1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương triết học cho sinh viên ngành PR

29 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 157 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC.rar (27 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1: Đặc điểm của các giai đoạn triết học, mỗi đặc điểm phải giải thích vì sao và đưa ra một vài tư tưởng tiêu biểu? 1. TRIẾT HỌC TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI 1.1. Đặc điểm Triết học Trung quốc cổ đại khác với triết học phương tây là nó không đi vào các vấn đề tự nhiên mà đi vào các vấn đề xã hội, tìm các chính sách, đường lối cải tạo xã hội, đất nước. Các nhà triết học trung quốc đồng thời cũng là những người hoạt động chính trị, xã hội.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC

PHẦN I: LỊCH SỬ TRIẾT HỌC

CÂU 1: Đặc điểm của các giai đoạn triết học, mỗi đặc điểm phải giải thích

vì sao và đưa ra một vài tư tưởng tiêu biểu?

1 TRIẾT HỌC TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI

1.1 Đặc điểm

- Triết học Trung quốc cổ đại khác với triết học phương tây là nó không đi vàocác vấn đề tự nhiên mà đi vào các vấn đề xã hội, tìm các chính sách, đường lốicải tạo xã hội, đất nước Các nhà triết học trung quốc đồng thời cũng là nhữngngười hoạt động chính trị, xã hội

- Theo triết học trung quốc thì con người không tách khỏi tự nhiên còn triếthọc phương tây thì quan niệm con người tách khỏi với tự nhiên

- Triết học trung quốc: Các trường phái triết học xuất hiện đồng thời trong thời

kỳ đông chu Các trường phái tồn tại song song và có ảnh hưởng lẫn nhau

- Triết học trung quốc: Không giải quyết vấn đề cơ bản của triết học theo triếthọc phương tây là vấn đề vật chất và tinh thần mà là cuộc đấu tranh giữa tâm

và vật, giữa lí và khí, giữa âm và dương

- Triết học Trung quốc rất phong phú và đa dạng, có những học thuyết về bảnthể luận, nhận thức luận, hay bàn về xã hội Nghiên cứu về con người trongtriết học trung quốc là để ổn định xã hội Triết học trung quốc gần với chínhtrị, triết học ấn độ gần với tôn giáo

1.2 Một vài tư tưởng tiêu biểu:

- Trường phái Nho gia (551 – 479 TCN) người đứng đầu là Khổng Tử

Trang 2

Quan điểm của KT về triết học:

+ Thế giới quan (trời đất): Thừa nhận có trời nhưng trời không có hình dáng cụ

thể Có mệnh trời và mọi việc trên đời đều do mệnh trời quyết định

+ Triết lí nhân sinh: Gồm 3 phạm trù: Nhân – Lễ - Chính – Danh

+ Trị nước: Người trị nước phải biết tự tu dưỡng mình, người cầm quyền phải

biết lo chung dung, hài hòa

- Trường phái Mặc gia người đứng đầu là Mặc Tử (480 – 420 TCN)

+ Quan điểm về thế giới: Mặc Tử cho rằng có trời và có quỷ thần Trời tạo ra

muôn vật, nuôi dưỡng muôn loài, là đáng quyền uy tối cao, có quyền uy, tìnhcảm, ý chí như vua một nước Mặc Tử cho rằng trời có ý chí

+ Về mặt nhận thức:

* Đề cao cảm giác

* Rất chú ý đến biện luận 1 cách logic, muốn phân biệt phải trái phải dùng lí lẽ

* Đưa ra những tiêu chí để đánh giá chân lý là tam điều: Gốc, Nguồn, Dung

+ Về triết lí nhân sinh: Đứng ở góc độ khác với KT Ý chí của trời là kiêm ái.

