Chương I: Cơ sở lí thuyết31.1Nguồn lực31.2Năng lực41.3Năng lực cốt lõi41.4Năng lực cạnh tranh41.5Lợi thế cạnh tranh51.6Chuỗi giá trị6Chương II: Giới thiệu tập đoàn Nafoods Group72.1Khái quát về tập đoàn Nafoods Group72.2 Mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh của Nafoods8Chương III: Các nguồn lực và năng lực của tập đoàn Nafoods Group93.1 Các nguồn lực của tập đoàn Nafoods93.1.1 Nguồn lực hữu hình93.1.2 Nguồn lực vô hình103.2 Năng lực của tập đoàn Nafoods113.3 Năng lực cốt lõi của tập đoàn Nafoods trên thị trường133.3.1 Có giá trị133.3.2 Hiếm133.3.3 Khó bắt chước và không thể thay thế được143.3.4 Có thể khai thác được14Chương IV: Lợi thế cạnh tranh của Nafoods và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của tập đoàn154.1 Nhận dạng lợi thế cạnh tranh của Nafoods154.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Nafoods164.2.1 Năng suất164.2.2 Chất lượng174.2.3 Đổi mới và sang tạo174.2.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng18Chương V: Chuỗi giá trị của tập đoàn Nafoods185.1 Bổ trợ185.2 Vận hành225.3 Nhận định tập đoàn nên phát triển giá trị gia tăng theo hướng nào26C. KẾT LUẬN27
Trang 1BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA
NAFOODS GROUP
Hà Nội, 08/04/2021
Trang 2MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 3
Chương I: Cơ sở lí thuyết 3
1.1 Nguồn lực 3
1.2 Năng lực 4
1.3 Năng lực cốt lõi 4
1.4 Năng lực cạnh tranh 4
1.5 Lợi thế cạnh tranh 5
1.6 Chuỗi giá trị 6
Chương II: Giới thiệu tập đoàn Nafoods Group 7
2.1Khái quát về tập đoàn Nafoods Group 7
2.2 Mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh của Nafoods 8
Chương III: Các nguồn lực và năng lực của tập đoàn Nafoods Group 9
3.1 Các nguồn lực của tập đoàn Nafoods 9
3.1.1 Nguồn lực hữu hình 9
3.1.2 Nguồn lực vô hình 10
3.2 Năng lực của tập đoàn Nafoods 11
3.3 Năng lực cốt lõi của tập đoàn Nafoods trên thị trường 13
3.3.1 Có giá trị 13
3.3.2 Hiếm 13
3.3.3 Khó bắt chước và không thể thay thế được 14
3.3.4 Có thể khai thác được 14
Chương IV: Lợi thế cạnh tranh của Nafoods và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của tập đoàn 15
4.1 Nhận dạng lợi thế cạnh tranh của Nafoods 15
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Nafoods 16
4.2.1 Năng suất 16
4.2.2 Chất lượng 17
4.2.3 Đổi mới và sang tạo 17
4.2.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng 18
Chương V: Chuỗi giá trị của tập đoàn Nafoods 18
5.1 Bổ trợ 18
5.2 Vận hành 22
5.3 Nhận định tập đoàn nên phát triển giá trị gia tăng theo hướng nào 26
C KẾT LUẬN 27
Trang 3A LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kì hội nhập và phát triển mạnh mẽ tạo ranhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển nhưng bên cạnh đó vấn đề cạnhtranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường cũng ngày càng gay gắt Chính vìthế cách doanh nghiệp cần phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, cácnhà quản trị chiến lược cần phải đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu bên trong
tổ chức của mình để biết được các mục tiêu, tầm nhìn nào của công thi khả thi.Nhìn nhận được vấn đề Nafoods group đã nhìn nhận ra được điểm mạnh, điểmyếu của mình từ đó thay đổi mạnh mẽ nguồn lực, năng lực của tập đoàn trên thịtrường và đã mang lại những kết quả trong hoạt động kinh doanh những nămgần đây, thể hiện vị thế phát triển mạnh trong tương lai của tập đoàn Và nhữngnguồn lực, năng lực, lợi thế cạnh tranh của tập đoàn Nafoods sẽ được nhóm 5nhận diện và phân tích trong bài thảo luận dưới đây
1.1.2 Các loại nguồn lực chủ yếu
Nguồn lực con người: đào tạo kinh nghiệm, sức phán đoán trí thông minh,
sự sáng suất, khả năng thích nghi
Nguồn lực tổ chức: kết cấu báo cáo chính thức, các kế hoạch, hệ thốngkiểm tra giám sát, hệ thống tổ chức bộ máy
- Nguồn lực vô hình:
Nguồn lực mang tính kỹ năng: bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền hay
bí quyết kinh doanh
Nguồn lực cho đổi mới: lao động có kỹ thuật, kỹ năng
Danh tiếng: danh tiếng đối với khách hàng: nhãn hiệu, sự chấp nhận vềchất lượng, độ bền và độ tin cậy của sản phẩm; danh tiếng đối với nhàcung cấp
Các nguồn lực vô hình và hữu hình đã trở thành yếu tố then chốt cho sự pháttriển lợi thế cạnh tranh
Trang 41.3Năng lực cốt lõi
1.3.1 Khái niệm
Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốthơn so với các năng lực khác của doanh nghiệp và từ đó làm nền tảng cơ sở củachiến lược phát triển và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2 Các tiêu chuẩn xác định năng lực cốt lõi (tuân theo qui tắc VRINE):
