Lý do chọn đề tài Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế Việt nam đã mở cửa đã tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động kinh doanh của mình nhưng đồng thời cũng cũng đặ
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
PHẠM CHUNG ANH
NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NN&PTNT CN TRUNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8.34.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN HẬU
Phản biện 1: ………
Phản biện 2: ………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: …… ; Ngày … Tháng … Năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế Việt nam đã mở cửa đã tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động kinh doanh của mình nhưng đồng thời cũng cũng đặt ra cho họ không ít thách thức bởi từng ngày từng giờ họ không những phải đối mặt với
sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành mà còn phải đối phó với rất nhiều loại hình rủi ro khác nhau - đặc biệt là rủi ro trong hoạt động cho vay Điều này phản ánh rất rõ ràng qua tỷ lệ nợ xấu, nợ khó đòi ngày càng có xu hướng gia tăng tại các Ngân hàng,
nó làm suy giảm năng lực của hệ thống ngân hàng và kèm theo nhiều vấn đề khác phát sinh
do mất khả thanh toán, khả năng kiểm soát Vì vậy, các ngân hàng không ngừng nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Đây luôn là vấn đề được ưu tiên đặt lên hàng đầu trong hoạt động của các ngân hàng, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một trong những mục tiêu cơ bản trong quá trình thực hiện việc tái cơ cấu hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Trung Yên cũng không nằm ngoài vòng xoáy rủi ro này
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiện nay, đặc biệt là ở NN&PTNT chi nhánh Trung Yên thì hoạt động tín dụng luôn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và mang lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập Tuy nhiên, bên cạnh hoạt động tín dụng mang tính nền tảng thì Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Trung Yên cũng đang phải gồng mình xử lý các khoản nợ xấu đang gia tăng Do
đó, một yêu cầu bức thiết đặt ra đối với Ngân hàng NNo &PTNT chi nhánh Trung Yên
là hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng xuống mức thấp nhất có thể Trên thực tiễn, nhiều cán bộ của ngân hàng Nông nghiệp đã bảo vệ thành công đề tài về quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh của họ nói riêng cũng như tổng quát cho cả ngân hàng Nông nghiệp nói chung nhưng tại chi nhánh ngân hàng NN
&PTNT chi nhánh Trung Yên vấn đề quản trị rủi ro tín dụng lại chưa từng được hệ thống hóa và nghiên cứu thành một đề tài thực sự Chính vì vậy, tôi quyết định lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng NN&PTNT CN
Trang 4Trung Yên” làm đề tài luận văn thạc sỹ với mong muốn góp một phần nhỏ bé ý kiến
của cá nhân tôi giúp hoàn thiện hơn nữa các giải pháp về quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh mình cũng như nêu một số kiến nghị, đề xuất với hội sở NHNNo và Ngân hàng Nhà nước và Nhà nước để có thể một phần nào đó giúp hoạt động của Ngân hàng tôi được tốt hơn
2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Như đã nói ở trên, trong thời gian qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại nói chung và hệ thống Ngân hàng NNo&PTNT nói riêng Qua quá trình tham khảo và tổng hợp, tôi xin khái quát về một
số đề tài tiêu biểu sau:
- Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” của Lê Thị Hoài Diễm, Đại học Đà Nẵng; năm 2012
- Luận văn thạc sĩ Kinh tế: Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk – tác giả Nguyễn Thị Hải Yến, Đại Học Kinh tế quốc dân năm 2011
- Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Nghi Xuân – tác giả Nguyễn Trung Toàn,Đại học Vinh, năm 2010
- Luận văn thạc sỹ : Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh quận Sơn Trà - TP Đà Nẵng – tác giả Hà Đức Hùng, Đại học Đà Nẵng năm 2012
- Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Vũng Tàu – tác giả Nguyễn Hải Đăng, Đại học kinh tế Hồ Chí Minh năm 2011
- Luận văn thạc sỹ kinh tế: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Gia Lâm – tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2009
- Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phú Bình - tác giả Đỗ Minh Điệp, Đại học Thái
Trang 5Nguyên, năm 2008
Trong các công trình đó, các tác giả đều nghiên cứu về vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại trong phạm vi cả hệ thống ngân hàng hoặc từng chi nhánh cụ thể, tuy nhiên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo &PTNT chi nhánh Trung Yên Do đó việc
