Triết học Mỏc ra đời đó đoạn tuyệt với quan niệm “triết học là khoa học của cỏc khoa học” và xỏc định đốitượng nghiờn cứu của mỡnh là: tiếp tục giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa vật chấ
Trang 1bản thõn con người và vị trớ của con người trong thế giới.
- Triết học ra đời từ thời cổ đại; từ đú đến nay, triết học đó trải qua nhiều giai đoạn phỏttriển Trong quỏ trỡnh phỏt triển đú, đối tượng của triết học cũng cú sự thay đổi theo từng giaiđoạn lịch sử
Tuy nhiờn, vào những năm 40 của thế kỷ XIX, trước yờu cầu của cuộc đấu tranh củaGCVS và sự phỏt triển của khoa học tự nhiờn lỳc bấy giờ, triết học Mỏc đó ra đời Triết học Mỏc
ra đời đó đoạn tuyệt với quan niệm “triết học là khoa học của cỏc khoa học” và xỏc định đốitượng nghiờn cứu của mỡnh là: tiếp tục giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thứctrờn lập trường duy vật; nghiờn cứu những quy luật chung nhất của tự nhiờn, xó hội và tư duy, từ
đú định hướng cho hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của con người nhằm cải tạo tựnhiờn, cải tạo xó hội theo con đường tiến bộ
b Vấn đề cơ bản của triết học:
Với tư duy triết học, quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa tõm và vật, giữa ý thức và vậtchất là vấn đề lớn và là vấn đề cơ bản của triết học
Điều này được khẳng định trong tỏc phẩm Lỳt vớch Phoi ơ Bắc và sự cỏo chung của triếthọc cổ điển Đức,Ăngghen đã viết: “vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết
học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
* Vỡ sao đõy là vấn đề cơ bản của triết học?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại là vấn đề cơ bản của triếthọc, bởi vỡ:
- Vật chất và ý thức là 2 phạm trự rộng lớn nhất của triết học Cỏc học thuyết triết học(duy tõm, duy vật, tụn giỏo…) dự khỏc nhau, song đều cú nội dung cơ bản về mối quan hệgiữa vật chất và ý thức
- Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là nội dung cơ bản nhất được xỏc định trong đốitượng nghiờn cứu của triết học (thế giới vật chất và con người)
- Việc giải quyết đỳng đắn mối quan hệ giữa vật chất - ý thức ảnh hưởng quyết địnhtrong giải quyết cỏc vấn đề khỏc trong triết học như: tồn tại xó hội, ý thức xó hội, khỏch quanvới chủ quan, cỏc nguyờn lý, cỏc quy luật của phộp biện chứng duy vật
Trang 2- Giải quyết đỳng đắn mối quan hệ VC – YT là xuất phỏt điểm thế giới quan, là căn cứ
để phõn biệt chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tõm
* Nội dung vấn đề cơ bản của triết học:
Vấn đề cơ bản của triết học cú 2 mặt:
- Một là: trong quan hệ vật chất và ý thức cỏi nào cú trước, cỏi nào cú sau và cỏi nào quyết định cỏi nào?
Tựy theo cỏch giải quyết khác nhau mà chia ra làm 2 trờng phái: triết học duyvật và triết học duy tõm
+ Chủ nghĩa duy vật: Quan điểm cơ bản khi giải quyết khớa cạnh thứ nhất vấn đề cơ
bản của triết học, đú là sự khẳng định vật chất cú trước, quyết định ý thức Thế giới vật chất
tồn tại khỏch quan độc lập với ý thức của con người Cũn ý thức, tinh thần chỉ là sự phản ỏnhhiện thực khỏch quan vào trong bộ úc con người CNDV là một trào lưu cơ bản trong lịch sửphỏt triển của triết học đó trải qua những hỡnh thức khỏc nhau như:
CNDV cổ đại (quan điểm của chủ nghĩa duy vật thời kỳ này nói chung là
đúng đắn nhng mang tính chất ngây thơ, chất phỏc, giải thớch thế giới từ bảnthõn cỏc dạng vật thể cụ thể khỏc nhau, vì chủ yếu dựa vào quan sát trực tiếp)
CNDV máy móc, siờu hỡnh thế kỷ XVII-XVIII (quan điểm của những nhà duy
vật máy móc là xem xét giới tự nhiên và con ngời chỉ nh hệ thống máy mócphức tạp khác nhau mà thôi; họ chỉ thấy sự vật trong trạng thái biệt lập, ng-
ng đọng, không vận động, không phát triển)
CNDVBC (triết học Mỏc-Lờnin) là đỉnh cao của triết học núi chung và triết học duy
vật núi riờng
+ Chủ nghĩa duy tõm: xuất hiện và tồn tại dưới 2 dạng chủ yếu: Chủ nghĩa duy
tõm khỏch quan và chủ nghĩa duy tõm chủ quan
Tuy có sự khác nhau trong quan niệm cụ thể về cái có trớc và về sự cótrớc, nhng cả hai dạng của chủ nghĩa duy tâm đều thống nhất với nhau ởchỗ:
Cho rằng cảm giỏc, ý thức của con người là tớnh thứ nhất cú trước vật chất, hoặc chorằng “í niệm tuyệt đối” cú trước quyết định đối với thế giới vật chất, thế giới vật chất là tớnhthứ hai, cú sau phụ thuộc vào “ý niệm”, “cảm giỏc” của con người
Chủ nghĩa duy tõm cũng là một trào lưu cơ bản của lịch sử triết học, dự tồn tại dưới haihỡnh thức khỏc nhau (chủ nghĩa duy tõm khỏch quan và chủ nghĩa duy tõm chủ quan), nhưng về
cơ bản đều thừa nhận ý thức cú trước vật chất, ý thức quyết định vật chất
- > Sự khỏc nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy tõm khỏch quan và chủ nghĩa duy tõmchủ quan khụng phải ở chỗ nhận định vị trớ, quan hệ giữa vật chất và ý thức mà chủ yếu là sựkhỏc biệt về “khỏi niệm ý thức”
Chủ nghĩa duy tõm khỏch quan: với các đại biểu nổi tiếng nh Platôn,Hêghen… cho rằng ý thức là sản phẩm thuần tỳy của lực lượng thần bớ, siờu nhiờn tồn tạikhỏch quan độc lập với con người, chi phối con người và vạn vật
Chủ nghĩa duy tõm chủ quan: với các đại biểu nổi tiếng nh Beccli, Hium,Phíchtơ… lại cho rằng ý thức là cái có trớc và tồn tại sẵn trong con ngời,
Trang 3trong chủ thể nhận thức, còn các sự vật bên ngoài chỉ là phức hợp của cáccảm giác ấy mà thôi.
- Hai là: Con người cú khả năng nhận thức đợc thế giới hay không?
Tựy theo cỏch trả lời, mà chia ra hai trờng phái: Phái bất khả tri và phái khả tri.+ Phỏi khả tri:
Cỏc nhà triết học duy vật cho rằng: con người cú khả năng nhận thức được thế giới.Song do mặt thứ nhất quy định, nờn sự nhận thức đú là sự phản ỏnh của thế giới VC vào úccon người
Cỏc nhà triết học duy tõm cũng thừa nhận con người cú khả năng nhận thức được thếgiới nhưng sự nhận thức đú là sự tự nhận thức của tinh thần, tư duy
+ Phỏi bất khả tri: Một số nhà duy tõm khỏc như Hium và Cantơ lại phủ nhận khảnăng nhận thức thế giới của con người Đõy là những người theo thuyết khụng thể biết
* Hai cấp độ lớn trong vấn đề cơ bản của triết học:
Vấn đề cơ bản của triết học cú hai cấp độ lớn
Cấp độ thứ nhất, giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Cấp độ thứ hai, giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa TTXH và YTXH.
* Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học:
Vấn đề cơ bản của triết học chỉ được giải quyết triệt để, nhất quỏn khi hai cấp độ của núđược giải quyết gắn bú, thống nhất với nhau
- Mác - Ănghen có công:
+ Đã làm cho CNDV trở thành triệt để và nhất quán bằng cách pháttriển quan điểm duy vật về tự nhiên thành quan điểm duy vật hoànchỉnh bao hàm cả quan điểm duy vật về xã hội, lịch sử
+ Đánh giá ý nghĩa của cấp độ thứ hai nh một cuộc cách mạng trongtriết học
Cỏc nhà duy vật trước đõy đó khụng làm được điều đú Họ duy vật về mặt tự nhiờn nhưnglại duy tõm về mặt xó hội
- Sự phát triển của Lênin:
Lênin xem xét vấn đề cơ bản của triết học nh một hệ thống vấn đề,
ông cụ thể hóa và chính xác hóa t tởng của Mác-Ănghen
+ Trớc hết, Lênin chú ý đến 2 khía cạnh trong mặt thứ nhất, đó làkhía cạnh nguồn gốc và khía cạnh quyết định luận
Về nguồn gốc phát sinh: trong quan hệ giữa vật chất và ý thức xétcho cùng cái nào có trớc, cái nào sinh ra cái nào?
Về mặt quyết định luận: trong quan hệ VC - YT cái nào quyết địnhcái nào?
+ ở trong 2 cấp độ thì cấp độ thứ nhất (giải quyết vấn đề mối quan hệgiữa vật chất và ý thức), mặt nguồn gốc hình thành là mặt trội; ở cấp độ thứ 2
Trang 4(giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa TTXH và YTXH), thì mặt quyết địnhluận là mặt trội Lênin cũng nhấn mạnh TTXH không lệ thuộc vào YTXH,song điều đó chỉ làm nổi bật mặt quyết định luận trong quan hệgiữa tình thứ nhất với tính thứ hai chứ không thủ tiêu quan hệ nhân quảcủa vấn đề.
C ý nghĩa phơng pháp luận.
- Tóm lại, việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học đã chia triết học
ra thành 2 trờng phái, 2 khuynh hớng, 2 phơng pháp đối lập nhau trong lịch
sử triết học là phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình
+ Phơng pháp biện chứng: là phơng pháp xem xét sự vật trong sự vận
động, biến đổi, phát triển, trong mối liên hệ với các SVHT khác
+ Phơng pháp siêu hình: là phơng pháp xem xét SV trong trạng tháitĩnh, chế cứng, không vận động, không biến đổi, không phát triển, khôngtrong mối liên hệ tác động qua lại với các SVHT khác Nếu có chỉ là bềngoài
- Nghiên cứu vấn đề cơ bản của triết học có ý nghĩa cực kỳ quan trọngvới chúng ta; nó là cơ sở xác lập lập trờng khách quan, chống lại lập trờng saitrái, chủ quan; là cơ sở để chỉ đạo nhận thức và cải tạo thực tiễn
- Phải xây dựng lập trờng duy vật trong nhận thức xem xét các SVHTcủa thế giới Đấu tranh phê phán quan điểm duy tâm (cả duy tâm kháchquan và duy tâm chủ quan) trong nhận thức thế giới xung quanh
- Phải tôn trọng thực tế khách quan, đồng thời phải phát huy nỗ lực chủquan của con ngời Có tôn trọng thực tế khách quan mới phản ánh đúng quyluật khách quan để cải tạo thế giới khách quan Có phát huy nỗ lực chủ quanmới nắm đợc bản chất bên trong của thế giới khách quan để cải tạo thế giớikhách quan
2 Cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT trong lịch sử triết học
Tựy thuộc vào lập trường và cỏch giải quyết vấn đề cơ bản của triết học mà trong LSphõn thành 2 khuynh hướng triết học đối lập nhau Những người cho rằng VC, giới tự nhiờn làcỏi cú trước và quyết định YT của con người được gọi là cỏc nhà duy vật; học thuyết của họ hợpthành cỏc mụn phỏt khỏc nhau của CNDV Ngược lại, những người cho rằng YT, tinh thần là cỏi
cú trước giới tự nhiờn được gọi là cỏc nhà duy tõm; họ hợp thành cỏc mụn phỏi khỏc nhau củaCNDT
a CNDV:
* Quan điểm chung: Là 1 trong 2 trường phỏi cơ bản của triết học, CNDV đó xuất
hiện ngay từ thời cổ đại, khi triết học mới hỡnh thành Nú đó trải qua nhiều hỡnh thức khỏc nhau,
nhưng đều thống nhất với nhau ở chỗ coi VC là cỏi cú trước và quyết định YT, đều xuất phỏt từ thế giới để giải thớch thế giới.
