1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương triết học mác le nin

12 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi: + Muốn nhận thức đc bản chất của SV, HT chúng ta phải xem xét sự tồn tại của nó trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, thuộc tính khác nh

Trang 1

Câu 1: Nội dung nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn?

Trong hệ thống phương pháp luận của phép biện chứng duy vật, có 1 số nguyên tắc PPL

cơ bản đc rút ra từ nội dung của phép biện chứng DV Các nguyên tắc PPL cơ bản đó giữ vai trò định hướng cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn CM Có rất nhiều nguyên tắc PPL của phép biện chứng DV, các nguyên tắc đó đc xem xét trong mối lien hệ phụ thuộc lẫn nhau trong hoạt động thực tiễn và nhận thức

Nguyên tắc toàn diện trong hoạt động nhận thức và thực tiễn là 1 trong những nguyên tắc PPL cơ bản, quan trọng của phép biện chứng DV Cơ sở lí luận của nguyên tắc toàn diện là

nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

- Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi:

+ Muốn nhận thức đc bản chất của SV, HT chúng ta phải xem xét sự tồn tại của nó trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, thuộc tính khác nhau trong tính chỉnh thể của

SV, HT và trong mlh của SV, HT ấy với SV, HT khác, tránh xem xét phiến diện 1 chiều

+ Phải xem xét, đánh giá từng mặt, từng mlh và phải nắm đc đâu là mlh chủ yếu, bản chất quy định sự vận động, phát triển của SV, HT, tránh CN chiết trung, kết hợp vô nguyên tắc các mlh; tránh sai lầm trong thuật ngụy biện coi cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất và ngược lại  nhận thức sai lệch, xuyên tạc bản chất của SV, HT

* Trong nhận thức:

- Nguyên tắc toàn diện là yêu cầu tất yếu của PP tiếp cận khoa học cho phép tính đến mọi khả năng vận động, phát triển có thể của SV, HT Cần xem xét SV, HT trong 1 chỉnh thể thống nhất với tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mlh của chúng để tránh phạm sai lầm và cứng nhắc khi xem xét SV, HT

- Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi để nhận thức đc SV, HT, chúng ta cần xem xét nó trong mlh với nhu cầu thực tiễn của con người Mlh giữa SV, HT với nhu cầu thực tiễn của con người rất đa dạng:

+ Trong mỗi h/c nhất định, con người chỉ p/a 1 số mlh nào đó của SV, HT phù hợp với nhu cầu nhất định của mình nên nhận thức của con người về SV, HT mang tính tương đối không đầy đủ, trọn vẹn  Cần tránh tuyệt đối hóa những tri thức đã có về SV, HT và tránh coi những tri thức đã có là những chân lí bất biến, tuyệt đối, cuối cùng về SV, HT mà không bổ sung, phát triển

- Xem xét toàn diện tất cả các mặt của những mlh phải chú ý đến sự phát triển cụ thể của các mlh đó Từ đó thấy đc vai trò của các mặt trong từng giai đoạn cũng như toàn bộ quá trình vận động, phát triển của từng mlh cụ thể của SV, HT

 Như vậy, xem xét toàn diện nhưng không “bình quân, dàn đều” mà có “trọng tâm, trọng điểm”, phải tìm ra vị trí từng mặt, từng yếu tố, từng mlh trong tổng thể của chúng, phải từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mlh của SV, HT để k/quát rút ra mlh chủ yếu nhất, bản chất nhất, quan trọng nhất chi phối sự tồn tại và phát triển của chúng

- Nguyên tắc toàn diện đối lập với cách nhìn phiến diện 1 chiều, đối lập với CN chiết trung và thuật ngụy biện:

+ CN phiến diện là cách xem xét chỉ thấy 1 mặt, 1 mlh, 1 tính chất nào đó mà không thấy

đc nhiều mặt, nhiều mlh, nhiều tính chất của SV, HT

+ CN chiết trung cũng chú ý đến nhiều mặt, nhiều mlh của SV, HT nhưng không rút ra

đc mặt bản chất, mlh cơ bản của SV, HT mà xem xét bình quân, kết hợp vô nguyên tắc, tùy tiện các mlh khác nhau, tạo thành 1 mớ hồn tạp các sự kiện,  lúng túng, mất phương hướng và bất lực trước chúng

+ Thuật ngụy biện đánh tráo cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất

thành cái bản chất, cái chủ yếu thành cái thứ yếu  nhận thức sai lệch, xuyên tạc bản chất của

SV, HT

Trang 2

 Như vậy, cả cách nhìn phiến diện 1 chiều, CN chiết trung và thuật ngụy biện đều là những biểu hiện của PPL sai lầm trong việc xem xét các SV, HT, áp dụng chủ quan tính linh hoạt, toàn diện, phổ biến của các khái niệm Nhưng ngược lại, phép biện chứng DV phản ánh sự vận động, phát triển trong tính toàn diện của quá trình vật chất và sự thống nhất của quá trình đó

 Tóm lại, quan niệm toàn diện trong hoạt động nhận thức là xem xét SV, HT phải trải qua nhiều giai đoạn, cơ bản là đi từ quan niệm ban đầu về cái toàn thể đến nhận thức mỗi mặt, mỗi mlh cụ thể của SV, HT rồi đến nhận thức nhiều mặt, nhiều mlh của SV, HT đó Và cuối cùng đi tới k/q những tri thức phong phú đó để rút ra tri thức về bản chất của SV, HT

