Môi trường kinh doanh luôn biến đổi không lường, doanh nghiệp phải đứng trước muôn vàn thách thức đến từ các đối thủ cạnh tranh, thị trường, và sự khan hiếm nguồn lực. Vì vậy, để có thể tồn tại và đi lên trong chính môi trường đầy biến động, mỗi tổ chức cần có những kiến thức quản trị học làm cơ sở nền tảng kinh doanh cụ thể mang tính lâu dài. Nghiên cứu công ty Kinh Đô sẽ cho chúng ta cái nhìn toàn cảnh về sự phát triển của một tổ chức có lịch sử lâu đời và kiến thức quản trị học chung nhất để có thể trụ hạng của một công ty hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm.
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ HỌC
Đề tài: Nghiên cứu về quản trị học tại doanh nghiệp Kinh Đô
Hà Nội – 2020 MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY KINH ĐÔ 5
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 8
Trang 22.2 Văn hoá của Kinh Đô 20
CHƯƠNG III: THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ 26
1.1 Tầm nhìn: Những sản phẩm tạo nên phong cách sống 32
Trang 31 Nguyên tắc lãnh đạo 39
3 Công tác tạo động cơ của doanh nghiệp………40
1 Kiểm soát con người……….42
2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm…… ……… 43
Trang 4(Nhà máy Kinh Đô tại Bình Dương)
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY KINH ĐÔ
Trụ sở chính: 114 Nguyễn Du, Bến Thành, quận 1, Tp HCM, Việt Nam
Trang 5Địa chỉ cửa hàng phân phối bánh kẹo Kinh Đô tại Hà Nội:
306 Cầu Giấy 200 Thái Hà 41 Lạc Long Quân
183 Lò Đúc 257 Ngọc Lâm 104A Tôn Thất Tùng195B Đội Cấn 536 Bạch Mai 55 Lê Lợi, Hà Đông
Kinh Đô là một công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh đồ ăn nhẹtại Việt Nam, với các mặt hàng chính gồm bánh, kẹo và kem Hiện nay Kinh Đô làmột trong những công ty tư nhân có lợi nhuận vào hàng cao nhất trong các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam Các thành viên hội đồng quản
Trang 6trị công ty được các báo chí Việt Nam bình chọn là những cá nhân giàu nhất ViệtNam dựa trên tài sản chứng khoán
Năm 1993: Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô đượcthành lập gồm 1 phân xưởng sản xuất bánh snack nhỏ tại Phú Lâm, Quận 6, Thànhphố Hồ Chí Minh với vốn đầu tư là 1,4 tỉ VNĐ và khoảng 70 công nhân viên
Năm 1993 và 1994 công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỉ VNĐ, nhập dây chuyềnsản xuất bánh Snack với công nghệ của Nhật bản trị giá trên 750.000 USD
Năm 1996, Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minhvới diện tích 14.000m² Đồng thời công ty cũng đầu tư dây chuyền sản xuất bánhCookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD
Năm 1997-1998, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất bánh
mì, bánh bông lan công nghiệp với tổng trị giá đầu tư trên 1,2 triệu USD
Cuối năm 1998, dây chuyền sản xuất kẹo Chocolate được đưa vào khai thác
sử dụng với tổng đầu tư khoảng 800.000 USD
Sang năm 1999, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 40 tỉ VNĐ, cùng với
sự ra đời của Trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô, tại quận 1 thành phố HồChí Minh (Sài Gòn-Gia Định)
Cùng thời gian đó là hệ thống Kinh Đô Bakery - kênh bán hàng trực tiếp củaCông ty Kinh Đô ra đời
Năm 2000, Công ty Kinh Đô tiếp tục tăng vốn đầu tư lên 51 tỉ VNĐ, mởrộng nhà xưởng lên gần 60.000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là 40.000m² Để
đa dạng hóa sản phẩm, công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất Bánh mặn Cracker
từ châu Âu trị giá trên 2 triệu USD
Bên cạnh đó, một nhà máy sản xuất bánh kẹo Kinh Đô được xây tại thị trấnBần Yên Nhân, tỉnh Hưng Yên trên diện tích 28.000m², tổng vốn đầu tư là 30 tỉVNĐ