* Cỏc hỡnh thỏi của CNDV: Cú 3 loại hỡnh cơ bản: CNDV cổ đại, CNDV siờu hỡnh và
CNDVBC
- CNDV chất phỏc, ngõy thơ thời cổ đại:
Trang 5+ Xuất hiện ở nhiều dân tộc trên thế giới, nhất là ở Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp.
+ Quan điểm của CNDV cổ đại: nói chung là đúng đắn nhưng mang tính chất ngây thơ,chất phác, vì chủ yếu dựa vào các quan sát trực tiếp, chưa dựa vào thành tựu của các bộ phậnkhoa học chuyên ngành
Ví dụ: Hêraclít cho rằng thế giới VC là do chính VC sinh ra, mà dạng VC đầu tiên sinh racác dạng VC khác đó là lửa Theo ông, lửa là bản nguyên VC, là nguyên tố VC đầu tiên của mọidạng VC
Đêmôcrít cho rằng: tất cả mọi vật đều được hình thành từ những nguyên tử, đó là phần tử
VC bé nhỏ, cơ sở của mọi vật và không phân chia được nữa
- CNDV máy móc, siêu hình: thế kỷ XVII – XVIII Họ xem xét giới tự nhiên và con
người chỉ như hệ thống máy móc phức tạp khác nhau mà thôi Họ siêu hình vì họ chỉ nhìn thấy
sự vật trong trạng thái biệt lập, ngưng đọng, không vận động, không phát triển
- Ngoài các hình thái cơ bản trên còn 1 số dạng khác như:
+ CNDV tầm thường: với các đại biểu như Buykhơnơ, Phôgtơ… Không thấy sự khác biệt giữa VC và YT, xem YT cũng chỉ là 1 dạng VC, coi “tư tưởng đối với óc gần giống như mật đối với gan hay nước tiểu đối với thận”.
+ CNDV kinh tế ở cuối TK.XIX: coi KT là cái quyết định duy nhất cho sự phát triển
của XH (thực ra kinh tế chỉ quyết định sự phát triển của XH khi xét đến cùng và cũng khôngphải là nhân tố quyết định duy nhất)
+ Các đại biểu nổi tiếng: Platôn, Hêghen…
+ Quan điểm của CNDT KQ: cho rằng có 1 thực thể tinh thần không những tồn tạitrước, tồn tại ở bên ngoài, độc lập với con người và với thế giới VC mà còn sản sinh ra vàquyết định tất cả các quá trình của thế giới VC
Ví dụ: Hêghen cho rằng: Khởi nguyên của thế giới không phải là VC mà là “ý niệm tuyệt đối” hay “tinh thần thế giới” Tính phong phú đa dạng của thế giới hiện thực là kết quả của sự vận động và sáng tạo của “ý niệm tuyệt đối” “ý niệm tuyệt đối” là cái có trước VC,
tồn tại vĩnh viễn không phụ thuộc vào con người giới tự nhiên chỉ là sự tồn tại của “ý niệmtuyệt đối”
- CNDT CQ:
+ Các đại biểu nổi tiếng: Béccli, Hium, Phíchtơ.
+ Quan điểm của CNDT CQ: cho rằng cảm giác, ý thức là cái có trước và tồn tại sẵntrong con người, trong chủ thể nhận thức, còn các sự vật bên ngoài chỉ là phức hợp của cáccảm giác ấy
Trang 6Vớ dụ: Bộccli cho rằng: tồn tại tức là được tri giỏc Mọi vật chỉ tồn tại trong chừng
mực người ta cảm giỏc được, khụng cú chủ thể thỡ khụng cú khỏch thể
* Quan điểm chung:
Tuy cú sự khỏc nhau trong quan niệm cụ thể về cỏi cú trước và về sự cú trước nhưng cả 2
dạng của CNDT đều thống nhất với nhau ở chỗ: coi YT, tinh thần là cỏi cú trước, là cỏi sản sinh
ra VC và quyết định VC.
- Sự ra đời và tồn tại của CNDT bắt nguồn từ nguồn gốc nhận thức luận và nguồn gốc xóhội:
+ Nguồn gốc nhận thức luận: xem xột phiến diện, tuyệt đối húa một mặt, một đặc tớnh
nào đú của quỏ trỡnh nhận thức mang tớnh biện chứng của con người
Chẳng hạn: chỳng ta biết rằng tư duy con người cú khả năng sỏng tạo đặc biệt; thụng quathực tiễn mà từ những mụ hỡnh trong đầu úc, con người sỏng tạo ra cả 1 thế giới cỏc sự vật, một
“thiờn nhiờn thứ hai” cần thiết cho mỡnh; sự biến đổi của XH cũng được con người thực hiệntheo những tư tưởng nhất định
Những sỏng tạo, những hiểu biết đú của con người đều bắt nguồn từ cảm giỏc Song, nếu
từ đú cho rằng sự vật bờn ngoài chỉ là “phức hợp của cảm giỏc”, cảm giỏc là cỏi cú trước sinh ra
sự vật thỡ là sai lầm
+ Nguồn gốc xó hội: Là do sự tỏch rời lao động trớ úc với lao động chõn tay và địa vị
thống trị của lao động trớ úc đối với lao động chõn tay trong xó hội đó tạo ra quan niệm về vaitrũ quyết định của nhõn tố tư tưởng, tinh thần
c Trong lịch sử triết học luụn diễn ra cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT với tớnh cỏch là 2 đảng phỏi chớnh trong triết học.
- Cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT trong lịch sử triết học đó tạo nờn động lực bờn
trong cho sự phỏt triển của tư duy triết học Đồng thời, cuộc đấu tranh này cũng biểu hiện bằngcỏch này hay cỏch khỏc cuộc đấu tranh hệ tư tưởng của cỏc giai cấp đối địch trong xó hội
+ CNDV là thế giới quan của giai cấp, của lực lượng XH tiến bộ, cỏch mạng, gúp phầntớch cực vào cuộc đấu tranh vỡ sự tiến bộ xó hội Trong lịch sử, CNDV đó đúng vai trũ tớch cựctrong cuộc đấu tranh của chủ nụ dõn chủ chống chủ nụ quý tộc ở Hy lạp thời cổ đại, trong cuộcđấu tranh của GCTS chống giai cấp phong kiến ở cỏc nước phương Tõy thời cận đại
+ Ngược lại, CNDT được sử dụng làm cụng cụ biện hộ về lý luận cho giai cấp thống trịlỗi thời, lạc hậu, phản động
* í nghĩa nghiờn cứu:
- Túm lại, CNDV va CNDT la cơ sở lý luận của 2 thế giới quan cơ bản đối lập nhau,chỳng đúng vai trũ là nền tảng thế giới quan của cỏc hệ tư tưởng đối lập Do đú, cần cú quanđiểm nhất nguyờn luận (duy vật hoặc duy tõm) trong xem xột 1 vấn đề cụ thể
- Nhận thức rừ và kiờn định thế giới quan duy vật và phương phỏp tư duy biện chứng.
Chống chủ nghĩa siờu hỡnh, triết chung, chủ quan, duy ý chớ
Vấn đề 2: Phạm trù vật chất.
Trả lời
VC là một phạm trự cơ bản của triết học Trong lịch sử tư tưởng triết học, xung quanh vấn
đề này luụn diễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt giữa cỏc trường phỏi triết học, phản ỏnh sự đối lập
về nguyờn tắc giữa CNDV và CNDT, sự khỏc nhau giữa CNDV cũ và CNDVBC
Trang 71 Quan điểm của các nhà triết học duy tâm (cả DTKQ và DTCQ).
- Các nhà triết học duy tâm từ thời cổ đại, trung đại đến thời hiện đại tuy họ cũng thừanhận sự tồn tại của các SVHT của thế giới nhưng lại phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của
VC
Họ cho rằng đặc trưng cơ bản nhất của mọi SVHT là sự tồn tại lệ thuộc vào chủ quan, tức
là một hình thức tồn tại của YT, do đó về mặt nhận thức luận, con người hoặc là không thể, hoặc
là chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của SVHT
Về thực chất, các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của VC,phủ nhận CNDV từ phạm trù nền tảng, phạm trù VC
- Các nhà triết học của Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng: mọi sự vật hiện tượng
trên thế giới là do một lực lượng siêu nhiên sinh ra
Hê Ghen (Nhà triết học DTKQ nổi tiếng của triết học cổ điển Đức).Ông cho rằng: “Ýniệm tuyệt đối” sinh ra vạn vật trên trái đất, chi phối mọi sự vận động và phát triển của thế giớivật chất, mọi sự vật hiện tượng trên thế giới chỉ là cái bóng của “Ý niệm tuyệt đối”
- Theo tư tưởng của chủ nghĩa duy tâm chủ quan: họ phủ nhận sự tồn tại của thế giới vật
chất, họ cho rằng thế giới vật chất sinh ra và tồn tại là do con người cảm giác về nó, nếu khôngcảm giác về nó thì nó không tồn tại, hay sự vật hiện tượng là sự phức hợp những cảm giác củacon người Tiêu biểu như (Bec Cơ ly)
2 Quan điểm của các nhà triết học duy vật trước Mác.
quan điểm của họ về vật chất và thế giới vật chất đã có những bước tiến to lớn so với cácnhà triết học duy tâm khách quan và duy tâm chủ quan
- Họ cho rằng: thế giới này là thế giới vật chất, thế giới vật chất là có thật không phải dothần linh thượng đế hay do chúa trời sinh ra Họ thừa nhận sự tồn tại khách quan của SVHT củathế giới VC Coi VC là tính thứ nhất, YT là tính thứ hai
- Họ đứng vững trên lập trường duy vật, cố gắng giải thích tự nhiên bằng chính tự nhiên,không dựa vào một lực lượng siêu tự nhiên nào khác
- Tuy nhiên, do hạn chế bởi nhận thức, thói quen tư duy, họ đã rơi vào phương pháp xemxét siêu hình, cụ thể là:
+ Họ đi tìm bản nguyên ban đầu của thế giới, tìm nguồn gốc của VC từ một vật thể banđầu có tính chất cảm tính trực tiếp, coi đó là cái tạo ra mọi SVHT
+ Ví dụ: Talét coi VC là nước; Anaximen coi VC là không khí; Hêraclít coi VC là lửa;Đêmôcrít coi VC là nguyên tử… - Như vậy, họ đã đồng nhất giữa vật chất với vật thể
cụ thể, không biến đổi, đồng nhất sự tồn tại của VC với sự tồn tại của vật thể
3 Tư tưởng của Mác-Ănghen về VC.
Mác - ĂngGhen, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những tư tưởng của triết học nhân loại màtrực tiếp là triết học cổ điển Đức, đó là chủ nghĩa duy vật của Phoi Băc và phép biện chứng của
Hê Ghen
- Mác ĂngGhen chưa đưa ra định nghĩa về vật chất nhưng đã khái quát những vấn đề cơbản về vật chất, chỉ ra những vấn đề có tính nguyên tắc để nghiên cứu VC với tư cách là mộtphạm trù triết học:
+ Đó là đặt sự đối lập giữa vật chất và ý thức
+ Nêu lên tính khái quát của phạm trù vật chất
Trang 8+ Nêu lên tính vô cùng tận của phạm trù vật chất
4 Định nghĩa VC của Lênin.
