng khoa
Sơ đồ tổ chức hệ thống kiểm soát nhiễm
khuẩn bệnh viện
Trang 47 Luật Khám bệnh chữa bệnh (Luật số 40/2009/QH12)
Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (Luật số 03/2007/QH12)
Thông tư 16/2018/TT-BYT quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư 33/2016/TT-BYT về công tác vi sinh
Văn bản qui phạm pháp luật về ATVSLĐ và phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn trong
ngành y tế
Trang 48 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT về xử lý chất thải bệnh viện
Thông tư 54/2015/TT-BYT Hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo
bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm
Thông tư 17/2019/TT-BYT quy định về Hướng dẫn giám sát và đáp ứng với
bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm
Hướng dẫn KSNK trong các cơ sở KBCB (QĐ: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017)
Văn bản qui phạm pháp luật về ATVSLĐ và phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn trong
ngành y tế