thực hiện đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
NNo&PTNT chi nhánh Trung Yên” không có sự trùng lặp về phạm vi nghiên cứu đối
với những đề tài đã công bố mà tôi được biết
3.Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT
chi nhánh Trung Yên, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Trung Yên
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM nói riêng, không nghiên cứu tổng thể về tín dụng ngân hàng nói chúng bởi phạm trù này có nội dung khá rộng,
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NNo &PTNT chi nhánh Trung Yên giai đoạn 2015-2017
5.Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, logic…
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍNH
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.Tổng quan về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hay một nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hay nói cách khác là rủi ro khi xảy ra các biến cố không lường trước được làm cho khách hàng không có khả năng trả, trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng Rủi ro tín dụng ngân hàng phát sinh khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra các dấu hiệu cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vồ và/ hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn (delayed payment) hoặc không thanh toán (nonpayment)
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau đây:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi
ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản trị
Trang 7khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề)
- Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản trị danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao)
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay
bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
Ngoài ra, còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.3 Các tiêu chí để đo lường mức độ rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng tín dụng nhưng khách hàng vẫn chưa hoàn trả cho ngân hàng
Trang 8 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp tổn thất của ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra Tại Việt Nam hiện nay việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thực hiện theo TT02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ rủi ro càng cao
1.1.4 Những hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng gây ra những hậu quả nghiêm trọng không những đối với hoạt động của ngân hàng mà còn đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia:
Đối với hoạt động của bản thân các NHTM gặp RRTD:
Đối với các NHTM khác
Đối với nền kinh tế:
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy với các công cụ thích hợp để phòng ngừa,
cảnh báo, đưa ra các biện pháp cần thiết để hạn chế đến mức tối đa tổn thất do việc không thu hồi được nợ
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Phân tích rủi ro tín dụng
Phân tích RRTD là việc xác định mức độ RRTD của khách hàng trên cơ sở xử
lý thông tin thu thập được từ hồ sơ tín dụng khách hàng, trao đổi trực tiếp hay điều tra tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng… Việc phân tích RRTD giúp ngân hàng hiểu, nắm bắt được thực trạng khách hàng, nhu cầu vốn vay thực sự của khách hàng, các phương án và khả năng trả nợ của khách hàng Để phân tích RRTD có thể sử dụng mô hình định tính như mô hình SWOT, mô hình CAMPARL, mô hình 6C… trong đó mô hình 6C đánh giá khách hàng toàn diện nhất
Mô hình này nghiên cứu sự thiện trí và khả năng trả nợ ngân hàng của người đi vay để ngân hàng cân đối giữa mở rộng tín dụng và chấp nhận rủi ro để có quyết định cho phù hợp
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Trên cơ sở số liệu thống kê về tín dụng kết hợp với lịch sử khách hàng từ hệ
Trang 9thống xếp hạng tín dụng nội bộ, ngân hàng đo lường tổn thất dự kiến và tổn thất ngoài
dự kiến của danh mục tín dụng
1.2.3 Các Mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình quản trị RRTD chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hanh một cách đầy đủ, toàn điện và liên tục trong hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng Mô hình quản trị RRTD phản ảnh một hệ thống các vấn đề về cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong quy trình thực hiện nghiệp vụ, các hoạt động giám sát việc tuân thủ, nhận diện kịp thời các rủi ro phát sinh và các phương án chủ động phòng ngừa, đối phó khi có rủi ro xảy ra
