Liên hệ: Sự việc nay còn đợc lu truyền lại ở Hội Gióng vẫn tổ chức thi nấu cơm, hái cà, GV giảng: - Theo quan niệm của nhân dân thì ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh chiến
Trang 1- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Con rồng cháu tiên
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện
- Kể đợc truyện
B Chuẩn bị: Tranh: Con rồng cháu tiên , máy chiếu
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C3: Bài mới (35’): Giới thiệu truyện bằng tranh minh hoạ
- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK
Truyền thuyết là một thể loại văn học ntn? Có đặc
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau
H giải thích nghĩa của từ “Tinh” trong các từ “mộc
tinh”, “Sơn tinh”, “thuỷ tinh”
HS dựa SGK trả lời
H theo em truyện có thể chia làm mấy phần? Nêu rõ
nội dung từng phần?
- HS trả lời và học sinh khác nhận xét
- GV chiếu đáp án: Bố cục truyện: 3 phần
Đ1: từ đầu đến cung điện Long Trang
Lạc Long Quân và Âu Cơ lên duyên vợ chồng
Đ2: Tiếp đến lên đờng
I Tìm hiểu chung (3’)
* Khái niệm truyền thuyết:
- Là một loại truyện dân gian kể
về nhân vật sự kiện liên quan đếnlịch sử quá khứ Thờng có yếu tốtởng tợng, kì ảo
II Đọc và tìm hiểu văn bản (28’).
1 Đọc, tìm hiểu chú thích (5’)
2 Tìm hiểu bố cục và tóm tắttruyện (5’)
* Bố cục: 3 phần
Trang 2Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con, 2 ngời
chia tay
Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc
- Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên
- HS dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính của
truyện theo thứ tự trớc sau
- Giáo viên chiếu đáp án tóm tắt truyện:
- Lạc Long Quân con trai thần Long nữ có sức khoẻ
vô địch có nhiều phép lạ giúp dân diệt yêu quái,
trồng trọt
- Âu Cơ dòng họ thần nông xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng
- Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm ngời con
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau hẹn khi có
H Nhận xét về nguồn gốc, hình dạng, tài năng của
Lạc Long Quân và Âu cơ?
- HS trả lời - GV nhận xét chốt và ghi bảng
H Các chi tiết kì lạ của truyện là những chi tiết tởng
tợng vậy chi tiết tởng tợng kì ảo này có vai trò gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV giảng: tởng tợng kì ảo là những chi tiết không
có thật đợc tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích
nhất định ( VD: tô đậm tính chất lớn lao đẹp đẽ của
nhân vật lịch sử) ở đây yếu tốt tởng tợng làm tăng
tính thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi
dân tộc, tăng lòng tự hoà tôn kính tổ tiên dân tộc
mình)
- GV phát phiếu học tập - HS thảo luận nhóm
H Vì sao tác giả dân gian lại để cho Lạc Long
* Tóm tắt truyện
3 Phân tích (16’)
a Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Nguồn gốc: cao quý
- Hình dạng và tài năng: lớn lao,kì lạ, đẹp đẽ
- Kết duyên kì lạ: Rồng và Tiên
Trang 3Quân có nguồn gốc nòi Rồng và Âu Cơ thuộc họ
thần nông ( tiên) khi xây dựng câu chuyện này?
- GV bình: Từ nguồn gốc của các nhân vật trong
truyện truyện muốn giải thích suy tôn nguồn gốc cao
quí thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt Thể hiện
lòng tự hào về nguồn gốc dòng giống Tiên Rồng rất
đẹp, rất cao quý linh thiêng Hình ảnh bọc trăm trứng
biểu hiện ý nguyện thống nhất của nhân dân ta ở mọi
GV mở rộng: Sự giống nhau về nội dung truyện KĐ
sự gần gũi về nguồn gốc và giao lu văn hoá giữa các
- Truyện : Quả trứng to nở Quả bầu mẹ
C4 Củng cố (3’) 1 Nhắc lại KN truyền thuyết?