Trang 7Tháng 04/2001, Công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất Kẹo cứng vàmột dây chuyền sản xuất Kẹo mềm hiện đại với tổng trị giá 2 triệu USD, công suất
40 tấn/ngày, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
Đến tháng 06/2001, tổng vốn đầu tư của Công ty Kinh Đô lên đến 30 triệuUSD Công ty đưa vào khai thác thêm một dây chuyền sản xuất bánh mặn Crackertrị giá 3 triệu USD và công suất 1.5 tấn/giờ Nhà máy Kinh Đô tại Hưng Yên cũngđược đưa vào hoạt động nhằm phục vụ cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc
Năm 2001 công ty đẩy mạnh việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp,Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan
Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền sản xuất của công ty được BVQI chứngnhận ISO 9002, sau đó là ISO 9002:2000 Nâng vốn điều lệ lên 150 tỉ VNĐ, công
ty bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu và đổi tên thành Công ty cổ phầnKinh Đô
Ngày 01/10/2002, Công ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công tyTNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty CổPhần Kinh Đô
Sản lượng tiêu thụ năm sau luôn tăng gấp đôi so với năm trước Kinh Đôhiện có một mạng lưới 150 nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ rộng khắp cảnước Tốc độ phát triển kênh phân phối hàng năm tăng từ 15% đến 20%
Năm 2003, Kinh Đô chính thức mua lại công ty kem đá Wall's Việt Nam củatập đoàn Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido's
Năm 2014, bán toàn bộ mảng kinh doanh bánh kẹo trở thành công ty conchính thống của Mondelez International có trụ sở chính tại Hoa Kỳ
PHẦN 2: NGHIÊN CỨU NỘI DUNG
CHƯƠNG I
Trang 8MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Môi trường bên ngoài
1.1 Môi trường toàn cầu
Trước đây cơ chế kinh tế nước ta là cơ chế đóng, hoạt động của các đơn vị kinh
tế ít chịu ảnh hưởng của môi trường quốc tế Ngày nay xu thế khu vực hóa và quốc
tế hóa nền kinh tế thế giới là xu hướng có tính khách quan Việt nam đang xâydựng nền kinh tế thị trường theo hướng mở cửa và hội nhập, nền kinh tế quốc dânnước ta trở thành một phân hệ mở cửa hệ thống lớn là khu vực và thế giới, hoạtđộng kinh doanh của nhiều doanh nghiệp nước ta phụ thuộc vào môi trường quốc
tế mà trước hết là những thay đổi chính trị thế giới
Không ai phủ nhận toàn cầu hóa đang là xu thế, và xu thế này đang tạo cơ hộicho các doanh nghiệp, các quốc gia trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Toàncầu hóa tạo ra các sức ép cạnh tranh, các đối thủ đến từ mọi khu vực Quá trình hộinhập sẽ khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh phù hợp với các lợi thế so sánh,phân công lao động của khu vực và của thế giới Điều quan trọng là khi hội nhập,các rào cản về thương mại sẽ dần dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp có cơ hộibuôn bán với các đối tác ở cách xa khu vực địa lý, khách hàng của các doanhnghiệp lúc này không chỉ là thị trường nội địa nơi doanh nghiệp đang kinh doanh
mà còn các khách hàng đến từ khắp nơi
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (Cách mạng công nghiệp 4.0) với trungtâm là một thế giới siêu kết nối số đang làm thay đổi nhanh chóng và sâu rộng cuộsống, hành vi của mỗi người dân, tạo để kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nóichung và công ty KINH ĐÔ nói riêng tăng năng suất và phát sinh ra những môhình, cách thức kinh doanh mới…
Nổi bật nhất của Việt Nam trong năm 2017 là sự thành công của Tuần lễ cấpcao APEC (diễn ra 6-11/11/2017) Sự thành công này khiến cho nhiều nước trênthế giới biết đến Việt Nam Chính sự kiện này góp phần làm thúc đẩy xuất khẩu
Trang 9của Việt Nam cũng như thúc đẩy mạnh hơn xuất khẩu bánh kẹo Việt Nam ra thịtrường quốc tế.