* Trong thực tiễn:

Từ quan điểm toàn diện trong nhận thức, chúng ta rút ra cách nhìn đồng bộ trong hđ thực tiễn như sau:

- Muốn cải tạo SV, HT phải áp dụng đồng bộ 1 hệ thống các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động làm thay đổi các mặt, các mlh tương ứng của SV, HT

- Phải nắm đúng khâu trọng tâm, then chốt trong từng bước, từng giai đoạn để tập trung lực lượng giải quyết

VD: Từ quan điểm toàn diện trong hoạt động nhận thức và thực tiễn áp dụng vào nước ta:

+ Trước đây, trong gđ CMDTDC, trên cơ sở phân tích toàn diện bản chất xh Việt Nam là

xh thuộc địa nửa phong kiến Đảng ta đã chỉ rõ 2 mâu thuẫn cơ bản của XH VN là: Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân dân ta, trước hết là nông dân với giai cấp địa chủ, phong kiến Trong đó mâu thuẫn thứ nhất là mâu thuẫn chủ yếu cần tập trung lực lượng giải quyết, sau đó giải quyết các mâu thuẫn khác Nhờ đó cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng đã giành thắng lợi trọn vẹn

+ Ngày nay, trong quá trình lãnh đạo đất nước theo định hướng XHCN, trên cơ sở nhấn mạnh tính tất yếu phải đổi mới cả lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị, Đảng ta luôn luôn xác định phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt Thực tiễn quá trình đổi mới vừa qua, chúng ta đã thu đc kết quả khả quan Như vậy đã chứng minh tính đúng đắn của những quan điểm đó

- Trong mọi hoạt động cũng cần phải quán triệt nguyên tắc toàn diện:

+ Việc nghiên cứu trong các ngành khoa học tự nhiên không tách rời nhau, ngược lại phải nghiên cứu trong mlh với nhau, thâm nhập vào nhau Có nhiều SV, HT đòi hỏi phải có sự nghiên cứu liên ngành giữa các khoa học

VD:

+ Trong lĩnh vực XH, nguyên tắc toàn diện cũng có vai trò quan trọng giúp chúng ta hiểu

đc bản chất của 1 hiện tượng XH khi đặt nó trong mlh, trong sự tác động qua lại với các hiện tượng XH khác

VD: Trong XH ta hiện nay, hiện tượng các trường ĐH ngoài công lập không có học sinh theo học Nếu chúng ta không đặt trong mlh với các hiện tượng khác thì sẽ đánh giá các trường

đó do đào tạo không tốt, không chất lượng nên không thu hút đc học sinh, sinh viên Nhưng khi chúng ta đặt trong mlh với các hiện tượng khác: hiện tượng chạy bằng cấp, hiện tượng thừa sinh viên chính quy, hiện tượng học phí cao,… sẽ thấy đc bản chất của nó

+ Trong thời kì đẩy mạnh công cuộc đổi mới của đất nước ta hiện nay, nếu không phân tích toàn diện những mlh sẽ không đánh giá đúng tình hình và nhiệm vụ cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể và do vậy sẽ không đánh giá hết những khó khăn, những thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng đất nước theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng dân chủ, văn minh

===== The end =====

Trang 3

Câu 2: Trình bày mối quan hệ giữa lí luận và thực tiễn Liên hệ bản thân, xã hội, chuyên ngành.

1 Khái niệm

Lí luận là hệ thống tri thức chung, đáng tin cậy về 1 lĩnh vực nào đó trong thế giới Nói

cách khác, lí luận là hệ thống các luận điểm nhất định gắn bó chặt chẽ với nhau về mặt logic và p/a bản chất, các quy luật vận động, phát triển của khách thể đc nghiên cứu

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vc “cảm tính’, có mục đích, có tính lịch sử - xh của

con người nhằm cải tạo tự nhiên và xh Nói 1 cách cụ thể hơn, thực tiễn là hoạt động có suy nghĩ,

có ý thức, có tính toán, hoạt động có đối tượng cảm tính của con người

2 Mối quan hệ giữa lí luận và thực tiễn.

a TT là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, của LL LL hình thành, phát triển phải xuất phát từ TT, đáp ứng yêu cầu của TT.

- Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức LL là 2 giai đoạn phát triển kế tiếp nhau của quá trình nhận thức Giữa chúng có mlh biện chứng với nhau.