- Value - Có giá trị: năng lực có giá trị là những năng lực tạo ra được lợinhuận cao cho công ty bằng cách tận dụng các cơ hội và làm vô hiệu hóanhững thách thức từ môi trường bên ngoài Những năng lực này giúp chodoanh nghiệp hoạch định và thực thi các chiến lược nhằm tạo ra giá trịcho khách hàng cụ thể
- Rarity - Hiếm : những năng lực hiếm là năng lưc và rất ít công ty có được
mà nếu có thì sẽ là các đối thủ cạnh tranh lớn hiện thời
Những năng lực mà có quá nhiều công ty sở hữu thì không được xem làlợi thế cạnh tranh của bất kì công ty nào Thay vào đó những nguồn lựcđáng giá nhưng không hiếm sẽ là cơ sở cho cạnh tranh hoàn hảo
- Inimitability and Non-Substitubility - Khó bắt chước và không thể thaythế :
Một nguồn lực hoặc năng lực được coi là khó có thể bắt chước nếu đốithủ cạnh tranh khó có thể đạt được tính giá trị và hiếm của nguồn lực đómột cách nhanh chóng hoặc phải đối mặt với các bất lợi khi làm như vậy
Nó được coi là không không thể thay thế nếu đối thủ cạnh tranh không thểđạt được lợi ích như vậy khi sử dụng phối hợp nguồn lực và năng lực
- Exploitability - có thể khai thác được: là nguồn lực/ năng lực mà doanhnghiệp có thể khai thác giá trị của nó
1.4Năng lực cạnh tranh
1.4.1 Khái niệm:
Năng lực cạnh tranh là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệttốt hơn so với đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnhtranh không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép
1.4.2 Phân loại năng lực cạnh tranh:
- Năng lực cạnh tranh phi marketing: vị thế tài chính; năng lực quản lí vàlãnh đạo; nguồn nhân lực; năng lực R&D; năng lực sản xuất tác nghiệp
- Năng lực cạnh tranh marketing: tổ chức marketing; hệ thông tinmarketing; hoạch định chiến lược marketing; các chương trình markrtinghỗn hợp ;…
Trang 51.4.3 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN:
- Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN:
: điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN
: điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá
: hệ số độ k quan trọng của tham số i
- Năng lực cạnh tranh tương đối của DN:
: chỉ số sức cạnh tranh tương đối của DN
: sức cạnh tranh của DN chuẩn đối sánh
1.5Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những thế mạnh đặc biệt của DN cho phép DN đạtđược chất lượng vượt trội năng suất vượt trội sự đổi mới vượt trội và đáp ứngkhách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
Theo M.Porter doanh nghiệp có thể chọn 1 trong 3 lợi thế cạnh tranh bềnvững là:
Chi phí thấp: Lợi thế về chi phí là khi doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm
dịch vụ tương tự với mức giá thấp hơn so với đối thủ
Khác biệt hóa: Lợi thế về sự khác biệt hóa là khi một doanh nghiệp cung cấp
các sản phẩm dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Lợi thế khác biệt hóa
có thể khác biệt về sản phẩm thiết kế, mẫu mã
Tập trung hóa: Lợi thế tập trung đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng vào quá
trình đáp ứng một phân khúc hẹp và có tính cạnh tranh độc quyền để đạt đượclợi thế cạnh tranh và có tính cục bộ hơn là trên thị trường lớn
Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển lợi thế cạnh tranh bền vững doanhnghiệp:
Trang 6
a, Hiệu suất vượt trội: Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần thiết đểsản xuất 1 đơn vị đầu ra sản phẩm
Ảnh hưởng: hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn
Hiệu suất vượt trội giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việcgiảm cấu trúc chi phí
b, Chất lượng vượt trội : Chất lượng của sản phẩm vượt trội được đánh giá trên
2 thuộc tính:
- Có độ tin cậy cao: thực hiện tốt mọi chức năng thiết kế và bền
- Tuyệt hảo: được nhận thức bởi khách hàng là tuyệt vời
Ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh: các sản phẩm có chất lượng vượt trội cókhả năng khác biệt hóa và gia tăng giá trị của SP theo đánh giá của khách hàng Việc loại bỏ lỗi của sản phẩm giúp tránh lãng phí tăng hiệu suất và do đógiảm cấu trúc chi phí -> lợi nhuận tăng
c, Sự đổi mới vượt trội: Sự đổi mới là hoạt động tạo nên sản phẩm hoặc quytrình mới
Ảnh hưởng : Tạo nên sản phẩm có thể thỏa mãn khách hàng hơn
Nâng cao chất lượng sản phẩm hiện tại
Trang 7- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: bao gồm nhiều hoạt động tổng quát, lập