Ông chê cuộc sống cai trị lúc bấy giờ là phản động, xấu xa phải thay đổi

Thuyết kiêm ái: Mọi người đều giống nhau về bản chất nên phải yêu thương

lẫn nhau

+ Về XH: Lấy kiêm ái để cai trị

+ Về chính sách tuyển dụng: Người hiền tài được giao trọng trách chăm dân,trị nước Phê phán cách lựa chọn con người dựa vào họ hàng thân thích và kẻbất tài

=> Tư tưởng triết học có nhiều mặt tích cực nhưng trái với lợi ích của ngườicầm quyền nên bị loại bỏ

2 TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

Trang 3

2.1 Đặc điểm

- Triết học ấn độ không đi sâu vào khoa học tự nhiên mà đi vào nhân tình thếthái, giải quyết vấn đề con người Khác với triết học trung quốc là đi tìm cáchgiải quyết vấn đề xã hội và tìm cách giải thoát xã hội, triết học ấn độ từ thực tếcon người nhỏ bé, khổ sở trước tự nhiên đã đi sâu vào triết học giải thoát tìmcách giải thoát con người

- Triết học ấn độ gắn với tôn giáo Tư tưởng triết học nằm trong các kinh kệtôn giáo Các nhà triết học thì hành nghề tôn giáo (các tăng lữ)

- Triết học ấn độ ra đời cùng một thời kỳ giống như trung quốc nên có sự ảnhhưởng, cùng tồn tại và phát triển

- Nội dung triết học ấn độ đa dạng, phong phú cả về bản thể luận, nhận thứcluận, con người và xã hội

2.2 Một số tư tưởng tiêu biểu

Phái nào thừa nhận Brahama sinh ra thế giới là phái chính thống còn ngược lại

là phái không chính thống

- Các trường phái chính thống:

Về bản thể luận:

- Phái Samkhya: Lúc đầu thừa nhận sự sinh thành ủa brahama nhưng về sau do

ảnh hưởng của đạo phật nên thay đổi quan niệm, cho rằng thế giới được tạothành từ một lực lượng vật chất là brakriti, lực lượng vật chất này có 3 tínhchất là sống động, sinh thành và hủy diệt

- Phái Nyaya: cho rằng có 2 thực thể tạo ra thế giới là các phần tử nhỏ bé vô

cùng (Các nguyên tử) Anu và những hạt tinh tinh rất nhỏ Ia

- Phái Vedanta: (Hoàn thiện kinh Veda): Hoàn toàn thừa nhận brahama,

brahama sinh ra toàn bộ thế giới này

Trang 4

Về nhận thức luận:

- Phái Nyaya cho rằng tri thức chia làm 2 loại là tri thức có giá trị (là tri thức

có được từ tri giác, suy luận, so sánh và chứng thực) và tri thức không có giátrị (là tri thức có được do trí nhớ, nghi ngờ, sai lầm và tri thức dựa trên giảthuyết)

- Phái Vaishesik: Đã khái quát được các phạm trù triết học

 Các nhà triết học ấn độ đã tiến rất xa trong nhận thức luận tất cả cáctrườn phái thời kỳ này rất chú ý đến nhận thức vì mục đích của triết học

ở đây là giải thoát

Về giải thoát

- Phái Veedanta: Hiểu được atman = brahama Cắt bỏ sự phụ thuộc của linh

hồn vào thể xác Muốn giải thoát được bản thân phải tu dưỡng đạo đức để cắtcái nghiệp để hành động đúng

- Phái Vaishesik: Sự trói buộc là do ngu dốt, mà linh hồn ngu dốt sẽ dẫn đến

các hành động, do đó để được giải thoát hoàn toàn phải ngừng hành động ->chết đi mới được giải thoát

- Phái Yoga: Muốn giải thoát phải nâng cao khả năng nhận thức mà khả năng

nhận thức của con người phụ thuộc vào sức mạnh của cơ thể nên cần rèn luyệntrí óc theo các con đường khác nhau

Các trường phái không chính thống (3 TP)

- Trường phái duy vật (Lokayata) DV tuyệt đối

+ Bản thể luận: Thế giới được tạo thành từ đất, lửa, nước, không khí Cảmgiác, cảm xúc, thể xác chỉ là sự kết hợp của các yếu tố trên Ý thức là một đặttính của vật chất

