Vận dụng phép biện chứng duy vật vào nghiên cứu xã hội, khẳng định quan điểm DVBC về lịch sử, Mác đã thực hiện 1 cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử thế giới.Điểm tiếp cận
Trang 1TriÕt häc DVLS
VẤN ĐỀ 9: PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KT - XH.
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là nội dung cơ bản của CNDVLS và cũng là 1 nộidung cơ bản của toàn bộ chủ nghĩa Mác Học thuyết này đã vạch rõ những quy luật cơ bản củavận động xã hội, vạch ra phương pháp duy nhất khoa học để giải thích lịch sử Đây là cơ sở thếgiới quan, PPL chỉ đạo các chính đảng và nhà nước vô sản xác định cương lĩnh, đường lối, chủtrương, chính sách trong XD CNXH; đồng thời là vũ khí lý luận để đấu tranh bác bỏ các quanđiểm cơ hội, xét lại
1 Quan điểm phi Mác-xít.
- Các nhà xã hội học và triết học trước Mác quan niệm xã hội 1 cách chung chung trừu
tượng, coi xã hội là 1 tổ hợp có tính chất máy móc, có thể tùy ý biến đổi theo đủ mọi kiểu, 1 tổhợp sinh ra và tiến hóa 1 cách ngẫu nhiên, thậm chí có người còn cho khái niệm hình thái kinh
tế - xã hội là thừa
- Quan điểm tư sản hiện đại: thuyết 3 nền văn minh của Alvin Toffer (Mỹ) chia sự pháttriển của xã hội loài người thành 3 nền văn minh: văn minh nông nghiệp - văn minh côngnghiệp - văn minh hậu công nghiệp Bản chất của nó là tuyệt đối hóa vai trò cua KHKT, khôngxem xét chỉnh thể các yếu tố XH, bỏ qua yếu tố bản chất nhất của HTKT-XH là QHSX, nhằmbảo vệ sự tồn tại của CNTB Tư tưởng về ba nền văn minh được thể hiện tập trung trong cuốn
sách “Làn sóng thứ ba” của ông.
2 Quan điểm của CNDVBC.
Vận dụng phép biện chứng duy vật vào nghiên cứu xã hội, khẳng định quan điểm DVBC
về lịch sử, Mác đã thực hiện 1 cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử thế giới.Điểm tiếp cận của Mác khi nghiên cứu lịch sử XH là từ hoạt động SX VC, ông đã phát hiện tínhlặp lại của quan hệ giữa người với người trong quá trình SX, những quan hệ VC của XH, nhữngquan hệ đó thích ứng với 1 trình độ nhất định của LLSX của XH và trên cơ sở những QHSX ấy
là quan hệ tinh thần tư tưởng của XH
a Định nghĩa HTKT - XH:
HTKT- XH là 1 phạm trù cơ bản của CNDVLS, dùng để chỉ XH ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó, phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX
và với 1 KTTT tương ứng được XD trên những QHSX ấy.
- Đây là 1 phạm trù cơ bản của CNDVLS, nó bao quát mọi mặt, mọi lĩnh vực đời sống
XH Nó đặt nền móng cho việc nghiên cứu XH đầy đủ, khoa học Nó là cơ sở PPL của các khoahọc XH, là hòn đá tảng cho mọi nghiên cứu về XH
- Phạm trù HTKT - XH chỉ ra những XH cụ thể tồn tại trên thực tế, không phải là xã hộichung chung, trừu tượng, phi thực tế, nó là cơ sở khoa học cho việc phân kỳ lịch sử
b Phân tích phạm trù HTKT - XH:
- Phạm trù HTKT - XH chỉ ra các yếu tố cơ bản của HTKT - XH:
Phạm trù HTKT - XH chỉ XH trong từng giai đoạn lịch sử nhất định với 3 yếu tố cơ bản:LLSX, QHSX và KTTT Các yếu tố cơ bản trên không ngang bằng nhau đối với sự tồn tại vàphát triển của 1 chế độ xã hội cụ thể:
+ LLSX: Phản ánh trình độ kinh tế - kỹ thuật của 1 xã hội cụ thể; năng lực chinh phục tự
nhiên của con người LLSX là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống
Trang 2nhất hữu cơ giữa người lao động với tư liệu sản xuất trước hết là công cụ lao động Các yếu tố
đó luôn tác động qua lại lẫn nhau, trong đó người lao động giữ vai trò quyết định nhất, công cụ laođộng giữ vai trò quan trọng
+ QHSX: Phản ánh MQH giữa người với người trong quá trình sản xuất, được biểu hiện
trên ba mối quan hệ chủ yếu: Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, Quan hệ tổ chức quản lý, Quan hệphân phối sản phẩm lao động
Các yếu tô đó luôn thống nhất biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong đó quan hệ về
sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định nhất
+ KTTT: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ
thuật, triết học với các tổ chức thiết chế tương ứng như đảng phái, nhà nước, các đoàn thể xãhội được hình thành trên một CSHT nhất định
- Ba yếu tố cơ bản của HTKT - XH, không phải tồn tại độc lập bên cạnh nhau, mà giữachúng luôn có sự tác động qua lại 1 cách biện chứng hình thành nên sự vận động tổng hợp của 2
QL chi phối sự vận động, phát triển của HTKT - XH, đó là: QL QHSX phù hợp với tính chất vàtrình độ phát triển của LLSX; QL về MQH biện chứng giữa CSHT và KTTT
+ QL QHSX - LLSX: Đây là một trong những QL cơ bản của CNDVLS Sự vận động của
QL này quyết định sự tồn tại của XH Phạm vi hoạt động của QL ở trong tất cả các HTKT - XH
và ở tất cả các nơi có SX VC Trong đó LLSX là yếu tố quyết định, QHSX có vai trò tác độngtrở lại LLSX
+ QL CSHT-KTTT: Đây cũng là một trong những QL cơ bản của CNDVLS QL này tácđộng ở mọi HTKT - XH trong lịch sử Trong đó CSHT quyết định KTTT, KTTT tác động to lớntrở lại CSHT
Trong XH có giai cấp đối kháng, sự vận động tổng hợp của 2 QL này bị tác động ảnhhưởng của những QL khác như QL đấu tranh giai cấp và cách mạng XH
- Vai trò của các yếu tố cơ bản:
Các yếu tố cơ bản trên có vai trò không ngang bằng nhau đối với sự tồn tại và phát triểncủa 1 chế độ xã hội cụ thể:
+ LLSX: là yếu tố xét đến cùng nó quyết định QHSX và KTTT, theo đó quyết định toàn
bộ sự vận động biến đổi của HTKT - XH từ thấp đến cao
+ QHSX: Là yếu tố quy định trực tiếp bản chất của chế độ kinh tế - xã hội; là tiêu chuẩn
khách quan để phân biệt XH này với XH khác Nó đóng vai trò chi phối và quyết định các quan
hệ XH khác của XH QHSX có khả năng tác động trở lại to lớn với LLSX, có vai trò quyết địnhvới KTTT
+ KTTT: Là yếu tố chủ yếu phản ánh đời sống chính trị tinh thần của XH, có tác động đến
cơ sở kinh tế của xã hội và qua đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền SX VC của XH
c Ý nghĩa PPL:
- Học thuyết HTKT - XH ra đời là 1 cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử
xã hội Học thuyết đã cung cấp cho chúng ta cơ sở lý luận và những phương pháp khoa học đểnhận thức xã hội và cải tạo xã hội phải chú ý 3 yếu tố cơ bản của HTKT- XH, không được xemnhẹ hoặc tuyệt đối hóa mặt nào
- XD và cải tạo các yếu tố cơ bản của HTKT- XH phải tuân theo yêu cầu của các quy luậtkhách quan, chống chủ quan duy ý chí
Trang 3- Đõy là cơ sở khoa học để đấu tranh phờ phỏn những quan niệm tuyệt đối húa 1 mặt nào
đú trong xem xột XH, phõn chia XH, phõn kỳ lịch sử như phương phỏp tiếp cận XH bằng cỏcnền văn minh của Alvin Toffer…
- Là cơ sở để nhận thức mụ hỡnh CNXH và con đường, phương hướng mục tiờu đi lờnCNXH ở VN hiện nay Giỳp chỳng ta cú cơ sở vững chắc để xõy dựng đường lối cỏch mạng,chặng đường đầu tiờn của TKQĐ lờn CNXH, nú đũi hỏi khụng chỉ sự quan tõm phỏt triển LLSX
mà cũn phải chỳ ý tới phong tục, tập quỏn, truyền thống văn húa dõn tộc…
* Vận dụng: Xuất phỏt từ Phạm trự HTKT - XH, Đảng ta đó nhận thức đỳng bản chất
tiến trỡnh quỏ độ lờn CNXH ở nước ta
- Về điểm xuất phỏt lờn CNXH: Đảng ta xỏc định nước ta ở trỡnh độ thấp, chỉ ở chặngđường đầu tiờn của TKQĐ lờn CNXH Với điểm xuất phỏt này thỡ mụ hỡnh, bước đi và tớnh chấtquỏ trỡnh XD CNXH ở nước ta là rất phức tạp và khú khăn, phải trải qua những nấc thang trunggian quỏ độ mới đi đến mục tiờu XD thành cụng CNXH với mục tiờu dõn giàu, nước mạnh…
- Trong đường lối XD CNXH, Đảng ta luụn xỏc định nội dung cú tớnh chất toàn diện cả
về LLSX, QHSX và KTTT Tuy nhiờn, ở cỏc giai đoạn lịch sử khỏc nhau, nhận thức và vậndụng của Đảng ta cũng khỏc nhau
+ Trước đổi mới: nhận thức và vận dụng vấn đề này cũn cú những hạn chế, đú là chưaxỏc định đỳng trỡnh độ, cỏch thức và biện phỏp phỏt triển LLSX, cải tạo QHSX và hoàn thiệnKTTT Từ đú dẫn đến giải quyết MQH giữa cỏc yếu tố trong mụ hỡnh CNXH chưa phự hợp QL,cũn biểu hiện chủ quan duy ý chớ trong xỏc định tiến trỡnh phỏt triển
+ Sau đổi mới: Đảng ta nhận thức lại và vận dụng lý luận HTKT- XH vào XD CNXH ởnước ta một cỏch phự hợp Đảng ta đó xỏc định đỳng đắn trỡnh độ, bước đi và phương thức XDtừng mặt cụ thể trong tớnh chỉnh thể của nội dung HTKT-XH
Đảng ta chủ trương đẩy mạnh phỏt triển LLSX, với những chớnh sỏch phỏt huy nội lực
và mở rộng quan hệ quốc tế để kết hợp đi tắt đún đàu; giữa tuần tự và nhảy vọt phự hợp Với tưtưởng này đó thể hiện sự vận dụng QL phỏt triển LLSX trong điều kiện cụ thể ở nước ta hiệnnay
Trong cải tạo QHSX, Đảng ta nhất quỏn chuyển từ cơ chế tập trung quan liờu bao cấpsang cơ chế thị trường, cơ cấu nhiều TPKT, đa dạng húa cỏc hỡnh thức sở hữu Vỡ vậy đó tạo ra
sự phự hợp giữa QHSX với tớnh chất và trỡnh độ phỏt triển của LLSX
Đảng ta chủ trương XD nhà nước phỏp quyền XHCN, tiến tới hoàn thiện hệ thốngKTTT gọn nhẹ, cú tớnh hiệu lực cao và hiệu quả
VẤN ĐỀ 10: BIỆN CHỨNG GIỮA LLSX VÀ QHSX.
(Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất? Rút ra ý nghĩa phơng pháp luận?)
Trang 4động của quy luật này quyết định sự tồn tại của XH, phạm vi hoạt hoạt động của quy luật ở trongtất cả các HT KT - XH và ở tất cả các nơi có SX vật chất.
(Hoặc: Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX là QL phổbiến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử của nhân loại Sự thay thế, phát triển đi lên của lịch
sử xã hội loài người từ chế độ CSNT qua chế độ CHNL, chế độ PK, chế độ TBCN và đếnXHCS tương lai là do sự tác động của hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật QHSXphù hợp với trình độ của LLSX là quy luật cơ bản nhất…)
- LLSX là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống nhất hữu cơ giữa người lao động với tư liệu sản xuất trước hết là công cụ lao động Các yếu tố đó luôn tác
động qua lại lẫn nhau, trong đó người lao động giữ vai trò quyết định nhất, công cụ lao động giữ vaitrò quan trọng
+ Người lao động: là chủ thể của quá trình sản xuất con người vừa chế tạo ra công cụ lao
động, đồng thời lại sử dụng chính công cụ lao động đó vào trong quá trình sản xuất Công cụ laođộng dù có hiện đại đi bao nhiêu chăng nữa nhưng nếu không có con người thì nó cũng chỉ làvật vô tri, vô giác
Mác khẳng định: “LLSX hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân, là người lao động”.
+ Công cụ lao động: giữ vai trò quan trọng
Công cụ lao động là tri thức của con người được vật thể hoá vào trong đó, công cụ lao động nó đánh giá trình độ chinh phục tự nhiên của con người đồng thời là tiêu chí để đánh giá
sự phát triển của các thời đại kinh tế khác nhau
Mác khẳng định: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải là sản xuất ra cái gì mà
sản xuất bằng cách nào với những tư liệu sản xuất nào”.
Công cụ lao động góp phần tăng thêm sức mạnh cho con người trong quá trình sản xuất.Ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành LLSX trực tiếp như Mác đã từng tiên đoán, nó làmột thành tố không thể thiếu được trong các yếu tố của LLSX, nó thâm nhập vào tất cả các yếu
+ Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Các yếu tè đó luôn thống nhất biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong đóquan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định nhất
=> Sự tác động lẫn nhau giữa QHSX với LLSX biểu hiện MQH mang tính chất biệnchứng Quan hệ này biểu hiện thành QL cơ bản nhất của sự vận động của đời sống xã hội - QL
về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
b Nội dung quy luật:
LLSX và QHSX là hai mặt của một PTSX tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng, tạo nên sự vận động biến đổi thay thế nhau của các PTSX, trong đó LLSX là yếu tố quyết định, còn QHSX có vai trò tác động trở lại LLSX
Trang 5Nếu QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX thì thúc đẩy LLSX pháttriển; ngược lại, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.
* Vai trò quyết định của LLSX với QHSX:
- Vì sao LLSX có vai trò quyết định đối với QHSX ?
+ LLSX là nội dung của quá trình SX VC, còn QHSX là hình thức XH của quá trình đó
+ LLSX là yếu tố năng động cách mạng hơn so với QHSX; LLSX phát triển bắt nguồn từnhu cầu ngày càng cao của đời sống con người và nhu cầu trực tiếp của người lao động trong quátrình SXVC Mặt khác LLSX luôn có tính kế thừa qua các thế hệ thời đại, còn QHSX nó ổn địnhhơn vì nó gắn với chế độ XH và lợi ích giai cấp thống trị
+ LLSX có tính năng động cách mạng dẫn tới mâu thuẫn giữa cái thường xuyên biến đổivới cái tương đối ổn định, làm phá vỡ QHSX cũ, hình thành QHSX mới phù hợp, mở đường choLLSX phát triển Trong xã hội có giai cấp, nó biểu hiện thành thành mâu thuẫn đối kháng giaicấp
- Biểu hiện sự quyết định của LLSX với QHSX:
+ Tính chất, trình độ của LLSX như thế nào thì đòi hỏi QHSX tương ứng như thế đấy.
Tính chất của LLSX: là nói đến tính chất TLSX và lao động, nó mang tính chất cá nhân
hay tính chất XHH của TLSX và lao động
(Công cụ lao động do một người chế tạo hay sử dụng, sản phẩm làm ra do một người haynhiều người Nếu công cụ lao động do một người chế tạo, sử dụng, sản phẩm làm ra là của mộtngười thì đó là tính cá nhân và ngược lại.)
Trình độ của LLSX: là năng lực chinh phục thế giới, cải tạo hiện thực của con người,
gồm: Trình độ CCLĐ; trình độ tổ chức PCLĐXH; trình độ kinh nghiệm, kỹ năng người LĐ
Tính chất và trình độ là 2 mặt không tách rời nhau của LLSX, một tình trạng nhất định của
LLSX nói lên cả tính chất và trình độ của LLSX, song trình độ nó quyết định tính chất
+ LLSX quyết định sự ra đời, sự vận động biến đổi của QHSX
Bởi vì, LLSX là yếu tố năng động và cách mạng nhất nó luôn vận động và biến đổi khôngngừng, sự vận động biến đổi của LLSX đi từ sự vận động biến đổi của CCLĐ Quá trình sảnxuất, người LĐ bao giờ cũng có nhu cầu khách quan là nâng cao NSLĐ và giảm CĐLĐ Để đạtđược mong muốn đó, người LĐ luôn cải tiến CCLĐ Khi CCLĐ ngày càng được cải tiến hiệnđại thì cũng có nghĩa là LLSX luôn vận động và phát triển
Khi trình độ của LLSX phát triển đến một mức độ nhất định sẽ mâu thuẫn với QHSX cũ,lỗi thời, lạc hậu, đòi hỏi phải xoá bỏ QHSX cũ lỗi thời lạc hậu, thiết lập QHSX mới cho phùhợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX từ đó mở đường cho LLSX phát triển đồngthời thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Trong thời kỳ quá độ giữa các phương thức kế tiếp nhau, sự đa dạng của nhiều tính chất, trình độ LLSX khác nhau sẽ có nhiều hình thức sở hữu tương ứng.
Ví dụ: Trong TKQĐ ở Việt Nam còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sởhữu tập thể, sở hữu tư nhân
* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:
QHSX do LLSX quyết định nhưng nó không phải là yếu tố thụ động mà trong quá trìnhvận động và phát triển nó có tác động trở lại to lớn đối với LLSX
- Vì sao tác động trở lại?
