MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1.CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG.1.1Khái niệm, bản chất và mục đích của tiền lương1.1.1Một số khái niệm cơ bản1.1.2Bản chất của tiền lương 1.1.3Mục đích của tiền lương1.2Các hình thức trả lương1.2.1Hình thức trả lương theo sản phẩm1.2.2Hình thức trả lương theo thời gian1.2.3Hình thức trả lương hỗn hợp2.CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SAMSUNG.2.1.2.1. Giới thiệu chung về công ty Samsung .2.1.1.2.1.1. Giới thiệu khái quát.2.1.2.2.1.2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh.2.1.3.2.1.3. Cơ cấu bộ máy và đặc điểm về lao động của công ty2.2.2.2. Thực trạng các hình thức trả lương trong công ty Samsung.2.2.1.2.2.1. Xác định quỹ lương của công ty. 2.2.2.2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương của công ty.2.2.3.2.2.3. Những vấn đề liên quan đến việc trả lương trong công ty.2.2.4.2.2.4. Các hình thức trả lương và đối tượng áp dụng tại công ty3.CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP.3.1.Thành công.3.2.Hạn chế.3.3.Đề xuất .KẾT LUẬNTÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1BÀI THẢO LUẬN MÔN: KINH TẾ DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
SAMSUNG
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1 CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
1.1 Khái niệm, bản chất và mục đích của tiền lương
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.2 Bản chất của tiền lương 1.1.3 Mục đích của tiền lương 1.2 Các hình thức trả lương
1.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm 1.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian 1.2.3 Hình thức trả lương hỗn hợp
2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SAMSUNG
2.1 2.1 Giới thiệu chung về công ty Samsung
2.1.1 2.1.1 Giới thiệu khái quát
2.1.2 2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.3 2.1.3 Cơ cấu bộ máy và đặc điểm về lao động của công ty
2.2 2.2 Thực trạng các hình thức trả lương trong công ty Samsung
2.2.1 2.2.1 Xác định quỹ lương của công ty
2.2.2 2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương của công ty
2.2.3 2.2.3 Những vấn đề liên quan đến việc trả lương trong công ty
2.2.4 2.2.4 Các hình thức trả lương và đối tượng áp dụng tại công ty
3 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
3.1 Thành công
3.2 Hạn chế
3.3 Đề xuất
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ kinh tế
và cạnh tranh gay gắt của doanh nghiệp và do nhu cầu xã hội ngày càng đa dạng đòi hỏi doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn để tồn tại và phát triển Thì tiền lương là những phạm trù kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội
Nó tác động lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện đời sống của người lao động Vì vậy dưới mọi hình thái kinh tế xã hội, mọi Nhà nước và mọi tầng lớp đều quan tâm đến vấn đề tiền lương Các chính sách tiền lương phải luôn đổi mới cho phù hợp với các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của mỗi nước trong từng thời kỳ, đây là một nhiệm vụ quan trọng
Hơn nữa khi lợi ích của người lao động đảm bảo bằng mức lương thảo đáng sẽ tạo sự gắn kết giữa người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xóa bỏ đi
sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động với người lao động làm cho người lao động
có trách nhiệm hơn với doanh nghiệp ngược lại khi người lao động không được đảm bảo thì nguồn nhân sự sẽ bị giảm sút cả về số lượng lẫn chất lượng Khi đó năng suất lao động sẽ giảm và lợi nhuận cũng giảm theo Để kích thích thêm sự tích cực và sự hưng phấn của người lao động thì doanh nghiệp không thể bỏ qua được lương thưởng xứng đáng với công sức bỏ ra của họ
Từ đó có thể thấy các vấn đề liên quan đến chi phí tiền lương đều rất quan trọng Bởi nó không những giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận mà còn làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Với những vấn đề cấp thiết trên thì
nhóm 8 chúng tôi đã chọn đề tài “ Tìm hiểu các hình thức trả lương của doanh nghiệp Samsung” là đề tài thảo luận cho nhóm mình.
Trang 44 CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG.