Trang 5

+ Nhận thức luận: Nhận thức là phương tiện để đạt đến tri thức bền vững, họtin tưởng vào yếu tố trực quan

+ Giải thoát: Niềm vui, hạnh phúc của cuộc sống là thỏa mãn mọi nhu cầu của

cơ thể

- Trường phái Jaina:

+ Bản thể luận: Là phái nhị nguyên thế giới bao gồm vô số nguyên tử độc lập

và linh hồn cá nhân Các sự vật hình thành là do sự kết hợp của các nguyên tửkhác nhau

+ Nhận thức luận: Nhận thức được chia làm 2 loại là trực tiếp và gián tiếp+ Giải thoát: Nghiệp là sợi dây liên kết giữa linh hồn để trói thể xác, các thànhphần của nghiệp xâm phạm linh hồn để trói buộc linh hồn tạo ra hạnh động tráidẫn đến kiếp sau vẫn cứ tồn tại Để giải thoát được con người phải sáng suốt,

có hành động loại bỏ tác động của nghiệp đi do đó phải thực hành các nguyêntắc đạo đức

- Phật giáo (ra đời cuối TK 16 TCN) 8/4/563 TCN

Bát chính đạo của Thích Phước Tiến

+ Quan điểm về thế giới: Thế giới tự nó tồn tại không ai hình thành nên thếgiới cả, có vô số thế giới cùng tồn tại (vô tạo giả) Thế giới là vô thường, vôngã Mọi sự vật đều là giả tạo Con người gồm danh và sắc Để con người tồntại thì danh và sắc phải kết hợp với nhau

+ Nhân sinh quan: Đời là khổ, làm thế nào để hết khổ Đưa ra 4 chân lý lớn(Tứ thánh đế) Khổ đế, nhân đế, diệt đế, đạo đế

3 TRIẾT HỌC HY LẠP CỔ ĐẠI (TK 6 – TK4 TCN)

1.1 Đặc điểm

Trang 6

- Là thế giới quan, ý thức hệ của giai cấp chủ nô, bảo vệ lợi ích của giai cấpchủ nô nhằm duy trì xã hội theo kiểu chiếm hữu nô lệ Nguyên nhân là do chỉ

có chủ nô mới có của cải dư thừa chính vì vậy họ không cần phải làm việccũng có cái ăn, họ không phải lao động, có thời gian để ngẫm nghĩ, suy tư vìvậy mà xuất hiện khả năng tư duy hóa, trừu tượng hóa

- Là tiếng nói của chủ nô, bảo vệ chủ nô

- Các nhà triết học duy vật thời kỳ này cũng khinh miệt nô lệ Nhà duy vật Đê

mô c lít đã nói: Nô lệ là công cụ lao động

- Nội dung cơ bản của triết học hy lạp cổ đại là cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩaduy vật và chủ nghĩa duy tâm, giữa quan điểm vô thần và hữu thần, giữa khoahọc và tôn giáo Tiêu biểu là cuộc đấu tranh giữa đường lối Đê mô crit (DV)với Platon (DT) Hai xu hướng này học hỏi, kế thừa, tiếp cận để tự hoàn thiệnmình tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của triết học

- Đề cao con người Thể hiện ở 2 triết gia là Xô crat và Protago

- Đề cập đến hầu hết các vấn đề triết học cơ bản Chứa đựng mầm mống của tất

cả các kiểu thế giới quan sau này

- Tính mộc mạc, chất phác và sơ khai tự phát là những đặc trưng nổi bật củatriết học hi lạp ĐB với hệ thống triết học duy vật và biện chứng

1.2 Các triết gia tiêu biểu

TK 6 TCN các nhà triết học hy lạp đều có đặc điểm chung là đều có 1 tácphẩm bàn về tự nhiên, nói lên thế giới hùng vĩ như nào, đẹp đẽ và vì đâu sinhra