* Cuộc cách mạng vật lý cuối TK 19 đầu TK 20:
- Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 khoa học tự nhiên phát triển mạnh được đánh dấu bằngmột loạt các phát minh khoa học: Tia Rơnghen 1895; thuyết tương đối hẹp 1905; tia phóng xạ
1896, khối lượng của điện tử năm 1901…
+ Các phát minh trên đã làm thay đổi những nhận thức cũ cho rằng nguyên tử là phần tửnhỏ nhất không thể phân chia được, mà các hạt điện tử còn nhỏ hơn nữa
+ Chủ nghĩa duy tâm lợi dụng vào những thành tựu khoa học đó tấn công chủ nghĩa duyvật, họ cho rằng vật chất bị tiêu tan, vật chất không còn nữa, vật chất là không có thật, từ đó dẫnđến sự khủng hoảng về mặt triết học
Trước tình hình đó đòi hỏi phải có một sự khái quát mới về mặt triết học để chốnglại CNDT, khôi phục CNDV
- trên cơ sở phân tích sâu sắc và khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học tựnhiên, kế thừa những tư tưởng thiên tài của Mác -ĂngGhen, trong cuộc đấu tranh chống chủnghĩa duy tâm, trong tác phẩm “CNDV và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, Lênin đã đưa
ra định nghĩa nổi tiếng về vật chất:
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
* Phân tích nội dung định nghĩa VC của Lênin:
Định nghĩa vật chất của Lênin thể hiện ở một số nội dung sau:
- Thứ nhất, vật chất là một phạm trù triết học.
+ Phạm trù triết học: là những khái niệm chung nhất, rộng nhất phản ánh những mặt,những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của toàn bộ thế giới hiện thực (tự
nhiên, xã hội, tư duy)
+ Khẳng định VC là một phạm trù triết học là sự xác định góc độ của việc xem xét,phân biệt dứt khoát VC với tư cách là 1 phạm trù triết học với quan niệm của cáckhoa học tự nhiên nghiên cứu về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đốitượng, các dạng VC khác nhau
+ Vật chất với tư cách là một phạm trù triết học, nó phản ánh và thể hiện thếgiới quan khoa học (mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại), khắc phục hạn chế của chủnghĩa duy vật siêu hình
+ VC là 1 phạm trù rộng nhất nên không thể định nghĩa bằng cách thông thường trong
logic học, VC chỉ có thể định nghĩa được bằng cách đặt nó trong quan hệ đối lập với YT xemcái nào có trước, cái nào quyết định cái nào
- Thứ hai, VC - cái tồn tại khách quan với YT và không phụ thuộc vào YT con người.
+ VC là vô cùng vô tận, không tự sinh ra và mất đi, nó có vô vàn các thuộc tính khácnhau rất đa dạng và phong phú Trong đó, thuộc tính “tồn tại khách quan” bên ngoài và độc lậpvới ý thức của con người, là thuộc tính cơ bản, chung nhất, và vĩnh hằng nhất, biến đổi với mọidạng mọi đối tượng khác nhau của VC
Trang 9+ Thuộc tính “tồn tại khách quan” chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái là VC, cái gì khôngphải là VC, cả trong tự nhiên và trong đời sống xã hội.
Ví dụ: Các QL KTXH tuy không tồn tại dưới dạng vật thể, nhưng chúng tồn tại kháchquan, có trước YT, quyết định YT Bởi vậy, nó là VC dưới dạng xã hội
+ Thuộc tính “tồn tại khách quan” là tiêu chuẩn để khẳng định thế giới VC tồn tại thực sự,tồn tại do chính nó Đó là cơ sở khoa học để đấu tranh chống lại CNDT xem vật chất là cáikhông tồn tại khách quan mà phụ thuộc vào ý thức của chủ thể hoặc ý thức chung nào đó do họtưởng tượng ra
- Thứ ba, VC là cái được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh
+ Vật chất không tồn tại cảm tính nhưng nó không phải là hư vô mà nó tồn tại thông quacác sự vật hiện tượng cụ thể, khi tác động vào các giác quan của con người thì gây ra cảm giác.Điều đó có nghĩa là vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức, ýthức được sinh ra từ thế giới vật chất và con người có khả năng nhận thức được thế giới
+ Vật chất là tất cả những gì có thuộc tính tồn tại khách quan không phụ thuộc ý thức và tácđộng vào giác quan thì sinh ra cảm giác nghĩa là con người ý thức được thực tại khách quan bằnggiác quan của chính mình chứ không phải do sự mách bảo của một lực lượng siêu tự nhiên nào,phương thức nhận thức đó là chép lại, chụp lại và phản ánh khách quan đó
Do vậy, đòi hỏi con người thừa nhận sự tồn tại khách quan của mọi đối tượng vật chất tronghành động thực tiễn và nhận thức
* ý nghĩa của định nghĩa VC (tính cách mạng, tính khoa học):
- Định nghĩa VC của lênin đã giải quyết đúng đắn, khoa học vấn đề cơ bản của triết học,khắc phục được tính trực quan siêu hình máy móc trong quan niệm về VC của CNDV cũ Do
đó, làm cho CNDV phát triển lên một trình độ mới, trở thành CNDVBC tạo cơ sở khoa họctrong quan niệm duy vật trong lĩnh vực xã hội, đó là CNDVLS Đồng thời tạo cơ sở thống nhấtgiữa CNDVBC và CNDVLS
- Là cơ sở khoa học và là vũ khí tư tưởng để đấu tranh chống CNDT (cả khách quan vàchủ quan) và thuyết không thể biết một cách có hiệu quả, đảm bảo sự đứng vững của CNDVtrước sự phát triển mới của khoa học tự nhiên
- Định nghĩa VC của lênin cũng trang bị thế giới quan, phương pháp luận khoa học chocác nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới VC, động viên cổ vũ họ, tin ở khả năng nhận thứccủa con người, tiếp tục đi sâu vào khám phá những thuộc tính mới của VC Do vậy, nó đã có tácdụng đưa khoa học tự nhiên (nhất là vật lý học) thoát ra khỏi khủng hoảng ở cuối TK 19 đầu TK
20 để tiếp tục đi lên
- Ngày nay, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội và nhân văn ngày càng phát triển vớinhững khám phá mới mẻ như: nhân bản vô tính, tìm ra bản đồ gen người… càng khẳng địnhtính đúng đắn của quan niệm duy vật biện chứng về vật chất Định nghĩa vật chất của Lênin vẫngiữ nguyên giá trị Nó vẫn là tiêu chuẩn để phân biệt thế giới quan DV và thế giới quan DT, là
cơ sở xác định nguyên tắc tính khách quan trong xem xét SVHT
* ý nghĩa, PPL trong hoạt động thực tiễn:
- VC là cái tồn tại KQ bên ngoài YT và không phụ thuộc vào YT Do đó, trong hoạt độngthực tiễn cải tạo thế giới phải xây dựng nguyên tắc KQ trong xem xét svht, phải xuất phát từthực tế KQ, tôn trọng và hành động theo quy luật KQ
Trang 10- VC là cỏi gõy lờn cảm giỏc của con người, mà cảm giỏc, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là
sự phản ỏnh của nú Vỡ vậy, trong hoạt động thực tiễn phải phỏt huy tớnh năng động chủ quantrong nhận thức và cải tạo thế giới, chống tư tưởng hữu khuynh, duy ý chớ, trụng chờ ỷ nại vàoKQ
- VC là vụ cựng vụ tận, do vậy nhận thức và cải tạo SVHT phải xõy dựng phương phỏpxem xột biện chứng, chống tư tưởng siờu hỡnh, định kiến trong xem xột đỏnh giỏ con người,SVHT
Vấn đề 3: vật chất VẬN ĐỘNG, KHễNG GIAN, THỜI GIAN.
Cỏc phạm trự vận động, khụng gian và thời gian xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử triếthọc Cựng với thời gian, nội dung của cỏc phạm trự này đó được làm phong phỳ và sõu sắc themnhờ sự phỏt triển của cỏc khoa học cụ thể Trong sự phõn biệt với cỏc khoa học chuyờn biệt, triếthọc khụng nghiờn cứu những biểu hiện cụ thể của cỏc phương thức tồn tại của VC, mà chỉ tậptrung làm rừ đặc trưng phổ quỏt nhất của vận động theo VC trong khụng gian và thời gian
1 Cỏc quan điểm bàn về vận động.
a CNDT: Cho vận động là vận động của tư duy, ý niệm.
b DVSH: Tiếp cận vận động một cỏch mỏy múc, cho vận động chỉ là sự dịch chuyển vị
trớ
c DVBC: Quan niệm của DVBC khẳng định VC và vận động khụng tỏch rời nhau, vận
động là thuộc tớnh vốn cú, là phương thức tồn tại của VC
* K/N vận động: Sự tồn tại của thế giới VC hết sức phong phỳ và phức tạp, cho nờn vận
động khụng được hiểu như một hỡnh thức vận động cụ thể nào đú mà phải được hiểu theo nghĩa
chung nhất là mọi sự biến đổi núi chung Ph.Ănghen đó viết: “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tớnh cố hữu của VC – thỡ bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quỏ trỡnh diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trớ đơn giản cho đến tư duy”.
* Vận động là phương thức tồn tại, là thuộc tớnh hữu cơ của VC.