kế hoạch, tài chính, kế toán,…không giống như các hoạt động hỗ trợkhác, cơ sở hạ tầng thường hỗ trợ toàn bộ chuỗi giá trị chứ không chỉ chohoạt động riêng lẻ nào
- Quản trị nguồn nhân lực: người lao động chính là tài sản đắt giá và mangtính sống còn đối với doanh nghiệp Mỗi tổ chức cần quản lí việc tuyểndụng, lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng phát triển Nhiệm vụ và mục tiêu của
tổ chức sẽ được thực hiện song song với một chiến lược nguồn nhân lựchiệu quả
- Phát triển công nghệ: đây là nguồn lực quan trọng trong việc xây dựng lợithế cạnh tranh Mọi doanh nghiệp đều cần phải sáng tạo phát triển nhằmgiảm chi phí, bảo vệ và duy trì lợi thế cạnh tranh của bản thân Hoạt độngnày có thể bao gồm công nghệ sản xuất sản phẩm, hoạt động marketingtrên mạng, nỗ lực sản xuất
- Thu mua: chức năng này đảm nhận các công việc thanh toán của nguyênnhiên vật liệu, dịch vụ và các phương tiện vật chất khác Mục tiêu củahoạt động này là nhằm đảm bảo mức giá thấp nhất có thể cho các khoảnthanh toán để có được mức chất lượng cao nhất có thể
- Logistics đầu vào:tại đây nguyên vật liệu sẽ được tiếp nhận từ các nhàcung cấp của doanh nghiệp Chúng sẽ được bảo quản và lưu trữ cho đếnkhi được đưa vào sản xuất
- Sản xuất: nguyên vật liệu được đưa vào khai thác sản xuất hoặc lắp ráp.Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ
- Logistics đầu ra:lúc này sản phẩm đã được sản xuất hoàn thiện, bắt đầuđược lưu kho thành phẩm, đóng gói, bao bì, dán nhãn và vận chuyển đếncho hệ thống phân phối, các nhà bán buôn
Trang 8- Marketing và bán hàng: hoạt động này chú trọng vào truyền thôngmarketing và xúc tiến hỗn hợp.
- Dịch vụ:cung cấp các dịch vụ sau bán và dịch vụ bổ trợ Chức năng này
có thể tạo ra sự nhận thức vượt trội trong tâm trí khách hàng thông quagiải quyết các vấn đề khách hàng và hỗ trợ khách hàng sau khi họ đãthanh toán sản phẩm
Như vậy chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động, các chứcnăng và quá trình kinh doanh tách biệt được thực hiện theo một quy trình Mỗihoạt động trong chuỗi giá trị phải gánh chịu các chi phí gắn với tài sản và sựuphân chia các chi phí tác nghiệp trong doanh nghiệp tổ chức đó
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TẬP ĐOÀN NAFOODS GROUP
2.1 Khái quát về tập đoàn Nafoods group
Ngày 26/8/1995, Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Vinh – tiền thân củaCông ty cổ phần Nafoods Group được thành lập Sau 25 năm hình thành và pháttriển, từ ước vọng là công ty kinh doanh về nước ngọt, Công ty Trách nhiệm hữuhạn Thành Vinh đã vươn mình trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trongviệc chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh,trái cây sấy, các loại hạt và quả tươi; được biết đến rộng rãi trên thị trường trongnước, ngoài nước với cái tên Công ty Cổ phần Nafoods Group (Nafoods) Đặcbiệt, Nafoods còn làm được hơn thế nữa, khi làm chủ chuỗi giá trị nông nghiệpđầu ngành từ lựa chọn nhân giống, sản xuất cây giống, tới sản xuất, chế biến sảnphẩm và kinh doanh
Hiện nay Nafoods đang dẫn đầu Châu Á về doanh thu xuất khẩu chanh leo
cô đặc, là nhà xuất khẩu sản phẩm Gấc số 1 trên thế giới và la doanh nghiệp đầutiên tại Việt Nam chủ động được giống chanh leo sạch bệnh năng suất cao Cácsản phẩm của Nafoods được sản xuất trên dây chuyền tiên tiến, hiện đại với yêuchất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế như BRC, ISO 22000 : 2500,HACCP, SGF đã chinh phục được các thị trường khó tính như Châu Âu, Châu
Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông, Úc Hiện nay thị trường xuất khẩu củaNafoods lên đến hơn 50 quốc gia trên thế giới với các sản phẩm chủ đạo mang
Trang 9thương hiệu Nafoods: Nước ép rau củ quả nguyên chất, rau củ quả đông lạnh,nước ép trái cây cô đặc
Thành tựu của Nafoods đã được ghi nhận bởi nhiều tổ chức và các chươngtrình đánh giá: Là doanh nghiệp thuộc Top 5 doanh nghiệp nhỏ và vừa có báocảo quản trị tốt nhất năm 2019, Top 200 doanh nghiệp nhận giải thưởng Saovàng đất Việt năm 2018, Top 50 Doanh nghiệp vì nhà nông năm 2018, nhiềunăm liền được ghi nhận là Doanh nghiệp phát triển bền vững…
