TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNGGẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP Các yêu cầu về thu thập mẫu • Kiểm tra thơng tin bệnh nhân • Loại bệnh phẩm yêu cầu cho xét nghiệm • Xác định loại ống lấy mẫ
Trang 1BÀI 5: KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH XÉT NGHIỆM
Trang 2Chuẩn đầu ra bài học
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng
1. Kể tên các nội dung của quản lý quá trình
2. Diễn giải nội dung của quản lý mẫu
3. Diễn giải nội dung của kiểm soát chất lượng
4. Phân biệt xác nhận phương pháp và thẩm định phương pháp
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Hệ thống Quản lý chất lượng
(Quality Management System = QMS)
Trang 4Quá trình là gì?
• Là “một loạt các hoạt động có liên quan hoặc
tương tác với nhau để chuyển từ đầu vào thành
đầu ra” (TCVN ISO/IEC 9000:2007)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 6Phân cấp tài liệu của hệ thống QLCL
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Vai trị của quản lý quá trình
Quá trình là kết quả của sự chuyển đổi chính sách thành các hành động � liên quan tới cả 12 thành tố (QSE)
Trang 8Nội dung quản lý quá trình
1 Phân tích, thiết lập và xây dựng các tài liệu về luồng công việc và các QSE
2 Quản lý mẫu
3 Kiểm soát quá trình (Process control – QC)
4 Quá trình xác nhận giá trị sử dụng (validation) và quá trình xác nhận lại
(verification)
5 Quản lý sự thay đổi
Trang 9Quản lý mẫu
Trang 10Vai trò của quản lý mẫu
Ảnh hưởng đến quyết định trong Điều trị
Ảnh hưởng đến quyết định trong Điều trị
Điều kiện thiết yếu của kết quả chính xác
Điều kiện thiết yếu của kết quả chính xác
Good sample management
Good sample management
Mẫu bệnh phẩm tốt
Trang 11SAMPLE MANAGEMENT MODULE 5
CLSI V 2015
Các bước
Thông tin cần thiết
Vận chuyển
Lưu giữ, Bảo quản, thải bỏ
Đánh giá, Chuẩn bị, Truy xuất
Dán nhãn
Thu nhận, bảo quản
Sổ tay lấy mẫu
Chính sách và thực hành
Trang 12Phiếu yêu cầu xét nghiệm
• Mã số bệnh nhân
• Yêu cầu xét nghiệm
• Ngày và giờ thu thập mẫu
• Nguồn lấy mẫu (khi cần)
• Dữ liệu lâm sàng nếu có
• Thông tin liên lạc của người chỉ
định xét nghiệm
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Các yêu cầu về thu thập mẫu
• Kiểm tra thơng tin bệnh nhân
• Loại bệnh phẩm yêu cầu cho xét nghiệm
• Xác định loại ống lấy mẫu phù hợp
• Nhãn dán trên ống
• Các yêu cầu đặc biệt
• Cảnh báo an tồn
Trang 14Dán nhãn trên ống
Mỗi mẫu bệnh phẩm cần có thông tin:
▪ Họ và tên bệnh nhân
▪ Mã số bệnh nhân
▪ Loại xét nghiệm yêu cầu
▪ Giờ và ngày lấy mẫu
▪ Tên viết tắt của người lấy mẫu
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
– Giới hạn về thời gian
▪ Đảm bảo tuân thủ các quy định an tồn
Trang 16Vận chuyển mẫu
Bắt buộc tuân thủ
Vi phạm
Xử lý các tai nạn và tràn đổ – giảm thiểu nguy hại sinh học
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 18Hành động khi từ chối mẫu
• Thông báo cho nhân viên có thẩm quyền
• Yêu cầu lấy lại mẫu khác
• Ghi lại các mẫu bị từ chối
• Lưu trữ các mẫu bị từ chối dựa trên
các tiêu chuẩn đã thiết lập
• Một số trường hợp đặc biệt có thể đề nghị thực hiện xét nghiệm trên mẫu chưa đạt yêu cầu
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Sổ phiếu giao nhận mẫu
Bao gồm các thơng tin sau:
• Giờ và ngày lấy mẫu
• Giờ và ngày nhận mẫu
Trang 20Truy xuất mẫu – thủ công
▪ Xác nhận đã nhận mẫu, bao gồm ngày giờ nhận
▪ Dán nhãn mẫu phù hợp, giữ phiếu yêu cầu xét nghiệm đến khi PXN đánh mã số mẫu bệnh phẩm
▪ Kiểm tra các mẫu đã chia nhỏ để đảm bảo có thể truy xuất lại được mẫu gốc
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Truy xuất mẫu – máy tính
Cơ sở dữ liệu đưa vào bao gồm:
■Mã số nhận dạng
■Thơng tin bệnh nhân
■Ngày giờ thu mẫu
■Loại bệnh phẩm
■Xét nghiệm cần thực hiện
■Tên của bác sỹ điều trị
■Bệnh nhân ở đâu, ví dụ: phường, phịng nội trú, phịng khám ngoại trú
■Kết quả xét nghiệm chẩn đốn
■Thời gian và ngày trả kết quả
Trang 22Xử lý mẫu bệnh phẩm
Xử lý tất cả các mẫu như là mẫu có chứa tác nhân lây nhiễm
Dự phòng phổ cập
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Bảo quản mẫu
• Mơ tả mẫu cần lưu
• Xác định thời gian lưu mẫu
• Xác định khu vực lưu mẫu
• Điều kiện bảo quản thích hợp
• Thiết lập cách thức sắp xếp mẫu
Trang 24Lưu mẫu
• Xây dựng quy định lưu mẫu
• Giám sát việc bảo quản mẫu, bao gồm cả các qui trình
đông/ tan đông mẫu
• Duy trì hệ thống lưu trữ mẫu có tổ chức, dễ dàng tiếp
cận
• Lập kế hoạch xem xét định kỳ các mẫu đang lưu giữ
• Xây dựng quy trình truy xuất mẫu
Trang 25TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Huỷ mẫu
▪ Xây dựng quy định hủy mẫu
▪ Tuân thủ quy định của địa phương và quốc gia
▪ Tuân thủ các quy trình khử nhiễm
Trang 26Chuyển gửi mẫu
• Hồ sơ:
– Số lượng mẫu được chuyển
– Ngày chuyển
– Người chuyển
• Theo dõi/truy xuất và ghi chép hồ sơ:
– Thời gian trả kết quả
– Chuyển trả kết quả (từ phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm đến cơ sở gửi mẫu)– Các vấn đề trong quá trình chuyển gửi
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Sổ tay dịch vụ khách hàng
• Gồm các thơng tin cần thiết cho người thu nhận mẫu
• Cĩ sẵn tại tất cả các khu vực thu thập mẫu
• Tất cả các nhân viên phịng xét nghiệm phải hiểu
được
• Được đề cập trong sổ tay chất lượng
Trang 28Nội dung sổ tay DVKH
▪ Tên và địa chỉ PXN
▪ Tên người liên hệ và số điện thoại
▪ Giờ làm việc
▪ Danh sách các loại xét nghiệm thực hiện tại PXN
▪ Các quy trình lấy mẫu
▪ Các quy trình vận chuyển mẫu
▪ Thời gian trả kết quả xét nghiệm
▪ Cách thực hiện với các mẫu khẩn
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Sổ tay dịch vụ khách hàng
Thiết lập
hệ thống dán nhãn tốt
Kiểm tra tất cả các mẫu
Giai đoạn trước XN
Cung cấp thơng tin
lấy mẫu
Cái gì- Khi nào- Cách lấy
Cung cấp các loại ống
và dụng cụ phù hợp
Trang 30Kiểm soát chất lượng trong xét nghiệm
định lượng
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Các xét nghiệm định lượng
• Đo hàm lượng của chất phân tích trong một mẫu bệnh phẩm
• Kiểm sốt chất lượng đối với các xét nghiệm định lượng được thiết kế để đảm bảo các kết quả của bệnh nhân là:
– chính xác
– đáng tin cậy
Trang 32Các bước thực hiện
• Xây dựng các chính sách và các quy trình
• Giao trách nhiệm, tập huấn nhân viên
• Xây dựng biểu đồ biểu diễn các giá trị chứng– biểu đồ Levey-Jennings
• Giám sát các giá trị kiểm soát
• Xây dựng các quy trình hành động khắc phục
• Lưu hồ sơ các hoạt động đã thực hiện
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Mẫu chứng là gì?