1.2 Môi trường vi mô
- Vị thế: 14 năm liền đạt danh hiệu hàng Viêt Nam chất lượng cao, khẳng định
vị thế trên thương trường, tạo dựng được l.ng tin từ khách hàng Bibica cólợi thế là có mối quan hệ mật thiết với công ty Đường Biên H.a Hệ thốngphân phối trải rộng 64 tỉnh, 91 đại l và trên 30000 điểm bán lẻ
- Khó khăn: hệ thống máy móc, công nghệ nhập khẩu bên ngoài nên chịu rủi
ro về tỷ giá lớn Bibica c.n cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại và các sảnphẩm thay thế như trái cây, nước uống trái cây…
- Điểm mạnh: hệ thống phân phối trên khắp 64 tỉnh thành, giá trị xuất khẩuchiếm 5% doanh thu trên các thị trường lớn: Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan…
* Hải Hà (HHC) chủ yếu phục vụ khách hàng bình dân Kẹo các loại là dòngsản phẩm chủ lực đóng góp khoảng 75% doanh thu cho công ty Còn lại là bánhkem xốp, bánh quy, craker và bánh trung thu góp hơn 20% Hải Hà đứng thứ 2 thịphần kẹo với 14% (sau BBC) và chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu ở phân khúc sản phẩmkẹo chew, Jelly và kẹo xốp
Trang 10- Khó khăn: mặt hàng bánh quy và Cracker chịu sự cạnh tranh khốc liệt củacác công ty lớn Chi phí nguyên vật liệu biến động, không tự chủ đượcnguồn cung, ảnh hưởng đến giá bán của sản phẩm.
- Điểm mạnh: Hải Hà tập trung thị trường chủ yếu ở miền Bắc v vậy có thểtập trung thị trường hơn Sản lượng xuất khẩu 161 tấn/năm 2007, kinh ngạchđạt 248000 USD Sản lượng tăng trưởng hàng năm 25%
- Sản phẩm bánh kẹo của Hữu Nghị đáng chú ý là bánh quy, mứt tết và bánh
mỳ công nghiệp Riêng với bánh mỳ mặn công nghiệp, Hữu Nghị là đơn vịdẫn đầu thị trường (hai nhãn hiệu Lucky và Staff rất được ưa chuộng) Ngoàibánh kẹo, Hữu Nghị còn sản xuất thực phẩm chế biến (giò, ruốc, thịt nguội,xúc xích, v.v…) và đồ uống có cồn (rượu vang, champagne, vodka), xuấtkhẩu nông sản
Hình ảnh: Thị phần các công ty bánh kẹo năm 2014
b) Đối thủ tiềm ẩn
Trang 11Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưu đãiđầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngàycàng có nhiều nhà đầu tư tham gia lĩnh vực sản xuất kinh doanh này.
c) Đối thủ chưa có mặt trên thị trường Việt Nam nhưng tương lai sẽ xuất hiện
và kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty
Bên cạnh những đối thủ tiềm năng chuẩn bị xâm nhập ngành, Kinh Đô sẽ phảiđối mặt với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinhdoanh bánh kẹo khi việc gia nhập AFTA, WTO như Kellog, các nhà sản xuất bánhCookies từ Đan Mạch, Malaysia…
d) Đối thủ đã có mặt trên thị trường Việt Nam, kinh doanh khác sản phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh cùng sản phẩm của Công ty
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốngiành được thị phần và các nguồn lực cần thiết
Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ mớinhập ngành là tiềm lực về tài chính khả khả năng về vốn Vì đây là một yếu tố rấtquan trọng trong quá trình đầu tư nghiên cứu sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng
bá sản phẩm đến người tiêu dùng Đối với Kinh Đô, tiềm lực về tài chính đã giúpcho công ty tạo ra sự khác biệt trong việc đa dạng hoá sản phẩm, tạo ra các sảnphẩm có giá cả và chất lượng cạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức
e) Nhà cung cấp
Người cung cấp vật tư: Kinh Đô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước vànhập khẩu Thông thường Kinh Đô mua hàng với số lượng đặt hàng lớn nên sứcmạnh đàm phán cao Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng từ 65-70% giá thành sảnphẩm nên biến động giá cả nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng khá lớn tới lợi nhuận của
Trang 12công ty Trong các năm gần đây giá nguyên vật liệu biến động khá mạnh, đặc biệt