2 ý nghĩa truyện? Bức tranh minh hoạ cho sự việc nào của truyện
C5 Về nhà (1’): Xem lại nội dung bài học
Soạn bài bánh trng bánh dày
Trang 4- Hiểu đợc ý nghĩa của truyền thuyết bánh chng bánh giầy.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện
- Kể đợc truyện
Tranh truyện bánh chng bánh giầy
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’):1 Kể truyện con rồng cháu tiên
2 Nêu ý nghĩa của truyện
Giáo viên chiếu BT3: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu nhận định đúng về truyền thuyết?
A Những câu chuyện hoang đờng
B Câu chuyện với những yếu tố hoang đờng nhng có liên quan đến các sự kiện, nhân vậtlịch sử của một dân tộc
C Lịch sử dân tộc, đất nớc đợc phản ánh chân thực trong truyện
- Yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau
- GV chiếu đáp án: bố cục truyện gồm 3 phần
Trang 5Đ2: Tiếp đến “Hình tròn”
Lang Liêu đợc thần mách bảo cách làm bánh
Đ3: Còn lại: Lang Liêu đợc nối ngôi
- GV giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện BC - BG
-Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo tranh
- GV chiếu đáp án tóm tắt truyện
+ Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi, ngời nối
ngôi phải đợc chí
+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu
+Lang Liêu buồn vì cha tìm đợc lễ vật
+Lang Liêu đợc thần mách bảo làm bánh
+Hùng Vơng vừa ý với lễ vật của Lang Liêu
+ Vua đặt tên bánh và chọn Lang Liêu làm ngời nối
ngôi
H Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh
nào?
ý định của Vua khi truyền ngôi là gì?
- GV mở rộng: Hình thức truyền ngôi của vua Hùng
khá đặc biệt dùng câu đố để thử thách, để tìm ra đợc
ngời nối chí vua
H Vì sao trong truyện các con của Vua chỉ có
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ
GV giảng: Thần ở đây chính là ND: Ai có thể suy
nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng hạt gạo của trời đất
và cũng là KQ công sức con ngời
Chỉ có Lang Liêu hiểu đợc điều này, chàng đợc thần
giúp đỡ là xứng đáng
H Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
Vua cha chọn để tế trời đất
- GV giới thiệu kênh hình
GV giảng: với ý nghĩa nh vậy nên bánh của Lang
Liêu trở thành lễ vật lễ trời đất, lễ tiên vơng Vì thế
Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi ý nghĩa của
hai thứ bánh đã chứng tỏ tài đức của ngời có thể nối
đợc chí vua Đem cái quý nhất trong trời đất do
* Tóm tắt truyện
3 Phân tích (19’)
a Vua Hùng và cách chọn ngờinối ngôi
- Hoàn cảnh đất nớc thanh bình,
đã già
- Yêu cầu: ngời nối ngôi phải nối
đợc chí vua không nhất thiết làcon trởng
do chính con ngời làm ra
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu sa (tợng trng cho trời đất muôn loài)
Trang 6chính bàn tay con ngời làm ra tiến cúng Tiên Vơng
dâng vua cha thì đúng là tài năng thông minh, có
lòng hiếu thảo trân trọng ngời sinh thành ra mình
H Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
- GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh chng,
bánh giầy đề cao nghề nông Lang Liêu hiện lên nh
một anh hùng văn hoá Bánh chng, bánh giầy càng có
ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên phẩm chất tài
năng của Lang Liêu bấy nhiêu
- HS đọc ghi nhớ ( SGK)
- GV nhấn mạnh lại
H Phong tục làm bánh trng, bánh giầy ngày tết của
nhân ta có ý nghĩa gì?
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên đất trời
- Xây dựng phong tục tập quán từ những điều giản dị
mà rất thiêng liêng giàu ý nghĩa
- Ngày tết gói bánh là nét văn hoá truyền
thống của dân tộc
H Học xong truyện này em thích nhất chi
tiết nào? Kể lại sực việc trong tranh minh hoạ
c ý nghĩa của truyền thuyết
- ý nghĩa của phong tục
Bài 2: Thảo luận
C4: củng cố: (3’)
1 Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?