• Là vật liệu cĩ chứa chất sẽ được phân tích
• Thực hiện cùng mẫu của bệnh nhân khi thực hiện xét nghiệm
• Dùng để đánh giá độ tin cậy của hệ thống xét nghiệm
• Được chạy sau khi hiệu chuẩn thiết bị
• Được chạy định kỳ trong quá trình xét nghiệm
Trang 34Chất chuẩn máy
(calibrator)
Một chất có thành phần
không giống mẫu bệnh nhân,
có độ tinh khiết cao và
giá trị đã được biết trước.
Chất chuẩn được sử
dụng để hiệu chuẩn máy tại
giá trị máy được cài đặt
Mẫu chứng (control)
Một chất có thành phần tương tự như mẫu bệnh nhân với nồng độ được biết trước.
Mẫu chứng được sử dụng
để đảm bảo quy trình đang thực hiện đúng
.
Phân biệt chất chuẩn máy và mẫu chứng
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Đặc tính của các loại mẫu chứng
• Phù hợp với mẫu chẩn đốn
• Các giá trị bao gồm các điểm quyết định lâm sàng
• Cĩ thành phần tương tự với mẫu xét nghiệm (matrix)
• Cĩ số lượng lớn; đủ dùng trong vịng một năm
• Cĩ thể chia nhỏ để bảo quản
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Các nguồn cung cấp mẫu chứng
• Thương mại
• Tự cơ sở/PXN sản xuất
• Nhận được từ phịng xét nghiệm khác, thường là phịng xét nghiệm tham chiếu
Trang 38TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Lựa chọn mẫu chứng
⮚ Các mức mẫu chứng phải cĩ giá trị bao phủ các giá trị quyết định lâm sàng
⮚ Cĩ thành phần tương tự như mẫu bệnh phẩm
⮚ Các mẫu chứng thường cĩ các mức cao, trung bình và thấp
Trang 40Chuẩn bị và bảo quản mẫu chứng
• Theo hướng dẫn của nhà sản xuất
• Giữ một lượng đủ có cùng số lô
• Bảo quản đúng
Trang 41TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Cách thiết lập giới hạn kiểm sốt của PXN
Bước 1:
• Chọn mẫu chứng (mẫu chứng được mua từ nhà sản xuất
hoặc đơn vị cung cấp khác)
• Chạy mẫu chứng mới hàng ngày để thu được 20-30 lần (ít
nhất là 20 lần trong 20 ngày chạy hoặc 10 ngày)
3SD 2SD 1SD Mean
1SD 2SD 3SD
Trang 42Tính toán các đại lượng thống kê
Giá trị trung bình ((Average/mean= X)
–Trung bình cộng của một dãy số liệu
–Chỉ số cơ bản của tính chính xác
–Xác định được sai sót hệ thống (các sai sót theo
khuynh hướng được dự kiến)
Độ lệch chuẩn (Standard deviation= SD)
–Được sử dụng để xác định sự khác biệt hoặc độ phân tán của một nhóm giá trí xung quanh giá trị
TB
–Chỉ số cơ bản của tính tập trung
–Xác định được sai sót ngẫu nhiên(các sai sót không dự kiến)
Hệ số biến thiên (Coefficient of variation = CV)
- So sánh sự biến thiên của các bộ số liệu không
X = X1 + X2 +
X3 Xn
n
Trang 43Vẽ các đường biểu thị giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
(được tính toán từ 20 giá trị mẫu chứng)
GTT B
18
8.5
1 S D
Trang 44Biểu đồ Levey-Jennings
TRUNG BÌNH +1SD +2SD
-1SD
-2SD -3SD
Trang 45Kiểm soát chất lượng trong xét nghiệm
định tính và bán định lượng
Trang 47TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Ví dụ: Các xét nghiệm định tính
hoặc bán định lượng
• Xét nghiệm soi kính hiển vi
• Xét nghiệm bằng que thử nhanh
• Xét nghiệm huyết thanh học
• Các quy trình vi sinh
• Bất kỳ xét nghiệm nào mà kết quả khơng thể hiện bằng CON số cụ thể
47
Trang 48Các yêu cầu trong kiểm soát chất lượng định tính và bán định lượng
