Như chúng ta đã biết, tiền lương và tiền thưởng là những khoản liên quan trực tiếp đến lợi ích người lao động, người sử dụng lao động, và toàn xã hội. Vì vậy cần phải có những quy tắc, hướng dẫn cụ thể về việc trả lương trả thưởng nhằm tạo mối quan hệ hài hòa giữa các bên. Chính sách trả lương là một trong những phần quan trọng của chính sách trả công trong doanh nghiệp. Đây là cũng là công cụ giúp giữ chân và thu hút nhân lực cho công ty. Trên thực tế, mỗi công ty có một bộ quy tắc trả lương và chính sách trả lương riêng dựa trên yêu cầu về phù hợp pháp lý và tình hình công ty. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có một chính sách công khai, minh bạch, đảm bảo tính công bằng trong trả lương. Để xây dựng được một chính sách trả lương phù hợp cần có một đội ngũ am hiểu về các nguyên tắc xây dựng quy chế, biết sự thay đổi, chuyển động của thị trường lao động,.. Công ty cổ phần đầu tư – Xây dựng HODECO là công ty được tách ra khỏi xí nghiệp số 1 trong hệ thống công ty cổ phần phát triển nhà tinh Bà Rịa Vũng Tàu từ 2011, cũng được xem như là một doanh nghiệp mới, công ty tiến hành xây dựng quy chế trả lương, thưởng cùng năm thành lập. Chính sách trả lương của công ty dựa trên quy chế trả lương khá sát với luật Lao Động tuy nhiên vẫn còn một số bất cập. Với kiến thức đã học về chính sách trả lương chúng em quyết định chọn công ty HODECO IC để tiến hành đề tài : “NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TRẢ LƯƠNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO (HODECO I C)”
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I Cơ sở lý thuyết
I.1 Khái niệm tiền lương 2
I.2 Xây dựng chính sách trả lương trong doanh nghiệp 2
I.2.1 Nội dung của chính sách trả lương 2
I.2.2 Chính sách trả lương trong doanh nghiệp 4
II Phân tích chính sách trả lương tại công ty HODECO I & C 5
II.1 Giới thiệu công ty HODECO I & C 5
II.1.1 Giới thiệu chung 5
II.1.2 Năng lực 5
II.1.3 Đặc điểm nguồn lực
II.2 Thực trạng chính sách trả lương 6
II.2.1 Mức lương tối thiểu công ty đang áp dụng 8
II.2.2 Thang bảng lương 9
II.2.3 Quy chế trả lương 14
III Đánh giá và đề xuất 23
III.1 Ưu, nhược điểm 23
III.2 Nguyên nhân và đề xuất 24
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 28
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, tiền lương và tiền thưởng là những khoản liên quan trực tiếp đến lợi ích người lao động, người sử dụng lao động, và toàn xã hội Vì vậy cần phải co những quy tắc, hướng dẫn cụ thể về việc trả lương trả thưởng nhằm tạo mối quan hệ hài hòa giữa các bên
Trang 2Chính sách trả lương là một trong những phần quan trọng của chính sách trả côngtrong doanh nghiệp Đây là cũng là công cụ giúp giữ chân và thu hút nhân lực cho công
ty Trên thực tế, mỗi công ty co một bộ quy tắc trả lương và chính sách trả lương riêngdựa trên yêu cầu về phù hợp pháp lý và tình hình công ty Tuy nhiên không phải doanhnghiệp nào cũng co một chính sách công khai, minh bạch, đảm bảo tính công bằng trongtrả lương Để xây dựng được một chính sách trả lương phù hợp cần co một đội ngũ amhiểu về các nguyên tắc xây dựng quy chế, biết sự thay đổi, chuyển động của thị trườnglao động,