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung có ưu điểm là:
- Thứ nhất, quản trị rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài
- Thứ hai, thiết lập và duy trì môi trường quản trị rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản trị gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh, nâng cao năng lực đo lường, giám sát rủi ro
- Thứ ba, xây dựng chính sách quản trị rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống
- Thứ tư, tách biệt hoàn toàn, độc lập chức năng kinh doanh, tác nghiệp, quản trị RRTD
Ngược lại, nó cũng có nhược điểm như:
- Thứ nhất, xây dựng và triển khai mô hình quản trị RRTD tập trung đòi hỏi phải đầu
tư nhiều công sức và thời gian
- Thứ hai, phải có phần mềm hỗ trợ cho việc tổng hợp, phân phối số liệu từ chi nhánh lên hội sở chính theo những tiêu chí nhất định
- Thứ ba, đội ngũ cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu, biết vận dụng lý thuyết vào công việc
1.2.4 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
- Thứ nhất, quản trị rủi ro túi dụng ngân hàng tốt góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động, giảm tổn thất cho chính bản thân ngân hàng
Trang 10- Thứ hai, quản trị rủi ro tốt góp phần tạo điều kiện làm lanh manh tình hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăng năng lực tài chính của các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập WTO trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, cũng như đáp ứng được các yêu cầu của đề án tái
cơ cấu các NHTMNN mà đã được NHNN đề ra trong giai đoạn 2001-2010, cũng như đẩy nhanh quá hình cổ phần hoá các NHTMNN
- Thứ ba, quản trị rủi ro tốt góp phần ổn đinh tình hình kinh tế xã hội của đất nước, khu vực Thúc đẩy tăng trưỏng, phát triển kinh tế ổn dinh và bền vững, tạo lòng tin vững chắc từ công chúng và khách hàng của các ngân hàng cũng như tạo niềm tin
và gia tăng mức độ tín nhiệm đối vói cộng đồng, các tổ chức Quốc tế
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.2.5.2 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
1.2.5.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng
1.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại một số NHTM
1.3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại một số NHTM lớn nước ngoài 1.3.1.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng JPMorgan Chase – Mỹ
1.3.1.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng HSBC North American Holdings Inc.– Mỹ
1.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại một số NHTM lớn trong nước
1.3.2.1 Quản trị rủi ro tại NHTCP Công Thương Việt Nam
1.3.2.2 Quản trị rủi ro tại NHTCP Quốc tế Việt Nam VIB
1.3.2.3 Quản trị rủi ro tại NHTCP Đại chúng Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NNo&PTNT CHI NHÁNH TRUNG YÊN
2.1 Khái quát về Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Trung Yên
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Trung Yên
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của tại Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Trung Yên trong những năm gần đây
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động cho vay
Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2 Thực trạng rủi ro tính dụng tại Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh Trung Yên
2.2.1 Nợ quá hạn và nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh qua các năm từ 12.5 % vào năm 2015 xuống còn 11.3% vào năm 2016 và chỉ còn 7.7% vào năm 2017 Nguyên nhân là do trong năm 2016 tổng dư nợ của Agribank Trung Yên giảm, nợ quá hạn giảm nhưng tốc độ giảm của nợ quá hạn cao hơn tốc độ giảm của dự nợ Nếu so sánh 2 năm 2016 và 2015 thì tỷ lệ nợ quá hạn giảm 1.2% tương đương với mức giảm của tổng dư nợ cho vay là 1.4%
Tỷ lệ nợ xấu lại biến động qua các năm, nếu như năm 2015 và 2017 tỷ lệ nợ xấu đều kiểm soát được ở mức tốt ( dưới 3%) thì năm 2016 tuy tổng dư nợ cho vay giảm nhưng tỷ lệ nợ xấu lại tăng lên đến mức 5% (tương đương 66 tỷ đồng),đa phần các nợ xấu này đều là các khoản vay cho nông nghiệp bởi năm này cũng là năm diễn
ra trận mưa lụt lịch sử lớn nhất trong vòng 45 năm qua gây thiệt hại rất lớn cho người nông dân đi vay vốn, đây thực sự là vấn đề rất đáng lưu tâm trong công tác thu hồi nợ xấu Vì vậy Agribank Trung Yên phải có những điều chỉnh các chính sách tín dụng để phù hợp với hoàn cảnh thực tế của thị trường, cơ cấu tín dụng được chú trọng theo