• Quản lý chặt chẽ mẫu bệnh phẩm
• Tủ ấm, tủ lạnh, kính hiển vi, nồi hấp tiệt trùng, và các thiết bị khác phải được bảo dưỡng và giám sát chặt chẽ
• Mẫu nội kiểm phải được sử dụng để giám sát hiệu quả các XN
• Sinh phẩm nên được bảo quản theo hướng dẫn của NSX, ghi nhãn ngày mở và ngày sử dụng, huỷ bỏ khi hết hạn
• Phân công cán bộ chuyên môn, chuyên nghiệp, tận tuỵ, hiểu nguyên tắc QC
• Lưu trữ hồ sơ, hành động khắc phục
• Khi xảy ra sai sót cần điều tra, khắc phục và lặp lại XN mẫu bệnh nhân
Trang 49TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Các loại mẫu chứng
• Mẫu chứng gắn sẵn trong sinh phẩm
• Mẫu chứng cĩ thành phần tương tự mẫu bệnh nhân
• Chủng vi khuẩn tham chiếu
Trang 50Mẫu chứng gắn sẵn trong sinh phẩm
• Được gắn sẵn trong khi thiết kế mỗi bộ sinh phẩm/kít;
• Chạy tự động với mỗi lần thực hiện xét nghiệm;
• Đánh giá một số khía cạnh nào đó của bộ kít;
• Có thể không đánh giá toàn bộ quy trình xét nghiệm
Trang 51TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Mẫu chứng truyền thống (khơng gắn sẵn trong bộ kít)
• Mẫu chứng biết trước phản ứng cĩ xảy ra;
• Cĩ thành phần giống với mẫu bệnh phẩm;
• Đánh giá tính tồn vẹn của tồn bộ hệ thống xét nghiệm
Trang 52Mẫu chứng truyền thống
• Bao gồm cả chứng dương yếu đối với các xét nghiệm miễn dịch học, huyết thanh
học
• Lựa chọn các chứng dương có giá trị gần với giá trị ngưỡng (cut-off value);
• Bao gồm cả mẫu chứng để giám sát giai đoạn tách chiết
Trang 53TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Chủng nuơi cấy làm QC
• Các chủng chuẩn
• Các chủng được nuơi cấy tại PXN;
• Cĩ thể dự đốn được cĩ phản ứng trên tiêu bản nhuộm và mơi trường;
• Đảm bảo mơi trường,
hĩa chất và vật tư tiêu hao
đạt chất lượng như mong đợi
53
Trang 54Dung dịch nhuộm rất quan trọng
Hãy cẩn thận!
Trang 55TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Quản lý quá trình nhuộm
• Áp dụng quy trình chuẩn để pha chế hoặc hồn nguyên;
Trang 56Quán lý quá trình nhuộm
Tùy theo loại chất nhuộm
▪ Kiểm tra bằng chủng vi sinh vật hay tế bào đã biết
▪ Kiểm tra sự kết tinh hay kết tủa
▪ Kiểm tra chất gây nhiễm như nấm và vi khuẩn
Nhuộm Gram Nhuộm Wright
Trang 57TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Kết quả nhuộm Gram
57
đạt chất lượng
Trang 58Kiểm soát môi trường trong vi sinh
• Kiểm tra tất cả môi trường pha chế
• Môi trường tự pha chế tại phòng xét nghiệm:
kiểm tra toàn bộ các mẻ
• Môi trường thương mại: kiểm tra khi có lô mới
58
QC cho thạch MacConkey
Trang 59TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Vấn đề cần tránh khi sử dụng mơi trường
59
▪ Quá hạn dùng
▪ Bị khơ
▪ Bị nhiễm
Máu bệnh nhân khơng được sử dụng vì:
▪ Quá nhiều sự khác nhau giữa các mẻ
▪ Cĩ thể bao gồm chất ức chế hoặc cả kháng sinh
▪ Cĩ thể chứa chất độc sinh học
(Vd: vi rút viêm gan)
Trang 60QC cho môi trường nuôi cấy
▪ Lưu giữ tất cả hồ sơ về việc chuẩn bị môi trường tại phòng xét nghiệm
▪ Ghi chép lại các kết quả theo dõi về các đặc tính sau trong sổ:
- pH, sự vô trùng, khả năng mọc và đáp ứng sinh vật hóa học của vi khuẩn
▪ Tần xuất
- Kiểm tra khi có mẻ mới hoặc lô mới