Không ngừng nghiên cứu, tìm kiếm các cách thức đổi mới, tối ưu sản xuấtkinh doanh và hội nhập cùng với nền kinh tế thế giới, Nafoods tin tưởng chuyểnđối số là yếu tố quan trọng nhất Nafoods tập trung đầu tư vào các giải pháp sốhóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các khâu để tối ưu hóa nguồnlực, nâng cao năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm Đặc biệt, kênhthương mại điện tử sẽ được đẩy mạnh, bên cạnh các kênh bán truyền thống từtrước đến nay Nafoods sở hữu và liên kết phát triển các vùng nguyên liệu trùphú dọc chiều dài đất nước, từ Nghệ An, Hà Tĩnh, đến Tây Nguyên; Miền TâyNam bộ, từ Thái Bình, Bắc Giang, Hải Dương, đến miền Tây Bắc, sẵn sàng cungcấp đủ nguyên liệu cho 2 nhà máy của Nafoods ở Nghệ An và Long An Cáccông ty thuộc Tập đoàn Nafoods gồm:
- Công ty CP Nafoods Tây Nguyên
- Công ty CP Chanh leo Nafoods
- Công ty CP Thực phẩm Nghệ An
- Công ty CP Nafoods Miền Nam, và - Các công ty liên kết khác
2.2Mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh của Nafood.
2.2.1 Mục tiêu của Nafood
Nafoods Group đặt mục tiêu đến năm 2022 đạt hơn 2.300 tỷ đồng doanhthu; tỷ suất lợi nhuận gộp hơn 25%, tỷ suất EBITDA (lợi nhuận trước thuế, lãivay và khấu hao) hơn 15%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế hơn 10%, ROE (lợi nhuậntrên vốn chủ sở hữu) hơn 25%; có hơn 1.000 khách hàng chất lượng, với 70%doanh số bán trực tiếp; kiểm soát 50% nguyên liệu toàn Việt Nam cho 5 loại tráicây trọng điểm; hệ thống 5 kho chính và hơn 100 điểm chuyển giao kỹ thuật/đại
lý bán giống trên cả nước
Nafoods doanh nghiệp là tập đoàn tiên phong phát triển hệ sinh thái, chuỗigiá trị nông nghiệp xanh và bền vững, với sứ mệnh cung cấp các sản phẩm nôngnghiệp tự nhiên, an toàn và đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, đặc biệt là
bà con nông dân
Bên cạnh đó, mục tiêu lợi nhuận, hiệu quả, doanh nghiệp còn tập trung đầu
tư nguồn lực cho R&D và ứng dụng IoT là công nghệ cốt lõi cần trong tương laigần, đó là phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu vàđất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
Trang 102.2.2 Tầm nhìn của Nafoods:
Trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực Châu Átrong lĩnh vực sản xuất chuỗi giá trị nông nghiệp cạnh tranh toàn cầu, phát triểnbền vững từ trồng trọt, sản xuất chế biến và phân phối sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng
Một trong những doanh nghiệp công nghiệp trong nông nghiệp nhằm xâydựng một hệ sinh thái, chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại, thông minh và bềnvững góp phần tích cực xây dựng nền nông nghiệp số Việt Nam vì người nôngdân, doanh nghiệp và đất nước
2.2.3 Sứ mệnh của Nafoods:
Nafoods Group góp phần làm thay đổi diện mạo ngành sản xuất nôngnghiệp:
- Chế biến rau củ quả, nông sản, dược liệu của Việt Nam;
- Cung cấp những sản phẩm tự nhiên với chất lượng và giá cạnh tranh;
- Nâng cao sức khỏe của người tiêu dùng, mang lại giá trị gia tăng cao nhấtcho cổ đông và người lao động;
- Làm thay đổi tích cực môi trường và chất lượng cuộc sống của bà connông dân Việt
CHƯƠNG III CÁC NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC CỦA TẬP ĐOÀN NAFOODS
3.1 Nguồn lực của tập đoàn Nafoods
3.1.1 Nguồn lực hữu hình
a) Nguồn lực tài chính
Nafoods group đã mở rộng quan hệ hợp tác đối với một số đối tác tài chính,đầu tư, có thể kể đến như IFC – tổ chức tài chính thuộc Ngân hàng thế giới.Nafoods là công ty về nông nghiệp thứ 2 ở Việt Nam được IFC đầu tư giai đoạn
1 với 8 triệu USD và cam kết tiếp tực đầu tư dài hạn Khoản đầu tư của IFC giúpcho Nafoods mở rộng số lượng nông dân tham gia vào chuỗi cung ứng lạnh củacông ty phù hợp với chúng nhận Hệ thống an toàn thực phẩm ISO:22000 đượccông nhận rộng rãi trên thế giới
Bên cạnh đó khoản đầu tư và tư vấn kỹ thuật của IFC đã hỗ trợ rất lớn choNafoods trong nỗ lực nâng cao giá trị cho các sản phẩm của mình bằng cách ápdụng các nguyên tắc thực hành nông nghiệp an toàn, bền vững và cải thiện các
cơ sở sản xuất Điều đó giúp cho Nafoods chiếm ưu thế hơn so với các đối thủcạnh tranh nổi bật như AFIEX, CTCP Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi, CTCPchế biến thực phẩm nông sản xuất khẩu Nam Định khi họ đều không có sự độtphá trong việc phát triển và cung ứng các sản phẩm mới trên thị trường
b) Nguồn lực vật chất
Với mục tiêu mở rộng vùng nguyên liệu bao gồm 30% vùng nguyên liệuđộc quyền, 50% từ các công ty con và chi nhánh và phần còn lại từ nông dân
Trang 11hợp tác, công ty đã hợp tác với chính quyền địa phương các vùng nguyên liệuquan trọng tại Việt Nam, mở rộng các khu vực Đông Nam Á và đầu tư mạnh vàoR&D cho giống cây để phát triển nguồn nguyên liệu.