Công ty cổ phần đầu tư – Xây dựng HODECO là công ty được tách ra khỏi xínghiệp số 1 trong hệ thống công ty cổ phần phát triển nhà tinh Bà Rịa- Vũng Tàu từ 2011,cũng được xem như là một doanh nghiệp mới, công ty tiến hành xây dựng quy chế trảlương, thưởng cùng năm thành lập Chính sách trả lương của công ty dựa trên quy chế trảlương khá sát với luật Lao Động tuy nhiên vẫn còn một số bất cập Với kiến thức đã họcvề chính sách trả lương chúng em quyết định chọn công ty HODECO I&C để tiến hành
đề tài : “NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TRẢ LƯƠNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO (HODECO I & C)”
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa ngườisử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật pháp quy quốc gia, do người sửdụng lao động phải trả cho người lao động
Tiền lương là giá cả của sức lao đọng, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả laođộng mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường vàtuân thủ pháp luật của Nhà nước
1.2 Xây dựng chính sách trả lương trong doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung của chính sách trả lương
Để quản lý trả lương trong doanh nghiệp cần ban hành chính sách trả lương từ đoxây dựng hệ thống lương và tổ chức thực hiện
Chính sách trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp là toàn bộ các quyđịnh về trả lương do lãnh đạo doanh nghiệp ban hành và thực hiện trong doanh nghiệp,trong một khoảng thời gian nhất định
Chính sách trả lương được xây dựng trên cơ sở chính sách, chế độ tiền lương củaNhà nước theo thị trường lao động, chiến lược mục tiêu của doanh nghiệp, chiến lược và
Trang 3chính sách phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp và khả năng tài chính của doanhnghiệp,…
Chính sách trả lương trong doanh nghiệp được thể hiện dưới dạng các quy địnhnoi chung về trả lương trong doanh nghiệp và cụ thể dưới dạng quy chế tiền lương
Chính sách trả lương trong doanh nghiệp là toàn bộ các quy định về trả lươngtrong doanh nghiệp trong đo quy định về các căn cứ xây dựng chính sách, quy định vềcác hình thức và phương pháp trả lương áp dụng, hệ thống thang lương, bảng lương, chếđộ tiền thưởng tối thiểu, quỹ lương và các nguồn hình thành, đơn giá tiền lương và quyđịnh về nâng lương và tổ chức trả lương cũng như các nguyên tắc điều chỉnh tiền lương
Chính sách trả lương trong kinh tế thị trường được vận dụng cho các đối tượng laođộng khác nhau, căn cứ vào đặc điểm lao động, yêu cầu về chất lượng lao động và quanđiểm người trả, theo đo chính sách trả lương phải dựa trên các nguyên lý của thị trườngvà những quy định của pháp luật về trả lương theo đo trả lương cho người lao động phảidựa trên các nguyên lý sau đây:
- Căn cứ vào giá trị lao động: Kết quả hoàn thành công việc, đánh giá công việc và
xác định giá trị công việc tùy theo mỗi loại lao động với đặc điểm, tính chất côngviệc mà co sự lựa chọn thích hợp (Ví dụ ở Mỹ nhom lao động quản lý và hànhchính dựa trên kết quả đánh giá công việc, nhom lao động trực tiếp dựa trên kỹnăng) theo nguyên lý này giá cả sức lao động phải phù hợp với giá trị sức lao động
- Trả lương phải dựa trên mức lương thị trường đối với mỗi vị trí, chức danh công
việc tương tự, theo nguyên lý này tiền lương trả cho người lao động co thể ngangbằng hay cao hơn hoặc thấp hơn mức lương thị trường tùy thuộc vào tình hình cung,cầu cạnh tranh trên thị trường lao động
- Chính sách trả lương cho người lao động phải tuân thủ theo quy định pháp luật
