1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin loratadin (tt)

27 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 706,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc bào chế kết hợp pseudoephedin với loratadin một dược chất rất ít tan trong nước, có thời gian bán thải dài trong cùng một chế phẩm giải phóng có kiểm soát hầu như chưa đư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Đinh Thị Hải Bình

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ

VIÊN GIẢI PHÓNG CÓ KIỂM SOÁT PSEUDOEPHEDRIN - LORATADIN

Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc

Mã số: 62720402

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học :

- PGS TS Nguyễn Thanh Hải

Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường ĐH Dược HN

Trang 3

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, viê ̣c bào chế các dược chất dưới da ̣ng thuốc giải phóng

có kiểm soát ngày càng trở nên phổ biến vì các ưu điểm của nó như: tăng hiệu quả điều trị, cải thiê ̣n khả năng tuân thủ của người bê ̣nh, giảm tổng liều điều tri ̣, giảm thiểu tác du ̣ng không mong muốn của thuốc… Pseudoephedrin thường dùng dạng muối sulfat hoặc hydroclorid, dễ tan trong nước, có thời gian bán thải ngắn (khoảng 5-

8 giờ) Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu bào chế pseudoephedrin dưới dạng thuốc tác dụng kéo dài Tuy nhiên, việc bào chế kết hợp pseudoephedin với loratadin (một dược chất rất ít tan trong nước, có thời gian bán thải dài) trong cùng một chế phẩm giải phóng có kiểm soát hầu như chưa được nghiên cứu

Vì vậy, để góp phần tạo ra một chế phẩm thuốc mới kết hợp hai dược chất pseudoephedrin và loratadin, có tác dụng chữa viêm mũi dị ứng hiệu quả hơn đồng thời có khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản

xuất, luận án thực hiện đề tài “Nghiên cứu bào chế viên giải phóng

có kiểm soát Pseudoephedrin - Loratadin” với các mục tiêu sau:

1 Bào chế được viên giải phóng có kiểm soát chứa pseudoephedrin 120 mg và loratadin 5 mg có mô hình giải phóng dược chất tương đương với viên đối chiếu Clarinase Repetabs (Schering Plough)

2 Bước đầu đánh giá được sinh khả dụng của viên bào chế được trên chó thí nghiệm

* Những đóng góp mới của luận án:

Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có các công bố nào về nghiên cứu bào chế và đánh giá SKD viên giải phóng có kiểm soát hai thành phần PSE và LOR ở Việt Nam, vì vậy kết quả nghiên cứu của luận án

Trang 4

2

có thể được xem là những đóng góp mới đối với ngành công nghệ bào chế dược phẩm trong nước, cụ thể như sau:

- Xây dựng được công thức và qui trình bào chế viên giải phóng

có kiểm soát PSE và LOR gồm hai phần giải phóng ngay và giải phóng kéo dài Phần giải phóng ngay là lớp bao phim chứa hai dược chất PSE 60 mg và LOR 5 mg Phần giải phóng kéo dài dược chất PSE 60 mg được bào chế bằng phương pháp bao màng khuếch tán với tá dược kiểm soát giải phóng là zein, một polyme có nguồn gốc

tự nhiên được dùng phổ biến tại các nước phát triển nhưng hầu như chưa được sử dụng ở Việt Nam Phương pháp bào chế đơn giản, sử dụng tá dược thông dụng nên qui trình có thể áp dụng được ở qui mô lớn hơn Tiêu chuẩn cơ sở của viên Clatadin B đã được Viện kiểm nghiệm thuốc TW thẩm định

- Xây dựng và thẩm định được phương pháp định lượng đồng thời PSE và LOR trong huyết tương chó có giới hạn định lượng nhỏ, khoảng tuyến tính rộng, có độ nhạy và độ chính xác cao bằng kỹ thuật LC – MS/MS trên hệ thống UPLC với một chất chuẩn nội domperidol Dữ liệu đánh giá SKD chứng minh viên nghiên cứu có