Về thu mua nông sản, nguồn nguyên liệu Nafoods được thu gom từ cáctrang trại độc quyền và các nhà sản xuất theo hợp đồng, với khoảng 70% nguyênliệu thô đến từ nông dân sản xuất nhỏ lẻ hoặc dân tộc thiểu số
Về quy trình công nghệ, để giảm thiểu chi phí sản xuất, gồm vận chuyển,giảm thiểu và xử lý thiệt hại sau thu hoạch đối với sản phẩm tươi, tập đoànNafoods đã phát triển các nhà máy chế biến của mình gần với nguồn cungnguyên liệu Nhà máy chế biến ở Nghệ An và Long An thuận tiện từ mọi hướngcủa Việt nam, Lào, Campuchia Hiện tại Nafoods đã có cho mình được một hệthống nhà máy sản xuất hiện đại tại nhiều địa phương trên cả nước Tiêu biểunhư Nhà máy Naprod Nghệ an, nhà máy cây giống Quế Phong, nhà máy NasocoLong An, nhà máy đóng gói Tây Bắc sơ chế
c) Nguồn lực con người
Công ty xác định nguồn nhân lực là một trong những tài sản quan trọngnhất, góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Do vậy, phất triểnnguồn lực được Nafoods thưc sự chú trọng qua việc tổ chức đào tạo về kỹ năng,kiến thức và đặc biệt là thái độ để đảm bảo số lượng, chất lượng phù hợp vớicông việc và tính kế thừa
Trước đây, Nafoods áp dụng quản trị nhân sự theo phương pháp truyềnthống, hệ thống lương thưởng chưa phản ánh rõ nét năng lực và kết quả nên tậpđoàn đã thực hiện cách thức mới: áp dụng sáng tạo BSC & KPI; Chính sách thunhập rõ nét 3P cho toàn tổ chức; Hệ thống quản trị tài năng và đội ngũ kế thừa
để phát triển giá trị Nafoods; hệ thống định giá nội bộ để vận hành hiệu quả cáctrung tâm lợi nhuận
Với nguồn lực con người hữu hiệu, gồm nhiều các chuyên gia trong nước
và quốc tế, với sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động của ngành nông nghiệp ViệtNam và thế giới Nafoods đã mạnh dạn tích hợp công nghệ thông tin (IoT –Internet of Things) vào hệ thống quản lý và kiểm soát vườn trồng, xây dựng cơ
sở dữ liệu tập trung, phát triển ứng dụng quản lý đại lý, khách hàng; từng bướchiện đại hóa hoạt động nông nghiệp, tiệm cận nền nông nghiệp số thông minh.d) Nguồn lực tổ chức
Tại các nhà máy, tập đoàn áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quản lý chấtlượng, kiểm soát một cách hiệu quả, hợp lý công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.Đặc biệt tổ hợp nhà máy Long An đã nhanh chóng hoàn thiện hệ thống quản lýchất lượng chỉ một thời gian ngắn sau khi khánh thành đạt được các tiêu chuẩnquốc tế và vượt qua các kỳ đánh giá nghiêm ngặt của khách hàng; Sắp xếp lại bộphận Kế hoạch sản xuất và bộ phạn cung ứng nguyên liệu, quy về kiểm soát ởmức tập trung tập đoàn, nhằm đảm bảo thông tin liên lạc và kiểm soát toàn chuỗimột cách hiệu quả, nhanh chóng
Trang 12Tính đến ngày 30/6/2019, tập đoàn Nafoods Group đã có 4 công ty con là:CTCP Chanh leo Nafoods, CTCP Nafoods Miền Nam, CT TNHH MTV Quốc
tế, CTCP Nafoods Tây Nguyên và liên kết với 3 công ty là CTCP Dược liệu QuếPhong, CTCP Nông nghiệp La Giang, CTCP Nafoods Tây Bắc
3.1.2 Nguồn lực vô hình
a) Nguồn lực mang tính kĩ năng
Năm 2013, Nafoods Group đầu tư thêm dây chuyền sản xuất sản phẩm IQF,
đa dạng hóa các sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu
Năm 2019, Nafoods là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam tạo
ra được 3 giống chanh leo được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chứngnhận và cấp quyền bảo hộ, gồm giống Nafoods 1, Quế Phong 1 và Bách hương1
b) Nguồn lực cho đổi mới