2 Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết
C5: Về nhà (1’)
Xem lại nội dung bài
Soạn bài: Thánh gióng
Tuần 1
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy:
A Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu đợc thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt
Cụ thể hiểu: - Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị: máy chiếu
Tranh truyện bánh chng bánh giầy
H Lập danh sách các tiếng và từ bằng cách tách từ và tiếng
trong mỗi câu trên?
chăn nuôi , và, cách ăn ở. Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt,chăn nuôi , và, cách ăn ở
Sau khi HS trả lời giáo viên chiếu đáp án.
H Nhận xét về số lợng từ và tiếng ?
- Có 9 từ - 12 tiếng.
H Các đơn vị đợc coi là từ và tiếng có gì khác nhau.
- GV giảng: Một tiếng đợc coi là từ khi tiếng ấy trùng với từ Có
tiếng trùng với từ, có tiếng cha đợc coi là từ.
H Trong VD trên tiếng nào đợc coi là từ, tiếng nào cha đợc coi
là từ? - Thần - vừa là tiếng vừa là từ
- Trồng- là tiếng cha phải là từ
- GV chốt lại kiến thức và rút sang ghi nhớ.
HS đọc ghi nhớ.
HS đọc VD và trả lời câu hỏi.
H Điền các từ trong câu trên vào bảng phân loại.
- GV chiếu bảng phân loại lên màn hình HS điền
Trang 8H Từ ghép và từ láy có đặc điểm gì?
GV chốt lại ý chính rồi rút sang ghi nhớ.
HS làm vào giấy trong, giáo viênc hiếu
Từ láy: Các tiếng quan hệ về âm
3 Ghi nhớ
III Luyện tập (15’)
Bài 1:
a Từ ghép
b Nguồn cội, gốc rễ,gốc gác
c Cha mẹ, anh em, vợ chồng
- Các tiếng trong từ có quan hệ với nhau về nghĩa.
Tính chất bánh: rẻo, xốp.
Hình dáng bánh: bánh gối, bánh tai voi,
Bài 4 Miêu tả tiếng khóc VD: khóc ra rả, nức nở, rng rức Bài 5:
C4: Củng cố (3’) Phân biệt tiếng và từ? Lấy VD.
Phân loại từ đơn và từ phức C5: Về nhà (1’): - Xem lại bài học
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy:
Huy động kiến thức về các loại văn bản đã học, đã biết
Hình thành sơ bộc các khái niệm: VB, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
H Trong đời sống khi có 1 T2, tình cảm
nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi ngời
biết em
H Muốn biểu đạt t2, tình cảm nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho ngời
khác hiểu thì em phải làm nh thế nào?
- HS đọc câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho mặc ai
H Câu ca dao trên đợc sáng tác để
làm gì? nói lên vấn đề gì?
- GV giảng: Câu ca dao thứ 2 có tác dụng
nói rõ thêm ý nghĩa của việc giữ chí cho
bền không dao động khi ngời khác thay đổi
Lời phát biểu, bức th, đơn, bài thơ, câu
chuyện đều đợc coi là văn bản
- Lời phát biểu là văn bản nói
I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt (25’)
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn biểu đạt t2 , tình cảm, nguyện vọngcần phải nói ra hoặc viết ra
-Muốn biểu đạt t2, tình cảm, nguyện vọngmột cách đầy đủ thì phải tạo lập văn bảnphải nói có đầu đuôi, mạch lạc, lí lẽ
- Câu ca dao nêu một lời khuyên và đề cập
đến vấn đề giữ chí cho bền
Câu cao dao 6 và 8 đợc LK bằng cách gieovần Câu ca dao mạch lạc ( là quan hệ giảithích của câu ca dao sau với câu ca dao tr-
ớc làm rõ cho ý câu trớc)
- Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn và
nh vậy đợc coi là văn bản
Trang 10Văn bản thuyết minh: Giới thiệu về
chiếc áo dài
Văn bản HCCV: Đơn, thiệp mời
- Giới thiệu các kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt cho HS biết:
Lớp 6: Văn bản tự sự miêu tả
Lớp 7: Biểu cảm , nghị luận
Lớp 8: Tự sự thuyết minh
Lớp 9: Nghị luận, HCCV
H Nêu đặc điểm của mỗi kiểu văn bản và
mục đích giao tiếp
Hớng dẫn HS làm bài tập lựa chọn kiểu văn
bản và phơng thức biểu đạt cho phù hợp với
5 Bày tỏ lòng yêu nớc: VB biểu cảm
6 Bày tỏ ý kiến: VB nghị luận
3 Ghi nhớ ( SGK)
Trang 11Đoạn văn thuộc phơng thức biểu đạt nào?