SKD in vivo giống viên đối chiếu Clarinase trên chó thí nghiệm

* Giới thiệu chung về luận án:

Bố cục và cấu trúc: Luận án có 150 trang, 63 bảng và 21 hình Trong đó gồm các phần: Đặt vấn đề (2 trang); Chương 1 Tổng quan (32 trang); Chương 2 Nguyên liệu, trang thiết bị và phương pháp nghiên cứu (20 trang); Chương 3 Kết quả nghiên cứu (72 trang); Chương 4 Bàn luận (22 trang); Kết luận và đề xuất (2 trang) và Phụ lục (gồm các bảng, hình và các tài liệu liên quan)

Tài liệu tham khảo: Luận án tham khảo 134 tài liệu, trong đó có

15 tài liệu tiếng Việt và 119 tài liệu tiếng Anh

Trang 5

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về pseudoephedrin và loratadin

1.1.1 Pseudoephedrin

Công thức hóa học; tính chất lý, hóa, dược động học; tác dụng dược

lý, chỉ định, tương tác thuốc; phương pháp định lượng

1.1.2 Loratadin

Công thức hóa học; tính chất lý, hóa, dược động học; tác dụng dược

lý, chỉ định, tương tác thuốc; phương pháp định lượng

1.2 Một số nét về bào chế pseudoephedrin dưới dạng giải phóng kéo dài

1.2.1 Hệ màng bao khuếch tán dược chất có kiểm soát

Các muối PSE dễ tan trong nước nên mô hình GPKD thích hợp nhất là hệ màng bao khuếch tán hay còn gọi là “bình chứa” (reservoir) Polyme tạo màng có nhiều loại, polyme tự nhiên như zein tốt cho sức khỏe và môi trường, có đặc tính hóa lý thuận lợi cho bao

phim và kiểm soát giải phóng dược chất tốt

1.2.2 Một số kết quả nghiên cứu bào chế pseudoephedrin giải phóng kéo dài

Các nghiên cứu bào chế PSE GPKD cơ chế màng bao sử dụng polyme tổng hợp hoặc hỗn hợp các polyme như EC, Eudragit RL,

RS, NE Zein có khả năng khắc phục hạn chế của các polyme khác,

sử dụng phù hợp cho bào chế PSE dưới dạng thuốc TDKD

1.3 Tổng quan về bào chế kết hợp pseudoephedrin và loratadin giải phóng có kiểm soát

1.3.1 Một số chế phẩm kết hợp hai dược chất psedoephedrin và loratadin lưu hành trên thị trường

Thị trường thuốc Việt Nam ít lưu hành và hiện chưa có chế phẩm

phối hợp PSE, LOR dưới dạng giải phóng có kiểm soát

Trang 6

4

1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu bào chế kết hợp pseudoephedrin

và loratadin giải phóng có kiểm soát

Các nghiên cứ u bào chế kết hợp PSE với LOR giải phóng dược chất có kiểm soát dạng cốt hoặc màng bao (pellet, viên bao, viên nén, viên nang…) gồm hai phần: LOR giải phóng ngay và PSE GPKD

1.3.3 Định lượng đồng thời pseudoephedrin và loratadin trong chế phẩm bào chế

Có nhiều phương pháp như quang phổ đạo hàm tỉ đối và quang phổ đạo hàm, LC kết hợp đo mật độ quang, HPLC Trong đó, HPLC

có nhiều ưu điểm để đánh giá độ hòa tan và giải phóng in vitro viên

hai thành phần PSE và LOR, tuy nhiên quy trình phân tích phức tạp,

nhất là với viên giải phóng có kiểm soát

1.4 Nghiên cứu sinh khả dụng viên phối hợp hai dược chất pseudoephedrin và loratadin

1.4.1 Định lượng pseudoephedrin và loratadin trong dịch sinh học

Nồng độ đỉnh của PSE và LOR trong huyết tương rất thấp và chênh lệch rất lớn (khoảng 4 ng/ml với LOR và 300 ng/ml với PSE) Phương pháp LC-MS/MS có độ đặc hiệu tốt, thời gian phân tích mẫu ngắn phù hợp để phân tích đống thời PSE và LOR trong mẫu huyết tương Chất chuẩn nội diazepam (LOR), phenylproparolamin (PSE);