+ Nhận thức kinh nghiệm là nền tảng, cơ sở của nhận thức LL Nó cung cấp cho nhận thức LL những dữ liệu cụ thể, đa dạng, phong phú Nhận thức kinh nghiệm là sự phản ánh trực tiếp TT đời sống xh, cho ta những hiểu biết ban đầu về sv, ht Là cơ sở hiện thực để kiểm tra, đánh giá, sửa chữa, bổ sung cho LL

+ LL đc hình thành và phát triển trên cơ sở của kinh nghiệm, thực tiễn Quá trình phát triển của TT đặt ra những vấn đề đòi hỏi LL phải giải quyết

+ LL phản ánh gián tiếp hiện thực k/quan song lại đáng tin cậy hơn kinh nghiệm LL thông qua hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luận thể hiện chân lí sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn Do đó phạm vi ứng dụng của nó mang tính phổ biến hơn so với tri thức kinh nghiệm

- LL đc hình thành và phát triển trên nền tảng TT song nó có tính độc lập tương đối, thể hiện:

+ Không phải LL nào cũng xuất phát từ kinh nghiệm, có LL đc xây dựng không trên cơ

sở những dữ liệu kinh nghiệm có trước

+ LL có vai trò rất to lớn đối với TT, tác động trở lại làm biến đổi TT thông qua hoạt động của con người LL đc hình thành và phát triển, trở lại chỉ đạo hđ TT, kiểm nghiệm trong TT

và tiếp tục bổ sung, ptr trong TT Nó đc xem như “kim chỉ nam cho mọi hành động”, nó có thể

dự kiến đc phương hướng vận động và ptr của các sv, ht, phương hướng ptr của TT

- LL do sự p/a gián tiếp hiện thực k/quan, mang tính trừu tượng cao nên không phải lúc nào nó cũng mang lại nhận thức đúng đắn, chính xác

+ Nếu nó p/a hư ảo hiện thực thì trở thành LL tôn giáo

+ Nếu nó p/a sai, bóp méo hiện thực thì trở thành LL duy tâm trong triết học

+ Nếu nó lạc hậu, không phù hợp với hiện thực, p/a xa rời hiện thực thành ảo tưởng, giáo điều thì nó trở thành sức cản trở đối với sự ptr của xh, thậm chí nó trở thành LL phản động, phản tiến bộ nếu nó đc giai cấp phản động sử dụng

- LL khoa học p/a đúng hiện thực k/quan, nó góp phần hạn chế tính mò mẫm, tự phát, tăng cường tính tự giác, chủ động, tích cực trong hoạt động của con người

- LL xuất phát từ TT, không xa rời TT, p/a đúng TT là LL khoa học LL góp phần thúc đẩy sự ptr của TT, phù hợp với nhu cầu ptr của xh là LL khoa học tiến bộ

 Do vậy, cần phân biệt LL nói chung với LL khoa học, LL phản khoa học, LL tiến bộ với LL phản tiến bộ

- Mặc dù TT đc Lê nin đánh giá cao hơn LL vì có nhiều ưu điểm hơn nhưng giữa LL và

TT phải thống nhất với nhau Coi trọng LL song không cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của LL,

xem thường TT, tách LL khỏi TT  Đây đc coi là 1 nguyên tắc của LL nhận thức “Sự thống nhất của ý niệm LL (của nhận thức) và của TT chính là ở trong LL nhận thức”.

Trang 4

+ Nhờ TT con người chứng minh đc chõn lớ, chứng minh tớnh hiện thực, vỡ vậy tư duy khụng tỏch rời hiện thực Nếu tỏch rời hiện thực, TT khỏi tư duy là vấn đề thuần tỳy, kinh viện

+ TT cú vai trũ quan trọng đối với nhận thức, nú vừa là cơ sở, nền tảng, động lực, mục đớch của nhận thức, vừa là tiờu chuẩn của chõn lớ

+ Theo HCM, mqh biện chứng giữa LL và TT: “TT khụng cú LL hướng dẫn thỡ thành thực tiễn mự quỏng, LL mà khụng liờn hệ với TT là LL suụng”.

- CN Mỏc – Lờ nin là LL khoa học của g/c CN đc hỡnh thành và ptr trong phong trào đấu tranh CM, cú vai trũ soi đường, định hướng cho phong trào CM của g/c CN Nú là 1 học thuyết mạng tớnh CM, mở ra con đường ptr cho TT tương lai

- TT luụn luụn vận động và biến đổi khụng ngừng, do đú tư duy LL cũng phải vận động biến đổi và ptr để cú thể p/a kịp thời, p/a đỳng, hơn nữa cũn định hướng cho TT ptr Tuy nhiờn phải ỏp dụng tựy từng trường hợp, khụng phải lỳc nào cũng đỳng tuyệt đối

b Phờ phỏn bệnh giỏo điều và bệnh kinh nghiệm.

Con người khụng phải lỳc nào cũng vận dụng đỳng nguyờn tắc thống nhất giữa LL và

TT, hoặc là họ quỏ đề cao LL mà xa rời TT (giỏo điều), hoặc là quỏ đề cao kinh nghiệm, TT mà khụng chịu học tập, ptr LL, vận dụng sỏng tạo LL Mỏc – Lờ nin vào TT cuộc sống (kinh nghiệm) Vỡ vậy, con người rơi vào bệnh giỏo điều và bệnh kinh nghiệm Nú đó trở thành thứ bệnh phổ biến trong thời gian qua

- Bệnh giỏo điều: cường điệu, tuyệt đối húa vai trũ của LL đối với TT, tỏch rời LL khỏi

TT

+ Quỏ đề cao LL sỏch vở, cho đú là tuyệt đối đỳng, khụng chỳ ý tới nội dung và bản chất của nú, khụng chỳ ý đến những thay đổi đang diễn ra trong cuộc sống

