BÀI THẢO LUẬNNHÓM 3 Lớp K16- BVTV Môn: Kiểm soát dư lượng thuốc BVTV GVHD: Trần Thị Mai Nội dung thảo luận: Phòng trừ rầy nâu hại lúa bằng biện pháp IPM... Trong các loài dịch hại thì rầ
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
NHÓM 3 Lớp K16- BVTV
Môn: Kiểm soát dư lượng thuốc BVTV
GVHD: Trần Thị Mai
Nội dung thảo luận: Phòng trừ rầy nâu hại lúa bằng biện pháp IPM
Trang 3I, Mở đầu: Rầy nâu(Nilaparvata lugens Stal)
Trong các loài dịch hại thì rầy nâu là một trong những đối tượng sâu hại nghiêm trọng nhất cho lúa Rầy nâu làm cho cây lúa sinh trưởng phát triển kém, giảm năng suất, tăng chi phí sản xuất, gây ô nhiễm môi trường và là môi giới truyền bệnh virut vàng lùn, lùn xoắn lá
Chính vì vậy việc đưa ra các biện pháp quản lí rầy nâu là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa
Trang 4II, Nội dung:
2.1, Đặc điểm sinh vật học và đặc điểm sinh thái học:
Trang 5:
Trang 6Điều kiện nhiệt độ từ 20-30 độ C( tối thích từ 24- 25 độ C) và ẩm độ 80- 90%, cộng với mưa nắng xen kẽ là điều kiện thuận lợi cho rầy sinh trưởng phát triển.
- Ở miền Bắc rầy có đến 7- 8 lứa/ năm, cần chú ý 4 lứa:
Lứa 2,3 phát sinh, gây hại tháng 4,5 vụ xuân
Lứa 5,6 phát sinh, gây hại tháng 7,9 vụ mùa
Trang 7+ Triệu chứng gây hại:
- Rầy trưởng thành dùng miệng chích hút vào thân cây lúa để hút dịch cây Bị hại nhẹ các lá dài
có thể bị héo, bị hại nặng gây hiện tượng cháy rầy
Trang 8- Thời kì đẻ nhánh: Khi bị rầy hại trên thân cây lúa hình thành các vết màu nâu đậm và tổ chức dẫn nhựa bị hại nghiêm trọng, làm cho cây lúa khô héo và chết.
- Thời kì làm đòng- trỗ: Rầy hút nhựa ở cuống đòng non, rầy cái chích rách mô thân cây để đẻ trứng, làm cây lúa thối nhũn, đổ rạp gây hiện tượng bông lép
Trang 10Phòng trừ rầy nâu bằng biện pháp IPM:
Trang 11- Bón phân cân đối NPK, không bón đạm tập trung.
Trang 12- Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch tàn dư cây trồng, tiêu diệt cỏ dại, lúa chét, gốc rạ, làm sạch bờ ruộng, bờ mương, rãnh nước.
Trang 13- Luân canh, xen canh: Luân canh lúa- đậu tương, lúa- rau đông
- Thả vịt trong ruộng lúa
Trang 14+ Biện pháp vật lí, cơ giới: Bẫy đèn, vợt điện, để bắt rầy nhưng biện pháp này không hiệu quả + Biện pháp sinh học:
- Tạo điều kiện cho thiên địch phát triển:
Tạo môi trường cho thiên địch tồn tại và phát triển.
Bảo bệ thiên địch tránh khỏi độc hại do thuốc hóa học.
Tạo nơi cư trú cho thiên địch bằng cách trồng xen, làm bờ rạ cho thiên địch ẩn nấp
Trang 15Áp dụng các kĩ thuật canh tác hợp lí tạo điều kiện cho thiên địch phát triển.
Tập trung nhân nuôi, sử dụng thiên địch, nhóm bắt mồi, kí sinh và vi sinh vật để phòng trừ rầy hại lúa
- Ưu tiên sử dụng các chế phẩm có nguồn gốc sinh học: Ometar và Bio pest Khống chế được rầy,
bảo vệ cây trồng, giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường tự nhiên, sức khỏe con người
Một số loài thiên địch như: Bọ rùa, ong ki sinh, nhện Lycosa
Trang 19Biện pháp hóa học:
- Mật độ rầy đạt 20 con/ khóm( 1000con/m2) là đến ngưỡng phòng trừ
- Ưu tiên sử dụng thuốc có nguồn gốc sinh học
- Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng:
Trang 20- Một số loài thuốc thường dùng như: Trebon 10WP; Admire50EC,Applaud 10WP, Regent
800WG
Trang 21Lưu ý:
- Mật độ rầy từ 20- 30 con/ khóm(750- 1500con/ m2) dùng loại thuốc thuộc nhóm điều hoà sinh trưởng(IGR), hoạt chất Buprofezin
- Mật độ rầy 30- 100 con/khóm(1500- 3000con/m2) dùng thuốc nội hấp, tiếp xúc có hoạt chất
Thiamethoxam, Pymetrozine ít độc hại với người.
- Mật độ rầy cao >3000con/m2- cháy rầy điểm dùng hỗn hợp Regent 800WG+ Victory 500EC, tuy nhiên hỗn hợp này gây độc cho người, động vật, thiên địch và môi trường
Trang 22
-+ Giống: sử dụng giống chống rầy, hoặc giống ít nhiễm rầy: RNT3, OM6162, MTN110 + Kiểm dịch:
- Kiểm dịch chặt chẽ giống tại các cửa khẩu
- Quản lý việc buôn bán giống trong nước
- Có chế tài xử lí nghiêm ngặt các trường hợp vi phạm