Trang 6+ QHSX là hình thức XH của LLSX, nên bao giờ nó cũng tác động trở lại đối với LLSX;
sự tác động đó thông qua ý thức chủ quan của con người và các quy luật kinh tế
+ QHSX quy định mục đích nền sản xuất và thể hiện lợi ích kinh tế của người lao động,thông qua đó mà tác động trở lại LLSX theo hai chiều hướng khác nhau: khi phù hợp giữa QHSX
và LLSX sẽ thúc đẩy LLSX phát triển, ngược lại nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển củaLLSX
Sự phù hợp có nghĩa là LLSX như thế nào thì QHSX phải như thế ấy, QHSX không
thể vượt trước sự phát triển của LLSX và ngược lại QHSX không thể lạc hậu hơn so với sựphát triển của LLSX Sự phù hợp còn có nghĩa là sự thích ứng hay sự kết hợp đồng bộ giữa cácyếu tố của LLSX với các yếu tố của QHSX
Không phù hợp là QHSX vượt trước sự phát triển của LLSX hoặc lạc hậu hơn so với sự
phát triển của LLSX QHSX nó quy định mục đích của quá trình sản xuất và phương thức giải quyếtlợi ích của người lao động
+ Trong XH có giai cấp, sự tác động của QHSX vào LLSX bao giờ cũng thông qua lăngkính của giai cấp thống trị và KTTT
- Biểu hiện của sự tác động của QHSX với LLSX khi QHSX phù hợp tính chất và trình độ LLSX:
+ Sự phù hợp là sự kết hợp đúng đắn giữa các mặt, các yếu tố cấu thành QHSX với cácmặt, các yếu tố cấu thành LLSX
+ LLSX như thế nào thì QHSX phải như thế ấy; QHSX bao giờ cũng là của một LLSXnhất định, vượt trước, hay tụt sau đều không phù hợp
+ Sự phù hợp QHSX với LLSX là sự phù hợp b/ chứng giữa hai mặt đối lập trong một mâuthuẫn, nó là quá trình biện chứng trong lịch sử phát triển của PTSX Vì vậy mâu thuẫn giữa LLSXvới QHSX luôn luôn được tái tạo trong sự lặp lại có tính quy luật của quá trình SXVC quy luậtnày là quy luật XH, việc phát hiện, giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX phụ thuộc vàonhân tố chủ quan của con người
+ Biểu hiện sự phù hợp giữa QHSX với LLSX là sản xuất phát triển, NSLĐ không ngừngtăng lên, đời sống VC, tinh thần của người lao động phong phú, người lao động hăng hái nhiệttình, XH ổn định phát triển
+ Tiêu chuẩn đánh giá sự phù hợp là hệ thống các tiêu chuẩn về KT - XH, trong đó tốc độphát triển năng suất, chất lượng, hiệu quả là những tiêu chuẩn cơ bản, quan trọng nhất
- Biểu hiện của sự tác động của QHSX với LLSX khi QHSX không phù hợp tính chất và trình độ LLSX:
+ Khi LLSX phát triển sang 1 trình độ mới với tính chất xã hội hóa ở mức cao hơn Lúc đótình trạng phù hợp sẽ bị phát vỡ Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX sẽ ngày càng gay gắt và đến
một mức độ nào đó, QHSX sẽ “trở thành xiềng xích của LLSX” Điều này đòi hỏi phải xóa bỏ
QHSX cũ và thay thế QHSX mới, phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX đã thay đổi, mởđường cho LLSX phát triển
+ Việc xóa bỏ QHSX cũ, thay thế nó bằng QHSX mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của cả
1 PTSX lỗi thời và sự ra đời của 1 PTSX mới
c Sự vận hành của quy luật này trong lịch sử:
- Đây là quy luật cơ bản nhất, phổ biến nhất, nó tác động trong toàn bộ lịch sử nhân loại, nóthể hiện sự vận động nội tại của PTSX và biểu hiện tính tất yếu của việc thay thế các PTSX từ
Trang 7thấp đến cao; nó tác động cùng với các quy luật kinh tế XH khác, và được biểu hiện cả tầm vĩ mô
và vi mô của nền xuất
- Đây là quy luật XH, việc phát hiện và giải quyết sự phù hợp giữa QHSX với tính chất,trình độ của LLSX phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người; trong XH có giai cấp nó phụthuộc vào quan hệ giai cấp và thông qua đấu tranh giai cấp
d Vận dụng quy luật vào trong quá trình đổi mới của nước ta.
- Trước đổi mới (trước 1986): có lúc nhận thức và vận dụng chưa đúng QL này; có biểuhiện chủ quan, nóng vội trong việc XD QHSX XHCN mà không tính tới trình độ của LLSX,làm cho nền kinh tế trì trệ…
- Từ sau đổi mới đến nay: quan niệm đúng đắn hơn về LLSX và QHSX; việc vận dụng
QL, phù hợp nguyện vọng của nhân dân và thực tiễn đất nước
Đảng ta luôn chỉ rõ: ưu tiên phát triển LLSX đồng thời XD QHSX phù hợp theo địnhhướng XHCN; XD QHSX mới trên cả 3 mặt sở hữu, quản lý và phân phối để phát triển LLSXhiện đại đáp ứng với thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước…
+ ĐH IX:
“Ưu tiên phát triển LLSX, đồng thời xây dựng QHSX phù hợp theo định hướng XHCN.”
“ Phát triển LLSX hiện đại gắn với xây dựng QHSX mới phù hợp trên cả 3 mặt sở hữu, quản lý
và phân phối”
Về hình thức sở hữu: 03 hình thức cơ bản: Toàn dân, tập thể và tư nhân
Về thành phần kinh tế: 06 thành phần: Nhà nước; tập thể; cá thể, tiểu chủ; tư bản tưnhân; tư bản nhà nước; có vốn đầu tư nước ngoài
đánh giá, khoa học đã trở thành “LLSX trực tiếp” Những phát minh khoa học trở thành điểm
xuất phát ra đời những ngành sản xuất mới, những máy móc thiết bị mới, công nghệ mới,nguyên vật liệu mới, năng lượng mới; đội ngũ các nhà khoa học trực tiếp tham gia vào quá trình
SX ngày càng đông, tri thức khoa học trở thành 1 yếu tố không thể thiếu của người lao động….Chính vì vậy, phải đánh giá đúng vai trò của KHCN…
Thực tế thành tựu của cách mạng Việt Nam trong hơn 25 năm đổi mới đã chứng minh sựvận dụng đúng đắn, sáng tạo quy luật trên trong quá trình đổi mới……
Trang 8VẤN ĐỀ 11: BIỆN CHỨNG GIỮA CSHT VÀ KTTT, QUAN HỆ GIỮA KT VÀ CHÍNH TRỊ VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN ĐỔI MỚI Ở VN HIỆN NAY.
Câu 1: Phân tích QL về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ? Vận dụng vào thực tiễn đổi mới ở nước ta hiện nay?
a Vị trí quy luật:
QL về MQH biện chứng giữa CSHT và KTTT là một trong 2 quy luật cơ bản củaCNDVBC về xã hội, đây là quy luật cở bản tác động ở mọi HTKT - XH trong lịch sử; nó chỉ ra
sự vận động, phát triển của lịch sử XH loài người
b Nội dung quy luật:
CSHT và KTTT là hai mặt thống nhất biện chứng trong một HTKT - XH nhất định, tácđộng qua lại lẫn nhau, trong đó CSHT quyết định KTTT và KTTT có tác động trở lại to lớn,mạnh mẽ đối với CSHT
* Các khái niệm liên quan:
K/n CSHT: CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một HTKT
-XH nhất định
+ CSHT của một XH cụ thể, đều bao gồm QHSX thống trị, QHSX tàn dư của XH cũ vàQHSX mầm mống của XH tương lai Trong đó, QHSX thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủđạo, chi phối các QHSX khác, quy định xu hướng chung của đời sống XH
+ Ví dụ: Trong XH CHNL bên cạnh QHSX CHNL là kiểu QHSX đặc trưng (QHSXthống trị) còn có QHSX CSNT là QHSX tàn dư và cuối XH CHNL đã xuất hiện QHSX PK làQHSX mầm mống
- K/n KTTT: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật v.v cùng với những thiết chế XH tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội v.v được hình thành trên một CSHT nhất định
+ KTTT là sự phản ánh của CSHT, được XD trên 1 CSHT nhất định, do CSHT quyết định.Các bộ phận của KTTT đều phản ánh CSHT Trong XH có giai cấp, các bộ phận của KTTT phảnánh CSHT không như nhau, trong đó KTTT chính trị, pháp quyền phản ánh trực tiếp CSHT, là sựbiểu hiện tập trung của kinh tế, còn các bộ phận khác như tôn giáo, đạo đức, triết học, nghệ thuậtphản ánh CSHT 1 cách gián tiếp qua chính trị
+ Trong XH có giai cấp, KTTT mang tính giai cấp Đó chính là cuộc đấu tranh về mặtchính trị, tư tưởng giữa các giai cấp đối kháng, trong đó đặc trưng là sự thống trị về mặt chính trị -
tư tưởng của giai cấp thống trị Trong chính trị, nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất Nó tiêubiểu cho chế độ chính trị của 1 xã hội nhất định Nhờ có nhà nước, giai cấp thống trị mới thựchiện được sự thống trị của mình về tất cả các mặt của đời sống XH
* CSHT quyết định KTTT:
- Cơ sở khẳng định:
+ Xuất phát từ MQH VC quyết định YT: ta thấy CSHT là những quan hệ kinh tế kháchquan; còn KTTT là những quan hệ tư tưởng nảy sinh từ những quan hệ kinh tế, do đó CSHTquyết định KTTT
Trang 9+ Xuất phát từ thực tiễn: khi CSHT thay đổi (nhiều TPKinh tế) đòi hỏi sự lãnh đạo, hệthống pháp luật cũng thay đổi theo.
- Biểu hiện CSHT quyết định KTTT:
+ Thứ nhất, CSHT quyết định nguồn gốc ra đời của KTTT.
Điều đó có nghĩa là KTTT có nguồn gốc từ CSHT, KTTT được sinh ra từ CSHT
Thực tiễn đã chứng minh, dưới chế độ CSNT, quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất, chưa có đối kháng về lợi ích kinh tế, mọi người làm chung ăn chung nênKTTT của xã hội đó không có nhà nước, không có pháp luật Các chế độ xã hội khác khi CSHT
có đối kháng về lợi ích kinh tế thì tất yếu KTTT phải có nhà nước, pháp luật để bảo vệ lợi íchcủa giai cấp thống trị
+ Thứ hai, CSHT quyết định nội dung, tính chất của KTTT.
Điều đó có nghĩa là CSHT như thế nào thì cơ cấu, bộ mặt KTTT như thế ấy, CSHT mangtính giai cấp thì KTTT cũng mang tính giai cấp Vì KTTT là sự phản ánh của cơ sở hạ tầng
+ Thứ ba, CSHT quyết định sự vận động biến đổi của KTTT.