Trang 61TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Thơng điệp chính
– Xét nghiệm định tính khơng biểu thị kết quả bằng con số
– Xét nghiệm bán định lượng đưa ra kết quả dạng ước lượng
– PXN cần thiết lập chương trình QC cho các xét nghiệm định tính và bán định lượng
Trang 62Ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Trang 63TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Chương trình ngoại kiểm
Một hệ thống kiểm tra khách quan việc thực hiện của phịng xét nghiệm bởi cơ quan/tổ chức bên ngồi
Trang 64Chương trình ngoại kiểm (EQA)
Trang 65Lợi ích của chương trình EQA
Các mục tiêu định hướng của phòng xét nghiệm
Các mục tiêu định hướng của Y tế
công cộng
Trang 66Chương trình ngoại kiểm (EQA)
Trang 67TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
67
Chương trình EQA
• Rất quan trọng để cải tiến chất lượng
• Một phép đo đánh giá năng lực của phịng xét nghiệm
Trang 69TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
ISO/IEC Hướng dẫn ISO 17043:2010
“Chương trình xét nghiệm độ thành thạo (PT) là so sánh liên phịng giữa các phịng xét nghiệm được tổ chức thường xuyên để đánh giá việc thực hiện của phịng xét nghiệm
và năng lực của các nhân viên xét nghiệm.”
Định nghĩa xét nghiệm độ thành thạo
Trang 70CLSI GP27-A2 27:8
“Một chương trình trong đó nhiều mẫu được gửi định kỳ cho các thành viên của một nhóm các phòng xét nghiệm để phân tích và / hay xác định; theo đó kết quả của mỗi phòng xét nghiệm được so sánh với những phòng xét nghiệm khác trong nhóm
và/hoặc với một giá trị biết trước và sau đó kết quả được báo cáo cho những phòng xét nghiệm tham gia và những PXN khác "
Định nghĩa xét nghiệm độ thành thạo
Trang 71Phân tích
Đánh giá
Báo cáo kết quả
Gửi lại kết quả
Quy trình thực hiện EQA-PT
Mẫu EQA gửi định kỳ
Nhận báo cáo kết quả
Hành động khắc phục
Trang 72PXN 1 PXN 2
Không thảo luận giữa các
PXN thực hiện mẫu ngoại kiểm
Nhận được báo cáo EQA
Trang 73TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Thơng tin EQA nhận được phải được sử dụng vào việc cải tiến chất lượng trong phịng xét nghiệm để phát huy hết giá trị
Kết quả EQA-PT
Trang 74■ Kết quả EQA bị ảnh hưởng bởi những biến số không liên quan đến mẫu bệnh nhân
■ EQA-PT sẽ không phát hiện được tất cả các vấn đề trong phòng xét nghiệm
■ EQA-PT có thể không phát hiện ra các vấn đề xảy ra trong giai đoạn trước và sau xét nghiệm.
Hạn chế của phương pháp EQA-PT
Trang 75TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Tham gia chương trình EQA
• Khuyến cáo cho tất cả các phịng xét
nghiệm
• Yêu cầu của ISO
ISO 15189
Trang 76Quá trình Quản lý
• xử lý và phân tích mẫu EQA
• giám sát và duy trì hồ sơ
• điều tra sự thiếu hụt
Trang 77TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GẮN KẾT – PHÁT TRIỂN – HỘI NHẬP
Các vấn đề khi thực hiện EQA
Trang 78Nguyên tắc đánh giá ngoại kiểm
❑Áp dụng với mẫu ngoại kiểm là “mẫu mù”
❑Kết quả của PXN được đánh giá dựa trên sự đồng thuận, so sánh với giá trị trung bình của nhóm so sánh
❑3 loại nhóm so sánh (phụ thuộc số lượng)
• Nhóm tất cả phương pháp
• Nhóm phương pháp
• Nhóm thiết bị