Tập đoàn Nafoods Group chú trọng trong việc đào tạo về kỹ năng, kiếnthức, đặc biệt là thái độ Tập đoàn đã tổ chức đào tạo được 1,467 lượt người với5,205 giờ đào tạo Trong đó, các chương trình đào tạo nổi bật như: Đào tạo vănhóa chịu trách nhiệm và không đổ lỗi trong nội bộ; Đào tạo về tiêu chuẩn ISO,quy định PRP, các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tại các nhàmáy,…Nội dung chương trình có chọn lọc phù hợp với từng đối tượng giúpnhân viên ngày càng nâng cao tay nghề, hoàn thiện bản thân, nhằm đáp ứng cácyêu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty trong thời đại 4.0
c) Danh tiếng, vị thế
Nafoods Group là một trong những tập đoàn trồng, chế biến và xuất khẩurau quả sáng tạo nhất tại Việt Nam, chuyên về nước ép trái cây/NFC, xaynhuyễn, cô đặc, IQF và trái cây tươi, được sản xuất trên dây chuyền công nghệtiên tiến, hiện đại với yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo các tiêu chuẩnquốc tế như BRC, ISO 22000: 2500, HACCP, SGF
Ở Việt Nam, Nafoods Group là đơn vị tiên phong và dẫn đầu trong việc sảnxuất nước chanh leo cô đặc Hiện nay, Công ty chiếm hơn 80% sản lượng nướcchanh leo cô đặc sản xuất tại Việt Nam với vùng nguyên liệu rộng gần 50.000 hatrải dài khắp các vùng miền và các nước láng giềng
Trên trường quốc tế, sản phẩm chanh leo của Nafoods Group đã chinh phụcđược những thị trường khó tính nhất như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Úc Công ty cung cấp khoảng 8% sản lượng chanh leo cô đặc trên thế giới và
là nhà cung cấp chanh leo cô đặc lớn nhất Châu Á
Là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công cây giống chanh leoĐài Nông 1 sạch bệnh trên quy mô lớn, Nafoods Group sở hữu Viện giống quy
mô lớn với công suất 6 triệu cây giống/năm, Nafoods Group tự hảo là đơn vịduy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công cây giống chanh leo Đài Nông 1kháng bệnh trên quy mô lớn, cung cấp cho vùng nguyên liệu chanh leo rộng lớntại Việt Nam, Campuchia và Lào
Nafoods Group cũng vinh danh nhận được các chứng nhận quốc tế nhưGLOBAL GAP, Rainforest Alliance và Fair Trade, là 1 trong 50 doanh nghiệp
Trang 13được nhận danh hiệu “Doanh nghiệp vì nhà nông” do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn xét tặng
Năm 2016 và 2017, Nafoods Group vinh dự là 1 trong 100 doanh nghiệpđược lựa chọn là doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam
3.2 Năng lực của tập đoàn Nafoods
3.2.1 Năng lực nhà quản trị:
Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, các nhà quản trị của Tập đoànNafoods không ngừng học hỏi, tìm tòi, phát triển đa dạng hóa ngành sản phẩm.Theo kinh nghiệm từ các nước phát triển, muốn phát triển sản xuất nông nghiệp
an toàn theo chuỗi giá trị, ứng dụng KH&CN là xu hướng tất yếu Nắm bắt đượcđiều đó, nhà quản trị Nafoods đã chủ động phát triển nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao, giúp tạo ra bước đột phá để nâng cao năng suất, chất lượng vàsức cạnh tranh của sản phẩm Đồng thời tích cực quảng bá truyền thông, đưa racác chiến lược hiệu quả, đủ mạnh để nâng cao sức cạnh tranh
Đặt an toàn thực phẩm làm nguyên tắc hàng đầu, ban lãnh đạo Nafoodsluôn nghiêm ngặt trong công tác quản lý và kiểm soát chất lượng vận hành theotiêu chuẩn quốc tế Công ty xác định nguồn nhân lực là một trong những tài sảnquan trọng nhất, góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh Do đó phát triển nhân viên,người lao động luôn được chú trọng qua việc tổ chức đào tạo về kỹ năng, kiếnthức, thái độ Nafoods từng ngày hoàn thiện và xây dựng một văn hóa doanhnghiệp mang bản sắc riêng, khởi tạo một nền tảng vững chắc, văn minh, cam kếtđảm bảo tất cả các quyền lợi của người lao động trong công ty Người lao độngđược đảm bảo tất cả các quyền lợi mà pháp luật quy định, được tôn trọng, pháttriển, ghi nhận và bù đắp thỏa đáng Đối với vấn đề bảo vệ môi trường, NafoodsGroup luôn ý thức rằng bất kỳ hoạt động trồng trọt, sản xuất nào cũng có nhữngtác động đến môi trường xung quanh Vì thế tất cả giải pháp đều hướng đến cácmục đích chính: sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào (vật liệu, năng lượng,nguồn nước) và kiểm soát yếu tố đầu ra để giảm thiểu các tác động đến môitrường