Điều đó có nghĩa là khi CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng căn bản biến đổi theo,
sự biến đổi của KTTT phản ánh sự thay đổi của CSHT sinh ra nó
Mác khẳng định:“Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ KTTT đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều, nhanh chóng”.
Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của KTTT là do sự vận động và phát triển của LLSX.Khi LLSX thay đổi làm cho QHSX thay đổi, QHSX thay đổi thì CSHT thay đổi, CSHT thay đổithì KTTT cũng căn bản biến đổi theo
* KTTT tác động trở lại to lớn đối với CSHT:
KTTT do CSHT quyết định, nhưng KTTT lại có tính độc lập tương đối trong quá trìnhvận động, phát triển và có tác động trở lại to lớn đối với CSHT
- Thứ nhất, Sự tác động của các yếu tố của KTTT đối với CSHT thường diễn ra theo
nhiều xu hướng khác nhau Trong đó, chức năng chính trị - XH của KTTT là xây dựng, củng cố,phát triển và bảo vệ CSHT sinh ra nó; đấu tranh chống lại mọi nguy cơ làm suy yếu hoặc pháhoại chế độ kinh tế đó, thông qua bộ máy quyền lực NN, công cụ bạo lực (Nhất là QHSX thống trị)
KTTT nó là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị bằng các quan điểm, đường lối phảnánh lợi ích của giai cấp thống trị, nó biến thành sức mạnh vật chất to lớn tác động đến CSHT
- Thứ hai, sự tác động trở lại của KTTT tới CSHT theo hai chiều tích cực và tiêu cực Nếu
KTTT tiến bộ phù hợp với CSHT thì nó thúc đẩy XH phát triển và ngược lại Nếu KTTT lỗithời lạc hậu không phù hợp với CSHT thì sẽ kìm hãm sự phát triển của XH
- Thứ ba, tất cả các yếu tố của KTTT đều tác động đến CSHT Tuy nhiên, vai trò tác động
của các yếu tố trong KTTT tới CSHT không ngang bằng nhau trong xã hội có phân chia giaicấp, nhà nước là yếu tố tác động mạnh nhất tới CSHT vì đó là bộ máy quyền lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh tế Các yếu tố khác của KTTT như triết học, đạo đức, tôn giáo… cũngtác động đến CSHT nhưng đều bị nhà nước, pháp luật chi phối
Trang 10- Mặc dù CSHT có vai trò quyết định KTTT, nhưng cần thấy rõ vai trò tác động to lớn của KTTT đối vớiCSHT, do vậy cần chống quan điểm tuyệt đối hóa CSHT.
- Đây là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn đường lối quan điểm của Đảng ta vềđổi mới kinh tế kết hợp với đổi mới chính trị
* Sự vận dụng của Đảng, quân đội ta:
- Trước 1986: Sự nhận thức và vận dụng quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT
và KTTT trong những năm đầu XD XHCN ở nước ta còn bộc lộ những hạn chế Trong đó, nhữnghạn chế và khuyết điểm nổi lên là, chủ quan duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan; nóng vộitrong cải tạo XHCN, xoá bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần và duy trì quá lâu mô hình kinh tếtập trung quan liêu, bao cấp
Mặt khác, bộ máy của KTTT còn đồ sộ, cồng kềnh, quan liêu và kém hiệu lực Những hạnchế và khuyết điểm trên đã dẫn tới sự trì trệ trong phát triển kinh tế - XH đất nước những năm đầu
+ Việc đổi mới kinh tế, xây dưng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hướng
xã hội chủ nghĩa ở nước ta không thể tách rời những vấn đề chính trị, văn hoá xã hội
+ Đổi mới kinh tế phải giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kiên địnhchủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, làm cho chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng HồChí Minh trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động cách mạng của Đảng
+ Đổi mới chính trị không phải là thay đổi chế độ chính trị mà là đổi mới hệ thống chínhtrị, đổi mới tư duy chính trị, đổi mới chỉnh đốn đảng vv…
Câu 2: Mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và chính trị.
a Vị trí của vấn đề:
Quy luật về MQH biện chứng giữa CSHT với KTTT của xã hội là cơ sở KH cho việcnhận thức một cách đúng đắn MQH biện chứng giữa Kinh tế với Chính trị Trong đó, kinh tếquyết định chính trị, chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế, có tác động trở lại to lớn,mạnh mẽ đối với kinh tế
b Các khái niệm:
Theo quan điểm của CN M - LN:
- Chính trị: là quan hệ giữa các giai cấp, quốc gia dân tộc về việc giành, giữ và sử dụngchính quyền nhà nước
- Kinh tế: là các phương diện cơ bản của đời sống KT- XH, đó là cơ sở kinh tế, quy luậtkinh tế, lợi ích kinh tế; trong đó lợi ích kinh tế là cơ sở quan trọng hàng đầu của mọi cải biếnXH
c Nội dung quan hệ biện chứng giữa KT và chính trị:
Kinh tế và chính trị có MQH biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau, trong đó kinh tế quyết định chính trị; đồng thời chính trị tác động to lớn trở lại đối với kinh tế, thông qua việc hoạch định con đường, biện pháp để phát triển kinh tế.
* Kinh tế quyết định chính trị:
Trang 11- Kinh tế là nội dung vật chất của chính trị, chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế(hình thức của kinh tế).
- Cơ sở kinh tế với tính cách là kết cấu hiện thực sản sinh ra hệ thống chính trị tương ứng
và quy định hệ thống đó, từ đó dẫn đến sự biến đổi căn bản của kinh tế sẽ dẫn đến sự biến đổicăn bản của chính trị
* Chính trị tác động trở lại kinh tế:
- Chính trị không thụ động, phụ thuộc máy móc vào kinh tế mà có sự tác động trở lại tolớn đối với kinh tế Chính trị vạch ra phương hướng, mục tiêu, định ra các chính sách và giảipháp để phát triển kinh tế Có chính trị đúng thì kinh tế mới có thể phát triển được và ngược lại
- Về phương diện thực tiễn: Hệ thống chính trị được biểu hiện tập trung bằng sức mạnhquyền lực Nhà nước Nhà nước quyết định năng lực thực hiện hóa những tất yếu kinh tế Mặckhác, sau khi giành chính quyền, bất cứ giai cấp nào muốn thống trị XH đều phải tổ chức quản
lý XH, phát triển kinh tế để giữ vững địa vị thống trị kinh tế với toàn XH Kinh tế mạnh mới tạođiều kiện vật chất để giữ vững địa vị thống trị của giai cấp đó
d ý nghĩa PPL:
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý cả hai yếu tố KT và CT, đổi mới kinh
tế kết hợp với đổi mới chính trị
- Chống tách rời kinh tế với chính trị Chống tuyệt đối hóa kinh tế, cho kinh tế là quyếtđịnh tất cả, phủ nhận vai trò của chính trị hoặc hạ thấp vai trò của chính trị Điều đó sẽ dẫn đếnhỗn loạn vô chính phủ, vi phạm đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, làmđảo lộn tình hình KT-XH
Chống tuyệt đối hóa chính trị, không xuất phát từ cơ sở kinh tế, thực trạng kinh tế, quyluật kinh tế, lợi ích kinh tế để xây dựng đường lối và tổ chức chính trị Điều đó sẽ dẫn đến kìmhãm sự phát triển kinh tế, khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội
* V/dụng vào trong quá trình đổi mới của nước ta.
Nhận thức và vận dụng đúng đắn MQH biện chứng giữa KT và CT trong TKQĐ lênCNXH ở VN có ý nghĩa hết sức quan trọng
- Trước 1986:
- Trong quá trình đổi mới hiện nay, Đảng ta vận dụng đúng đắn quan điểm của CNDVLS
về MQH KT và CT Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng đất nước mà quyết định đổi mới toàndiện cả KT và CT, lấy đổi mới KT làm trọng tâm, đổi mới CT phải thận trọng, theo yêu cầu củađổi mới KT
+ Tính toàn diện trong đổi mới KT và CT thể hiện tư tưởng không tuyệt đối hóa 1 mặt KThoặc CT Trong tính toàn diện đó, Đảng ta xác định vị trí đổi mới KT và đổi mới CT khôngngang bằng nhau Đổi mới KT làm trọng tâm thể hiện vai trò quyết định của KT đối với CT.Trong tình hình mới, CT có nhiều phức tạp, cho nên Đảng ta xác định, đổi mới chính trị phảithận trọng, phù hợp với yêu cầu của KT Như vậy, đổi mới CT không tách rời đổi mới KTnhưng không tùy tiện, mà theo yêu cầu và đặc điểm tiến trình phát triển của KT đã thể hiện sâusắc nội dung cốt lõi của MQH giữa CSHT và KTTT
- Hiện nay, Đảng ta nhất quán với tư tưởng thực hiện KT nhiều thành phần (5 TPKT), cơchế thị trường, nhưng nhất nguyên về CT, một đảng duy nhất lãnh đạo, lấy chủ nghĩa M-LN làmnền tảng kim chỉ nam cho mọi hành động Đây là sản phẩm của nhận thức và vận dụng đúng
Trang 12đắn, sáng tạo MQH giữa CSHT và KTTT vào đổi mới KT của TKQĐ lên CNXH, nhưng lạichứa đựng nhiều yếu tố, xu hướng phát triển khác nhau Với đặc điểm nền KT đó, tự nó có nhucầu ổn định CT để giữ vững định hướng XHCN và bảo đảm cho phát triển bền vững
Như vậy, thực hiện nhất nguyên về chính trị, 1 đảng lãnh đạo là phản ánh đúng nhu cầuđòi hỏi của phát triển KT ở nước ta hiện nay Tư tưởng đó không những không trái với nguyêntắc thế giới quan, PPL của MQH giữa CSHT và KTTT, mà còn thể hiện sự vận dụng sáng tạo
QL này vào thực tiễn cách mạng VN
VẤN ĐỀ 12: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC HT KT - XH LÀ 1 QUÁ TRÌNH LS TỰ NHIÊN VẬN DỤNG XEM XÉT CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH Ở VN HIỆN NAY?