Văn bản “Con rồng cháu tiên” thuộc kiểu
Trang 12Ngày dạy:
- Nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
- Kể lại đợc truyện
B Chuẩn bị: Tranh thánh gióng, Bảng phụ
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Kể lại chuyện Bánh chơng bánh giầy? Nêu ý nghĩa truyện?
2 Làm bài tập trên bảng phụ.
Khoanh tròn vào chữ cái ( Đ) nếu nhận định đúng và chữ ( S) nếu nhận định sai?
A Truyền thuyết Con rồng cháu tiên phản ánh hiện thực sinh động về sự hình“ ”
thành và phát triển của các dân tộc Việt Nam Đ S
B Truyền thuyết Con rồng cháu tiên là bộ sử thi lãng mạn của ng“ ” ời việt thể hiện đầy đủ niềm tự hào về nguồn gốc, nòi giống dân tộc Đ S
C Truyền thuyết Con rồng cháu tiên là sự khái quát hoá bằng hình t“ ” ợng sự hình thành và c trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam Đ S
C3: Bài mới (35’) Giới thiệu tranh minh hoạ truyện Thánh Gióng
H Em hãy chỉ ra bố cục của truyện
và nêu nội dung của từng phần?
- sau khi cho Hs trả lời về chia đoạn và nội
dung từng phần giáo viên treo bảng phụ
trình bày bố cục truyện
Bố cục truyện
Đ1: Từ đầu đến “Đặt đâu nằm đấy”
Sự ra đời kì lạ của chú bé làng Gióng
Đ2: Tiếp theo đến “Cứu nớc”
Chú bé xin đi đánh giặc
Đ3: Tiếp đến “ bay lên trời”
Thánh Gióng đánh tan giặc
Đ4: Còn lại: Lòng biết ơn của nhân dân
I Đọc hiểu văn bản
1 Đọc tìm hiểu chú thích (5’)
2 Bố cục và tóm tắt truyện (5’)
* Bố cục : 4 đoạn
Trang 13H Em hãy nêu lần lợt các sự việc chính
- sau khi HS nêu đợc sự việc - GV nhấn
mạnh việc tóm tắt phải dựa vào sự việc
chính đó
- GV tóm tắt
- Đời Hùng Vơng thứ sáu có 2 ông bà phúc
đức sinh đợc 1 cậu con trai 3 tuổi mà vẫn
không biết nói, cời Giặc Ân xâm phạm đất
nớc vua sai tìm ngời tài giỏi cứu nớc , cậu
bé xin đi đánh giặc
- Cậu bé lớn nhanh nh thổi, dân làng vui
mừng góp gạo nuôi cậu bé
- Cậu bé lớn nhanh trở thành tráng sĩ, phi
ngựa ra trận giết giặc
- Tráng sĩ đánh tan giặc, bay về trời, vua
- Sinh ra kì lạ, 3 tuổi không biết nói, cời,
xin đi đánh giặc, lớn nhanh nh thổi, bay về
trời
H Cậu bé 3 tuổi không nói cời vậy mà
khi biết nói thì tiếng nói đầu tiên là xin đi
đánh giặc Điều này có ý nghĩa gì?
- Con ngời rất bình thờng, nhỏ bé nhng trớc
cảnh nớc nguy nan thì sẵn sàng xả thân vì
nớc
- GV giảng: Gióng là hình ảnh của ND, ND
lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ, nhng
khi đất nớc nguy nan thì rất mẫn cảm đứng
ra cứu nớc đầu tiên
H Việc Gióng đòi ngựa sắt, giáp sắt có
b ý nghĩa củamột số chi tiết thần kì :
* Tiếng nói xin đi đánh giặc
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc củanhân dân thể hiện trong hình tợng Gióng
Trang 14ý nghĩa gì?