về tiền lương tối thiểu dựa trên quy định về thang, bảng lương, quy định nâng lươngvà các quy định khác về lao động và tiền lương của Nhà nước (Ví dụ các chế độ phụcấp, bảo hiểm, lương làm thêm giờ, ngoài giờ,…)
- Chính sách trả lương là một bộ phận cấu thành của chiến lược trả lương và được
cụ thể hoa thành quy chế trả lương trong doanh nghiệp, là khung hướng dẫn choviệc xây dựng kế hoạch tiền lương và tổ chức thực hiện việc trả lương trong doanhnghiệp
1.2.2 Chính sách trả lương trong doanh nghiệp
Chính sách trả lương trong doanh nghiệp gồm các quy định về mức lương tối thiểu, cơ cấu tiền lương và thu nhập, quy chế trả lương
Trang 4a Mức lương tối thiểu
Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp về nguyên tắc được xác định không đượcthấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và co thể sử dụng các phương phápxác định mức lương tối thiểu theo mức tiền lương trên thị trường lao động hoặc theo tiềnlương tối thiểu thực cho NLĐ trong các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế chính thứctính đến khả năng tài chính của doanh nghiệp tính đến yếu tố ngành nghề, lĩnh vực hoạtđộng
b Cơ cấu tiền lương và thu nhập:
Gồm tiền lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi Việc xác định các yếu tốtrên dựa trên cơ sở đánh giá hoàn thành công việc của lãnh đạo doanh nghiệp, thỏa ướclao động, đánh giá công việc, hợp đồng lao động
c Quy chế tiền lương:
Là văn bản được NSDLĐ và tổ chức đại diện cho NLĐ thỏa thuận về các nguyêntắc trả lương, hình thức trả lương, phương pháp tính lương, chế độ tiền lương, nguồn quỹlương và các khoản phụ cấp cùng với quy định về đánh giá công việc, xác định giờ cônglao động, hệ thống chức danh, các quy địinh về tiền thưởng và các loại phúc lợi cho NLĐđối với các đối tượng, trường hợp cụ thể, mức cụ thể
Quy chế tiền lương phải đảm bảo tuân thủ các chính sách, chế độ tiền lương củaNhà nước, phải được công khai trong doanh nghiệp và phải báo cáo cấp quản lý co thẩmquyền để thực hiện quản lý nhà nước đối với tiền lương của doanh nghiệp đo
II Phân tích chính sách trả lương tại công ty HODECO I&C
II.1 Giới thiệu về công ty HODECO I&C
II.1.1 Giới thiệu chung
Trang 5Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO ( HODECO I&C) là công ty liênkết trong tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con – Công ty liên kết của Công ty CP phát triểnNhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Công ty được thành lập từ tháng 1 năm 2011 trên cơ sở chuyển đổi tách xí nghiệpxây dựng số 1 từ công ty phát triển nhà Bà Rịa – Vũng Tàu thành lập năm 1994 thànhcông ty cổ phần hoạt động độc lập theo luật doanh nghiệp năm 2005 Công ty hoạt độngchính trong đầu tư và xây dựng dự án khu dân cư đô thị và công nghiệp…; thi công vàxây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệthống điện…; kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng
Địa chỉ: số 203 Lê Hồng Phong, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Điện thoại: 064.3853518 Fax: 064.3584350
Email: info@hodecoincon.com.vn Website: www.hodecoincon.com.vn
II.1.2 Năng lực của công ty
Năm 2011, công ty được chuyển đổi từ xí nghiệp số 1 với tổng vốn điều lệ là16.000.000.000 đồng Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, bằng sự năng động –sáng tạo – nhiệt huyết, HODECO đã đạt được những thành tựu quan trọng và co nhữngđong gop đáng ghi nhận vào sự phát triển đô thị và nhà ở, đồng hành với công cuộc đổimới và phát triển của đất nước HODECO đã cung cấp ra thị trường 30 dự án và hơn