1 Khái quát quan điểm ngoài Mác-xít:
- XH đã trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau, giai đoạn sau kế thừa và phát triển nhữngthành tựu mà giai đoạn trước đã đạt được và vì vậy XH không ngừng phát triển Đó là thực tế lịch
sử Nhưng với CNDT thì sự phát triển đó bị chi phối quyết định hoặc là do những lực lượng siêu
tự nhiên như thần, thánh, chúa trời, phật hoặc là ý chí của các vĩ nhân, sự anh minh của các vuachúa v.v
2 Quan điểm của Mác:
- Trái lại, trên cơ sở nghiên cứu hoạt động sản xuất vật chất của con người, Mác đã pháthiện ra các quy luật cơ bản chi phối sự tồn tại, vận động, biến đổi của xã hội và khẳng định: XHloài người là 1 kết cấu vật chất đặc biệt vận động theo những QL khách quan nhất định; lịch sử docon người làm ra nhưng lại không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người mà vận độngtheo những QL khách quan vốn có Sự vận động biến đổi của xã hội là 1 quá trình lịch sử tựnhiên
Các Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là 1 quá trình lịch
sử tự nhiên” Đây là luận điểm rất quan trọng trong học thuyết về hình thái KT - XH của
CN.M-LN
a K/n về HT KTXH:
HTKT - XH là 1 phạm trù cơ bản của CNDVLS, dùng để chỉ XH ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó, phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX
và với 1 KTTT tương ứng được XD trên những QHSX ấy.
Kết cấu của một HTKTXH bao gồm ba yếu tố cơ bản:
Một là, LLSX là nền tảng vật chất kỹ thuật của HTKTXH, là yếu tố suy đến cùng quyết
định đến sự vận động và phát triển của xã hội
Hai là, QHSX là tiêu chuẩn KQ để phân biệt bản chất của các HTKTXH khác nhau.
Ba là, KTTT: là quan hệ tinh thần tư tưởng của xã hội.
Các yếu tố hợp thành HTKT-XH có MQH và tác động lẫn nhau theo những QL kháchquan vốn có của nó Trước hết và cơ bản là QL QHSX phù hợp với tính chất và trình độ củaLLSX; QL CSHT quyết định KTTT; QL đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp và các QLkinh tế xã hội khác Sự vận động của các QL đã tạo ra sự vận động phát triển liên tục, kế tiếpnhau của các HTKT-XH trong lịch sử
Trang 13b Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của XH:
- SX VC là quá trình con người sử dụng CCLĐ tác động (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào tựnhiên, cải biến các dạng VC của giới tự nhiên để tạo ra của cải XH, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồntại và phát triển của con người
- Lịch sử phát triển của XH loài người thực chất là lịch sử phát triển của sản xuất vật chất,
là sự biến đổi và tiến bộ không ngừng của LLSX và do đó kéo theo sự thay thế lẫn nhau của cácQHSX, các PTSX; nhưng PTSX thay đổi kéo theo toàn bộ trật tự XH thay đổi, tức là sự thay thếcủa các HT KT-XH từ thấp đến cao
c Sự thay thế nhau của các HTKT-XH tuân theo những QL KQ vốn có của nó:
- XH loài người là một bộ phận đặc thù trong giới tự nhiên, sự vận động của XH là hìnhthức vận động cao nhất của VC theo những quy luật khách quan vốn có của nó Mặt khác sự vậnđộng, phát triển của XH là kết quả hoạt động không phải của cá nhân hoặc 1 nhóm người, giaicấp nào đó mà do hoạt động của khối đông người theo sự tổng lực của các lực lượng XH Vì thế,kết quả sự vận động, phát triển của XH mang tính khách quan
+ Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các HTKT-XH nằm ngay trong lòng XH Đó
là sự vận động của các mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX; giữa CSHT với KTTT; giữa các giaicấp, tầng lớp trong XH
+ Chính sự vận động tổng hợp của các QL trên, giải quyết các mâu thuẫn trên đã làm cholịch sử phát triển của XH trải qua các giai đoạn nối tiếp nhau từ thấp lên cao, từ HTKT-XH nàylên HTKT-XH khác cao hơn, liên tục, như là 1 quá trình lịch sử tự nhiên bắt nguồn từ sự pháttriển năng động của LLSX, tương ứng với mỗi giai đoạn đó là 1 HTKT-XH
- Khi nói đến sự thay đổi của các HT KT-XH là quá trình lịch sử tự nhiên không thể khôngnói đến vai trò chính của con người trong lịch sử
+ con người làm ra lịch sử của mình, họ tạo ra những quan hệ xã hội của mình, đó là xãhội Nhưng xã hội vận động theo những quy luật khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủquan của con người Con người đứng trước QL khách quan là đứng trước 1 tất yếu có thể nhậnthức và vận dụng được Con người có thể thúc đẩy cho QL mau chóng được thực hiện, rút ngắnquá trình phát triển hoặc cũng có thể vì sai lầm trong nhận thức và vận dụng QL mà chính conngười lại làm kìm hãm sự phát triển của XH Tuy nhiên, con người cũng không thể tùy ý lựa chọnhoặc hủy bỏ quy luật khách quan
+ Ănghen viết: “Chính con người sáng tạo ra lịch sử của mình, nhưng là sáng tạo trong 1 hoàn cảnh nhất định mà con người phải thích ứng…”
- Sự phát triển của các HT KT-XH là một quá trình lịch sử tự nhiên, nghĩa là mỗi HTKTXH đều có sự ra đời, phát triển và kết thúc, nằm trong sự vận động, phát triển liên tục của XHloài người Đó cũng là quá trình của lịch sử tuân theo những QL vốn có, chứa đựng tính thốngnhất và tính nhiều vẻ; không phụ thuộc vào một lực lượng siêu tự nhiên nào
+ Theo những QL khác quan, cho đến nay, lịch sử phát triển của nhân loại đã trải quan 4HTKT-XH kế tiếp nhau là: CSNT, CHNL, PK, TBCN và đang quá độ sang XH XHCN-giai đoạnđầu của HTKT-XH CSCN
Sự vận động biến đổi của các HTKT-XH thừ thấp đến cao bắt nguồn từ sự vận động tổnghợp của những QL cơ bản và những QL đặc thù trong đó nền tảng là QL QHSX phù hợp với
Trang 14tính chất và trình độ của LLSX (QHSX là yếu tố cơ bản tĩnh, LLSX lại là yếu tố động, luôn vậnđộng, biến đổi Đây là 1 mâu thuẫn Việc giải quyết mâu thuẫn này làm thay đổi HTKTXH.
+ Toàn bộ lịch sử XH loài người phát triển tuần tự, từ thấp đến cao, qua tất cả các HT
KT-XH đã có, xét đến cùng là do sự phát triển của LLSX Tuy nhiên, do đặc điểm về lịch sử, vềkhông gian, thời gian, với các điều kiện khách quan và chủ quan nhất định, có quốc gia pháttriển tuần tự, có quốc gia phát triển, bỏ qua một hay vài HT KT-XH để tiến lên HTKTXH caohơn, đó cũng là quá trình lịch sử tự nhiên
Thực tế trên TG đã có những nước bỏ qua 1 hay nhiều HT KT-XH để tiến lên HT KT-XHcao hơn:
Ví dụ:
Nga, Ba Lan, Đức Từ xã hội CSNT tiến lên xã hội PK bỏ qua chế độ CHNL
Mỹ từ xã hội CHNL tiến lên xã hội TBCN bỏ qua chế độ PK
Việt Nam, Trung Quốc từ xã hội PK tiến lên xã hội XHCN bỏ qua chế độ TBCN
d Trong thời đại ngày nay các nước chậm phát triển về kinh tế có thể bỏ qua chế độ TBCN tiến thẳng lên CNXH.
- Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH mở đầu bằng cuộc CM T10
Nga năm 1917 thì bỏ qua chế độ TBCN quá độ lên CNXH là tất yếu, hợp quy luật đối với nhữngnước chậm phát triển sau giành ĐLDT
- Mặc dù hiện nay, thời đại có những đặc điểm mới, CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ,phong trào cách mạng thế giới thoái trào…sự giúp đỡ của giai cấp vô sản ở các nước tiên tiếnkhông còn, nhưng lịch sử lại có những tiền đề mới để các nước chậm phát triển thực hiện bước
bỏ qua quá độ lên CNXH Hiện nay, đang diễn ra quốc tế hóa đời sống kinh tế, xu hướng mở cửa,giao lưu, hội nhập ngày càng tăng lên làm cho các nước kinh tế chậm phát triển có thể tận dụngthành tựu khoa học công nghệ hiện đại của các nước phát triển để thực hiện bỏ qua đi lên CNXH
- Điều kiện khách quan:
+ Cuộc CM KHCN đã quốc tế hóa LLSX, chứa đưng những phương tiện để xóa bỏ CNTB;
do đó, thông qua giao lưu, hợp tác, các nước chậm phát triển có thể đi vào con đường “phát triển rút ngắn” ngay cả khi CNTB chưa bị đánh bại ngay “trên quê hương của nó”.