1.1 Khái niệm, bản chất và mục đích của tiền lương
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số khái niệm về tiền lương
có thể được nêu ra như sau:
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người
sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường
Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm
Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc
Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động
Liên quan đến tiền lương ở Việt nam còn có một số khái niệm như:
Tiền lương cơ bản: Là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức Trong khu vực Nhà nước Tiền lương cơ bản được xác định như sau:
Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu * Hệ số lương Tiền lương tối thiểu: Là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của xã hội Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ
1.1.2 Bản chất của tiền lương
Trong tất cả các mô hình kinh tế-xã hội, con người đã luôn luôn đóng một vai trò trung tâm chi phối quyết định tất cả các quy trình kinh doanh và sản xuất Để sản xuất ra của cải vật chất, con người đã lãng phí lao động Lượng để có thể tái sản xuất
và duy trì lực lượng lao động, người lao động sẽ nhận được bù đắp được thể hiện dưới hình thức tiền lương Tiền lương được biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động của họ
mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình
Trang 5sản xuất để tái sản xuất sức lao động Như vậy, bản chất của tiền lương là giá cả của lao động, trong đó được xác định dựa trên giá trị của sức lao động đã bị tiêu phí cho việc sản xuất của cải vật chất, người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận
1.1.3 Mục đích của tiền lương
- Thu hút nhân viên
- Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật;
- Kích thích người lao động làm việc một cách hiệu quả;
- Duy trì được cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc và dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hay gặp rủi ro;
- Bảo đảm cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng sức lao động;
- Duy trì năng lực làm việc lâu dài và có hiệu quả cho công việc của người lao động
1.2 Các hình thức trả lương
4.1 1.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
a Khái niệm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức mà tiền lương người lao động nhận được dựa vào 2 cơ sở là đơn giá tiền lương trả cho 1 đơn vị sản phẩm và số sản phẩm thực tế người lao động hoàn thành ( đáp ứng các tiêu chuẩn nghiệm thu về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm)
b, Phân loại
Có 2 hình thức trả lương theo sản phẩm
- Khoán theo sản phẩm: Áp dụng trong điều kiện có định mức lao động, trên cơ
sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giá tiền lương Quỹ tiền lương được khoán và trả như sau:
Tổng số lương phải trả = số sản phẩm x Đơn giá tiền lương
Vđg = Vgiờ x Tsp
Trong đó:
Vđg: Đơn giá tiền lương (đồng / 1 đơn vị hiện vật) Vgiờ : Tiền lương giờ, được tính trên cơ sở lương bình quân và mức lương tối thiểu của
Tsp: Mức lao động của một đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (giờ/người) Đối tượng áp dụng: Thường được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại hoặc một số sản phẩm có thể quy đổi được như xi măng, vật liệu xây dựng, điện, rượu bia,…
Trang 6- Khoán lương theo khối lượng công việc: Được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động và không khoán đến tận người lao động Trong các doanh nghiệp thương mại, hình thức này được áp dụng phổ biến dưới hình thức trả lương theo doanh số Trả lương theo doanh số cũng là một hình thức trả lương theo sản phẩm Tổng quỹ lương được tính như sau:
Tổng quỹ lương phải trả = Doanh số thực hiện x Đơn giá tiền lương
Trong đó đơn giá tiền lương = T ổ ng qu ỹ l ươ ng k ế ho ạch T ổ ngdoan hs ố k ế ho ạc h
Tổng quỹ lương theo kế hoạch được tính như sau:
Tổng quỹ lương kế hoạch = {L db xTL mindn x(H cb+H pc)+V vc} x12
Trong đó:
Ldb: Lao động định biên của doanh nghiệp
TLmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định
Hcb: Hệ số bậc công việc bình quân
Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân
Vvc: Quỹ tiền lương bộ máy gián tiếp trong 1 tháng
c, Ưu và nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm
- Ưu điểm: dễ tính, dễ giải thích; gắn trực tiếp đến khối lượng công việc người lao động hoàn thành
- Nhược điểm: Người ta dễ sử dụng lãng phí máy móc thiết bị và nguyên vật liệu ( trong trường hợp nếu doanh nghiệp không có quy định rõ ràng về việc sử dụng bảo quản máy móc và tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm) Người lao động đôi khi chạy theo số lượng mà dễ bỏ qua chất lượng ( nếu không có sự giám sát chặt chẽ của bộ phận giám sát)
4.2 1.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian
a, Khái niệm
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động được tính trên cơ sở thời gian làm việc thực hiện thực tế và trình độ thành thạo nghề nghiệp của
họ Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào 3 yếu tố:
+ Ngày công thực tế của người lao động
+ Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
+ Hệ số tiền lương( Hệ số cấp bậc công việc)
Đối tượng áp dụng: Hình thức trả lương theo thời gian thường được áp dụng đối với: Lao động gián tiếp và công nhân sản xuất trong các trường hợp: Khó xác định mức lao động có căn cứ khoa học làm cơ sở tính tiền lương Đối với công việc sản xuất mà độ chính xác chất lượng sản phẩm đặt lên hàng đầu Trong giai đoạn sản xuất
Trang 7thử nghiệm, sản xuất sản phẩm mẫu Trong những trường hợp sản xuất tạm thời và tính thời vụ thay đổi sản phẩm quá lớn mà nếu đi vào định mức tốn chi phí hơn Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu máy móc thiết bị( sản xuất trên quy trình công nghệ tự động hóa cao)
b, Các chế độ trả lương theo thời gian -Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là tiền lương mà mỗi nhân viên thương mại nhận được do mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định -Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng: Tiền lương trả cho nhân viên thương mại được kết hợp giữa lương theo thời gian giản đơn và những khoản tiền thưởng do đạt được hoặc vượt các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã qui định
c, Ưu và nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian
_Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán, thu nhập của người lao động ổn định
_Nhược điểm: Việc trả lương không gắn với kết quả lao động do đó không kích thích kịp thời đối với người lao động Mặt khác doanh nghiệp sẽ không tính đúng, tính đủ các hao phí lao động sống vào giá thành sản xuất kinh doanh Bởi vậy hình thức trả lương theo thời gian chỉ được áp dụng đối với nhân viên hành chính sự nghiệp, nhân viên văn phòng hoặc đối với những công việc đòi hỏi chất lượng hơn là số lượng
4.3
4.4 1.2.3 Hình thức trả lương hỗn hợp
a, Khái niệm : Là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hình thức trả lương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm
b,Tiền lương người lao động được chia thành 2 bộ phận:
- Một bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thi nhập tối thiểu cho người lao động, ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ Bô phận này sẽ được qui định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao động trong mỗi tháng
- Bộ phận biến động: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động của từng cá nhân người lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức trả lương theo thu nhập là một trong những hình thức trả lương hỗn hợp Theo hình thức này quĩ lương khoán được tính như sau:
Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương = T hunhậ pt í nhl ươ ngt heok ế hoạc h T ổ ngquĩ l ươ ngk ế ho ạch
Trong đó:
Thu nhập tính lương kế hoạch( thực tế) = Tổng doanh thu kế hoạch( thực tế) – Tổng chi phí vật chất ngoài lương kế hoạch( thực tế)
Trang 8c, Ưu và nhược điểm của hình thức trả lương hỗn hợp
- Ưu điểm: Linh hoạt được cách thức trả lương thời gian hay theo sản phẩm cho phù hợp với mỗi bộ phận của doanh nghiệp
- Nhược điểm: Tuy nhiên cũng chưa được triệt để, khó kiểm soát được các nhân viên
có đang làm việc đúng với mức lương nhận được hay không
5 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SAMSUNG.