Ngoài ra, Nafoods luôn nỗ lực để có thể tham gia rộng và sâu hơn cácchương trình hỗ trợ cộng đồng và cùng phấn đấu xây dựng quê hương Nghệ Anngày càng giàu đẹp, văn minh hơn Trong mọi hoạt động của mình, Nafoods đềuhướng đến việc gắn kết sự phát triển công ty với sự phát triển chung của nềnkinh tế địa phương và đất nước
3.2.2 Năng lực sản xuất:
- Vùng nguyên liệu:
Vùng nguyên liệu của Nafoods Group trải dài từ Tây Bắc, các tỉnh TâyNguyên, các tỉnh miền Trung và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Hệ thốngNafoods Group đã và đang hợp tác làm việc với bà con nông dân, các hợp tác xã
và các đối tác ở cả ba khu vực Bắc, Trung, Nam và một số đối tác lớn tại Lào,Campuchia
- Cơ sở sản xuất:
Nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu tại Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu, NghệAn
Trang 14Công suất: Dây chuyền cô đặc 5.000 tấn sản phẩm/năm và Dây chuyền IQF2.900 tấn sản phẩm/năm.
Nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu tại Ấp hóc Thơm 1, xã Hòa KhánhTây, Huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Công suất: Dây chuyền cô đặc 7.500 tấnsản phẩm/năm và Dây chuyền IQF 5.000 tấn sản phẩm/năm
Xưởng sản xuất dịch chanh leo tại Thành phố Pleiku - Gia Lai Công suất
150 tấn dịch/tháng Vườn ươm giống quy mô 5ha, công suất 6 triệu câygiống/năm, tại xã Tri Lễ, Quế Phong, Nghệ An Và một số các cơ sở sản xuất,chế biến được Nafoods Group thuê gia công
3.2.3 Năng lực con người:
Đối với nhân viên, người lao động: Tại Nafoods, nhận thức rõ tầm quantrọng của việc phát triển nhân viên trong vấn đề xây dựng một môi trường làmviệc hiệu quả và tích cực, Nafoods dành một phần ngân sách không nhỏ cho cáchoạt động đào tạo nhân viên thường niên thông qua các chương trình đào tạo nội
bộ và bên ngoài Tập đoàn mong muốn tạo cơ hội và điều kiện tốt nhất cho nhânviên của mình nâng cao kiến thức, phát triển bản thân đồng thời đóng góp cho
sự phát triển công ty và cộng đồng
Đối với đối tác, chuyên gia: Nafoods hợp tác với nhiều chuyên gia trongnước và quốc tế với sự hiểu biết sâu sắc về hoạt động của ngành nông nghiệpViệt Nam
Qua đó, Nafoods nhận khoản đầu tư và tư vấn kỹ thuật cũng như các hỗ trợkhác có vai trò quan trọng cho sự phát triển, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp
3.3 Năng lực cốt lõi của của Nafoods trên thị trường
Vận dụng quy tắc VRINE:
3.3.1 Có giá trị
Trong quá trình vận hành hoạt động kinh doanh, Nafoods Group dựa vàothế mạnh của Việt Nam về các trái cây và nông sản nhiệt đới để phát triển danhmục sản phẩm của mình Danh mục sản phẩm đa dạng được chia thành 4 nhómchính: nước ép cô đặc, nước ép/NFC/Puree, trái cây tươi và cây giống (chanhdây)
Trong khi đa phần các sản phẩm nông nghiệp của Việt nam kinh doanh trên
cả thị trường nội địa và xuất khẩu dưới dạng tươi, chưa qua chế biến và với mứcgiá thấp do chất lượng kém hơn so với các quốc gia khác Trong khi các đối thủcạnh tranh nổi bật của Nafoods như AFIEX, Lafooco, đều không có những sựđột phá trong việc phát triển và cung ứng các sản phẩm mới trên thị trường thìkhoản đầu tư và tư vấn kỹ thuật của IFC đã hỗ trợ rất lớn cho Nafoods trongviệc nâng cao giá trị cho các sản phẩm của mình bằng cách áp dụng các nguyêntắc thực hành nông nghiệp an toàn, bền vững và cải thiện các cơ sở sản xuất.Tập đoàn nhận nâng cao năng lực sản xuất sẽ cho phép tạo ra được nhiều cơ hộigia tăng thu nhập hơn cho nông dân địa phương và đáp ứng được yêu cầu thịtrường của các thị trường xuất khẩu có giá trị cao