xử lý mẫu huyết tương có thể áp dụng cả ba kỹ thuật cơ bản: tủa protein, chiết lỏng - lỏng, chiết pha rắn nhưng chủ yếu là chiết lỏng -

lỏng với dung môi ethyl ether

1.4.2 Một số kết quả nghiên cứu sinh khả dụng đường uống của pseudoephedrin và loratadin

Các nghiên cứu trên thế giới tương đối đa dạng tuy nhiên ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về định lượng đồng thời LOR và PSE trong dịch sinh học và SKD của dạng bào chế giải phóng có kiểm soát kết hợp hai thành phần này

Trang 7

5

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT

BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên liệu, trang thiết bị và đối tượng nghiên cứu

- Nguyên liệu: pseudoephedrin hydroclorid, loratadin, zein và các

nguyên liệu bào chế, các hóa chất dùng trong kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn các Dược điển hoặc tinh khiết phân tích, tiêu chuẩn nhà sản

xuất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu

- Thiết bị: các trang thiết bị dùng trong bào chế và kiểm nghiệm

thuốc chủ yếu là của ĐHDHN và một số là của Trung tâm Tương đương Sinh học - Viện Kiểm nghiệm thuốc TW

- Thuốc đối chiếu: Viên Clarinase Repetabs của hãng Schering

Plough (Bỉ) một số lô khác nhau

- Động vật thí nghiệm: Chó ta, giống đực, khỏe mạnh, cân nặng

10 ± 1,0 kg, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp bào chế

Cấu trúc viên GPCKS PSE 120 mg - LOR 5 mg gồm 2 phần: Viên PSE 60 mg GPKD theo cơ chế màng bao khuếch tán; Lớp bao giải phóng ngay có chứa hai dược chất PSE 60 mg và LOR 5 mg Bào chế viên nghiên cứu theo 3 giai đoạn chính:

- Bào chế viên nhân PSE 60 mg: phương pháp tạo hạt ướt với các

tá dược độn, rã, trơn thường qui ít ảnh hưởng đến độ rã, độ hòa tan của viên

- Bào chế viên PSE 60 mg GPKD: bao màng khuếch tán GPKD

cho viên nhân PSE 60 mg với polyme zein

Thành phần dịch bao: Zein: Thay đổi; Chất hóa dẻo (DBP/PEG): Thay đổi; Talc: 10% zein (kl/kl); Titan dioxyd: 20% zein (kl/kl); Isopropanol : nước (8:2): vừa đủ để được dịch bao 6% zein

Trang 8

6

Tiến hành bao phim với thiết bị là máy bao phim Vanguard

- Bào chế viên GPCKS PSE 120 mg - LOR 5 mg: bằng cách bao

lớp màng giải phóng ngay chứa 2 dược chất lên viên PSE 60 mg GPKD đã bào chế được ở trên

Thành phần dịch bao: PSE hydroclorid 60 mg; LOR 5 mg; HPMC E6; PEG 4000; Aerosil; talc; ethanol 90%

Quá trình bao thực hiện khảo sát trên trên hai loại thiết bị bao là nồi bao truyền thống có cải tiến và máy bao phim Vanguard

2.2.2 Phương pháp đánh giá các đặc tính hóa lý của viên

- Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của viên: hình thức, định tính,

độ cứng, độ mài mòn, đồng đều khối lượng, đồng đều hàm lượng dược chất (LOR) theo qui định của DĐVN IV

- Định lượng dược chất trong bán thành phẩm và thành phẩm: định

lượng PSE trong viên nhân và viên PSE 60 mg GPKD bằng quang phổ UV-VIS; định lượng đồng thời PSE và LOR trong chế phẩm bào chế bằng phương pháp quang phổ đạo hàm bậc nhất và HPLC