+ Hiểu CN Mỏc – Lờ nin 1 cỏch phiến diện, vận dụng rập khuõn mụ hỡnh CNXH ở nước ngoài mà khụng chỳ ý đặc thự của nước mỡnh Mang nặng tớnh chủ quan, khụng chỳ ý tới thực tiễn cuộc sống

 Bệnh giỏo điều là khuynh hướng tư tưởng quỏ coi trọng vào vai trũ của LL, coi nhẹ

TT, tỏch rời giữa LL và TT, thiếu quan điểm lịch sử cụ thể, vận dụng LL, ỏp dụng kinh nghiệm 1 cỏch mỏy múc, rập khuõn

- Bệnh kinh nghiệm: là khuynh hướng tư tưởng quỏ coi trọng kinh nghiệm, thực tiễn,

xem thường LL

+ Biểu hiện: Tư tưởng “kinh nghiệm chủ nghĩa”, “sống lõu lờn lóo làng”, luụn thỏa món với những thành tớch đó đạt đc

VD: Trong cụng việc, chủ yếu dựa vào những kinh nghiệm đó tớch lũy đc, chủ quan, lười khụng chịu khú tớch cực học tập để khụng ngừng nõng cao trỡnh độ tư duy LL  khụng thấy đc vai trũ quan trọng của giỏo dục và KH-KT, khụng tụn trọng và sử dụng nhõn tài, cú tư tưởng bảo thủ, trỡ trệ, khụng chịu tiếp thu và vận dụng cỏi mới, cỏi tiến bộ

- Tuy nhiờn, chỳng ta rơi vào 2 bệnh trờn là do sự yếu kộm về LL, khiến chỳng ta khụng

cú nhận thức đầy đủ về CNXH, con đường đi lờn CNXH ở nước ta Vận dụng LL vào TT cũn nhiều thiếu xút, chậm đổi mới tư duy LL  khủng hoảng toàn diện đất nước trước đổi mới

 Đũi hỏi luụn luụn phải cú sự thống nhất giữa LL và TT

3 í nghĩa PPL: Phải quán triệt quan điểm thực tiễn vào trong nhận thức (tầm nhìn) và hành

động:

- Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên thực tiễn và tổng kết thực tiễn

- Nghiên cứu lí luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành

- Chống xa rời thực tiễn, vì xa rời sẽ dẫn đến duy ý chí, quan liêu

- Chống tuyệt đối hóa thực tiễn, há miệng chờ sung, chỉ coi trọng kinh nghiệm

- Đối với ngời nghiên cứu, công tác trong ngành giáo dục phải đặc biệt quan tâm đến thực tiễn của nhà trờng, phụ huynh, xh và hs để giảng dạy sát với thực tế

4 Vận dụng thống nhất giữa LL và thực tiễn trong giai đoạn CM hiện nay ở nước ta.

Trang 5

a Vận dụng sáng tạo CN Mác – Lê nin và tư tưởng HCM cũng như các tri thức KH mà nhân loại đã đạt đc vào đk cụ thể ở nước ta.

- Thời đại ngày nay đang có những biến đổi hết sức sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xh Để hội nhập và ptr, không bị hòa tan trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, Đảng ta đã chủ động vận dụng LL Mác – Lê nin và tư tưởng HCM vào hoàn cảnh cụ thể của TT cách mạng

VN hiện nay ĐH IX của Đảng đã khẳng định: Lấy CN Mác – Lê nin, tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động Đó là bước ptr quan trọng trong nhận thức và tư duy

LL của Đảng ta

- Đảng ta cũng vận dụng LL hình thái kinh tế xh trong triết học M – L vào sự ptr của đất nước, đặc biệt ptr LLSX, xây dựng nền kinh tế hiện đại

- Đảng ta cũng vận dụng LL về g/c và đấu tranh g/c của CN M – L, thực hiện thắng lợi quá trình CNH, HĐH, thực hiện xh công bằng, dân chủ, văn minh, đấu tranh chống tiêu cực, làm thất bại mọi âm mưu của kẻ thù, bảo vệ độc lập dân tộc, kiên định con đường đi lên CNXH

- Vận dụng các quy luật kinh tế của thời kì quá độ, Đảng ta chủ trương thực hiện nền kinh

tế thị trường định hướng XHCN

- Văn kiện ĐH Đảng lần thứ X vẫn khẳng định, tư tưởng HCM soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta

- Thời đại ngày nay là thời đại kinh tế tri thức Cuộc CM KHCN ảnh hưởng sâu sắc tới mọi lĩnh vực đời sống xh Những thành tựu của công cuộc đổi mới của Đảng hơn 20 năm qua cho thấy rằng, Đảng đã vận dụng sáng tạo những tri thức KH nhân loại vào đk cụ thể của nước ta:

+ Ptr KHCN và ptr giáo dục là nền tảng, động lực đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

+ Tiếp thu tinh hoa, trí tuệ của nhân loại, tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN, đi sâu phát triển 1 số ngành công nghiệp hiện đại như tin học, sinh học, vật liệu mới,

tự động hóa,…

+ KHXHNV tập trung vào các vấn đề LL và thực tiễn, xây dựng con người, sáng tạo những giá trị văn hóa

+ KHTN giải quyết những vấn đề TT, xây dựng cơ sở KH để ptr KH, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, chống thiên tai,…

b Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm TT Việt Nam và quốc tế để tiếp tục hoàn thiện LL về CNXH và con đường đi lên CNXH ở VN.