6000 sản phẩm nhà đất, ghi dấu ấn trên thị trường bất động sản Bà Rịa – Vũng Tàu vớicác dự án trọng điểm như: Khu trung tâm thương mại P7, Khu đô thị mới Phú Mỹ, Chung
cư Bình An, Dự án căn hộ KS cao cấp Fusion Suites Vung Tau,…Trong quá trình hìnhthành và phát triển, công ty đã không ngừng đầu tư thiết bị máy moc, áp dụng các biệnpháp công nghệ mới trong thi công xây lắp Năng lực thi công của công ty từng bướcđược nâng cao theo nhu cầu phát triển của lĩnh vực xây dựng Với năng lực phát triển củamình, công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng kể Cụ thể:
Đơn vị tính: VND
Trang 6II.1.3 Đặc điểm nguồn lực
a Nhân lực
Công ty co quy mô hoạt động khá lớn với 215 nhân viên đã ký hợp đồng lâu dài(trên 1 năm) Số lượng nhân viên này được phân cấp trình độ CMKT Ngoài ra do đặc thùcủa ngành công ty còn co một lượng lao động thời vụ khoảng gần 400 công nhân, tuynhiên lượng lao động này không ổn định
Về tổ chức bộ máy quản lý, công ty co 3 cấp quản trị chính
- Quản trị cấp doanh nghiệp gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị gồm 7người, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Pho tổng giám đốc
- Quản trị các phòng ban: trưởng các phòng ban
- Quản trị cấp phân xưởng: trưởng các đội sản xuất
Cơ cấu lao động theo trình độ
Trang 7Trên đại học 10 4,7
Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng các dự án, công trình với vốn điều lệhơn 16.000.000.000 đồng, không lớn nếu so với các công ty hoạt động trong ngành, tuynhiên với lợi thế sở hữu quỹ đất được tích lũy trong nhiều năm qua, cơ cấu dự án hợp lýcả về ngắn, trung và dài hạn, HODECO đã duy trì phát triển sự bền vững Trong nhữngnăm tới, công ty tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển các dự án, kinh doanh nhà, đất Đồngthời trích lập các quỹ đất phục vụ cho các kế hoạch trung và dài hạn, phấn đấu chia cổ tứccho cổ đông hàng năm với tỷ lệ từ 20% đến 35% trong đo co ít nhất 10% tiền mặt
Bên cạnh đo, công ty cũng trích quỹ tham gia các hoạt động xã hội, tham gia cácchương trình xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa, ủng hộ các quỹ phòng chống bão, lũ;tích cực ủng hộ quỹ xoa đoi giảm nghèo, chương trình học sinh nghèo hiếu học và cácchương trình xã hội khác do UBND Tỉnh, Mặt Trận Tổ Quốc, Liên đoàn lao động cũngnhư các cơ quan chức năng khác kêu gọi
c Cơ sở vật chất
Trang 8Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển lớn mạnh không ngừng, công tyluôn nhận thầu những công trình cao tầng, yêu cầu về kỹ thuật cao, nên công ty đã đầu tưmua sắm thêm máy moc thiết bị hiện đại để đáp ứng phục vụ nhu cầu thi công các côngtrình, các dự án lớn Những tài sản hiện co của công ty bao gồm nhà cửa kiến trúc, máymoc thiết bị, phương tiện vận tải, hệ thống giàn giáo thép cốp pha định hình, thiết bị quảnlý hệ thống máy vi tính, hệ thống máy điện thoại và nhiều trang thiết bị cần thiết khác.Tất cả đều được trang bị đầy đủ và hoạt động bình thường Đến nay, công ty đã trang bị
cơ sở vật chất, máy moc thiết bị, đủ đáp ứng cho các công trình cao tầng > 21 tầng, diệntích sàn > 2.800 m2; bao gồm các lĩnh vực khoan, ép cừ BTCT, cừ larsen Công ty đã xâydựng được đội ngũ công nhân, CB-Kỹ thuật lành nghề, co tinh thần trách nhiệm cao,chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi công công trình cao tầng và đã khẳng định được thươnghiệu về lĩnh vực thi công công trình cao tầng trong địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