là giá bột mì có thời điểm tăng tới 100% trong vòng 7 tháng đã khiến một số doanhnghiệp gặp khó khăn Tuy nhiên, với vị thế khá lớn của mình trên thị trường bánhkẹo, công ty có thể dễ dàng chuyển phần tăng giá đầu vào sang cho khách hàng.Nguồn tài chính: Hiện nay, do tình trạng khó khăn trong họat động kinh tế từkéo dài từ năm 2012 đến nay Đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chínhcủa các ngân hàng Tốc độ tăng trưởng của nợ xấu hàng năm liên tục tăng vàkhông hề có dấu hiệu giảm Sự khó khăn trong các ngành nghề như kinh tế, bấtđộng sản dẫn đến hàng loạt các công ty phải rơi vào tình trạng phá sản và khôngthể trả nợ Chính điều này các ngân hàng hiện nay đang phải xiết chặt, đưa thêmcác chỉ tiêu trước khi chấp nhận vay vốn Lãi suất của các ngân hàng cũng tăngkhiến công ty khó tiếp cận hơn với nguồn tài trợ này, gây khó khăn cho hoạt độngcủa công ty
Nguồn nhân lực: hiện tại nguồn nhân lưc được đào tạo bậc đại học dư thừa sovơi nhu cầu, điều này lại tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc lựa chọncác nhân lực chất lượng cao, có năng lực
f) Khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của ngành và từng doanh nghiệp Khách hàng đượcphân làm 02 nhóm: Người tiêu dùng cuối cùng và các nhà phân phối (bán buôn,bán lẻ)
* Với tập khách hàng tiêu dùng cuối cùng, công ty chia thành 3 khu vực thịtrường chính:
- Khu vực thị trường thành thị nơi có thu nhập cao tiêu dùng các loại sảnphẩm đa dạng với các yêu cầu về chất lượng cao, mẫu mã, kiểu dáng đẹp
Trang 13- Khu vực thị trường nông thôn nơi có nhu cầu thu nhập vừa và thấp, đòi hỏicủa khách hàng là chất lượng tốt, kiểu dáng không cần đẹp, giá cả phảichăng.
- Khu vực thị trường miền núi nơi có thu nhập rất thấp, yêu cầu về chất lượngvừa phải, mẫu mã không cần đẹp, nặng về khối lượng, giá phải thấp
* Với tập khách hàng là các công ty trung gian, các đại lý bán buôn bán lẻ là tậpkhách hàng quan trọng của công ty, tiêu thụ phần lớn số lượng sản phẩm của công
ty KDC sở hữu hệ thống phân phối rộng lớn chỉ sau Masan và Vinamilk, đangđược tận dụng triệt để cho chiến lược phát triển dài hạn của KDC KDC có hệthống phân phối lớn nhất ngành bánh kẹo và là một trong những hệ thống phânphối lớn nhất trong ngành thực phẩm với 300 nhà phân phối và 200.000 điểm bán
lẻ Ngoài ra, hệ thống phân phối này còn bao gồm các kênh siêu thị như Co-opMart, Big C, Metro… cùng với chuỗi cửa hàng Kinh Đô Bakery Mạng lưới phânphối là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong ngành thực phẩm Nhờ mạnglưới sâu rộng, khách hàng có thể tiếp cận với các sản phẩm của KDC một cách tiệnlợi nhất, đây cũng là rào cản lớn cho các đối thủ khác khi gia nhập ngành Do tínhchất mùa vụ, một số sản phẩm bánh kẹo không thể bán suốt năm nên KDC đã vàđang có chiến lược tối đa hóa hệ thống phân phối của mình như hợp tác với đối tácchiến lược Glico và phát triển sản phẩm mới Với thế mạnh về kênh phân phối trảirộng và đa dạng, Công ty khẳng định khả năng vượt trội trong việc phân phối sảnphẩm một cách nhanh chóng, theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu Kinh Đô (KDC) làdoanh nghiệp bánh kẹo hàng đầu Việt Nam Doanh thu năm 2012 đạt 4,293 tỷđồng, gấp 1.4 lần tổng doanh thu của 4 doanh nghiệp bánh kẹo lớn tiếp theo (HữuNghị, Bibica, Hải hà, Bicafun) Bên cạnh đó, với chính sách chiết khấu, chi trả hoahồng cao nên đối với Kinh Đô sức ép của các nhà phân phối là không đáng kể.Tuy nhiên đối với khách hàng tiêu dùng cuối cùng, Kinh Đô đang chịu sức ép
về giá cả (sự mặc cả của khách hàng): Cuộc sống ngày càng phát triển, người dâncàng có thêm nhiều sự lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm Bêncạnh đó, mức thu nhập là có hạn, người tiêu dùng luôn muốn mua được nhiều sảnphẩm với chi phí bỏ ra là ít nhất nên giá cả của hàng hóa luôn là mối quan tâm lớn
Trang 14của người tiêu dùng Người tiêu dùng có tâm lý luôn muốn mua hàng giá rẻ Cácsản phẩm của kinh đô chủ yếu là bánh, kẹo, sữa, kem… là những sản phẩm có mứcgiá tương đối thấp nên việc khách hàng chuyển sang mua sản phẩm từ một thươnghiệu khác là rất dễ dàng bởi vì chi phí chuyển đổi thấp, không bị ràng buộc nênkhách hàng luôn tạo ra sức ép cho công ty Đòi hỏi công ty phải không ngừng phấttriển sản phẩm để làm hài lòng khách hàng.