- Tình hình thế giới và đất nước hơn 30 năm qua là cơ sở để Đảng ta tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, hoàn thiện mô hình CNXH:

+ Thế giới: Các nước CNXH lâm vào khủng hoảng CNTB ổn định và ptr do điều chỉnh

đc các ><, sử dụng thành tựu KHCN Công cuộc cải tổ ở Liên Xô và các nước XHCN thất bại

+ VN: Chủ quan, nóng vội, muốn đi nhanh lên CNXH, kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp  cản trở sự ptr của xh Các thế lực thù địch bao vây, cấm vận, chiến tranh biên giới,…  khủng hoảng trầm trọng

- Đảng ta đã chủ trương đổi mới toàn diện, trước hết là ở tư duy LL về CNXH và con đường đi lên CNXH ở nước ta:

+ ĐH VI (1986): đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước

+ ĐH VII (1991): thông qua “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH”.

+ ĐH VIII (1996): nước ta thoát khỏi khủng hoảng và đi vào xây dựng ptr đất nước, lấy

đổi mới kinh tế làm trung tâm, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân Coi GD – ĐT và KHCN là quốc sách hang đầu.

+ ĐH IX (2001): xác định mục tiêu của CM Việt Nam là “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân giàu,… văn minh, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN”.

+ ĐH X: chỉ ra những ưu nhược điểm trong 20 năm đổi mới, rút ra bài học và hướng ptr đất nước Kết hợp LL và TT

Trang 6

 Như vậy, Đảng ta đã vận dụng sáng tạo CN M – L vào thực tế công cuộc đổi mới đất nước, từ đó đất nước ptr, ptr kinh tế thị trường định hướng XHCN Xây dựng đất nước gắn liền với mở rộng đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Đó là kết quả của quá trình đổi mới tư duy LL trên cơ sở tổng kết thực tiễn của Đảng là minh chứng cho việc Đảng vận dụng sáng tạo lí luận M – L và tư tưởng HCM về CNXH và con đương đi lên CNXH ở Việt Nam

c Trong giáo dục – đào tạo: phải kết hợp nhà trường với xh, LL với TT.

- Đảng ta xác định: “Ptr GD & ĐT là 1 trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là đk để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để ptr xh, tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững”.

- Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa LL và TT, Đảng chủ trương GD & ĐT phải đáp ứng đc nhu cầu ptr của xh, kết hợp giữa LL và TT, học đi đôi với hành, chú ý nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nộng dung, phương pháp dạy học, thực hiện “chuẩn hóa, HĐH, XHH” hệ thống trường lớp và hệ thống quản lí giáo dục

- Đảng cũng chỉ đạo ngành giáo dục coi trọng công tác hướng nghiệp, ptr mạnh việc đào tạo nghề sao cho phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong phạm vi cả nước Đào tạo lớp trẻ kiến thức, kĩ năng trong lao động sx và năng lực tiếp thu công nghệ mới,… đáp ứng nhu cầu ptr đất nước

- Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều trong lĩnh vực GD & ĐT, thực hiện

phương châm “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sx, nhà trường gắn với xh” 

Học sinh có thể hòa nhập ngay với xh, thực tiễn sx, KTTT nhờ những kiến thức đã học trong nhà trường

- Mục tiêu giáo dục là: Đào tạo thế hệ trẻ không những giỏi LL mà còn giỏi thực hành để đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước, gắn LL với TT

- Tuy nhiên có những hạn chế đó là: chưa thường xuyên cập nhật những vấn đề của thực tiễn xh vào giảng dạy LL, lí thuyết Còn học theo lối truyền thống, chạy theo thành tích, không phát huy đc sự năng động, sáng tạo của học sinh Khối lượng kiến thức quá nhiều, nặng lí thuyết, chưa phù hợp với thực tiễn c/s Vì vậy, muốn đổi mới giáo dục phải có sự kết hợp giữa LL và

TT, học đi đôi với hành

===== The end =====

Câu 3: Biện chứng giữa LLSX và QHSX?

Trang 7

Hỡnh thỏi KT-XH là 1 phạm trự của CNDV lịch sử, dựng để chỉ xh ở từng giai đoạn lịch

sử nhất định với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho xh đú Trong đú quy luật phự hợp giữa QHSX với trỡnh độ ptr của LLSX là đk, tiền đề cho sự ptr kinh tế đất nước

1 Khỏi niệm

- LLSX là nền tảng vc-kĩ thuật của mỗi hỡnh thỏi KT-XH Sự ptr của LLSX quy định sự hỡnh thành, tồn tại và chuyển húa lẫn nhau từ hỡnh thỏi thấp, ớt tiến bộ lờn hỡnh thỏi cao hơn, tiến

bộ hơn giữa cỏc hỡnh thỏi KT-XH

- QHSX là quan hệ cơ bản tạo nờn kết cấu kinh tế của xh (CSHT) Là quan hệ quy định mọi quan hệ xh khỏc, phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của LLSX, đồng thời cũn là tiờu chuẩn k/quan để phõn biệt cỏc chế độ xh

2 Biện chứng giữa LLSX và QHSX.

* LLSX quyết định sự hình thành, biến đổi và phát triển của QHSX:

- Trong phát triển sx, LLSX là nội dung còn QHSX là hình thức xã hội của nó Do đó, trong mqh giữa LLSX và QHSX thì LLSX đóng vai trò quyết định

- LLSX là yếu tố tác động và cách mạng nhất của QHSX, còn QHSX là tơng đối ổn định Bởi vì, trong QHSX, để lao động bớt nặng nhọc và đạt đc năng xuất, hiệu quả hơn, con ng ời luôn tìm cách không ngừng nâng cao trình độ của mình; cải tiến, hoàn thiện công cụ lao động và chế tạo ra những công cụ lao động mói ngày càng tinh xảo hơn vì thế làm cho LLSX không ngừng biến đổi và phát triển

- LLSX phát triển sớm muộn cũng làm cho QHSX biến đổi theo Khi LLSX phát triển đến một mức độ nào đó sẽ mâu thuẫn với QHSX hiện có, đòi hỏi phải xóa bỏ QHSX cũ, hình thành QHSX mới, thúc đẩy phơng thức sx mới ra đời:

+ Nếu QHSX hình thành, biến đổi và phát triển theo kịp, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX thì nó sẽ thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển

+ Nếu QHSX hình thành, biến đổi và phát triển không theo kịp, không phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX thì nó sẽ trở thành xiềng xích của LLSX, kìm hãm LLSX phát triển Và lúc này, sẽ nảy sinh mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX Mâu thuẫn này ngày càng gay gắt và sớm hay muộn mâu thuẫn đó cũng đc giải quyết nhằm xóa bỏ QHSX cũ, thiết lập QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ mới của LLSX Việc xóa bỏ QHSX cũ, thay thế nó bằng QHSX mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của cả một phơng thức sx lỗi thời và sự ra đời của một phơng thức sx mới Trong xh có giai cấp đối kháng, mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX lỗi thời đc biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp phản động với giai cấp CM Bởi vậy, mâu thuẫn này chỉ đc giải quyết thông qua cuộc đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao của nó là CM xã hội nhằm thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới

 Nh vậy: LLSX là nguyên nhân, là nội dung sinh động đói hỏi QHSX hình thành, biến

đổi và phát triển cho phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX

* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:

- QHSX là hình thức xã hội mà LLSX dựa vào đó phát triển Do đó, QHSX tác động trở lại đối với LLSX:

+ Khi QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX sẽ tạo địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của LLSX Khi ấy, QHSX sẽ tạo điều kiện thúc đẩy cho LLSX phát triển Lúc này cả 3 mặt của QHSX đều tạo điều kiện tối u cho việc sử dụng và kết hợp giữa ngời lao động và t liệu sx

+ Khi QHSX không phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX Song tác dụng kìm hãm đó chỉ tạm thời Theo tính khách quan, QHSX đó sẽ đc thay thế bằng QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX

+ Tác động thể hiện ở chỗ QHSX phù hợp (phân phối phù hợp) thì ảnh hởng đến ngời lao

động, kích thích họ cải tiến công cụ lao động cũng nh hăng hái lao động nên sx phát triển Lợi ích phù hợp tác động trở lại làm cho sx phát triển

- Sở dĩ QHSX tác động mạnh mẽ trở lại LLSX là vì nó quyết định mục đích của SX, quyết

định hệ thống tổ chức, quản lí sx và quản lí XH, quyết định phơng thức phân phối sản phẩm Từ

đó nó hình thành nên một hệ thống những yếu tố hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX Chẳng hạn, thông qua những quyết định trên nó ảnh hởng đến thái độ của ngời lao động, tạo ra những điều kiện hoặc kích thích hoặc hạn chế việc nâng cao trình độ, việc cải tiến công cụ lao động, việc áp dụng các thành tựu khoa học vào sx, hợp tác, phân công lao động, Trên cơ sở

đó, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX Nh vậy, LLSX phát triển chẳng những do yếu

tố nội tại của nó mà còn do tác động của LLSX

* Trong xã hội có giai cấp đối kháng thì mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX biến thành mâu thuẫn giai cấp dẫn đến CM xã hội, dãn đến xóa bỏ xã hội cũ hình thành xã hội mới,

Trang 8

thúc đẩy loài ngời phát triển từ xã hội này sang xã hội khác (xã hội nguyên thủy – chiếm chiếm hữu nô lệ – chiếm phong kiến – chiếm TBCN - XHCN).