+ Sự phát triển cao của LLSX và tính chất quốc tế hóa của LLSX đã tạo ra xu thế mới làmcác quốc gia, dân tộc thức tỉnh không đi vào con đường CNTB
+ Sự phát triển LLSX ở các nước TBCN do các cuộc CM KHCN đưa lại cũng mở ra nhiềuyếu tố tăng trưởng kinh tế mà các nước khác có thể sử dụng những trung gian, quá độ về kinh tế
để đi lên CNXH
- Điều kiện chủ quan:
+ Có Đảng cầm quyền của giai cấp CN lãnh đạo
+ XD được Nhà nước kiểu mới của NDLĐ
+Có hệ thống CT đủ mạnh để đưa KT đất nước phát triển theo định hướng XHCN
- Các điều kiện chủ quan phải được khách quan cụ thể hóa:
+ Đảng, Nhà nước phải nhận thức đúng QL phát triển XH, nhất là QL phát triển KT
+ Phải bồi dưỡng phát triển năng lực trí tuệ, biết vận dụng quy luật vào tổ chức hoạt độngthực tiễn; có đường lối chính sách đúng để tổ chức tập hợp lực lượng, phát huy mọi tiềm năngtrong nhân dân để phát triển kinh tế
Trang 15+ Có chính sách đối ngoại đúng đắng để thu hút vốn đầu tư, KHCN và tham gia hội nhập
KT quốc tế; phát huy SM dân tộc và SM thời đại để thực hiện bước bỏ qua
e Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong xây dựng và cải tạo xã hội phải chú ý cả ba yếu tố của HTKTXH đó là LLSX,QHSX KTTT vì các yếu tố đó có quan hệ biện chứng với nhau
- Đây là cơ sở lý luận khoa học để đấu tranh chống các quan điểm sai lầm phản độngxuyên tạc hay phủ nhận học thuyết Mác - Lênin về phạm trù HTKTXH
+ Ví dụ: Alvin topphlơ là một học giả tư sản Mỹ cho rằng: Sự phát triển của cácHTKTXH là sự phát triển của các nền văn minh của nhân loại đó là:
Văn minh nông nghiệp - Văn minh công nghiệp - Văn minh tin học
Ở đây, ta thấy cách tiếp cận đó cũng có phần nào đúng, chúng ta không phủ nhận hoàntoàn nhưng rõ ràng cách tiếp cận đó là chưa khoa học chưa phản ánh đầy đủ tính chất xã hội của
HTKTXH chỉ nhấn mạnh yếu tố KT (thực chất là phủ nhận đấu tranh giai cấp).
- Là cơ sở khoa học để quán triệt quan điểm đường lối cách mạng XHCN ở nước ta hiệnnay, đồng thời xây dựng niềm tin vào thắng lợi của con đường tiến lên CNXH mà Đảng, Bác Hồ
và nhân dân ta đã lựa chọn
3 Vận dụng xem xét con đường đi lên CNXH ở VN:
Đi lên CNXH là con đường phát triển tất yếu, hợp quy luật lịch sử, xu thế thời đại, là sự lựachọn duy nhất sáng suốt và là mục tiêu lý tưởng của đảng, Bác Hồ và của nhân dân ta
- Đi lên CNXH là con đường phát triển tất yếu của nước ta, phù hợp với tiến tình phát triểncủa XH loài người
Trong sự vận động của HTKT-XH, loài người nhất định sẽ đi lên CNXH
- Đi lên CNXH là phù hợp với lý luận bỏ qua của chủ nghĩa M-LN
+ Theo quan điểm của CN M-NL, sự phát triển của các HTKTXH là một quá trình lịch sử
tự nhiên, là sự thống nhất giữa tính liên tục và tính giai đoạn; tuy nhiên không loại trừ khả năngmột nước nào đó có thể bỏ qua một vài HTKTXH để tiến lên HTKTXH cao hơn khi có đủ cácđiều kiện cần thiết
+ Chúng ta có đủ điều kiện, tiền đề để đi lên CNXH
Tiền đề CT: đất nước thống nhất, thể chế chính trị được giữ vững; ĐCS giữ vững địa vịlãnh đạo, đổi mới ngang tầm thời đại, không ngừng khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất đối với
sự phát triển của dân tộc
Tiền đề KT: thành tựu của hơn 25 năm đổi mới nâng tầm dân tộc ta trên trường quốc tế.Nước ta còn nằm trong khu vực KT năng động tạo điều kiện thuận lợi cho mở cửa giao lưu, hộinhập có hiệu quả
- Quan điểm của Đảng ta về con đường đi lên CNXH ở nước ta:
Đảng ta đã chỉ rõ:“Con đường đi lên của nước ta là sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN” Xuất phát từ đặc điểm KTế, c/trị,XH, tư tưởng, văn hóa; đảng ta chỉ rõ con đường bỏ qua
chế độ TBCN, cụ thể là:
+ Con đường bỏ qua: là một kiểu p/triển “rút ngắn”, vẫn tôn trong quá trình lịch sử tự
nhiên, không c/quan nóng vội đốt cháy giai đoạn; đó là sự quá độ gián tiếp lên CNXH, là rút ngắngiai đoạn và bước đi của tiến trình lịch sử lên CNXH
Trang 16+ Nội dung bỏ qua: Bỏ qua việc xác lập v/trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN; nhưng
tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã giành được dưới chế độ TBCN, đặc biệt là vềKHCN hiện đại để p/triển nhanh LLSX, XD nền k/tế hiện đại
+ Phương thức quá độ bỏ qua:
Bỏ qua là một quá trình đầy khó khăn phức tạp, tất yếu phải lâu dài và trãi qua nhiều chặngđường, qua nhiều khâu trung gian, h/thức tổ chức k.tế quá độ
Giá trị khoa học và các mạng của học thuyết HTKTXH:
- Lý luận HTKTXH có giá trị KH bền vững và ý nghĩa c/mạng trong n/thức và t/tiễn
- Lý luận HTKTXH ra đời đem lại một cuộc CM trong toàn bộ q/niệm về l/sử XH
- Lý luận HTKTXH chỉ ra động lực phát triển của lịch sử xã hội
- Đảng CSVN đã vận dụng sáng tạo lý luận HTKTXH làm cơ sở lý luận, p/pháp luận trongxác định m/hình, m/tiêu, con đường p/triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở VN hiệnnay
- Bảo vệ và phát triển lý luận MLN trong tình hình mới; Đấu tranh chống các quan điểm, tưtưởng sai trái, thù địch của …
VẤN ĐỀ 13: ĐẶC ĐIỂM ĐẤU TRANH GIAI CẤP TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY VÀ
ĐẤU TRANH GIAI CẤP TRONG TKQĐ LÊN CNXH Ở VN Câu 1: Phân tích đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay?
Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp là một trong những nội dung căn bản nhất của CN
M - LN, kết quả tất yếu của sự hình thành và phát triển quan niệm duy vật về lịch sử Đó là lýluận khoa học chỉ ra nguồn gốc động lực trực tiếp, quan trọng của sự phát triển lịch sử từ khi xuấthiện xã hội có đối kháng giai cấp đến nay Nó là 1 nội dung cơ bản trong hệ tư tưởng của giai cấp
vô sản, là cơ sở lý luận khoa học và cách mạng cho cương lĩnh đường lối, chính sách của cácĐCS và công nhân trên thế giới
a Cơ sở lý luận tiếp cận đặc điểm đấu tranh giai cấp trong TĐNN.
- Học thuyết về đấu tranh của CN.M - LN đã chỉ ra:
+ ĐTGC là cuộc đấu tranh giữa các giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được, mà đỉnh cao là cuộc cách mạng XH Là phương thức thay thế HTKT-XH này bằng HTKT-XH khác.
+ ĐTGC là 1 tất yếu khách quan trong xã hội có đối kháng giai cấp, là động lực trực tiếp và chủ yếu thúc đẩy xã hội phát triển.
Do địa vị XH đối lập nhau, các giai cấp có điều kiện sinh hoạt vật chất khác nhau và đốilập nhau về lợi ích cơ bản của giai cấp; do đó tất yếu dẫn đến mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp
Mâu thuẫn đối kháng giai cấp là biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn giữa LLSX vớiQHSX; mâu thuẫn này chỉ có thể được giải quyết thông qua đấu tranh giai cấp; Thực tiễn lịch sử
đã chứng minh, ở bất cứ xã hội nào có phân chia giai cấp, có đối kháng giai cấp tất yếu có ĐTGC.Như vậy, đấu tranh giai cấp là quy luật khách quan của tất cả các xã hội có đối kháng giai cấp
ĐTGC là quy luật tất yếu trong XH có giai cấp; nó chỉ mất đi khi XH không còn giai cấp
và cơ sở nảy sinh giai cấp; tức là tính lịch sử của nó
b Tính tất yếu và vai trò của đấu tranh giai cấp trong TĐNN:
* Tính tất yếu của đấu tranh giai cấp trong TĐNN:
Trang 17- Thời đại ngày nay: là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới bắtđầu từ thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917.