- Đánh giá giải phóng dược chất từ viên: theo hướng dẫn của các

Dược điển và một số tài liệu thử hòa tan khảo sát quá trình giải phóng dược chất của viên đối chiếu và viên bào chế trong 3 môi trường pH 1,2; pH 4,5; pH 6,8 Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng độ hòa tan của viên GPCKS bào chế được ở môi trường pH 1,0 và pH 8,2 Đánh giá tương đương hòa tan giữa viên bào chế được và viên

đối chiếu trong 3 môi trường pH 1,2; pH 4,5; pH 6,8

2.2.3 Phương pháp đánh giá độ ổn định

Đánh giá độ ổn định của viên bào chế được theo qui định của WHO và hướng dẫn của Asean ở 2 điều kiện bảo quản thực và lão hóa cấp tốc với các chỉ tiêu khảo sát gồm: hình thức, độ đồng đều

hàm lượng, độ hòa tan, hàm lượng dược chất

Trang 9

7

2.2.4 Phương pháp đánh giá sinh khả dụng in vivo

- Đánh giá SKD in vivo của viên bào chế được và so sánh với viên đối chiếu: tiến hành trên động vật thí nghiệm là chó; phương pháp bố

trí thí nghiệm mù đôi, chéo 2 giai đoạn, đơn liều; lấy mẫu 14 thời điểm trước và sau khi cho chó uống thuốc

- Định lượng dược chất trong huyết tương chó: xây dựng và thẩm

định các chỉ tiêu của phương pháp định lượng HPLC kết nối hệ thống khối phổ theo hướng dẫn của FDA

2.2.5 Công cụ tính toán số liệu, thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa

- Thiết kế thí nghiệm, phân tích kết quả của thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa công thức bào chế dựa trên mạng neuron nhân tạo với sự trợ giúp của phần mềm Inform 3.1

- Xử lý và biểu thị các kết quả nghiên cứu bằng công cụ thống kê thích hợp; được biểu thị dưới dạng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (TB ± SD) và n là số lần lặp lại thí nghiệm

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả khảo sát xây dựng phương pháp định lượng dược chất trong chế phẩm bào chế

3.1.1 Kết quả khảo sát phương pháp định lượng đồng thời pseudoephedrin và loratadin bằng quang phổ đạo hàm bậc nhất

Kết quả khảo sát LOR có giá trị quang phổ đạo hàm bậc nhất tuyến tính với nồng độ trong khoảng 5-50 µg/ml ở bước sóng 308,6

nm (R2 = 0,9996) và PSE hydroclorid có giá trị quang phổ đạo hàm bậc nhất tuyến tính với nồng độ trong khoảng 180-1000 µg/ml ở bước sóng 263 nm (R2 = 0,9994) Phương pháp có độ lặp lại cao với RSD = 1,32% (PSE hydroclorid) và RSD = 1,66% (với LOR); có độ

Trang 10

3.1.2 Kết quả khảo sát xây dựng phương pháp định lượng đồng thời pseudoephedrin và loratadin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

- Điều kiện sắc ký: Cột: Hypersil C18 BDS (250 x 4,6 mm, 5µm),

nhiệt độ cột 250C; Pha động: ACN: MeOH: dung dịch Amoni dihydrophosphat 0,03M, pH 3,5 = 50:25:25; Thể tích tiêm mẫu: 20

µl ; Bước sóng phát hiện: λ= 210 nm

- Thẩm định phương pháp: tính thích hợp với hệ thống phân tích,

có tính chọn lọc cao, khoảng tuyến tính rộng (6,28 µg/ml-167,42 µg/ml với PSE và 0,25 µg/ml-6,64 µg/ml với LOR), có độ đúng cao (tỷ lệ tìm lại từ 98 %-102 %) và độ chính xác cao (độ lặp lại cao với RSD ≤ 2,0% trong cùng ngày và khác ngày)