=> Quy luật về sự phù hợp của QHSX với LLSX là quy luật phổ biến, tác động đến toàn

bộ tiến trình lịch sử nhân loại Sự tác động của quy luật này đã đa xã hội loài ngời trải qua các phát triển khác nhau từ thấp đến cao

3 Vận dụng quy luật này ở nớc ta.

- Sau thắng lợi 1975, bên cạnh những thành tựu đã đạt đc, chúng ta chủ quan, nóng vội, duy ý chí muốn tiến nhanh lên CNXH, vi phạm nhiều quy luật khách quan trong đó quan trọng nhất là quy luật về sự phù hợp của qhệ sản xuất với trình độ nhất định của LLSX Do đó đã đẩy1 vài yếu tố của QHSX đi trớc quá xa so với trình độ ptriển của LLSX Mô hình kế hoạch hoá tập trung quan liên bao cấp ko phù hợp gây cản trở tới tiến trình ptriển KTXH Mặt khác, ở bên ngoài

bị các thế lực thù địch bao vây cấm vận, hai cuộc chiến tranh biên giới xảy ra… n ớc ta lâm vào n cuộc khủng hoảng KTXH (CN, NN đều không phát triển, đời sống nhân dân rất thấp, )

- Trớc tình hình đó, nghiên cứu nắm vững qluật này, Đảng ta đã chủ động vận dụng 1 cách đúng đắn, sáng tạo ql vào hoàn cảnh thực tiễn CM VN:

+ VN lựa chọn con đg đi lên CNXH ko qua TBCN là một sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với sự ptriển của lsử

+ Đảng đề ra chủ trơng đổi mới toàn diện, trớc hết là đổi mới trong t duy lí luận về CNXH và con đg đi lên CNXH ở nớc ta Đại hội Đảng VI (1986) đã khởi xuớng công cuộc đổi

mới toàn diện đất nớc Đại hội VII (1991) đã thông qua Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời

kỳ quá độ lên CNXH Trong đó nêu rõ: phải ptriển LLSX, từng bớc thiết lập QHSX XHCN từ

thấp đến cao với sự đa dạng về hthức sở hữu Ptriển nền ktế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự qlí của nhà nc KT qdoanh và KT tập thể ngày càng trở thành nền tảng kinh tế quốc dân Thực hiện nhiều hình thức phân phối, chủ yếu là phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế Xd và ptriển Ktế thị trờng định hớng XHCN vừa phù hợp với xu thế chung cua nhân loại, vừa phù hợp với yêu cầu ptriển LLSX của nớc ta Nó khơi dậy tiềm năng của sxuất, khơi dậy năng lực stạo, chủ động của các chủ thể lao động trong sx kdoanh, thúc đẩy ktế ptriển Hiện nay ở nớc ta tồn tại 5 tphần ktế là KTNN, KTTT, KTTBTN, KTTBNN, KT có vốn đt nớc ngoài Các tp ktế này p/a 3 hthực sở hữu cơ bản là: sở hữu t nhân, sở hữu tập thể, sở hữu toàn dân Các tp ktế đa dạng, phong phú song cùng đi đến mục tiêu chung là xdựng thành công CNXH ở VN

+ Xuất phát từ đặc điểm chủ yếu của VN là đi lên từ điểm xuất phát thấp, phổ biến là sx nhỏ đi lên xây dựng PTSX XHCN mà cha có nền đại công nghiệp, nên theo qluật này, Đảng ta cho rằng: ptriển LLSx, thực hiện CNH, HĐH đất nớc là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ, nhằm xd csvc kthuật của CNXH Đảng ta chỉ rõ ptriển KTXH đi đôi với ptriển KHCN vì sự ptriển KHCN sẽ tạo ra sự ptriển nhanh của LLSX nhằm nâng cao năng xuất lao động XH, cải thiện

đsống ndân, nâng cao sức mạnh nội lực để hội nhập ktế thế giới

- Để đảm bảo định hớng XHCN đối với nền Ktế TT ở nớc ta hiện nay đòi hỏi phải tăng c-ờng vai trò lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ, nâng cao vai trò của qchúng nd, xác lập vai trò thống trị đsống tinh thần của CN Mác Lênin và t tởng HCM Do đó Đảng ta đã xác định: ptriển

KT là trung tâm, xây dung Đảng là then chốt Tăng trởng KT đi đôi với ptriển vhoá, thực hiện tiến bộ và công bằng XH, kết hợp ptriển KTXH với tăng cờng quốc phòng an ninh, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong sự nghiệp xdựng và bảo vệ tổ quốc XHCN Đồng thời phải xdựng nền vhoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, ko ngừng nâng cao đsống tinh thần của nhân dân Thc hiện kết hợp ktế với ctrị và các mặt khác của đsống XH cta sẽ xd đc một xã hội ptriển toàn diện, hài hoà

- Đại hội Đảng IX là đại hội có ý nghĩa trọng đại của cả dân tộc b ớc vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới

- Công cuộc đổi mới đã đa nớc ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, đa nớc ta bớc sang 1 thời kỳ mới: thời kỳ CNH, HDH đất nớc Những thành tựu mà nớc ta đã đạt đc trong 20 năm đổi mới chứng tỏ bớc đi của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, phù hợp Nó cũng cho thấy sự vận dụng sáng tạo lý luận Mác - Lênin của Đảng vào thực tế công cuộc đổi mới ở nớc ta

===== The end =====

Trang 9

Cõu 4: Vấn đề xõy dựng nhà nước phỏp quyền XHCN ở VN hiện nay?

* Khái niệm.