II.2 Thực trạng chính sách trả lương
II.2.1 Mức lương tối thiểu công ty đang áp dụng
Do công ty nằm ở thành phố Vũng Tàu thuộc vùng I nên mức lương tối thiểu ápdụng là 4.420.000 đồng
Mức lương tối thiểu công ty đang áp dụng:
Giám đốc,
Pho Giám đốc;
Kế toán trưởng
Các chức danh trưởng
pho phòng , ban;
Người lao động làm
công tác chuyên môn,
nghiệp vụ;
Nhân viên thừa hành,
phục vụ
Một số chức danh khác
như lái xe, thủ kho
Áp dụng mức lương chức danhtối thiểu được Giám đốc quyếtđịnh ở từng thời kỳ căn cứ vàotình hình thực hiện sản xuất kinhdoanh Đảm bảo khi trả lươngcho người lao động không thấphơn tiền lương tối vùng theo quyđịnh của Chính phủ là 4.420.000đồng
Mức lương tối thiểu màcông ty đang áp dụng làmức lương tối thiểu vùngtheo đúng quy định củaChính phủ
Đối với bộ phận trực
tiếp sản xuất
Căn cứ tính chất công việc, điềukiện làm việc công ty xây dựng
Trang 9các mức lương khoán ngày trên
cơ sở mức lương tối thiểu vùng I
- Cấp bậc công việc bình quân3,5/7 đối với thợ cơ khí, thợ
xây lắp;
- Bậc 2/7 đối với thợ phụ và
giá nhân công đối với laođộng phổ thông trung bìnhtrên địa bàn cộng với yếu tố
giá cả sinh hoạt
II.2.2 Thang bảng lương của một số bộ phận, phòng ban
Thang bảng lương tại HODECO I&C
Xếp lương cơ bản: Áp dụng cho người lao động đang thực hiện hợp đồng lao
động co thời hạn trên 3 tháng tại công ty HODECO I&C Tùy theo trình độ chuyên mônđược đào tạo, chức danh công việc đảm trách Công ty áp dụng mức lương tối thiểu là 4
420 000 đồng/ tháng Việc xếp lương cơ bản do phòng nhân sự xác lập và đề nghị hộiđồng lương xem xét sau đo Tổng Giám đốc công ty ra quyết định
Công thức tính các chỉ tiêu trong thang bảng lương:
Bội số thang lương (BS l ): Là tỷ lệ của hệ số bậc lương cao nhất với hệ số bậc
lương của bậc thấp nhất
BSi = Kmax/Kmin
Hệ số tăng tuyệt đối (K tđ ): Là chênh lệch của hai hệ số liên tiếp tương ứng với hai
bậc lương liên tiếp trong thang lương
Trang 10K tđ = K i - K i-1
Hệ số tăng tương đối (k tđ ): Là tỷ lệ của hệ số tăng tuyệt đối và hệ số lương trước
đo liền kề
k tđ = (K tđ / K i-1 )* 100%
a Ban giám đốc
Đơn vị tính: VND
NHÓM CHỨC DANH, VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Giám đốc Phó giám đốc
Bội số thang lương của ban giám đốc: = 1.53
Phân tích các hệ số lương của Giám đốc và phó giám đốc
Trang 11CÔNG VIỆC viên viên
Bội số thang lương phòng kỹ thuật: = 1.7
Phân tích các hệ số của Kỹ sư, kinh tế viên
Trang 12VI 8 933 971 6 036 812
Bội số thang lương phòng kế toán: = = 1,99
Phân tích các hệ số lương của Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Trưởng phòng nhân sự
Nhân viên văn phòng
Trang 13 Bội số thang lương của bộ phận khác: = 1,38
Phân tích các hệ số lương của nhân viên lái xe
II.2.3 Quy chế trả lương
Quy chế tiền lương: quy chế này gồm 6 chương, 15 điều được chính thức thực
hiện kể từ ngày 01/03/2011 Với các nội dung sau:
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Nguồn hình thành quỹ lương và sử dụng quỹ lương
Chương III: Chế độ trả lương
Chương IV: Chế độ nâng bậc lương cơ bản
Chương V: Quy chế thưởng
Chương VI: Tổ chức thực hiện
Nội dung liên quan đến đề tài nhóm đang nghiên cứu là chương 3.