Phương pháp được sử dụng để đánh giá tiêu chuẩn chất lượng

của của viên GPCKS PSE 120 mg - LOR 5 mg bào chế được

3.2 Kết quả khảo sát giải phóng dược chất của viên đối chiếu

3.2.1 Khảo sát quá trình giải phóng dược chất của viên đối chiếu

và xây dựng mô hình bào chế cho viên nghiên cứu

Khảo sát quá trình giải phóng dược chất của viên đối chiếu Clarinase trong 3 môi trường pH 1,2; pH 4,5 và pH 6,8; xây dựng được mô hình bào chế cho viên nghiên cứu: bào chế viên PSE 60 mg GPKD 12 giờ theo cơ chế màng bao khuếch tán với tá dược kiểm soát giải phóng là zein; từ đó tiếp tục bào chế viên GPCKS PSE 120

mg - LOR 5 mg bằng cách bao lớp màng giải phóng ngay chứa LOR

5 mg và PSE 60 mg lên viên PSE 60 mg GPKD

Trang 11

9

3.2.2 Khảo sát quá trình giải phóng dược chất của phần lõi viên đối chiếu và xây dựng tiêu chuẩn hòa tan dự kiến cho viên pseudoephedrin 60 mg giải phóng kéo dài

Tiến hành khảo sát quá trình giải phóng PSE từ phần lõi viên Clarinase (có chứa 60 mg PSE) Kết quả trên cho thấy phần lõi viên Clarinase có mô hình giải phóng dược chất PSE kéo dài Dựa trên kết quả thử hòa tan của phần lõi viên Clarinase 60 mg PSE giải phóng kéo dài, dự kiến được tiêu chuẩn hòa tan cho viên PSE 60 mg GPKD

3.3 Kết quả nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát

Pseudoephedrin – Loratadin

3.3.1 Nghiên cứu bào chế viên pseudoephedrin 60 mg giải phóng kéo dài

3.3.1.1 Bào chế viên nhân pseudoephedrin 60 mg

- Công thức (cho 1 viên): PSE hydroclorid: 60,0 mg; Lactose:

190,0 mg; Tinh bột mì: 30,0 mg; PVP K30/Ethanol 70% (10 mg/50 mg): vừa đủ; Magnesi stearat: 1,5 mg; Talc: 3,0 mg; Aerosil: 1,5 mg

- Đặc tính viên: hàm lượng PSE trung bình (%):101,34 ± 1,83 (so

với yêu cầu 60 mg); Độ cứng (Kp) 9,34 ± 0,48; Độ mài mòn (%)0,09

± 0,02; Đồng đều khối lượng (mg) 308,30 ± 2,5; Độ hòa tan sau 30 phút (% PSE) 87,13 ± 2,16

Viên nhân PSE 60 mg bào chế được đạt đầy đủ các chỉ tiêu yêu cầu chất lượng và thích hợp sử dụng làm viên nhân để bào chế viên bao PSE 60 mg GPKD 12 giờ

3.3.1.2 Nghiên cứu màng bao giải phóng kéo dài

Lựa chọn thành phần cơ bản màng bao: Polyme: zein; Chất hóa dẻo: PEG hoặc DBP; Chất tạo màu, chống dính, tăng độ dày cho màng

bao: titan dioxyd, talc; Dung môi: hỗn hợp isopropanol : nước (8 : 2)

Trang 12

10

a Khảo sát thành phần màng bao

Viên M5 (công thức dịch bao CT5) có tỷ lệ zein (10% khối lượng viên nhân) và độ dày màng bao lớn nhất cho kết quả giải phóng dược chất tuyến tính với thời gian, đồ thị giải phóng dược chất của mẫu viên này tương đối hằng định

b Khảo sát khoảng tỷ lệ polyme và chất hóa dẻo trong công thức dịch bao

- Viên F2a (tỷ lệ zein 4%) có tốc độ và mức độ giải phóng dược chất nhanh, cao hơn so với viên Clarinase, khoảng tỷ lệ % (kl/kl) zein