Trong quan hệ hợp tác, hỗ trợ: Công ty mở rộng quan hệ hợp tác đối vớimột số đối tác tài chính đầu tư như IFC - Tổ chức tài chính thuộc ngân hàng thếgiới Năm 2019, kêu gọi thành công 8 triệu USD vốn đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi
Trang 15từ IFC, IFC tư vấn cho Nafoods triển khai hệ thống quản lý an toàn thực phẩmcho chuỗi cung ứng lạnh của công ty An toàn thực phẩm phù hợp với chứngnhận Hệ thống ISO:22000 được công nhận rộng rãi trên thế giới Khoản đầu tư
và tư vấn kỹ thuật của IFC hỗ trợ rất lớn cho Nafoods trong nỗ lực nâng cao giátrị cho các sản phẩm của mình bằng cách áp dụng các nguyên tắc thực hànhnông nghiệp an toàn và bền vững và cải thiện các cơ sở sản xuất, điều đó giúpcho tập đoàn nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng trường xuất khẩu và pháttriển hơn mảng kinh doanh giống cây ăn quả mới
Ngoài ra, công ty còn phối hợp với Đại học Chung Hsing Đài Loan Việnnghiên cứu và nhân giống cây trồng được thành lập với công suất 6 triệu giốngcây trồng mỗi năm, đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất khẩu sang Lào và Trungquốc Tập đoàn Nafoods đã khai thác lợi thế cạnh tranh của Đông Nam Á trongviệc trồng các loại trái cây đặc thù gồm chanh dây, chuối, thanh long, dừa và tráicây họ cam để phát triển các khu vực nguyên liệu của tập đoàn Nafoods tại ViệtNam, Lào, Campuchia Cùng với vị trí thuận lợi của nhà kho, nhà máy gần cáccảng biển địa phương, hơn 5000 tấn sản phẩm trái cây của công ty (85% tổnxuất khẩu) đã được vận chuyển đến khắp các nước mỗi năm
3.3.2 Hiếm
Tư duy của nhà quản trị: Tư duy khác biệt đã khiến ông quyết định chọnQuế Phong, huyện nghèo biên giới của Nguyễn Mạnh Hùng tỉnh Nghệ An, đểxây dựng Viện Giống của Nafoods làm không ít người ngạc nhiên khi vừa xaxôi, lại thiếu điều kiện Ông có một nhận thức và tầm nhìn đúng đắn khi nhìn rađược Nghệ An có khí hậu phù hợp, thổ nhưỡng sạch, ít gây nhiễm virus chogiống, giữ an toàn bí quyết công nghệ Và đến nay, chanh leo đã trở thành câytrồng chủ của huyện Quế Phong khi 1.200ha được quy hoạch cho loại cây này.Khi Nafoods xác định các sản phẩm chủ lực, Công ty nhận thấy rằng nhiều sảnphẩm rau củ quả phải chịu sự cạnh tranh rất lớn từ Trung Quốc, Thái Lan,Philipin Chỉ có ít sản phẩm như chanh leo, gấc là chúng ta có lợi thế cạnh tranhcòn các sản phẩm khác như: dứa, vải, chuối chúng ta không có lợi thế cạnhtranh bằng các đối thủ trong khu vực Hơn nữa, chúng ta cũng bất lợi hơn vềthuế Trong quá trình phát triển cây chanh leo,công ty nhận thấy đây là giốngcây phù hợp nhất ở Việt Nam dù chanh leo xuất hiện đầu tiên tại Đài Loan, TháiLan, Malaysia, Trung Quốc từ 30 năm trước nhưng xét về hiệu quả thì ở ViệtNam vẫn là hiệu quả nhất Năm 2019, Nafoods là doanh nghiệp đầu tiên và duynhất tại Việt nam tạo ra 3 giống chanh leo được Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn chứng nhận và cấp quyền bảo hộ gồm giống Nafoods 1, Quế Phong 1
và Bách hương 1
Cây giống chanh leo:
Sản phẩm cây giống Chanh leo Đài nông 1 được Viện giống Nafoods sảnxuất trong Hệ thống nhà kính hiện đại với một quy trình khép kín, nghiêm ngặtkiểm soát tốt virus và giới thiệu ra thị trường từ năm 2014 Sự ra đời của sảnphẩm này tạo nên vòng tròn khép kín của một chuỗi giá trị nông nghiệp dọc ởNafoods Group, không những mang lại cho Nafoods Group một cơ cấu doanhthu đáng kể mà còn đóng vai trò cầu nối, là phương tiện để Nafoods Group kiểmsoát và quản trị tốt vùng nguyên liệu, đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ sản