- Nhà nớc pháp quyền là hình thức tổ chức đặc biệt mà ở đó có sự ngự trị cao nhất của pháp luật với nhân dân: thực hiện quyền lực của nhân dân

+ Là hình thức tổ chức mà luật ngự trị cao nhất và tuyệt đối (pháp luật điều chỉnh tuyệt

đối)

+ Thực hiện lợi ích, ý chí của đại đa số nhân dân (nhà nớc của số đông)

+ Đảm bảo hữu cơ giữa quyền và trách nhiệm, bình đẳng giữa nhà nớc và công dân + Thực hiện nguyên tắc tam quyền phân lập: lập pháp – chiếm hành pháp – chiếm t pháp

- Nhà nớc pháp quyền XHCN khác nhà nớc pháp quyền t sản ở chỗ:

+ Phục vụ đại đa số (TS: phục vụ giai cấp t sản: số ít)

+ Pháp quyền một nửa

Từ việc cú những khỏi quỏt khỏc nhau về NN phỏp quyền, chỳng ta thấy đc vấn đề xõy dựng NN phỏp quyền XHCN ở VN hiện nay:

1 Tư tưởng xõy dựng NN phỏp quyền của HCM và của Đảng ta cú thể khỏi quỏt trong 1 số nội dung sau:

Trang 10

- Đứng vững trên lập trường dân tộc, dân chủ, yêu nước, kết hợp với tư tưởng của thời đại “nhân dân nắm quyền tự quyết”, lí tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, HCM đã phê phán, tố cáo, buộc tội chế độ thực dân nói chung và bộ máy thống trị, quan lại, nhân viên chính quyền thuộc địa nói riêng

- HCM chủ trương chuyển từ chính phủ công – nông – binh sang thành lập chính phủ nhân dân của nước VNDCCH là 1 bước chuyển đổi mang tính CM trong tư tưởng của HCM về

NN của dân, do dân và vì dân

- Tư tưởng về 1 NN độc lập, tự chủ, dân chủ, cộng hòa, chủ quyền quốc gia, dân tộc, 1

NN thực sự của dân, do dân và vì dân của HCM thể hiện rất rõ trong “Tuyên ngôn độc lập” –

2/9/1945 và Hiến pháp 1946

- Tư tưởng NN pháp quyền với việc đề cao vai trò pháp luật cũng đc hình thành rất sớm

trong tư duy của HCM Trong “Yêu sách của nhân dân An Nam” – 1922, không những khẳng

định vai trò quan trọng của pháp luật mà còn chỉ ra rằng pháp luất đó phải là pháp luật của 1 chế

độ dân chủ, thể hiện ý chí của đa số nhân dân do 1 cơ quan đại diện đc cử tri bầu ra thay mặt mình ban hành trên hiện thực văn bản luật, đồng thời phải có ý thức chấp hành và tuân thủ pháp luật

- Sau CMT8/1945, NN kiểu mới ra đời, mặc dù đất nước còn chiến tranh nhưng trong các văn kiện, nghị quyết của mình, Đảng ta đặc biệt coi trọng xây dựng chính quyền nhân dân và ptr cùng pháp chế XHCN, cải cách bộ máy NN, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với đk mới

- Trong các kì ĐH, ĐẢng ta luôn xác định, NN là trụ cột của hệ thống chính trị, tiếp tục cải cách bộ máy NN, quán triệt tư tưởng xây dựng NN của dân, do dân và vì dân, coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật – phương tiện quan trọng trong quản lí NN

 Từ đó ta thấy, vấn đề xây dựng NN pháp quyền ở VN trong giai đoạn hiện nay là 1 vấn đề rất quan trọng Tuy nhiên, nước ta là 1 nước đi từ quá độ lên CNXH cũng cần phải quán triệt những nguyên tắc nhất định

2 Xây dựng và hoàn thiện NN pháp quyền ở nước ta hiện nay.

- Xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta, cần chú ý đến vai trò và chức năng mới của NN trên cơ sở nhận thức lại đặc trưng và thuộc tính xh của NN, không thiên vị cho đặc trưng nào trong 2 phạm vi kinh tế và xh

- Đảng ta khẳng định, 1 trong những nhiệm vụ hàng đầu là xây dựng NN pháp quyền thực sự là của dân, do dân và vì dân, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xh công bằng, dân chủ, văn minh

 Xây dựng NN pháp quyền đòi hỏi NN pháp quyền trật tự, pháp chế

- Thứ nhất: đó là sự hiện diện của 1 tổ chức công quyền và việc dựa trên nền tảng pháp

luật để duy trì công quyền

+ Các thiết chế của NN phải là những thiết chế đc xác định rõ ràng về mặt pháp luật, tránh tùy tiện, lạm quyền

+ Tính pháp lí của tổ chức nhà nước không chỉ đặc trưng và yêu cầu của các quan hệ tổ chức theo chiều ngang mà cả những quan hệ đc tổ chức theo chiều dọc, trên và dưới

 Đặt ra vấn đề:

+ Có sự kiểm tra việc tuân thủ thẩm quyền đã đc luật định (tuân thủ hiến pháp và pháp luật)

+ Có sự phân quyền nhằm kiểm tra và hạn chế sự lạm quyền

+ Mqh giữa quyền lực TƯ và tự quản ở địa phương, quyền lực công khai (công quyền) và

cá nhân cũng phải dựa trên nền tảng pháp luật

- Thứ hai: Pháp luật đc công quyền thừa nhận, sử dụng như 1 phương thức cai trị và quản

lí có giá trị phổ biến chung và có hiệu lực bắt buộc Như vậy, đòi hỏi phải tạo ra đc 1 cơ chế đảm

Ngày đăng: 22/01/2016, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w