so với nhân được lựa chọn là 4 – 10%

- Công thức F2d sử dụng DBP làm chất hóa dẻo với tỷ lệ 12% cho bề mặt viên nhẵn, quá trình bao thuận tiện, khoảng tỷ lệ % (kl/kl) chất hóa dẻo so với zein được lựa chọn là 4 – 12%

c Thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa công thức

- Biến độc lập: tỷ lệ zein, loại chất hóa dẻo và tỷ lệ chất hóa dẻo

- Biến phụ thuộc: phần trăm PSE giải phóng từ viên tại các thời

điểm lấy mẫu 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ

- Thiết kế thí nghiệm: theo mô hình hợp tử tại tâm bằng phần

mềm MODDE 8.0 thiết lập được 20 công thức thí nghiệm Bao màng theo 20 công thức, thử hòa tan các mẫu viên bào chế và tính các giá trị f2 tương ứng

- Tối ưu hóa công thức màng bao: Kết quả xử lý số liệu bằng

phần mềm Inform v3.1 cho công thức: Zein: 8,24% so với nhân (kl/kl); DBP: 4% zein (kl/kl); Talc: 10% zein (kl/kl); Titan dioxyd: 20% zein (kl/kl); Hỗn hợp dung môi isopropanol : nước (8:2) vừa đủ

để pha dịch bao chứa 6% zein (kl/tt)

Trang 13

11

d Khảo sát quá trình giải phóng dược chất từ viên pseudoephedrin

60 mg giải phóng kéo dài bào chế theo công thức tối ưu

Bào chế viên PSE 60 mg GPKD bằng cách bao màng theo công thức màng bao tối ưu do phần mềm dự đoán (viên F3), kết quả thử hòa tan viên F3 so sánh với dự đoán của phần mềm và viên đối chiếu được trình bày tại bảng và hình sau:

Bảng 3.25 Quá trình giải phóng PSE từ viên F3 (TB ± SD, n= 3)

Thời gian (giờ)

Viên F3 Viên đối chiếu

Hình 3.10 Đồ thị giải phóng dược chất theo thời gian của viên F3

và viên đối chiếu (± SD, n = 3)

1 giờ 2 giờ 3 giờ 4 giờ 6 giờ 8 giờ

Ngày đăng: 26/06/2017, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.25. Quá trình giải phóng PSE từ viên F3 (TB ± SD, n= 3) - Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin   loratadin (tt)
Bảng 3.25. Quá trình giải phóng PSE từ viên F3 (TB ± SD, n= 3) (Trang 13)
Hình 3.14. Đồ thị giải phóng PSE theo thời gian của viên bào chế và - Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin   loratadin (tt)
Hình 3.14. Đồ thị giải phóng PSE theo thời gian của viên bào chế và (Trang 15)
Bảng 3.45. Kết quả thử độ hòa tan của chế phẩm Clatadin B (n= 6) - Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin   loratadin (tt)
Bảng 3.45. Kết quả thử độ hòa tan của chế phẩm Clatadin B (n= 6) (Trang 18)
Hình 3.20. Đường cong nồng độ pseudoephedrin của 12 chó theo - Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin   loratadin (tt)
Hình 3.20. Đường cong nồng độ pseudoephedrin của 12 chó theo (Trang 21)
Hình 3.21. Đường cong nồng độ loratadin của 12 chó theo thời - Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin   loratadin (tt)
Hình 3.21. Đường cong nồng độ loratadin của 12 chó theo thời (Trang 21)
Bảng 3.61. Các thông số DĐH của pseudoephedrin và loratadin - Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin   loratadin (tt)
Bảng 3.61. Các thông số DĐH của pseudoephedrin và loratadin (Trang 22)
Bảng 3.62. Khoảng tin cậy 90% của tỉ lệ giá trị trung bình thuốc - Nghiên cứu bào chế viên giải phóng có kiểm soát pseudoephedrin   loratadin (tt)
Bảng 3.62. Khoảng tin cậy 90% của tỉ lệ giá trị trung bình thuốc (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w