* Áp lực về chất lượng sản phẩm:
Tập đoàn đa quốc gia Millward Brown (Millward Brown là tập đoàn chuyên vềquảng cáo, truyền thông tiếp thị, truyền thông đại chúng và nghiên cứu giá trịthương hiệu, có 75 văn phòng đặt tại 43 quốc gia) phối hợp với công ty nghiên cứuthị trường Custumer Insights vừa công bố 10 thương hiệu thành công tại Việt Namgồm: Nokia, Dutch Lady, Panadol, Coca Cola, Prudential, Coolair, Kinh Đô,Alpenliebe, Doublemint và Sony Báo cáo cũng chỉ ra 10 thương hiệu có tiềm năngphát triển mạnh trong tương lai là Kinh Đô, Flex, Sachi (tên sản phẩm Snacks củaKinh Đô), Sá xị, Bảo Việt, bia Hà Nội, Vinamilk, Milk, 333 và Jak Kết quả nàyđược nghiên cứu trên 4.000 người tiêu dùng tại Hà Nội và TP HCM, với phươngpháp Barnd Dynamics là công cụ đo lường giá trị thương hiệu của MillwardBrown Nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn người tiêu dùng đánh giá tổng cộng 60thương hiệu và 10 loại sản phẩm
Các tiêu chí đánh giá là sự yêu thích của người tiêu dùng với sản phẩm cũngnhư những lợi ích, cách trình bày và giá trị của sản phẩm
Như vậy qua kết quả khảo sát cho thấy, Kinh Đô là doanh nghiệp duy nhấttrong ngành sản xuất bánh kẹo được người tiêu dùng quan tâm và yêu thích Tuynhiên, áp lực về sự thay đổi sự lựa chọn đối với các sản phẩm khác vẫn luôn tồn tạinếu Kinh Đô không tiếp tục tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho ngườitiêu dùng
g) Sản phẩm thay thế
Trang 15Sản phẩm bánh kẹo không phải là sản phẩm tiêu dùng chính hàng ngày nhưngnhu cầu về loại sản phẩm này luôn luôn thay đổi do đòi hỏi của người tiêu dùng.Những yêu cầu về sản phẩm có thể theo nhiều khuynh hướng khác nhau Hiệnnay trên thế giới người tiêu dùng có khuynh hướng bắt đầu sử dụng những thựcphẩm có lợi cho sức khỏe hay thực phẩm hữu cơ Khuynh hướng này sẽ ảnh hưởngđến việc tiêu thụ các thức ăn chế biến sẵn Tuy nhiên, ta cũng xem xét đến khuynhhướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay Giới trẻ Việt Nam hiện nay lại cókhuynh hướng nghiện thức ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn, điều này lại có tácđộng tích cực đến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Mặt khác, với nhận thức về sức khỏe và thu nhập khả dụng ngày càng cao,Kinh Đô nhận thấy người tiêu dùng đang có xu hướng chuyển từ các sản phẩmkhông có thương hiệu sang những sản phẩm có thương hiệu uy tín, sản phẩm chấtlượng với giá hợp lý, nhất là sau hàng loạt các cảnh bảo về vệ sinh an toàn thựcphẩm trong thời gian qua Trong ngành bánh kẹo, các nhà sản xuất trong nướcchiếm hơn 75% thị phần bánh kẹo trong nước với các thương hiệu như Kinh Đô,Bibica, Hải Hà, Hữu Nghị, Biscafun, Phạm Nguyên… trong đó Kinh Đô là thươnghiệu nổi tiếng nhất, tin rằng với giá trị thương hiệu của mình, kinh đô sẽ đượchưởng lợi khá nhiều từ việc dịch chuyển thói quen tiêu dùng này
1.3 Môi trường vĩ mô
Trang 16phát trong nước được không chế CPI năm 2009 tăng 6.25% thấp hơn đáng kể sovới những năm gần đây Tuy vậy mức tăng này nếu so với các quốc gia trong khuvực và trên thế giới lại cao hơn khá nhiều Năm 2010, chính phủ đặt mục tiêu kiểmsoát CPI cuối kỳ khoảng 7% Mục tiêu này có thể không được hoàn thành khi 2tháng đầu năm CPI đã tăng 3.35% CPI tháng 11 là 9,58% như vậy ranh giwoisgiữa lạm phát một con số và hai con số đang trở nên mong manh Điều này làmcho giá cả hàng hóa tăng chóng mặt, gây trở ngại lớn cho nền kinh tế nói chung vàKinh Đô nói riêng khi giá cả nguyên vật liệu ngày càng tăng cùng với việc thắtchặt chi tiêu của khách hàng cũng làm giảm đáng kể lợi nhuận doanh nghiệp.