- Trong TĐNN, ĐTGC là tất yếu, vì:
+ Những nguyên nhân phân chia giai cấp và ĐTGC vẫn còn tồn tại
Nguyên nhân phân chia giai cấp vẫn còn tồn tại là do chế độ tư hữu về TLSX vẫn còn tồntại Chế độ tư hữu là cơ sở cho sự phân hóa xã hội thành các giai cấp có lợi ích đối kháng nhau
Trong xã hội có giai cấp đối kháng, quan hệ giữa các giai cấp là quan hệ bóc lột và bị bóclột, thống trị và bị trị, không thể có sự bình đẳng về địa vị và quyền lợi Chẳng hạn: trong XHCHNL là chủ nô và nô lệ, trong XH PK là địa chủ quý tộc phong kiến và nông d©n , đặc biệt làtrong XHTB là tư sản và vô sản Đây là 1 mâu thuẫn mà chỉ có thông qua ĐTGC mới giải quyếtđược
+ Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay không hề mất đi mà chúng chỉ biểu hiệndưới những hình thái mới mà thôi:
Mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB: Là mâu thuẫn cơ bản lớn nhất của TĐNN Thực
chất là mâu thuẫn giữa chế độ XHCN do GCVS và đội tiền phong của nó là ĐCS lãnh đạo vớichế độ TBCN do GCTS và chính đảng của nó thống trị Mâu thuẫn này còn biểu hiện trên lĩnhvực tư tưởng là mâu thuẫn giữa 2 hệ tư tưởng đối địch - hệ tư tưởng vô sản và hệ tư tưởng tư sản
Trong XHTB hiện nay, mâu thuẫn giữa LLSX đã phát triển có tính chất XHH
cao với QHSX TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX ngày càng gay gắt Mâu
thuẫn này biểu hiện về mặt XH là mâu thuẫn giữa GCTS và GCVS, mâu thuẫn giữa TB và LĐ.
Mâu thuẫn giữa các trung tâm TBCN phát triển với nhau ngày càng gay gắt Thực
chất là mâu thuẫn giữa những tập đoàn tư bản độc quyền đang tìm cách thu lợi nhuận nhiều hơn
Mâu thuẫn giữa các nước TB phát triển với các nước đang phát triển ngày càng
gay gắt, biểu hiện: Sự phân cực giàu - nghèo ngày càng mở rộng Sự bóc lột về kinh tế, áp đặt,xâm lăng về văn hóa của các nước phát triển với các nước đang phát triển…
Mâu thuẫn giữa các thế lực đế quốc với các dân tộc trên thế giới Đây là mâu
thuẫn giữa 1 bên là các thế lực đế quốc phản động tìm cách thống trị, nô dịch các dân tộc với 1bên là các quốc gia dân tộc đang tìm mọi cách để bảo vệ chủ quyền về kinh tế, chính trị, tư tưởng,văn hóa
Ngoài ra, còn có những mâu thuẫn khác liên quan đến vận mệnh của nền văn minh
nhân loại, được biểu hiện thông qua những vấn đề toàn cầu của thời đại Những vấn đề này gắn
bó chặt chẽ với mâu thuẫn giai cấp trong thời đại ngày nay
Như vậy: ĐTGC trong thời đại ngày nay vẫn là tất yếu; diễn ra gay go, phức tạp hơn
với trước đây, hình thức biểu hiện và sắc thái khác với trước đây
* Vai trò của đấu tranh giai cấp trong TĐNN:
- Xuất phát từ quan điểm xem sự vận động nội tại của PTSX quyết định sự phát triển của
toàn bộ lịch sử xã hội, CN.M-LN đã chỉ ra ĐTGC là một trong những động lực phát triển quan
trọng của xã hội có giai cấp, Mác: “ĐTGC là động lực trực tiếp của lịch sử các xã hội có giai cấp”.
+ ĐTGC từng bước giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX Xét đến cùng nó quyếtđịnh sự phát triển của xã hội
Trang 18+ Vai trò của ĐTGC thể hiện rõ nhất khi ĐTGC phát triển đến đỉnh cao tạo thành CMXH.ĐTGC là phương tiện để xóa bỏ giai cấp.
- ĐTGC trong TĐNN vẫn là quy luật tất yếu và có vai trò quan trọng:
+ Nói tới ĐTGC trong TĐNN là nói đến ĐTGC của GCVS và GCTS, nó phản ảnh thựcchất cuộc đấu tranh ai thắng ai giữa CNTB với CNXH; đây là cuộc đấu tranh mà nội dung của nómang tính chất cách mạng, triệt để và sâu sắc nhất; vì thế tính chất của nó rất gay go, quyết liệt,phức tạp và lâu dài, đặc biệt trong điều kiện so sánh lực lượng hiện nay; Tuy nhiên xu hướng tiếnlên của CNXH vẫn là tất yếu
+ Cuộc đấu tranh của GCVS và NDLĐ chống lại GCTS và các thế lực phản động trên thếgiới sẽ quyết định số phận của CNTB, đưa loài người tiến lên CNXH
- Đấu tranh của GCVS trên TG hiện nay gắn bó với cuộc đấu tranh vì ĐLDT, dân chủ vàtiến bộ XH; trong đó ĐTGC của GCVS vẫn là động lực trực tiếp và quan trọng nhất của sự pháttriển xã hội trong xã hội có giai cấp
c Đặc điểm mới về điều kiện của ĐTGC trong TĐNN:
Cuộc ĐTGC của GCVS sau khi giành được chính quyền được diễn ra trong điều kiện mớivới những thuận lợi rất cơ bản, song cũng có không ít khó khăn thách thức đặt ra
* Về điều kiện thuận lợi cho ĐTGC của GCVS:
+ GCVS từ địa vị giai cấp bị thống trị, bị bóc lột, trở thành giai cấp nắm chính quyền cáchmạng, lãnh đạo XH; là giai cấp tiến bộ CM, có kinh nghiệm trong đấu tranh CM; có sự p/triển mạnh
mẽ cả về số lượng và chất lượng
+ Cơ cấu và địa vị các giai cấp có sự biến đổi căn bản, tạo ra so sánh lực lượng có lợi cho GCVStrong tập hợp lực lượng đấu tranh với nòng cốt là liên minh công-nông-trí
Giai cấp nông dân được giải phóng khỏi ách áp bức, bóc lột, trở thành lực lượng lao động
cơ bản xây dựng xã hội mới
Tầng lớp trí thức mới được hình thành và có sự phát triển nhanh chóng, ngày càng cónhững đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Khối liên minh công nhân - nông dân - trí thức được củng cố vững chắc trở thành nềntảng của chế độ xã hội mới
+ GCTS và các lực lượng phản cách mạng ngày càng bị thu hẹp, chỉ chiếm số ít và khó cókhả năng tập hợp lực lượng, lôi kéo các lực lượng chống lại cách mạng
+ Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước
* Những khó khăn thách thức cho ĐTGC của GCVS:
+ Kinh nghiệm quản lý tổ chức xây dựng xã hội mới về mọi mặt của GCVS còn nhiềuhạn chế; nhất là về mặt kinh tế
+ Giai cấp tư sản và các thế lực thù địch bằng nhiều âm mưu và thủ đoạn chống phá sựnghiệp cách mạng
+ Các tàn dư về tư tưởng, tập quán, tâm lý của xã hội cũ và của giai cấp thống trị, bóc lộtcòn nhiều v.v
+ Trình độ dân trí và đời sống NDLĐ còn nhiều khó khăn (mức độ khác nhau)
+ Biến động cơ cấu XH-giai cấp có nhiều điểm phức tạp (do kinh tế)
Vì vậy, tính chất của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ này là hết sức gay go, quyếtliệt và phức tạp
d Đặc điểm mới về nội dung của ĐTGC trong TĐNN:
Trang 19Khác với cuộc ĐTGC trước khi giành được chính quyền ( đó là lật đổ chính quyền củaGCTS, giành chính quyền về tay GCVS), cuộc ĐTGC của GCVS trong TĐNN có nội dung mới.