- VC chỉ cú thể tồn tại bằng vận động, thụng qua vận động VC mới biểu hiện được sự tồntại của mỡnh, mới chỉ rừ mỡnh là cỏi gỡ dưới hỡnh thức này hay hỡnh thức khỏc Vỡ thế, VC khụngtỏch rời vận động, bất kỳ dạng VC cụ thể nào cũng đều luụn vận động, khụng bao giờ cú VCkhụng vận động
- Bất cứ SVHT nào cũng là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận, nhiều mặt nhiều yếu tốkhỏc nhau được sắp xếp theo một kết cấu nhất định và chỳng cú mối liờn hệ chặt chẽ với nhau,
cú ảnh hưởng và tỏc động qua lại lẫn nhau tạo nờn sự vận động biến đổi khụng ngừng củaSVHT VC vận động là thuộc tớnh hữu cơ của VC, là tự thõn VC vận động
- Chỉ cú 1 thế giới duy nhất là thế giới VC, do vậy mọi vận động đều là vận động của VC
Sự vận động của YT cũng như chớnh bản thõn YT chỉ là sự phản ỏnh kết quả VC đang vận động
* Tớnh mõu thuẫn của vận động:
- Vận động gắn liền với VC, là thuộc tớnh cố hữu của VC, do đú bản thõn sự vận độngcũng khụng thể tự sỏng tạo và tự tiờu diệt đi được Tớnh bất diệt của vận động chớnh là sự bảotoàn của vận động cả về số lượng và chất lượng đó được khoa học tự nhiờn chứng minh, khẳngđịnh 1 cỏch chắc chắn bằng quy luật bảo toàn và chuyển húa năng lượng
Trang 11- VC tồn tại thông qua sự tồn tại của các SVHT cụ thể cảm tính, do vậy trong sự tồn tạicủa VC tất yếu phải có sự đứng im, tức trạng thái tĩnh của mỗi SVHT cụ thể khi nó đang còn là
nó, chưa chuyển sang dạng tồn tại khác Đứng im là trạng thái đặc thù của vận động, là sự vậnđộng trong trạng thái cân bằng
- Đứng im không mâu thuẫn với vận động mà còn là tiền đề của sự vận động Bởi vì, sựvận động bản thân nó cũng là 1 mâu thuẫn biện chứng Do đó, đứng im chỉ là tương đối tạmthời, vì:
+ Đứng im chỉ xảy ra trong mối quan hệ với 1 hệ thống tĩnh nhất định, còn trong mốiquan hệ với các hệ thống tĩnh khác thì sự vật vẫn đang vận động
+ Đứng im chỉ xảy ra đối với 1 hình thức vận động nhất định, còn các hình thức vận độngkhác có trong sự vật vẫn tiếp tục thực hiện
+ Đứng im chỉ là một trạng thái đặc thù của vận động trong sự ổn định tương đối của sựvật, sự vận động đó vẫn còn trong giới hạn nhất định, vẫn còn cấu trúc hệ thống bảo toàn chấtcủa sự vật
* Các hình thức vận động cơ bản của VC:
- Vận động của VC là sự tự vận động bởi vì nguồn gốc của sự vận động nằm ngay trongbản thân cấu trúc nội tại của VC Vận động của VC không bao giờ mất đi, chỉ chuyển hóa từhình thức này sang hình thức vận động khác Hình thức vận động của VC vô cùng phong phú,bao gồm:
+ Vận động cơ học (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian)
+ Vận động vật lý (sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, cácquá trình nhiệt, điện…)
+ Vận động hóa học (vận động của các nguyên tử, các quá trình hóa hợp và phân giải cácchất)
+ Vận động sinh học (trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường)
+ Vận động xã hội (sự thay đổi, thay thế của các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế
- xã hội)
- Kết cấu VC đặc thù thì có hình thức vận động đặc thù; hình thức vận động cao nảy sinh
từ hình thức vận động thấp; giữa hình thức vận động cao và hình thức vận động thấp có hìnhthức vận động trung gian; các hình thức vận động luôn có sự chuyển hóa lẫn nhau
* ý nghĩa của quan điểm triết học DVBC về vận động:
- Phải xem xét sự vật trong trạng thái động, song phải phân tích để thấy được những yếu
tố nào đang biến đổi, những yếu tố nào đang ổn định tạm thời Từ đó có biện pháp thích hợp tácđộng nhằm phục vụ lợi ích con người
- Chống quan điểm siêu hình trong xem xét SVHT, chống thành kiến định kiến trong xemxét tình hình tổ chức, con người…
- Trong hoạt động quân sự, phải nắm được QL hoạt động của địch, xu hướng khả năngvận động của nó để có đối sách thích hợp
2 Không gian và thời gian.
(vận động của VC là vận động trong không gian và thời gian)
a CNDT: Phủ nhận tính khách quan của không gian và thời gian.
Trang 12Ví dụ: I.Cantơ cho rằng không gian và thời gian chỉ là hình thức chủ quan của trực quan
để xếp đặt các cảm giác mà ta thu nhận một cách lộn xộn Cantơ hoài nghi về tính khách quancủa các thuộc tính không gian và thời gian của thế giới VC
E.Makhơ cũng cho rằng không gian, thời gian chỉ là 1 hệ thống liên kết chặt chẽ củachuỗi cảm giác Theo ông, không phải con người với những cảm giác của mình tồn tại trongkhông gian và thời gian và chính không gian và thời gian tồn tại trong con người, lệ thuộc vàocon người và do con người sinh ra
b DVSH: Cho rằng, không gian và thời gian tồn tại độc lập không phụ thuộc vào VC.
Ví dụ: I.Niutơn cho rằng không gian, thời gian và vận động là những thực thể nào đó ởbên ngoài VC và không có liên hệ gì với nhau
c CNDVBC:
Trong triết học DVBC, cùng với phạm trù vận động thì không gian và thời gian cũng là
những phạm trù đặc trưng cho phương thức tồn tại của VC V.I.Lênin đã nhận xét rằng: “Trong thế giới, không có gì ngoài VC đang vận động và VC đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian”.
* K/N không gian và thời gian:
- Không gian: là hình thức tồn tại của VC vận động xét về mặt quảng tính, sự cùng tồntại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau
- Thời gian: là hình thức tồn tại của VC vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếpcủa các quá trình
* Tính chất của không gian và thời gian:
- Tính khách quan: Không gian, thời gian là thuộc tính của VC tồn tại gắn liền với nhau
và gắn liền với VC VC tồn tại khách quan, do đó không gian và thời gian cũng tồn tại kháchquan Không gian , thời gian độc lập không phụ thuộc vào ý thức con người; không gian, thờigian bao giờ cũng là không gian, thời gian của VC; không có không gian, thời gian ngoài VC
- Tính vĩnh cửu và vô tận: VC luôn tồn tại vận động vĩnh cửu và vô tận trong không gian
và trong thời gian Vô tận nghĩa là không có tận cùng về 1 phía nào cả, cả về đằng trước lẫnđằng sau, cả phía trên lẫn phía dưới, cả về bên trái lẫn bên phải Tính vô tận của VC quy địnhtính vô cùng vô tận của không gian, thời gian Cho nên giữa VC vận động và không gian, thờigian có mối quan hệ với nhau
- Tính 3 chiều của không gian và tính 1 chiều của thời gian: Tính 3 chiều của không gian
là chiều dài, chiều rộng và chiều cao tính 1 chiều của thời gian là chiều từ quá khứ đến tươnglai
* MQH giữa vận động-không gian-thời gian:
- VC vận động gắn liền với không gian và thời gian, đó là những thuộc tính, những hìnhthức tồn tại khác nhau của VC, nhưng chúng không tách rời nhau.\
- Không gian và thời gian về thực chất là một thể thống nhất không-thời gian Khônggian, thời gian là của VC vận động Thông qua không gian, thời gian hiện thực các SVHT cụthể, thì thế giới VC mới hiện ra một cách sinh động
- Không có VC tồn tại ngoài không gian, thời gian và ngược lại, không có không gian vàthời gian nào lại không phải là của VC vận động
* ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 13- Đõy là cơ sở để XD quan điểm lịch sử, cụ thể, phỏt triển trong xem xột cải tạo cỏcSVHT 1 cỏch KQ, chớnh xỏc Chống ỏp đặt CQ, tựy tiện trong xem xột hoặc tỏch rời riờng lẻtừng thuộc tớnh của nú Đồng thời là cơ sở khoa học để khắc phục hiệu quả quan điểm siờu hỡnh,tỏch rời khụng gian, thời gian với sự vận động của VC.
- Hoạt động quõn sự là lĩnh vực hoạt động đặc thự: thể hiện MQH giữa người với ngườitrong sử dụng cụng cụ đặc biệt, là lĩnh vực chứa đựng nhiều hy sinh mất mỏt to lớn, đầy biếnđộng, đầy yếu tỗ ngẫu nhiờn…
Vỡ vậy, đũi hỏi nhận thức, cải tạo cỏc hiện tượng trong lĩnh vực quõn sự phải luụn đặttrong sự vận động trong khụng gian, thời gian Đỏnh giỏ ÂMTĐ của địch; thuận lợi, khú khăncủa ta; ưu thế, thất thế trong so sỏnh lực lượng phải gắn liền với khụng gian, thời gian, với cỏchướng chiến trường, thời điểm tỏc chiến trong xu thế biến đổi khụng ngừng, trỏnh cỏch xem xộtcứng nhắc, bất biến, chung chung, trừu tượng, phi lịch sử
Vấn đề 4: PHạM TRù ý THứC.
Vấn đề nguồn gốc, bản chất và vai trũ của ý thức là 1 vấn đề hết sức phức tạp trong triếthọc, là trung tõm của cuộc đấu tranh giữa CNDV và CNDT trong lịch sử Dựa trờn những thànhtựu của triết học duy vật, của khoa học và thực tiễn xó hội, triết học M-LN đó gúp phần làmsỏng tỏ vấn đề này
1 Cỏc quan điểm ngoài Mỏc-xớt.
- Theo quan điểm của CNDT: Họ cho rằng YT là thực thể duy nhất, cú trước, tồn tại
vĩnh viễn và là nguyờn nhõn sinh ra, chi phối sự tồn tại và biến đổi của thế giới VC
+ CNDTKQ: khẳng định thế giới “ý niệm” hay “ý niệm tuyệt đối” sinh ra tất cả, YT củacon người chỉ là sự “ hồi tưởng” hoặc “tự ý thức” của “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối”
+ CNDTCQ: lại khẳng định YT là do cảm giỏc sinh ra tất cả, nhưng theo họ cảm giỏc làcỏi vốn cú tỏch biệt với thế giới bờn ngoài, chứ khụng phải là sự phản ỏnh thế giới bờn ngoàivào trong đầu úc con người
Thực chất quan điểm của CNDT là họ thần bớ húa lĩnh vực YT
- Quan điểm của CNDVSH: Tuy bỏc bỏ tớnh chất thần bớ của YT, nhưng họ lại đồng nhất
YT với VC, họ tỡm nguồn gốc của YT ngay trong thế giới VC… Theo quan niệm của họ “úc tiết
ra YT như gan tiết ra mật” Họ coi YT cũng là VC mà khụng thấy được sự khỏc biệt về chấtgiữa VC với YT
Những sai lầm, hạn chế núi trờn của cỏc nhà duy vật trước Mỏc cú nguyờn nhõn bắtnguồn từ điều kiện lịch sử đương thời, một mặt do cỏc ngành khoa học cũn kộm phỏt triển, mặtkhỏc do bị phương phỏp siờu hỡnh chi phối Tất cả cỏc sai lầm, hạn chế trong quan niệm về YTcủa CNDT cũng như CNDV cũ đều được cỏc giai cấp thống trị dựng làm cơ sở lý luận, cụng cụ
để nụ dịch tinh thần đối với quần chỳng nhõn dõn
Đứng vững trờn lập trường duy vật, với phương phỏp biện chứng, triết học M-LN đó cúquan niệm đỳng đắn về YT
2 Quan điểm của CNDVBC.
YT là 1 phạm trự triết học dựng để chỉ 1 hỡnh thức phản ỏnh thế giới khỏch quan của dạng VC đặc biệt cú tổ chức cao nhất là nóo người, là hỡnh ảnh chủ quan của thế giới khỏch quan.
a Kết cấu của YT:
Trang 14- Theo chiều ngang: có tri thức, tình cảm, ý chí.