Sự tăng trưởng về kinh tế thúc đẩy các ngành kinh doanh phát triển, các công
ty bánh kẹo ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng trên thị trường trong đó
có công ty KINH ĐÔ ngày càng đa dạng trong sản phẩm, chất lượng tốt hơn, phùhợp với khẩu vị của người Việt và cạnh tranh rất tốt với hàng nhập khẩu Và GDPđầu người tăng cũng tăng làm tăng nhu cầu tiêu dùng sản phẩm
Lãi suất ngân hàng: Lạm phát ngày càng tăng mạnh kéo theo lãi suất ngân hàngbiến động tăng cao, hiện nay lãi suất cho vay ở các ngân hàng xấp xỉ 16%/năm gâyảnh hưởng lớn với doanh nghiệp trong việc vay vốn để mở rộng quy mô, bắt buộcdoanh nghiệp phải hạn chế sản xuất
Tỷ giá hối đoái: Chính phủ có sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái tăng nhằm khuyếnkhích xuất khẩu đây cũng là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đẩy mnah sảnphẩm của doanh nghiệp ra nước ngoài
Thu nhập bình quân đầu người: ngày càng tăng thể hiện đời sống người dânngày càng thay đổi sẽ có nhiều nhu cầu ăn uống hơn đặc biệt là các sản phẩm cólợi co sức khỏe con người Đây cũng là điều kiện tốt để doanh nghiệp ngày càngphát triển thêm các sản phẩm bánh kẹo, khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp làrất lớn
b) Chính trị và pháp luật
Trang 17Pháp luật của mỗi quốc gia là nền tảng để tạo ra môi trường kinh doanh củanước đó Nhân tố về chính trị và pháp luật có vai trò rất quan trọng đối với sự pháttriển của ngành Sự thay đổi về chính trị và pháp luật có thể là cơ hội hoặc nguy cơcho các ngành, các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngoài tuân thủ phápluật trong nước còn phải tuân theo những quy định chung của các nước với nhau,các hiệp ước quốc tế Các doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển thì phải nắm bắtđược sự thay đổi của tất cả các yếu tố trên
Ở Việt Nam môi trường chính trị tương đối ổn định do đó nó là cơ hội tốt chocác ngành kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh và phát triển Thể chế chính trị ổnđịnh, đường lối chính trị mở rộng giúp các ngành kinh tế, các doanh nghiệp có điềukiện thuận lợi trong việc phát triển các mối quan hệ sản xuất kinh doanh với bênngoài Ngành sản xuất bánh kẹo cũng như các ngành khác độc lập tự chủ trong sảnxuất kinh doanh của mình, phát triển các mối liên doanh, liên kết lựa chọn đối táclàm ăn, tăng khả năng cạnh tranh, có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu
Nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự kiểm soátcủa Nhà nước, vì vậy giảm bớt được những rủi ro có thể xảy ra về mặt tài chính.Việc kiểm soát và điều chỉnh tỷ giá tạo thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanhtrong nước Tuy nhiên cơ sở hạ tầng của ta còn thấp kém, hệ thống pháp luật lỏnglẻo, không hiệu quả dẫn đến tình trạng nhập lậu bánh kẹo, hàng kém chất lượng
c) Văn hóa, xã hội
Tôn giáo, tín ngưỡng: Ước tính, hiện nay ở Việt Nam có khoảng 80% dân số cóđời sống tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó có khoảng 20 triệu tín đồ của 6 tôn giáođang hoạt động bình thường, ổn định, chiếm 25% dân số.Trong nững sinh hoạt tôngiáo thì thường có chuẩn bị thức ăn và bánh kẹo là 1 phần không thể thiếu Sự đadạng về tôn giáo và thờ cung thoe tín ngưỡng cũng tạo điều kiện tốt cho ngành sảnxuất bánh kẹo phát triển
Trang 18Dân số, lao động: Hiện lao động cả nước đang dồn vè các khu công nghiệp,khu đô thijnhuw TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương… lao động từ khu vực Nhànước chuyển sang khu vực ngoài quốc doanh, từ nông thôn chuyên ra thành thị.Dân số Việt Nam phần lớn vẫn còn sống ở nông thôn, sự di cư vào các trung tâm
đô thị lớn sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến thói quen tiêu dùng trong nhiều năm tới,kiểu hộ gia đình nhỏ ẽ kích thích hơn nữa trong việc tiêu dùng