- Triết học Hraclit (TK 6 TCN) ông tổ của phép biện chứng

+ Mọi vật không ngừng chảy đi, trôi đi, không có gì tồn tại cố định hết -> khảnăng tư duy hóa, khái quát hóa, trừu tượng hóa của ông cao

Trang 7

+ Mọi vật được tạo thành từ lửa sau đó vận động sinh ra nước, đất, kk

+ Sv nào cũng bao hàm trong nó những mặt đối lập, các mặt đối laaoj đó cũng

bổ sung cho nhau, chuyển hóa lẫn nhau làm cho sự vật thay đổi

- Nhận thức luận của ông cũng biện chứng:

+ Nhận thức thế giới: Thế giới được tạo thành từ lửa

+ Nhận thức phải xuất phát từ cảm giác, cảm giác là đáng quý Nhưng ôngcũng chỉ ra hạn chế của cảm giác là chỉ cho ta những hiểu biết bên ngoài sựvật Cảm giác rất dễ đánh lừa con người -> Không dừng ở cảm giác mà pháttriển đến tư duy lý tính

+ Tính tương đối cà cụ thể của nhận thức: Tùy từng điều kiện, hoàn cảnh màtốt xấu, lợi hại…chuyển chỗ cho nhau Tính cụ thể của nhận thức là bò quýrơm hơn vàng, một con khỉ đẹp nhất cũng là xấu nhất so với con người

- Trường phái Pitago (còn gọi là nhà toán học, chính trị)

Pitago đặc biệt sùng bái các con số, theo ông các con số tạo thành thế giớiÔng là nhà duy tâm khách quan đầu tiên

Là người mở ra học thuyết trật tự Ông khẳng định trật tự của giới tự nhiênđược quyết định bởi trật tự của các con số

Quan điểm của ông có lợi cho tầng lớp thống trị nên được đưa vào sử dụng

- Trường phái Ele (xuất hiện ở thành bang ELe)…

Trường phái nguyên tử luận: Tiêu biểu là Đêmôcrít (nhà triết học hay cười,

được nhân dân yêu mến)

Để lại một học thuyết nguyên tử, giải thích thế giới được tạo thành từ nguyên

tử và chân không

Giải thích sự ra đời của vũ trụ bằng con mắt duy vật

Trang 8

Lý giải sự hình thành sự sống: Sự sống phải xuất hiện từ những môi trường ẩmướt Nước và bùn là môi trường đầu tiên nảy sinh sự sống sau đó phát triểndần, hoàn thiện dần và cuối cùng con người xuất hiện

- Đêmocrit: Đỉnh cao của triết học dv hy lạp cổ đại

+ Nhận thức luận: Giống quan điểm của Heerracrit Đối tượng nhận thức là thếgiới khách quan (ntu và chân không) Quá trình nhận thức là đi từ nhận thứccảm tính phát triển lên nhận thức lý tính

+ Quan điểm chính trị:

Con người là sự kết hợp giữa linh hồn và thể xác DT là linh hồn bất tử mãimãi DV là giải thích linh hồn dựa trên VC

Nhà nước: Có nhiệm vụ phục vụ tất cả mọi người trong xã hội

Đạo đức: Hạnh phúc không phải ở bầy cừu đông đúc mà hạnh phúc là ở trí tuệ

- Xoocrat: Được xem là bộ óc thông minh nhất HL cổ đại

Quan điểm TH của ông gắn với CNDT KQ

Thế giới được thần thánh an bài

Hướng TH sang một hướng hoàn toàn khác: TH phải đi ncuu về con người.Luận điểm trung tâm của ông: Con người hãy tự nhận thức chính mình

Do quan điểm TH đi ngược với các QĐ của thành bang Aten nên ông bị kết án

tử hình

- Platon:

Đưa ra học thuyết ý niệm

TG ý niệm có trước TG sự vật cảm tính Các sự vật cảm tính chỉ là cái bóngcủa ý niệm, là bản sao của ý niệm