- Theo chiều dọc: có tự ý thức, tiềm thức, vô thức
b Nguồn gốc của YT.
CNDVBC khẳng định: YT có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội YT của con người
là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử xã hội
* Nguồn gốc tự nhiên:
- CNDVBC khẳng định YT là một thuộc tính của VC nhưng không phải của mọi dạng VC
mà chỉ là thuộc tính của một dạng VC sống có tổ chức cao là bộ óc người
+ Con người là sản phẩm của quá trình tiến hóa lâu dài của thế giới VC, từ vô cơ đến hữu
cơ, từ đơn bào đến đa bào, từ động vật bậc thấp đến bậc cao Nên chỉ có bộ óc người là sảnphẩm phát triển cao nhất của VC có cấu tạo rất tinh vi, là cơ quan VC của YT Hoạt động của
YT chỉ diễn ra trong bộ não người, trên cơ sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ não người
- YT là chức năng của bộ óc người, là thuộc tính của bộ não, là sự phản ánh thế giớikhách quan vào bộ não người Phản ánh là thuộc tính KQ vốn có của mọi dạng VC Phản ánh là
sự tái tạo những đặc điểm của 1 hệ thống VC này ở hệ thống VC khác trong quá trình tác độngqua lại của chúng Thuộc tính phản ánh của VC có quá trình phát triển lâu dài từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp
+ Là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, YT chỉ nảy sinh ở giai đoạnphát triển cao của thế giới VC, cùng với sự xuất hiện của con người YT là YT của con người,nằm trong con người, không thể tách rời con người
+ YT ra đời là kết quả phát triển lâu dài của thuộc tính phản ánh của VC, nội dung của nó
là thông tin về thế giới bên ngoài, về vật được phản ánh YT là sự phản ánh thế giới bên ngoàivào trong bộ óc người Bộ óc người là cơ quan phản ánh, song chỉ riêng bộ óc người thôi thìchưa thể có YT Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua đó đến
bộ óc thì hoạt động YT không thể xảy ra
- Như vậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc – đó là nguồngốc tự nhiên của YT
+ Lao động: là hoạt động đặc thù của con người, nhờ lao động mà năng lực phản ánh của
bộ óc người ngày càng phát triển
Loài vật tồn tại nhờ vào những vật phẩm có sẵn trong tự nhiên dưới dạng trực tiếp Còn
loài người thì khác hẳn Những vật phẩm cần thiết cho sự sống thường không có sẵn trong tựnhiên Con người phải tạo ra những vật phẩm ấy Chính trong quá trình lao động đã từng bướchoàn thiện con người, làm biến đổi con người và làm cho con người ngày càng nhận thức sâusắc hơn về thế giới
Thông qua lao động làm cho thế giới KQ bộc lộ bản chất QL để con người nhận thức
ngày càng phát triển và hoàn thiện, khả năng tư duy trừu tượng ngày càng cao Hoạt động laođộng đã đưa lại cho bộ não người năng lực phản ánh sáng tạo về thế giới
Trang 15quá trình lao động sản xuất, con người hình thành nhu cầu quan hệ, trao đổi kinh
nghiệm, giao tiếp Do đó, lao động còn là cơ sở hình thành và phát triển ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ: (tiếng nói và chữ viết) là cái “vỏ vật chất” của tư duy, là phương tiện để
con người giao tiếp trong xã hội, là phương tiện để giao lưu tri thức từ thế hệ này sang thế hệkhác, giúp loài người và mỗi người nhanh chóng hình thành phát triển YT
- Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu để biến bộ não của vượn thành bộnão con người, biến phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh YT
* MQH giữa nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc XH của YT:
- Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc XH có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, thống nhấtbiện chứng với nhau Chúng là cơ sở, tiền đề cho nhau tồn tại phát triển, trong đó nguồn gốc tựnhiên là điều kiện cần, nguồn gốc XH là điều kiện đủ để hình thành YT của con người
Như vậy, YT của con người là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử
XH Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời và phát triển của YT, là thực tiễn XH YT là 1hiện tượng XH, đây là cơ sở khoa học để phê phán CNDT, CNDVSH về YT
- YT người là sự phản ánh tích cực, chủ động sáng tạo; để phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, phải phát huy bằng nhiều cách khác nhau như: tạo môi trường, cơ chế, chínhsách
- Tránh tuyệt đối hóa, hoặc tách rời các nguồn gốc với nhau, đồng thời kiên quyết đấutranh chống quan điểm coi nhẹ hoặc phủ nhận nguồn gốc XH.\
c Bản chất của YT.
Từ việc làm rõ nguồn gốc của ý thức, các nhà lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rabản chất của ý thức Xung quanh vấn đề bản chất ý thức có nhiều quan điểm khác nhau Dokhông hiểu được nguồn gốc ra đời của YT, nên cả CNDT và CNDV trước Mác đều không hiểu
được bản chất của YT:
* CNDT: Quan niệm YT như 1 thực thể độc lập duy nhất, là cái có trước sinh ra VC.
* CNDV tầm thường: coi YT là 1 dạng VC hoặc coi YT là sự phản ánh giản đơn, thụ
động thế giới VC
Cả hai quan niệm trên đều sai lầm không phản ánh đúng bản chất của ý thức
* Chủ nghĩa duy vật biện chứng: khẳng định ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan
vào trong đầu óc con người một cách tích cực, chủ động, sáng tạo Bản chất của YT là hình ảnh chủquan của thế giới khách quan
YT là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, được biểu hiện:
- YT là hình ảnh của sự vật, là sự phản ánh thế giới khách quan được thực hiện trong nãongười, gắn liền hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa, có tính định hướng, có lựa chọn nhằmsáng tạo ra những tri thức về SVHT của thế giới khách quan
Trang 16- Nội dung của YT do thực tại KQ quy định Thực tại KQ giống như bản chớnh, cũn YTgiống như bản sao YT là sự phản ỏnh thế giới KQ thụng qua lăng kớnh CQ của mỗi người, gắnliền với hoạt động thực tiễn của con người.
- YT là phản ỏnh chủ quan của thế giới khỏch quan nhưng là sự phản ỏnh mang tớnh sỏngtạo, tớch cực về thế giới khỏch quan:
+ Phản ỏnh của YT là sự sỏng tạo do nhu cầu thực tiễn quy định
+ Phản ỏnh của YT là tớch cực chủ động sỏng tạo vỡ phản ỏnh bao giờ cũng dựa trờn hoạtđộng thực tiễn XH và là sản phẩm của quan hệ xó hội, chịu sự chi phối chủ yếu của cỏc quy luật
xó hội do nhu cầu giao tiếp XH và cỏc điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định Dovậy, YT mang bản chất XH
- Sự phản ỏnh của YT mang dấu ấn của chủ thể phản ỏnh
Theo quan điểm của triết học M-LN, qua quỏ trỡnh phản ỏnh của YT là quỏ trỡnh cỏi VC
di chuyển vào úc người và được cải biến trong đú Do đú, sự phản ỏnh của YT phụ thuộc vàobản thõn chủ thể trong quỏ trỡnh phản ỏnh thế giới khỏch quan Cụ thể:
+ Sự phản ỏnh phụ thuộc vào trỡnh độ năng lực chủ thể trong quỏ trỡnh phản ỏnh Trỡnh
độ năng lực của chủ thể chớnh là tri thức của chủ thể, sự hiểu biết của chủ thể về tự nhiền và
XH Trỡnh độ của chủ thể càng cao thỡ phản ỏnh càng đỳng đắn thế giới VC; người cú trỡnh độhiểu biết cao sẽ nhận thức đỳng về thế giới và điều chỉnh hành vi của mỡnh trong hoạt động thựctiễn
+ Sự phản ỏnh phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ thể; kinh nghiệm ở đõy chớnh là quỏ
trỡnh hoạt động thực tiễn lõu năm, người hoạt động thực tiễn lõu năm, đỳc kết được nhiều kinhnghiệm thỡ phản ỏnh thế giới cú hiệu quả hơn, nhận thức thế giới 1 cỏch đỳng đắn hơn
+ Sự phản ỏnh phụ thuộc vào lập trường giai cấp của chủ thể Trong XH cú giai cấp đối
khỏng, chủ thể phản ỏnh luụn chịu sư chi phối bởi lợi ớch giai cấp
* í nghĩa phương phỏp luận:
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phỏt từ thực tế KQ, từ TTXH gắn vớiphẩm chất năng lực và lập trường giai cấp của chủ thể Đồng thời phỏt huy tớnh năng động chủquan, chống chủ quan duy ý chớ, tư tưởng thụ động và chủ nghĩa giỏo điều xa rời thực tiễn
- Để phỏt triển YT con người cần phải chăm lo bồi dưỡng hệ thống phương phỏp khoahọc, tri thức khoa học, lập trường quan điểm cỏch mạng, giỏo dục đỳng cỏc lợi ớch và chăm lođời sống VC tinh thần, coi trọng và phỏt huy vai trũ cụng tỏc tư tưởng
vấn đề 5: mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Cõu 1:Phõn tớch MQH giữa VC và YT theo quan điểm triết học Mỏc-xớt?
Trả lời
VC và YT là 2 phạm trự rộng lớn nhất, cú quan hệ biện chứng với nhau Tuy nhiờn mỗiphạm trự cú vị trớ vai trũ khụng ngang bằng nhau Xung quanh vấn đề này, trong lịch sử triết họcluụn luôn diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt giữa CNDT va CNDV Việc nắm vững 2phạm trự này khụng chỉ cú ý nghĩa về mặt lý luận mà cũn cú ý nghĩa chỉ đạo hoạt động thựctiễn, nhất là trong giải quyết vấn đề thực tiễn KQ-CQ trong lĩnh vực quõn sự
1 Quan niệm ngoài Mỏc-xớt:
Trang 17- Quan điểm CNDT: Cho rằng vật chất là tính thứ hai, ý thức là tính thứ nhất; YT (linh hồn,
ý niệm) nảy sinh và quyết định VC.Họ tuyệt đối hóa vai trò YT; cho rằng YT là sáng tạo ra tất
cả
- Quan điểm CNDVSH: Khẳng định VC là tính thứ nhất, YT là tính thứ 2 Tuy nhiên họ lạikhông thấy được sự tác động trở lại của YT đối với VC (tuyệt đối hóa vai trò của VC, hạ thấpvai trò tích cực của YT đối với VC)