Phong tục, tập quán: Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, cùngvới lối sống ngày càng cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn, tăng tần số musắm Sở thích đi du lịch của người dân cũng là một điểm đáng chú ý đối với cácnhà sản xuất bánh kẹo Du lịch gia tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầuthực phẩm chế biến sẵn nói chung và bánh kẹo nói riêng Ngưới Việt Nam thíchsản phẩm mới và của nước ngoài, sãn sàng bỏ tiền để mua các sản phẩm thờithượng, đây là cơ hội cho doanh nghiệp khai thác tiềm năng này tuy nhiên cũngđem đến nguy cơ khả năng cạnh trạnh với các sản phẩm bánh kẹo của nước ngoài
d) Khoa học công nghệ, kỹ thuật
Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, nhân tố kĩ thuật công nghệ cũngđóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khả năngcạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng mọilĩnh vực kĩ thuật-công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại của nước tahiệu quả các hoạt động ứng dụng chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởngtrực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động của nhiều doanh nghiệp
Chính nhờ việc áp dụng những thành tựu của khoa học, kĩ thuật, công nghệ,đầu tư các máy móc, dây chuyền công nghệ mới hiện đại trên cơ sở cải tiến nhữngthiết bị cũ, áp dụng phương thức sản xuất mới nên đã làm cho chất lượng sản phẩmngày càng được nâng cao, giá thành giảm, nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 19Gần hai năm, sau khi Mondelez sáp nhập với Kinh Đô, Modelez tăng cườngđầu tư dây chuyền mới tại nhà máy Hưng Yên nhằm đáp ứng thị trường đang tăngcao Dây chuyền mới này được trang bị theo tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu củaMondelez, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn “Thực hành sản xuất tốt” để sản xuất racác sản phẩm bánh bông lan với các nhãn hiệu khác nhau Dây chuyền này cũngđạt chứng nhận Halal “A” của Hội đồng tối cao hồi giáo Indonesia Dây chuyềnsản xuất này khẳng định đưa Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất bánh mềm củatập đoàn Đông Nam Á và vươn xa hơn
2 Môi trường bên trong
2.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
- Văn hóa là những giá trị, thái độ, và hành vi giao tiếp được đa số thành viên của một nhóm người cùng chia sẻ và phân định nhóm này với nhóm khác
- Văn hóa doanh nghiệp phải thể hiện được hai nội dung lớn của văn hóa :+ Văn hóa là mục tiêu, động lực phát triển của nền kinh tế
+ Văn hóa là những giá trị tinh thần kết tinh trong những thành viên doanh nghiệp thể hiện qua hoạt động sản xuất kinh doanh qua quan hệ ứng xử
- Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống những giá trị, những niềm tin, những quy
phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vicủa những người lao động trong tổ chức
- Hệ thống văn hóa doanh nghiệp bao gồm:
+ Các thực thể hữu hình như: kiến trúc đặc trưng, diện mạo của doanhnghiệp, ngôn ngữ khẩu hiệu, lễ kỷ niệm, nghi thức, sinh hoạt văn hóa, chuẩnmực hành vi, biểu tượng
+ Các thực thể vô hình như: tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lí hoạt động, quy tắc đạo đức
Trang 202.2 Văn hoá của Kinh Đô
a) Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Đến khoảng năm 1999, sau 4 năm đi vào hoạt động, hệ thống Kinh Đôbakery lần lượt ra đời Được thiết kế và xây dựng theo mô hình cao cấp hiện đạicủa các nước phát triển, Kinh Đô bakery là kênh án hàng trực tiếp của Công TyKinh Đô, với hàng trăm loại bánh kẹo và bánh mì, trang trí vừa bắt mắt lại vừathẩm mĩ Đồng thời, qua đóm công ty tiếp nhận rất nhiều ý kiến đóng góp cũngnhư phản hồi của người tiêu dùng, từ đó cải tiến và hoàn thiện sản phẩm, cung cácphục vụ của mình nhiều hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng, ngày càng củng cố chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng trong bối cảnh thịtrường cạnh tranh quyết liệt