Platon là ông tổ của DTKQ

Trang 9

Nhận thức luận: Con người là sự kết hợp giữa linh hồn và thể xác Bản chấtnhận thức là quá trình hồi tưởng, tưởng nhớ lại của linh hồn về quá khứ

Đề xuất pp biện chứng để linh hồn có thể nhớ lại, hồi tưởng lại

Về chính trị XH: Là người gắn với tư tưởng phân chia đẳng cấp trong xã hộiNhà nước: Phản đối chế độ dân cử, đề cao tiết chế nhà nước chủ nô quý tộc,ông sùng bái hiện tượng nhà nước

Đề ra XH lí tưởng: tồn tại trên cơ sở 3 đẳng cấp

- Arixtot: Nhà triết học nhị nguyên

Được xem là nhà kinh tế học đầu tiên của nhân loại

Nhà nước: Dựa trên lập pháp, hành chính, xét xử để đánh giá 1 nhà nước

Là người đầu tiên lập ra vườn bách thảo để nghiên cứu về sinh học

Sau ông triết học HL rơi vào thoái trào

4 TRIẾT HỌC CỔ ĐIỂN ĐỨC (CUỐI TK18 ĐẦU TK19)

- Triết học cổ đại: Con người có tính thiện ác

Triết học cổ điển đức: Đặt ra vấn đề biện chứng, đề cao sức mạnh lí tính củacon người

Trang 10

- Một trong những thành tựu lớn nhất của triết học cổ điển đức là phép biệnchứng, đây là một trong những tiền đề lí luận trực tiếp của triết học Mác saunày

- Được thể hiện thông qua các triết gia nổi tiếng với hệ thống triết học đò sộ,

đề cập đến nhiều lĩnh vực khác nhau thể hiện sự uyên bác, thông thái

- Nhà triết học đi nghiên cứu còn triết gia thì để lại các học thuyết

2 Một số triết gia tiêu biểu:

I Can tơ: (1724 – 1804)

Là người sáng lập nên nền triết học cổ điển Đức

Là nhà KHTN, là nhà triết học vĩ đại của thế giới

TH của ông là nhị nguyên luận nhưng ông nghiêng về CNDTCQ

TH của ông ảnh hưởng rất lớn đến TH đương thời và TH phương tây hiện đại

Sự nghiệp sáng tạo của ông chia làm 2 thời kỳ:

- TK tiền phê phán (trước năm 1770): Sự nghiệp sáng tạo của ông dành cho

KHTN là chủ yếu Ông có 2 phát minh nổi bật trong đó có học thuyết về nguồngốc vũ trụ

Trang 11

+ Chính trị XH: Chống chiến tranh, đưa ra nền hòa bình vĩnh cửu

Hê ghen (1770 – 1831) là nhà TH DTKQ, là người sáng lập nên có hệ

thống, đầy đủ, sâu sắc phép biện chứng

- Triết học của ông là một trong những nguồn gốc lí luận của TH Mác, đặc biệt

là phép biện chứng

- Hệ thống TH có 3 phần là logic học (trình bày toàn bộ phép biện chứng vàlogic biện chứng: 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù, 3 quy luật), TH tự nhiên (NCthế giới tự nhiên), TH tinh thần (nghiên cứu pháp quyền, nhà nước, vấn đềchính trị, XH…)

Phơ bách (1804 – 1872)

- Là nhà duy vật nổi tiếng trong thời kỳ trước mác

- Là bậc tiền bối của triết học mác

- Là nhà vô thần

- Tư tưởng về tự nhiên, con người, tôn giáo

- Triết học của ông còn gọi là CNDV nhân bản (lấy con người làm đốitượng chính)

CÂU 2 Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Awngghen thực hiện.