2 Quan điểm của CNDVBC về VC và YT.
* MQH VC-YT:
- Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho conngười trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác
- YT: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ 1 hình thức phản ánh thế giới khách quan củadạng VC đặc biệt có tổ chức cao nhất là não người, là hình ảnh chủ quan của thế giới kháchquan
- MQH VC-YT:
VC và YT đều là hiện thực, đều tồn tại thực Điểm khác nhau căn bản là VC tồn tại kháchquan, là hiện thực khách quan Còn Yt là hiện thực chủ quan Do đó, sự đối lập giữa VC và YTchỉ có ý nghĩa tuyệt đối trong phạm vi nhận thức luận cơ bản Ngoài phạm vi đó, sự đối lập ấychỉ là tương đối
CNDVBC khẳng định: VC và YT là 2 phạm trù khác nhau về bản chất, nhưng lại có mốiquan hệ biện chứng với nhau MQH biện chứng đó xét đến cùng, VC là tính thứ nhất, YT là tínhthứ hai, VC quyết định YT Song YT có tính độc lập tương đối tác động trở lại to lớn đối vớiVC
* Phân tích mối quan hệ VC-YT:
- Một là, Vai trò quyết định của VC đối với YT:
+ VC quyết định nguồn gốc ra đời của YT
VC là cái vốn có, tồn tại khách quan độc lập với YT và là nguồn gốc sinh ra YT Nhờ quátrình vận động tiến hóa trong thế giới VC đã sinh ra bộ não người-cơ quan VC của YT Nãongười là 1 dạng VC có kết cấu đặc biệt, là cơ quan phản ánh để hình thành nên YT, YT tồn tạiphụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh thế giới khách quan
+ VC quyết định nội dung của YT
Bản chất của YT là sự phản ánh thế giới KQ vào não người, là hình ảnh chủ quan của thếgiới KQ Do vậy, nội dung của vật chất như thế nào thì ý thức phản ánh như thế
+ VC quyết định sự vận động biến đổi của YT
Thế giới vật chất luôn vận động và biến đổi không ngừng, mà ý thức là sự phản ánh thếgiới vật chất, do đó khi thế giới vật chất luôn vận động và biến đổi thì ý thức cũng vận động vàbiến đổi theo
- Hai là, YT có tính độc lập tương đối, tác động trở lại VC.
+ Bản chất sự phản ánh của YT mang tính sáng tạo tích cực Nó có thể tác động trở lại
VC thông qua hoạt động thực tiễn của con người, cải tạo biến đổi hiện thực KQ
+ Chiều hướng tác động: YT có thể tác động trở lại VC theo 2 chiều hướng, nó có thểthúc đẩy hoặc kìm hãm 1 mức độ nhất định các điều kiện VC, góp phần cải biến thế giới khách
Trang 18quan Nếu YT phản ánh đúng hiện thực KQ, có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn của conngười trong cải tạo thế giới và ngược lại, YT sẽ kìm hãm hoạt động cải tạo của con người.
+ Mức độ tác động của YT: Phụ thuộc vào trình độ, nội dung YT mà chủ thể phản ánh về
thế giới VC, mức độ thâm nhập của YT vào lực lượng VC và việc YT chỉ đạo hoạt động thựctiễn (việc nắm bắt QL KQ, xác định mục tiêu, phương hướng, nội dung, biện pháp và ý chí,quyết tâm thực hiện mục tiêu đó)
+ Vai trò sáng tạo, tích cực của YT con người trong quá trình cải tạo thế giới hiện thực,
phát triển đến mức độ nào chăng nữa vẫn phải dựa vào sự phản ánh thế giới VC và các điều kiện
VC KQ
* Chú ý:
- Trong đời sống XH, MQH VC-YT được biểu hiện là MQH giữa TTXH và YTXH.
- Sự đối lập giữa VC và YT vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối Do đó, khi
Yt xâm nhập vào 1 lực lượng VC nó sẽ trở thành lực lượng VC to lớn
* ý nghĩa PPL:
- Khẳng định quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ vật chất – ý thức, đồng thời
là cơ sở khoa học để đấu tranh phê phán các quan điểm duy tâm sai lầm phản khoa học
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng khách quan, xuất phát từ thực tếkhách quan không được chủ quan nôn nóng, duy ý chí, đồng thời phải phát huy nỗ lực chủ quan,không chông chờ ỷ nại
- YT có tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễncủa con người, vì vậy phải thấy được vai trò tích cực của nhân tố YT trong việc sử dụng có hiệuquả các điều kiện VC hiện có Phải phát huy tính năng động chủ quan của YT con người
- Tránh tuyệt đối hóa vai trò duy nhất của VC trong quan hệ giữa VC và YT (chống chủnghĩa khách quan, thái độ trông chờ, thụ động…); chống tuyệt đối hóa vai trò của YT, đánh giákhông đúng vai trò của các điều kiện VC trong hoạt động thực tiễn…
- Là cơ sở khoa học để giải quyết MQH giữa KQ-CQ
Câu 2: Từ MQH VC-YT, giải quyết MQH khách quan - chủ quan trong quan hệ thực tiễn; liên hệ trong lĩnh vực quân sự?
Trả lời
Vấn đề trung tâm, cốt lõi suy đến cùng phản ánh sự khác nhau và đối lập về nguyên tắcgiữa triết học M-LN và các trường phái triết học khác trong việc giải quyết vấn đề cơ bản củatriết học là ở việc làm rõ, luận giải MQH KQ và CQ trong thực tiễn sinh động của con người
Trong lĩnh vực quân sự, việc quán triệt và vận dụng sáng tạo quan điểm của triết học
M-LN về MQH KQ-CQ trên đây luôn có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp cho các chủ thể, một mặttránh được chủ nghĩa chủ quan, mặt khác biết cách phát huy tính năng động chủ quan trong lĩnhvực đặc biệt này của thực tiễn
a Vì sao phải giải quyết quan hệ khách quan - chủ quan:
- Thực chất MQH VC-YT là MQH giữa con người và phần còn lại của thế giới kháchquan Trong MQH đó con người là chủ thể tác động vào thế giới để nhận thức và cải tạo nó, cònthế giới VC chịu sự tác động, cải tạo của con người là khách thể
- Con người cải tạo thế giới không phải trực tiếp bằng YT mà bằng hoạt động VC được
YT chỉ đạo Hoạt động thực tiễn đó là khâu trung gian giữa nhân tố chủ quan (tri thức, tình cảm,
Trang 19ý chí) của chủ thể với nhân tố khách quan (điều kiện, hoàn cảnh, môi trường, quy luật vậnđộng…) Vì vậy trong hoạt động thực tiễn phải giải quyết MQH giữa KQ-CQ.
b Quan niệm của CNDVBC về KQ - CQ:
- Khách quan: là phạm trù dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại độc lập không lệ thuộc vào
YT của chủ thể, hợp thành 1 hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên và trực tiếp quy định mọi hoạtđộng của chủ thể
+ Nói đến KQ là nói đến tất cả những gì tồn tại độc lập, bên ngoài và không lệ thuộc vào
chủ thể hoạt động Theo đó, KQ bao gồm: điều kiện KQ, khả năng KQ, QL KQ Tuy nhiên,
không phải mọi điều kiện, khả năng, và QL KQ bất kỳ, mà chỉ có những điều kiện, khả năng và
QL KQ hợp thành 1 hoàn cảnh hiện thực thường xuyên tác động đến mọi hoạt động của 1 chủ
thể xác định
- Chủ quan: là tất cả những yếu tố hợp thành những phẩm chất, năng lực nhận thức trong
hoạt động thực tiễn của chủ thể tạo nên tính năng động, sáng tạo chủ thể trong nhận thức và cảitạo hiện thực khách quan
+ thuộc về CQ, trước hết bao gồm tất cả những gì cấu thành và phản ánh trình độ pháttriển về phẩm chất và năng lực của chủ thể nhất định Đó là phẩm chất tư duy, trình độ hiểu biết,tình cảm, ý chí, nguyện vọng và thể chất của chủ thể
=> Như vậy, 2 phạm trù KQ và CQ không đồng nhất với 2 phạm trù VC và YT Bởi vì, 2
phạm trù VC và YT dùng để khái quát bản chất và MQH giữa 2 hiện tượng chung nhất của thế giới, từ đó để xác định 1 TGQ nhất định – duy vật hoặc duy tâm Trong khi đó, phạm trù KQ và
CQ dùng để khái quát bản chất MQH giữa thế giới bên ngoài hiện thực với sức mạnh bên trong của 1 chủ thể nhất định trong toàn bộ hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới đó.
+ KQ không đồng nghĩa với VC: trong hoạt động của con người phạm vi KQ có thể xácđịnh được Trong KQ, không chỉ có hiện tượng VC mà còn có hiện tượng tinh thần, những hiệntượng đó không lệ thuộc vào YT
+ CQ không đồng nhất với YT: CQ không chỉ là trạng thái bên trong chủ thể mà còn lànăng lực tổ chức thực tiễn của chủ thể
c Mối quan hệ biện chứng giữa KQ - CQ:
KQ và CQ là hai mặt, 2 yếu tố không thể tách rời nhau trong mọi hoạt động của mỗi chủthể, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau nhau nhưng có vai trò không giống nhau Trong
đó KQ là tính thứ nhất quyết định CQ, CQ là tính thứ hai tác động trở lại KQ
* KQ là tính thứ nhất, là cơ sở, tiền đề, xuất phát điểm, là cái giữ vai trò quyết định đối với CQ.