- Mục tiêu của cuộc ĐTGC trong TĐNN là xóa bỏ CNTB, XD thành công CNXH trên tất
cả các lĩnh vực KT, CT, tư tưởng, văn hóa v.v… Về thực chất, đây là cuộc đấu tranh “ai thắngai” giữa hai con đường XHCN và TBCN
- Để thực hiện thắng lợi cuộc đấu tranh đó, GCVS phải thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụchiến lược:
+ Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng đã giành được
+ Cải tạo XH cũ, XD thành công xã hội mới – XHCN và CSCN
Hai nhiệm vụ trên có MQH biện chứng với nhau nhằm thực hiện mục tiêu của GCVS.Nhiệm vụ thứ nhất là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được, nó tạo môi trường chính trị -
XH ổn định để thực hiện nhiệm vụ thứ hai Nhiệm vụ thứ 2 là nhiệm vụ trung tâm tạo cơ sở đểthực hiện nhiệm vụ 1, có XD thành công CNXH mới tạo sức mạnh hiện thực để bảo vệ vữngchắc thành quả cách mạng Đây cũng là nhiệm vụ khó khăn, lâu dài, phức tạp trong cuộc ĐTGCcủa GCVS trong TĐNN
e Hình thức mới của ĐTGC trong TĐNN:
Cuộc ĐTGC trong TĐNN diễn ra trong điều kiện mới với nội dung mới tất nhiên phải cóhình thức mới
- Trong cuộc đấu tranh này, GCVS phải sử dụng nhiều hình thức phong phú, linh hoạt như:vừa hợp tác vừa đấu tranh, có đổ máu và không có đổ máu; bằng bạo lực và hòa bình; bằng quân
sự và kinh tế; bằng giáo dục và hành chính, vv Sử dụng h/thức nào, điều đó do tình hình KT, CT,
XH của mỗi nước, mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể quy định
- Tất cả các hình thức đó suy cho cùng đều nằm trong 3 hình thức đấu tranh cơ bản: đấutranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng
+ Đấu tranh kinh tế: là hình thức đấu tranh nhằm bảo vệ quyền lợi KT và nâng cao đờisống VC của GCCN và NDLĐ, hạn chế sự bóc lột của GCTS Đó là cuộc đấu tranh dưới nhữnghình thức đòi tăng lương, giảm giờ làm, cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện môi trường sốngcủa người lao động…
+ Đấu tranh chính trị: là hình thức cơ bản nhất, cao nhất của ĐTGC của GCCN và NDLĐ.Mục tiêu của nó là đánh đổ ách thống trị của GCTS, trước hết là sự thống trị về chính trị; thiết lậpchính quyền của GCCN và NDLĐ; cải tạo XH cũ, XD thành công XH mới - XH XHCN
+ Đấu tranh tư tưởng: là cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng vô sản với hệ tư tưởng tư sản, làxác lập vai trò thống trị của hệ tư tưởng CN.M-LN, xây dựng nền VH XHCN
- Do trình độ phát triển không đồng đều giữa các quốc gia, dân tộc nên các hình thức đấutranh hết sức phong phú, đa dạng
+ Trong các nước tư bản phát triển: cuộc ĐTGC của GCVS và quần chúng NDLĐ được thểhiện ở các hình thức cơ bản như đấu tranh nhằm hạn chế sự bóc lột của GCTS; Đảm bảo việclàm; đấu tranh phản đối chiến tranh xâm lược; đấu tranh đòi cải thiện quyền dân chủ…
+ Trong các nước thuộc địa và phụ thuộc: ĐTGC có các hình thức như đấu tranh chống đóinghèo, bệnh tật; XD LLCM, giác ngộ quần chúng nhân dân; đấu tranh giành độc lập dân tộc, dânchủ và CNXH…
+ Với các nước XHCN: do đã giành được chính quyền về tay GCCN và NDLĐ, nên cuộcĐTGC ở các nước này thực chất là cuộc đấu tranh ai thắng ai giữa 1 bên là những nhân tố XHCN
Trang 20đang trong quá trình hình thành, phát triển với 1 bên là các thế lực cản ĐLDT và CNXH Hiệnnay, nó là cuộc đấu tranh nhằm giữ vững định hưl[ngs XHCN trong công cuộc cải cách, đổi mới
xã hội
f ý nghĩa PPL:
- Lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin về ĐTGC là cơ sở lý luận, phương pháp luận, để mỗi
người chúng ta đứng vững trên lập trường GCCN trong cuộc ĐTGC hiện nay; ủng hộ các phongtrào đấu tranh vì hoà bình độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội trên thế giới
- Đây là cơ sở lý luận để đấu tranh phê phán các quan điểm sai lầm phản động, xuyên tạcchủ nghĩa Mác-Lênin về ĐTGC
Một số học giả tư sản phủ nhận hoàn học thuyết ĐTGC Họ cho rằng Mác đã quá nhấnmạnh đến sự đối lập giữa GCTS và GCVS Theo họ, GC không phải là hiện tượng phổ biến, quyluật ĐTGC không phải là quy luật chung của mọi XH Do vậy, không thể áp dụng cho XHTBđược
Một số khác tuy có thừa nhận sự phân chia XH thành GC, có ĐTGC nhưng họ phủ nhậnvai trò tích cực của ĐTGC hoặc tuyệt đối hóa vai trò của ĐTGC Họ cho rằng ĐTGC làm chậmbước tiến của XH, hay dẫn đến sự phá hoại, tàn sát con người Hoặc ĐTGC trong thời đại ngàynay là không cần thiết, vì GCTS đã tỏ ra biết điều, đã thay đổi bản chất
- Ở nước ta hiện nay cũng có hai khuynh hướng cần phê phán; một là, đề cao đấu tranh giai cấp dẫn đến không dám quan hệ, hợp tác với các nước tư bản chủ nghĩa; hai là, hạ thấp
hoặc nhận thức mơ hồ về vai trò đấu tranh giai cấp dẫn đến chỉ chú trọng hợp tác làm ăn kinh tế,bằng mọi giá để làm giàu, không tính đến quốc phòng-an ninh, văn hoá truyền thống, đạo đứccủa dân tộc, không bảo vệ chế độ, định hướng xã hội chủ nghĩa….hai khuynh hướng trên đềukhông hiểu đúng lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, xa rời con đường phát triển đúng đắn mà Đảng,nhân dân ta, dân tộc ta đã chọn
Câu 2: Đấu tranh giai cấp trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam?
Vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp là những vấn đề cơ bản trong đời sống xã hội Việcnhận thức đúng đắn vấn đề này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn Triết học Mác - Lêninkhẳng định: trong xã hội có phân chia giai cấp thì đấu tranh giai cấp là một tất yếu kháchquan Nước ta đang ở trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội vẫn còn đấu tranh giaicấp, thực chất của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay là đấu tranh giữa hai con đường đilên CNXH hay con đường TBCN, cuộc đấu tranh đó diễn ra trong điều kiện mới, nội dungmới và hình thức mới
a Tính tất yếu của ĐTGC trong TKQĐ lên CNXH ở VN:
- Xuất phát từ CN.M-LN đã chỉ ra: trong TKQĐ từ CNTB lên CNXH đó là thời kỳ tiếp tụcĐTGC để đi đến một xã hội không còn giai cấp
Do cơ sở KT để nảy sinh GC bóc lột và sự phân chia GC trong TKQĐ vẫn còn tồn tại (đó
là chế độ tư hữu chưa mất hoàn toàn) GC bóc lột đã bị đánh bại nhưng chưa bị tiêu diệt hoàntoàn Sự tồn tại phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần.-> là cơ sở để GC tồn tại và ĐTGCtiếp tục diễn ra
- Trong TKQĐ lên CNXH ở VN hiện nay ĐTGC vẫn là tất yếu Tính tất yếu của nó do cácđặc điểm KT - XH của TKQĐ quy định
Trang 21+ Từ sau năm 1975, đất nước thống nhất, có chính quyền vô sản nhưng mục tiêu cuối cùng
là xóa bỏ áp bức, bất công, thực hiện công bằng XH, XD thành công XH XHCN vẫn chưa đạtđược Bởi vì, đó là cuộc cải biến cách mạng toàn diện và sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực KT, CT,
tư tưởng, văn hóa Cuộc đấu tranh này đòi hỏi phải trải qua 1 quá trình lâu dài và gian khổ mớigiành được thắng lợi cuối cùng
+ Trong TKQĐ lên CNXH ở VN hiện nay vẫn còn tại nhiều hình thức sở hữu về TLSX,nhiều TPKT, nhiều giai tầng XH khác nhau với nhiều lợi ích khác nhau Đây là cơ sở kinh tế tồntại các giai cấp và mâu thuẫn giai cấp Do vậy, trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta hiện nay ĐTGC
là tất yếu, nó đang diễn ra gay go, phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH
+ Nước ta quá độ lên CNXH từ một nước có nền SX nhỏ NN lạc hậu, trải qua hàng ngànnăm dưới chế độ thực dân, phong kiến, bị tàn phá bởi 2 cuộc chiến tranh xâm lược của CNĐQ;tâm lý, tư tưởng, tập quán của các giai cấp bóc lột và của XH cũ chưa bị quét sạch, vẫn còn tồn tạidai dẳng trong đời sống tinh thần của quần chúng Đó là tàn dư tư tưởng, tâm lý phong kiến, tưsản, tiểu tư sản, thực dân cũ, thực dân mới, sản xuất nhỏ; những tư tưởng nảy sinh do mặt trái của
cơ chế thị trường
+ Đất nước hòa bình song các thế lực trong và ngoài nước vẫn điên cuồng chống phá cách mạng,chống phá những thành tựu mà Đảng, nhân dân ta đã giành được mà biểu hiện rõ nhất hiện nay là chiếnlược “DBHB” kết hợp với “BLLĐ” nhằm làm cho chúng ta chệch khỏi quỹ đạo XHCN, hòng xóa bỏCNXH ở nước ta
+ Trong quá trình tham gia vào các quan hệ quốc tế và mở rộng quan hệ quốc tế theo hướng đaphương hóa, đa dạng hóa bên cạnh những thời cơ, thuận lợi; thì không ít những tiêu cực từ bên ngoàiảnh hưởng đến sự phát triển đất nước Vì vậy bên cạnh sự hợp tác phải đấu tranh ngăn chặn, loại trừnhững tiêu cực từ bên ngoài xâm nhập
b Đặc điểm về điều kiện mới:
Cuộc ĐTGC ở nước ta hiện nay được diễn ra trong điều kiện mới với những thuận lợi rất
cơ bản, song cũng có không ít các khó khăn
* Thuận lợi:
- GCCN và NDLĐ đã có chính quyền, có ĐCSVN lãnh đạo cách mạng, ĐCSVN có trítuệ và có nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Vai trò lãnh đạo của ĐCSVN vẫn được giữ vững và tăng cường Nhà nước pháp quyềnXHCN VN tiếp tục được củng cố, hoàn thiện và trở thành công cụ chính trị mạnh mẽ trong cuộcđấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản và nhân dân lao động
- Cùng với những biến đổi to lớn về kinh tế - XH, cơ cấu XH– GC, địa vị của các GC trong
XH ta có biến đổi căn bản, tạo ra so sánh lực lượng có lợi cho sự nghiệp CM:
+ GCCN từ chỗ là GC bị thống trị và bóc lột, nay đã trở thành GC lãnh đạo chính quyền nhànước và lãnh đạo xã hội GCCN có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Bộ phậncông nhân có trình độ chuyên môn cao ngày càng nhiều
+ GC nông dân đã và đang có nhiều đóng góp tích cực vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.Đội ngũ trí thức cũng có sự phát triển nhanh chóng, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp XD và BV Tổquốc XHCN
+ Khối liên minh GC mới công nhân - nông dân - trí thức dưới sự lãnh đạo của ĐCS VNđược củng cố vững chắc và trở thành nền tảng của chế độ XH mới ở nước ta