2.1 Giới thiệu chung về công ty Samsung
2.1.1 Giới thiệu khái quát
Tập đoàn Samsung được ra đời vào năm 1938 do ông Lee Byung-chul sáng lập với khởi đầu là một công ty buôn bán nhỏ Sau hơn 80 năm phát triển cho tới nay, Samsung đã gặt hái được không ít thành công quan trọng bên cạnh đó là quy mô khổng lồ với hơn 80 ngành nghề kinh doanh khác nhau từ chế biến thực phẩm, dệt may, bảo hiểm, chứng khoán, đóng tàu, xây dựng nhưng chủ yếu vẫn là điện tử và chất bán dẫn
Ba trụ cột chính hiện nay của Samsung là Samsung Electronics (điện tử), Samsung Heavy Industries (đóng tàu) và Samsung Engineering & Samsung C&T (xây dựng)
Ngoài ra, hãng còn khá nhiều các công ty thành viên khác như Samsung Life Insurance (bảo hiểm nhân thọ), Samsung Everland (quản lý công viên), Samsung Techwin (chuyên về không gian vũ trụ, thiết bị giám sát) và Cheil Worldwide (quảng cáo)
Tính cho đến năm 2019, Samsung có giá trị thương hiệu toàn cầu lớn nhất châu
Á và đứng thứ 4 trên thế giới Samsung có tầm ảnh hưởng rất lớn trong việc phát triển kinh tế, chính trị, truyền thông, văn hóa, đời sống xã hội ở Hàn Quốc, là động lực, hạt nhân chính thúc đẩy đằng sau "Kỳ tích sông Hàn"
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh
Samsung bao gồm khoảng hơn 100 công ty con.Tập đoàn này hoạt động rất đa dạng với nhiều ngành nghề trong các lĩnh vực bao gồm xây dựng, điện tử tiêu dùng, dịch vụ tài chính, đóng tàu và dịch vụ y tế
Trong năm tài chính 2009, Samsung báo cáo doanh thu tổng cộng là 220 nghìn
tỷ KRW (172,5 tỷ USD) Trong năm tài chính 2010, Samsung báo cáo doanh thu 280 nghìn tỷ KRW (258 tỷ USD) và lợi nhuận 30 nghìn tỷ KRW (27,6 tỷ USD) (dựa trên
Trang 9tỷ giá hối đoái KRW-USD là 1.084,5 KRW/USD, tỷ giá giao ngay ngày 19 tháng 8 năm 2011).Số tiền này không bao gồm doanh thu từ tất cả các công ty con của Samsung có trụ sở ở bên ngoài Hàn Quốc
Những công ty con đáng chú ý của Samsung bao gồm Samsung Electronics (công ty điện tử lớn nhất trên thế giới tính theo doanh thu, và lớn thứ 4 thế giới theo giá trị thị trường vào năm 2012),Samsung Heavy Industries (công ty đóng tàu lớn thứ
2 thế giới, chỉ đứng sau Hyundai Heavy Industry),Samsung Engineering và Samsung C&T (lần lượt là các công ty xây dựng lớn thứ 12 và 36 thế giới) Những công ty con quan trọng khác bao gồm Samsung Life Insurance (công ty bảo hiểm lớn thứ 14 thế giới), Samsung Everland (quản lý Everland Resort, công viên chủ đề lâu đời nhất ở Hàn Quốc), Samsung Techwin (công ty không gian vũ trụ, thiết bị giám sát, bảo vệ) và Cheil Worldwide (công ty quảng cáo lớn thứ 15 thế giới theo doanh thu năm 2012)
Samsung đóng góp tới 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc,đồng thời, doanh thu của tập đoàn cũng đã từng chiếm tới 17% tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
$1,082 tỷ USD của quốc gia này (theo các số liệu thống kê trong năm 2013)
Samsung hiện cũng đang là nhà sản xuất thiết bị di động lớn nhất thế giới Theo số liệu cuối quý 1/2015 vừa qua của hãng nghiên cứu thị trường Strategy Analytics, Samsung
đã bán được khoảng 83,2 triệu sản phẩm, chiếm 24% tổng doanh số toàn cầu, hơn khá nhiều so với mức 61,2 triệu sản phẩm (chiếm 18%) của Apple