- Xuất phát từ mọi hoạt động của con người chỉ là sự phản ánh và hiện thực những nhucầu đã chín muồi của đời sống xã hội Những nhiệm vụ mà do con người phải giải quyết là dolịch sử đề ra và quy định nội dung, biện pháp mà con người phải thực hiện những nhiệm vụ đó
+ Mọi phẩm chất, năng lực cũng như sức mạnh, tính hiệu quả trong thực tiễn của chủ thểchính là sản phẩm của sự vận động KQ của lịch sử, là quá trình chủ thể phát hiện ra và vận dụngnhững quy luật khách quan, điều kiện KQ, hoàn cảnh KQ… Do đó KQ là cơ sở, tiền đề, xuấtphát điểm, là cái quyết định CQ
- KQ quyết định sự ra đời của CQ (sự nảy sinh ý định của chủ thể); quyết định nội dung
CQ (mục đích, kế hoạch, biện pháp cải tạo KQ); quyết định giới hạn thành công và sự biến đổicủa CQ
Trang 20+ Các điều kiện, khả năng, quy luật KQ không những luôn tồn tại độc lập không lệ thuộcvào chủ thể, luôn buộc chủ thể phải tính đến trước tiên trong mọi hoạt động, mà còn là cộinguồn làm nảy sinh mọi tri thức, tình cảm, ý chí và nguyện vọng chủ thể
+ Sự khác nhau giữa các chủ thể là ở tính năng động chủ quan trong nhận thức và hànhđộng Nhưng giới hạn của tính năng động ấy cũng do KQ quy định Chủ thể không thể tùy thíchđặt ra cho mình những nhiệm vụ, không thể tự mình sáng tạo ra những mục tiêu, phương pháp khi
mà quy luật KQ không cho phép, khi mà điều kiện lịch sử chưa chín muồi
* CQ không hoàn toàn thụ động, mà có vai trò to lớn trong việc biến đổi, cải tạo cái
KQ thông qua hoạt động thực tiễn:
- Vì cái CQ mang nội dung KQ, nhưng tồn tại trong chủ thể, chỉ đạo hoạt động của chủthể đề nhằm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể Nhu cầu đó bản thân KQ không đáp ứng được, màphải có sự tác động biến đổi của CQ
- CQ tác động biến đổi cái KQ thành khách thể, thành đối tượng để nhận thức và cải tạotrong thực tiễn vì mục đích và nhu cầu của chủ thể CQ có thể tác động vào điều kiện KQ tạo ranhững điều kiện KQ cần thiết cho hoạt động của mình Trên cơ sở nhận thức QLKQ và điềukiện hoạt động của nó, CQ có thể điều chỉnh hình thức hoạt động của QL và trong những điềukiện KQ nhất định, CQ có thể biến những khả năng KQ thành hiện thực theo nhu cầu của đờisống xã hội
Song, CQ tác động trở lại KQ dù to lớn đến đâu cũng vẫn trên cơ sở tính thứ nhất của KQ
và phải phù hợp với KQ, chứ không tự ý bịa đặt, thay đổi bất chấp QL
e ý nghĩa PPL:
Việc nghiên cứu MQH KQ - CQ theo lập trường của CNDVBC có ý nghĩa chỉ đạo rất sâusắc đối với hoạt động của chúng ta
- Trong mọi trường hợp KQ luôn là nhân tố giữ vai trò quy định suy đến cùng, nên trong
nhận thức và thực tiễn chúng ta phải tôn trọng KQ - nghĩa là phải luôn xuất phát từ thực tế
khách quan, lấy thực tế KQ làm căn cứ cho mọi hoạt động, phải tôn trọng và hành động theo QLKQ
+ Đồng thời kiên quyết khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí - lấy ý chí chủ quan áp đặtcho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực
- Do vai trò chủ động của nhân tố chủ quan nên trong nhận thức và thực tiễn phải trên cơ
sở tôn trọng KQ mà phát huy cao độ tính năng động CQ - nghĩa là trên cơ sở cái KQ đã được
nhận thức mà phát huy cao nhất mọi phẩm chất và năng lực của chủ thể vào việc nghiên cứu,phát hiện,lựa chọn ra con đường, những biện pháp,hình thức, bước đi, những công cụ, phươngtiện phù hợp nhất, đạt hiệu quả cao nhất trong mọi hoạt động
+ Đồng thời phê phán, đấu tranh khắc phục tư tưởng thụ động, ỷ lại, bó tay, phó mặctrước khó khăn của hiện thực cuộc sống
- Nắm vững quan điểm của triết học M-LN về MQH KQ - CQ cho phép chúng ta khẳngđịnh: trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn nghiêm túc vận dụng MQH nàyvào việc xác định đường lối, mục tiêu, phương hướng và phương pháp CM
+ Điều này điều chứng minh trong các văn kiện của Đảng, nhất là từ ĐH VI đến nay,Đảng ta luôn quan tâm đúng mức đến việc tổng kết, rút ra những tư tưởng chỉ đạo, những bàihọc kinh nghiệm xung quanh việc nhận thức và vận dụng MQH KQ - CQ trong quá trình đổimới ở VN
Trang 21Ví dụ như: ĐH VI: Đảng ta đã nhìn thẳng vào sự thật (nhận thức giản đơn về nhữngQLKQ của CNXH).; ĐH VII: Đảng đã nhận định “Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí, viphạm QLKQ” và bài học “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôntrọng QLKQ”.; ĐH VIII với chủ trương “lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơbản cho sự phát triển nhanh và bền vững”, “tránh sai lầm chủ quan trong CNH, HĐH”; ĐH IXvới bài học “đổi mới phải dựa vào dân, vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn và luônsáng tạo”…
f Từ MQH KQ - CQ vận dụng trong lĩnh vực quân sự.
Tác động qua lại biện chứng giữa KQ và CQ diễn ra và thực sự trở thành động lực trực tiếpcho sự phát triển trong mọi lĩnh vực của đời sống XH, kể cả lĩnh vực QS Tuy nhiên do những đặcđiểm của lĩnh vực QS nên ở đây, MQH này có những biểu hiện đặc thù
- KQ trong quân sự là tổng thể tình hình, khả năng và các QL chuẩn bị và tiến hành chiến
tranh Đây là những yếu tố quan trọng mà cán bộ và chiến sĩ lấy làm điểm xuất phát cho hoạtđộng nhận thức và thực tiễn của mình
- CQ trong quân sự là tổng hợp những phẩm chất chính trị tinh thần, đạo đức, tri thức,
tình cảm, ý chí, kinh nghiệm và năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn của chủ thể quân sự phảnánh quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh
- MQH KQ-CQ trong hoạt động quân sự:
Trên cơ sở KQ-CQ trong hoạt động thực tiễn, vận dụng trong lĩnh vực quân sự khẳngđịnh: KQ-CQ trong hoạt động quân sự có MQH biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau,trong đó KQ QS quyết định CQ QS, CQ QS tác động trở lại KQ QS Cụ thể:
+ KQ quyết định CQ: Mục đích của hoạt động quân sự, nội dung hoạt động QS, tổ chứcbiên chế, VKTBKT
+ CQ tác động trở lại KQ: QL KQ QS, điều kiện KQ hoạt động QS, khả năng KQ trong hoạtđộng QS…Trên cơ sở đó, đề ra mục đích, nội dung, biện pháp cải tạo thực tiễn QS
- Khi vận dụng cần chú ý:
+ Nhận thức rõ hoạt động quân sự là hoạt động đặc biệt khác với các lĩnh vực khác.Trong HĐQS diễn biến nhanh chóng, phức tạp thường xuyên, liên tục, vai trò của nhân tố chủquan ở đây là vô cùng to lớn. Do vậy, yêu cầu giải quyết MQH KQ-CQ trong lĩnh vực QSphải nhanh chóng, chính xác, kịp thời và đồng bộ (bởi HĐQS diễn ra trong điều kiện vô cùngnguy hiểm, từng phút từng giây sinh mạng của các chủ thể luôn bị đe dọa, nó lại diễn ra trongmột không gian rộng lớn, với sự tham gia của nhiều yếu tố, nhiều lực lượng phương tiện…và sựchuyển hóa giữa thắng và bại , mất và còn, ưu thế và thất thế vô cùng nhanh chóng)
+ Phát huy cao độ nhân tố CQ của cán bộ, chiến sĩ nhất là vai trò của người chỉ huy mới
có thể thực hiện thắng lợi các NV QS đề ra
VẤN ĐỀ 6:
PHÉP BCDV LÀ KHOA HỌC VỀ MLH PHỔ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN
Câu 1: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biệnchứng duy vật, nguyên lý này cho ta một bức tranh toàn cảnh về thế giới VC, thế giới VC muônhình muôn vẻ, rất đa dạng và phong phú nhưng chúng luôn liên hệ ràng buộc tác động qua lại
Trang 22lẫn nhau Nắm vững nguyên lý này là cơ sở trực tiếp xác định quan điểm toàn diện, lịch sử, cụthể trong nhận thức và hành động thực tiễn, cải tạo hiện thực KQ.
Theo Ănghen “phép biện chứng là khoa học về MQH phổ biến”.
a Quan điểm duy tâm và quan điểm siêu hình về MLH:
Thế giới các SVHT muôn hình, muôn vẻ, rất đa dạng và phong phú, giữa chúng luôn liên
hệ với nhau hay cô lập tách rời Trả lời cho câu hỏi trên có nhiều quan điểm khác nhau
- CNDT: cho rằng sự liên hệ tác động qua lại giữa các SVHT bắt nguồn từ tư tưởng, tinh
thần, từ ý niệm, thượng đế
Ví dụ: Xuất phát từ quan điểm DTCQ, Béccơli coi cơ sở của sự liên hệ giữa các sự vật vàhiện tượng là cảm giác Đứng trên quan điểm DTKQ, Heghen tìm cơ sở của sự liên hệ qua lạigiữa các sự vật và hiện tượng ở ý niệm tuyệt đối
- DVSH: cho rằng các SVHT tồn tại 1 cách tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, giữa
chúng không có sự phụ thuộc, rằng buộc lẫn nhau; có chăng chỉ là những liên hệ hời hợt bênngoài, mang tính ngẫu nhiên…
b Quan điểm của CNDVBC:
xem xét sự vật hiện tượng trong sự liên hệ ràng buộc tác động qua lại lẫn nhau, quy định,chuyển hoá lẫn nhau
* Nội dung của nguyên lý:
Mọi SVHT của thế giới đều tồn tại trong 1 chỉnh thể thống nhất, thông qua các mối liên
hệ và quan hệ chằng chịt giữa chúng với nhau, rằng buộc và tác động lẫn nhau Không có SVHT nào tồn tại 1 cách cô lập, tách rời với các SVHT khác.