- Triết học Mác là CNDV triệt để nhất Các nhà triết học DV trước Mác cònnhiều yếu tố DT Khi nói đến XH Phơ bách cũng còn nhiều yếu tố DT Mác đãvượt qua tất cả các nhà triết học DV trước đó để nhìn nhận sự phát triển củalịch sử bằng phương pháp DV (cả trong vấn đề tự nhiên và xã hội)

- Triết học Mác là sự thống nhất giữa CNDV và phép biện chứng Trước đóCNDV có khi tách rời hoặc không với phép biện chứng

Trang 12

- Triết học mác gắn liền với KHTN KHTN là cơ sở để triết học khái quát.KHTN chứng minh cho các luận điểm của triết học mác

+ Triết học là thế giới quan, phương pháp luận cho khoa học Khủng hoảng vật

lý thế kỷ 19 là do không có lí luận triết học

+ Triết học giúp cho khoa học tự nhiên dự báo, dự đoán

- Triết học mác gắn liền với thực tiễn triết học mác bắt đầu nhận thức tự nhiên,sau đó nhận thức xã hội rồi tìm ra được quy luật vận động của xã hội, triết họcmác vừa là cơ sở, thế giới quan của thực tiễn đồng thời chỉ đạo thực tiễn

+ triết học là tiền đề lí luận của giai cấp CN

+ giai cấp CN là lực lượng vật chất của triết học

- Triết học mác, chủ nghĩa mác là một hệ thống mở, luôn luôn đòi hỏi sự pháttriển phù hợp với thời đại

Trang 13

PHẦN II: TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN

Câu 1 Cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Quan điểm khách quan là một trong những nguyên tắc quan trọng của phươngpháp biện chứng Mác xít Quan điểm khách quan là quan điểm mà khi xem xét

sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu nó một cách khách quan như cái vốn có của

nó và không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Cơ sở lý luận quan điểm khách quan: Có nhiều cơ sở để đưa ra quan điểm

khách quan như toàn bộ phép biện chứng duy vật, lý luận về nhận thức…nhưng cơ sở quan trọng nhất, trực tiếp nhất là mối quan hệ biện chứng giữa vậtchất và ý thức

- Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem

lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụplại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

- Ý thức: là toàn bộ đời sống tinh thần của con người -> là sự phản ánh hiện

thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo Ýthức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

- Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

+ Vật chất quyết định ý thức Vật chất là cơ sở, nguồn sản sinh ra ý thức Vậtchất là cái có trước, nó sinh ra ý thức, quyết định nội dung và xu hướng pháttriển của ý thức

Nguyên nhân: Do ý thức là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau của 2 dạng vậtchất, bị 2 dạng vật chất đó quyết định, trong đó:

-> Giới tự nhiên quyết định nội dung của ý thức

Trang 14

->Bộ não người quyết định ý thức của con người: khả năng sinh lý, hoạtđộng của bộ não, yếu tố tâm lý có trong não Ý thức chỉ nằm trong não, không

-> Tích cực: YT phản ánh đúng bản chất hiện thực khách quan có tác dụngthúc đẩy, tạo điều kiện hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cảitạo thế giới vật chất Cụ thể là:

YT giúp chúng ta nhận thức được quy luật

YT giúp chúng ta đề ra phương hướng, mục đích hành động

YT giúp chúng ta có phương pháp hành động khoa học, cách thức tổchức hoạt động khoa học

YT giúp chúng ta sử dụng điều kiện vật chất 1 cách hiệu quả

=> YT là động lực tinh thần to lớn cho hoạt động con người

-> Tiêu cực: YT phản ánh không đúng hiện thực khách quan sẽ kìm hãm hoạtđộng con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

* Nội dung quan điểm khách quan:

- Khi nhận thức sự vật phải xuất phát từ chính sự vật, phải phản ánh sự vậttrung thành, tôn trọng sự thật, những điều kiện, hoàn cảnh thực tế, đặc biệt là

từ điều kiện vật chất, phản ánh sự vật trung thành như bản thân nó vốn có, tôntrọng sự thật không lấy ý chí chủ quan áp đặt cho sự vật

Ngày đăng: 14/10/2016, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w