Không chỉ vậy, Samsung còn là một trong những nhà sản xuất TV hàng đầu thế giới với hơn 6 năm đứng top đầu trong mảng kinh doanh này Có mặt tại Việt Nam gần 20 năm kể từ năm 1996, tính đến cuối 2014, Samsung đã đầu tư vào Việt Nam với tổng số tiền là 12,6 tỷ USD Trong đó, riêng Samsung Electronics là 8,9 tỷ USD, bao gồm dự án sản xuất ĐTDĐ ở Thái Nguyên (5 tỷ USD), ở Bắc Ninh (2,5 tỷ USD) Ngoài ra, Sáng ngày 19/5, tập đoàn này chính thức khởi công xây dựng Khu phức hợp Điện tử gia dụng Samsung (SEHC) tại Khu công nghệ cao TP.HCM (SHTP) Dự án có vốn đầu tư 1,4 tỷ USD, chính thức được cấp Giấy chứng nhận đầu tư từ tháng 10/2014 Tính riêng năm 2014 Samsung đã đầu tư thêm 5,4 tỷ USD, chiếm 31% tổng vốn FDI đăng ký tại Việt Nam tính tới cuối tháng 11/2014
Các nhà máy của Samsung Việt Nam được đặt tại 2 Khu tổ hợp là Samsung Electronics Việt Nam (SEV) với diện tích 110ha ở Yên Phong, Bắc Ninh; và Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) với diện tích 170ha ở Phổ Yên, Thái Nguyên SEV và SEVT đều sản xuất và lắp ráp điện thoại di động, máy tính bảng và linh kiện điện thoại, chủ yếu dùng cho xuất khẩu đến hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Tổng cộng các nhà máy Samsung tại Việt Nam hiện cung cấp 30% tổng sản lượng điện thoại Samsung bán ra trên toàn cầu
Trang 102.1.3 Cơ cấu bộ máy và đặc điểm về lao động của công ty
Samsung có sự phân chia tổng thể thành những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện chức năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
Cơ cấu bộ máy của Samsung:
- Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
- Phó chủ tịch Hội Đồng Quản Trị , Hội Đồng Quản Trị
- Bộ phận thành phần , Phòng nhân sự, Bộ phận Công nghệ thông tin, Phòng Marketing, Uỷ ban về trách nhiệm xã hội
Đặc điểm lao động của công ty :
- Con người đứng đầu trong 5 giá trị cốt lõi của Samsung Chính vì vậy, việc đầu tư để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển con người cũng chính là một trong những
ưu tiên hàng đầu của Tập đoàn Samsung nói chung và Samsung Việt Nam nói riêng
- Để có một môi trường làm việc thoải mái cho nhân viên, bằng việc giữ cho các xưởng sản xuất luôn sạch sẽ, thoáng mát, ngoài các khu nghỉ ngơi được bố trí khắp các xưởng, Samsung còn trang bị thêm những kệ báo nội bộ, ti vi, máy matxa chân tại các khu nghỉ dành cho nhân viên
- Bên cạnh đó, với số lượng khoảng 7.000 nhân viên mang bầu mỗi năm, Samsung cũng thiết kế các ghế ngồi phù hợp để nhân viên nữ mang bầu có thể thoải mái làm việc
- Không gian bên ngoài các xưởng sản xuất cũng được Samsung chú trọng với
hệ thống cây xanh, các khu nghỉ, khu đi dạo và công viên được Samsung bố trí tại các khu vực cạnh các tòa nhà sản xuất
- Hệ thống các nhà ăn với diện tích rộng, mỗi nhà ăn với sức chứa lên đến 3.000 chỗ ngồi, cùng nhiều lựa chọn các món ăn, các khẩu phần ăn khác nhau
Cũng theo Samsung, hiện nay các nhà máy của Công ty tại Việt Nam đều có phòng y tế với hệ thống giường bệnh cùng nhiều trang bị hiện đại, đội ngũ đông đảo nhân viên, y bác sĩ Ngoài ra, Samsung đã đầu tư xây dựng 52 câu lạc bộ tại mỗi nhà máy, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt về văn nghệ, thể thao, nghệ thuật với toàn thể nhân viên Hàng năm, công ty này cũng tổ chức hai mùa lễ hội lớn với các cuộc thi về âm nhạc, sắc đẹp, các cuộc thi về thể thao dành cho nhân viên
Theo đại diện Samsung, một trong những chương trình mà mọi nhân viên đều ưa thích đó là ngày hội gia đình Nhân viên xuất sắc sẽ được mời bố mẹ tới tham quan công
ty, xưởng sản xuất, kí túc xá, cùng thưởng thức một bữa cơm công ty và tham gia vào chuyến du lịch 2 ngày 1 đêm do công ty tổ chức