- Phép BCDV chỉ nghiên cứu những MLH phổ biến nhất của hiện thực KQ, quy định sựtồn tại và phát triển của các SVHT; không đi vào nghiên cứu các MLH, quan hệ cụ thể như cáckhoa học khác Đó là MLH giữa các mặt đối lập, lượng-chất, chung-riêng…mà các QL, các cặpphạm trù của PBC đã phản ánh
- Liên hệ là gì? Liên hệ là 1 phạm trù triết học chỉ nương tựa, phụ thuộc, rằng buộc, tác
động qua lại lẫn nhau, là điều kiện tiền đề cho nhau và quy định lẫn nhau của các SVHT
+ Sự tồn tại của bất kỳ SVHT nào, những đặc điểm và đặc trưng cùng sự phát triển của nótùy thuộc vào toàn bộ sự liên hệ, quan hệ của nó đối với các SVHT khác
+ SVHT thay đổi thì sự liên hệ, quan hệ của chúng cũng thay đổi và việc thay đổi hoàntoàn những MLH, quan hệ mà trong đó SVHT đang tồn tại có thể dẫn đến sự thay đổi hoàn toànSVHT ấy
+ Liên hệ, nó là vốn có của sự vật hiện tượng nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa con người, không có sự vật hiện tượng nào đứng cô lập tách rời không có mối liên hệ, mốiliên hệ đó xuất phát từ cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng, từ tính thống nhất của thế giớivật chất Sự vật chỉ tồn tại khi nó có mối liên hệ
Ví dụ: Động thực vật phải liên hệ với môi trường sống…
Trang 23- Đặc trưng của sự liên hệ: Một MLH cụ thể có thể mất đi, nhưng sự liên hệ nói chung
của thế giới thì không thể mất đi Do đó, liên hệ vừa mang tính khách quan, vừa mang tính phổbiến, tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy
+ MLH mang tính khách quan: Đó chính là những MLH hiện thực của bản thân thế giới
VC, nó bắt nguồn từ tính thống nhất VC của thế giới và tính thống nhất biện chứng trong thếgiới VC
+ MLH mang tính phổ biến: MLH phổ biến diễn ra trên tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã
hội, tư duy; trong các SVHT, các quá trình của SVHT, trong các mặt, các yếu tố của mỗi SVHT
Ví dụ: Trong tự nhiên, MLH thể hiện ở sự tác động lẫn nhau giữa các SVHT trong quátrình tiến hóa từ vô cơ đến hữu cơ và trong quá trình xuất hiện sự sống Khoa học hiện đại đãchứng minh mối liên hệ, quan hệ “máu thịt” chặt chẽ giữa động vật và thực vật, giữa cơ thểsống và môi trường, giữa các giống, loài thực, động vật…
Trong xã hội, MLH thể hiện ở sự tác động qua lại giữa tất cả các mặt của đời sống xã hộivới tính cách là 1 cơ thể thống nhất hữu cơ như: giữa KT với chính trị; giữa KT với dân số vàsinh thái; giữa các ngành kinh tế; giữa đời sống văn hóa tinh thần và đời sống VC…
+
Tính phong phú nhiều vẻ của MLH: Trong thực tế, MLH rất phức tạp, muôn hình,
muôn vẻ, mang tính đa dạng, phong phú về phạm vi, cấp độ, vai trò, tính chất đối với sựtồn tại và phát triển của SVHT Mỗi liên hệ chỉ là 1 hình thức, 1 bộ phận, 1 mắt khâu trongMLH 1 sự vật có nhiều MLH như:
Liên hệ bên trong – liên hệ bên ngoài
Liên hệ chủ yếu – liên hệ thứ yếu
Liên hệ bản chất – không bản chất
Liên hệ tất nhiên – liên hệ ngẫu nhiên
Liên hệ trực tiếp – liên hệ gián tiếp vv…
Mỗi mối liên hệ có vai trò không ngang bằng nhau đối với sự vận động phát triển củaSVHT; trong đó, các mối liên hệ bên trong, liên hệ chủ yếu, liên hệ bản chất giữ vai trò quyếtđịnh sự vận động và phát triển của SVHT
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong xem xét và cải tạo sự vật phải quán triệt quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử,
cụ thể
+ Khách quan là xem xét đúng như sự vật nó đang tồn tại không chen lẫn ý kiến chủquan; toàn diện là phải xem xét tất cả các mối liên hệ, các thuộc tính, các yếu tố Tuy nhiên,xem xét toàn diện không có nghĩa là cào bằng, dàn trải mà phải thấy được những mối liên hệbên trong, chủ yếu nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của sự vật
+ Xem xét sự vật phải đặt trong những điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể Phê phán quanđiểm xem xét chủ quan, phiến diện, triết chung, ngụy biện, chỉ dừng lại ở một mối liên hệ (Chủnghĩa triết chung là sự kết hợp 1 cách vô nguyên tác những mặt, những đặc tính khác nhau của
Trang 24SVHT Nó thay sự phân tích biện chứng các MLH bằng cách kết hợp chúng một cách máy móc,hình thức Còn thuật ngụy biện là lối lập luận 1 cách chủ quan, đem những mặt, những MLHthứ yếu làm chủ yếu, không cơ bản làm cơ bản…)
- Nguyên lý MLH là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện trong nhận thức và hoạt độngthực tiễn
+ Trong nhận thức sự vật phải nhận thức nó trong MLH tác động qua lại với các SVHTkhác, trong MLH giữa các yếu tố, thuộc tính, các bộ phận cấu thành sự vật
+ Trong hoạt động thực tiễn cải tạo sự vật phải có các giải pháp đồng bộ, toàn diện Phảixem xét toàn bộ các MLH của SVHT, cả MLH hiện tại, quá khứ; phải tìm ra MLH chủ yếuquyết định sự tồn tại, phát triển của SVHT để cải tạo thúc đẩy sự vật tiến lên
- Cần phân loại đúng các MLH của sự vật trên cơ sở nhận thức đúng chúng để thúc đẩyhoặc kìm hãm sự vật phát triển theo hướng phục vụ con người
* Vận dụng:
- Đảng ta vận dụng tốt quan điểm toàn diện Ví dụ như ĐHĐBTQ lần thứ VI, Đảng ta coi
đổi mới tư duy lý luận, tư duy chính trị về CNXH là khâu đột phá; trong khi nhấn mạnh sự cầnthiết phải đổi mới cả lĩnh vực kinh tế lẫn lĩnh vực chính trị, trong đó đổi mới kinh tế là trọngtâm Thực tiễn đổi mới ở nước ta đã chứng minh tính đúng đắn trong sự vận dụng quan điểmtoàn diện của Đảng ta
- Đảng ta vận dụng tốt quan điểm lịch sử, cụ thể Ví dụ như khi đánh giá vị trí lịch sử của
mô hình hợp tác hóa nông nghiệp ở miền Bắc vào những năm 60-70, nếu Đảng ta không đặt nóvào trong hoàn cảnh miền Bắc phải đồng thời thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược, đặc biệt từ năm1965-khi đế quốc Mỹ đã đưa cuộc chiến tranh xâm lược bằng không quân ra miền Bắc thì Đảng
ta sẽ không thấy được 1 số giá trị tích cực của mô hình hợp tác xã trong điều kiện lịch sử đó
- Xem xét CMVN trong bức tranh toàn cảnh: trong nước, quốc tế Coi CMVN là 1 bộphận của CMTG
- Xem xét MQH 2 mặt trên một vấn đề: thời cơ-thách thức; nội lực-ngoại lực; đối tác-đốitượng; tích cực-tiêu cực; kinh tế-chính trị
Câu 2: Nguyên lý về sự phát triển.
Đây là một trong hai nguyên lý cơ bản của phép BCDV, nó khẳng định khuynh hướngphát triển tất yếu của phép biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan Nguyên lý về sựphát triển nó gắn liền với nguyên lý mối liên hệ phổ biến vì chính sự ràng buộc tác động qua lại lẫnnhau là nguồn gốc động lực cho sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
a Quan điểm duy tâm và quan điểm siêu hình về MLH:
- Quan điểm siêu hình:
+ Xem phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần túy về lượng, không có sự thay đổi
về chất Nếu có sự thay đổi về chất đi chăng nữa thì cũng chỉ diễn ra theo một vòng tròn khépkín
+ Xem sự phát triển nhưng là một quá trình tiến lên liên tục, không có bước quanh cophức tạp, không có mâu thuẫn
Trang 25- Quan điểm duy tâm: tìm nguồn gốc của sự phát triển ở lực lượng siêu nhiên hay ở ý
thức của con người
Ví dụ: Hêghe n lý giải sự phát triển của tự nhiên và xã hội do ý niệm tuyệt đối quy định
b Quan điểm của CNDVBC:
Quan điểm biện chứng: xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển không ngừng, sự
phát triển là sự nhảy vọt về chất, con đường phát triển không phải là đường thẳng tắp mà quanh
co phức tạp theo đường xoáy ốc
* Nội dung nguyên lý:
Mọi SVHT đều vận động và biến đổi không ngừng, trong đó phát triển là khuynh hướng chung mang tính tất yếu của mọi SVHT trong thế giới khách quan.
- Phát triển là gì?
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, cái mới ra đời thay thế cái cũ.
+ Phát triển và vận động là 2 khái niệm không đồng nhất với nhau Vận động là sự biếnđổi nói chung, không rõ tính chất, khuynh hướng hay kết quả của sự biến đổi Còn phát triển là
sự vận động có khuynh hướng tiến lên, có tính kế thừa nhất định, có sự lặp lại cái cũ trên cơ sở
cao hơn và tất yếu có sự ra đời của cái mới
- Đặc điểm, tính chất của sự phát triển:
+ Phát triển là thuộc tính khách quan vốn có của mọi SVHT, là khuynh hướng chung của
thế giới Nó không phải là khuynh hướng duy nhất, nhưng là khuynh hướng chủ đạo của toàn bộ
sự vận động của SVHT
+ Phát triển là khuynh hướng mang tính phổ biến xảy ra trên mọi lĩnh vực (tự nhiên, xã
hội, tư duy), trong mọi SVHT của thế giới KQ Sự phát triển diễn ra theo chiều hướng từ thấpđến cao
Trong giới hữu cơ, sự phát triển biểu hiện ở việc tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể
trước sự biến đổi của môi trường, ở khả năng tự sản sinh ra chính mình với trình độ ngày càng hoànthiện hơn, ở khả năng hoàn thiện quá trình trao đổi VC giữa cơ thể với môi trường
Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ở năng lực chinh phục tự nhiên, cải tạo XH để tiến tới
mức độ ngày càng cao trong sự nghiệp giải phóng con người
Trong tư duy, sự phát triển biểu hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy đủ, đúng
đắn hơn đối với hiện thực tự nhiên và xã hội
+ Sự phát triển là sự thay đổi về chất của SVHT, trong đó:
nguồn gốc động lực của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
bên trong sự vật hiện tượng (quy luật mâu thuẫn).
Trang 26Cách thức của sự phát triển là sự tích luỹ dần dần về lượng đến sự nhảy vọt về chất và
ngược lại (quy luật lượng chất).
Khuynh hướng của sự phát triển đi từ thấp đến cao, là cái mới phủ định cái cũ, không phải
theo đường thẳng, cũng không phải theo đường vòng tròn, mà theo đường xoáy ốc quanh co (cóthể có bước thụt lùi tạm thời nhưng khuynh hướng chung vẫn là phát triển đi lên), mang tính kế
thừa và cái mới là cái tất thắng ra đời ở trình độ cao hơn cái cũ (quy luật phủ định của phủ định).
* Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và hành động phải có quan điểm phát triển Xem xét SVHT phải trongtrạng thái vận động, tìm ra các xu hướng biến đổi, xu hướng phát triển của nó (Đặc biệt trongxem xét đánh giá tình hình hiện nay)
- Xây dựng quan điểm phát triển đúng đắn với nội dung của nó, là phải tìm ra khả năngphát triển trong SV, tìm ra cái mới, hướng tới cái mới Bồi dưỡng vun trồng cho cái mới (kiênđịnh ủng hộ CNXH)
- Thấy rõ sự phát triển là 1 quá trình khó khăn phức tạp, mang tính khuynh hướng Do đótrước khó khăn, thất bại tạm thời phải bình tĩnh, tự tin, lạc quan tin tưởng vào tương lai, vào sựtất thắng của cái mới
- Xem xét SVHT phải trên quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển.Xem xét trên tất cả các mặt nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh triết chung, ngụy biệnđánh tráo khái niệm Khắc phục tư tưởng quan điểm bảo thủ trì trệ và nhận thức giản đơn về cáimới; phân biệt cái mới đích thực với cái mới giả hiệu
* Vận dụng:
- Những thành tựu cách mạng của VN trong những năm qua cũng như thành công to lớncủa côn cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN đã chứng minh cách mạng VN đang điđúng quy luật của sự phát triển…
- Trong lĩnh vực quân sự:
+ Người cán bộ LLVT cần quán triệt quan điểm phát triển vào nhận thức các hiện tượngquân sự, quốc phòng, và bảo vệ Tổ quốc Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó cho phépchúng ta luôn nắm chắc tình hình mọi mặt, luôn làm chủ tình hình trước mọi diễ biến, dù khókhăn phức tạp đến đâu…
+ Trong từng trận đánh cụ thể phải dự kiến được các tình huống phát triển tiếp theo nhưthế nào
+ Chống thói quen cứng nhắc, bảo thủ trì trệ, chủ nghĩa kinh nghiệm cực đoan và sự nônnóng chủ quan, đổi mới không có nguyên tắc…
VẤN ĐỀ 7: NHỮNG QL CƠ BẢN CỦA PHÉP BCDV.
Câu 1: Quy luật về sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (Phân tích quy luật mâu thuẫn? Ý nghĩa phương pháp luận).
a Lịch sử vấn đề nghiên cứu.