Không chỉ chú trọng đến lợi nhuận, công ty Kinh Đô cũng luôn chú trọngđến các hoạt động giải trí, lễ hội cho công nhân viên và các hoạt động xã hội
b) Cấu trúc vô hình:
* Tầm nhìn: Kinh Đô mang đến hương vị cho cuộc sống mọi nhà bằng thực
phẩm an toàn, dinh dưỡng và độc đáo
- Phân tích tầm nhìn:
+ Kinh Đô nhìn nhận được yêu cầu với các loại thực phẩm của khách
hàng ngày càng tăng (phải đạt chát lượng lượng cao và đảm bảo
an toàn) nên Kinh Đô mang đến cho người tiêu dùng những sảnphẩm an toàn về mặt chất lượng cũng như sự tiện lợi khi sử dụng
+ Với việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng thì Kinh Đômuốn trở thành người dẫn đầu trong lĩnh vực thực phẩm
Trang 21* Sứ mệnh:
- Tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng, tốt nhất đối với khách hàng
- Với cổ động, sứ mệnh của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lạimức lợi nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ
đó làm cho cổ đông an tâm với những khoản đầu tư
- Với đối tác, là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả thành viên trong chuỗi cung ứng bằng các đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý thôngqua các sản phẩm, dịch vụ đầy sáng tạo
- Chủ động tạo ra, đồng thời mong muốn được tham gia và đóp góp cho những chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội
- Song song đó, Kinh Đô tổ chức thường xuyên những khóa đào tạo để phát hiện nguồn nhân sự nòng cốt kết hợp thu hút đội ngũ nhân tàibên ngoài, phục vụ mục tiêu phát triển của tập đoàn Công ty hướngđến mục tiêu phát triển bền vững, thương hiệu Kinh Đô sẽ trường tồn vàcông ty sẽ tiếp tục tăng tốc nhanh hơn trong tương lai Bên cạnh đó, Kinh Đô
sẽ tận dụng cơ hội mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thông quahoạt động mua bán sáp nhập
* Quy tắc đạo đức:
Trang 22- Toàn thể nhân viên, công nhân của Kinh Đô luôn làm việc hết mình vì
sứ mệnh phục vụ khách hàng với những sản phẩm đầy tâm huyết, độc đáo
và cá tính
- Giá trị tinh thần của món quà còn được thể hiện ở cầu chúc sung túc, ấm
áp, với thông điệp “Trao thành ý, bền tâm giao”
- Triết lí kinh doanh: “Kinh Đô luôn đi tìm sự khác biệt cho mình, tạomột lối đi riêng trong kinh doanh, trong phát triển sản phẩm và cả đầu tàu”
+ Từ lúc thành lập, Kinh Đô đã có một chiến lược đúng đắn cho việc
phát triển thương hiệu Đó là cá tính và sự thiện cảm củathương hiệu Cá tính của sản phẩm là sáng tạo không ngừng,hầu hết sản phẩm đều là lần đầu tiên được sản xuất ở Việt Nam
+ Phải đáp ứng được tiêu chí: THƠM – NGON – BỔ - RẺ (giá cảphải chăng, mẫu mã bắt mắt, và quang trọng nhất là chất lượng phải đảm
bảo)
Chính bởi vậy một tập đoàn thực phẩm như Kinh Đô luôn chú trọng trongviệc đầu tư và phát triển vào các mặt hàng tiêu dùng, vừa đáp ứng được nhu cầucủa người tiêu dùng bằng những thực phẩm an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độcđáo với giá cả hợp lí đồng thời mang “hương vị cuộc sống”
Trang 23CHƯƠNG II NHÀ QUẢN TRỊ
1 Các cấp bậc nhà quản trị
Kinh Đô là một doanh nghiệp khá lớn, trong hệ thống tổ chức quản lí của Kinh
Đô có đầy đủ các cấp bậc từ: Nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung và nhàquản trị cấp cơ sở
- Về quản trị cấp cao: Ông Trần Kim Thành là chủ tịch hội đồng quản trị làngười sáng lập ra công ty cổ phần kiđo Ông Trần Lệ Nguyên- Phó chủ tịchthường trực HĐQT là người đồng sáng lập ra công ty Bà Vương Bửu Linh,Vương Ngọc Xiềm, wang ching Hua là sáng lập viên thành viên HĐQT củacông ty