- Đánh giặc phải có vũ khí
- Ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt thể hiện cho
trình độ và sức mạnh của nhân dân ta,
muốn thắng kẻ thù không phải chỉ chuẩn bị
lơng thực mà phải chuẩn bị cả vũ khí hiện
đại, có kĩ thuật cao
H Hình ảnh bà con góp gạo nuôi cậu bé
có ý nghĩa gì?
- Thể hiện sự đoàn kết đánh giặc
- GV giảng: Gióng lớn lên bằng thức ăn đồ
mặc của nhân dân, Gióng đâu chỉ là con
một nhà Hơn nữa việc cứu nớc là của toàn
dân, phải toàn dân góp sức mới thắng đợc
giặc
Liên hệ: Sự việc nay còn đợc lu truyền lại ở
Hội Gióng vẫn tổ chức thi nấu cơm, hái cà,
GV giảng: - Theo quan niệm của nhân dân
thì ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác,
sức mạnh chiến công
- Cuộc chiến đấu đòi hỏi phải vơn mình phi
thờng nh vậy Khi lịch sử đặt ra vấn đề
sống còn cấp bách thì đòi hỏi dân tộc phải
vơn tới tầm vóc phi thờng to lớn nh vậy
- Liên hệ câu nói của Bác:
“Dân ta có một lòng nồng nàn
nhấn chìm bè lũ bán nớc và cớp nớc”
H Cây tre đợc sử dụng làm vũ khí đánh
giặc có ý nghĩa ntn?
- Thể hiện sức sáng tạo trong chiến đấu
Đánh giặc bằng mọi vũ khí từ hiện đại đến
* Ngựa sắt, giáp sắt, gậy sắt Muốn thắng giặc phải mạnh về lơng thảo,
vũ khí phải hiện đại có kĩ thuật cao
* Hình ảnh bà con góp gạo nuôi Gióng,Gióng lớn nhanh trở thành Tráng Sĩ
- Thể hiện lòng yêu nớc của nhân dân, tinhthần đoàn kết đánh giặc
* Hình ảnh Gióng vơn vai trở thành Trángsĩ:
- Việc cứu nớc đòi hỏi sức mạnh to lớn.Gióng là tợng đài bất hủ về sự trởng thànhvợt bậc về hùng khí, tinh thần, sức mạnhcủa dân tộc trớc giặc ngoại xâm
Trang 15cuốc thuổng gậy gộc ”
H Tại sao đánh giặc xong Gióng
lại bay về trời?
- Gióng là con của trời
- Gióng xuất hiện để giúp ND đánh giặc
GV: Gióng bay về trời là một hình ảnh đẹp,
có ý nghĩa sâu sắc Gióng là non sông đất
nớc là biểu tợng của nhân dân Văn Lang
H Hình ảnh Gióng tiêu biểu cho
những điều gì?
-Tiêu biểu cho lòng yêu nớc, sức mạnh dân
tộc
GV giảng: Gióng là hình ảnh tiêu biểu rực
rỡ của ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc là
ngời anh hùng mang sức mạnh của cộng
đồng Hình ảnh Gióng nói lên lòng yêu
n-ớc, khả năng và sức mạnh quật khởi của
* Hình ảnh Gióng bay về trời
- Sự ra đi kì lạ phù hợp với việc sinh ra kìlạ
- Trở về với cõi vô biên bất tử
- Gióng sống mãi trong lòng dân trở thànhbiểu tợng của nhân dân
C ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng
- Gióng tiêu biểu cho lòng yêu nớc sứcmạnh của dân tộc biểu hiện cho sức mạnhquật khởi của cả dân tộc
Trang 16C4: Củng cố (3’): Nêu ý nghĩa truyện.
BT: Thánh Gióng đợc coi là biểu tợng gì của dân tộc?
A Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc
B Sức mạnh thần kì của tinh thần và HĐ yêu nớc
C Sức mạnh trỗi dậy phi thờng khi vận nớc lâm nguy
D Lòng yêu nớc, sức mạnh phi thờng và tinh thần sẵn sàng chống giặc ngoại xâm.C5: Về nhà (1’): Xem lại nội dung bài học
- Đọc lại truyện Thánh Gióng
- Soạn bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 17A Mục tiêu: Giúp HS.
ở nhiều nớc khác nhau ( Anh, Pháp, Nga,
Trung Quốc, nhng mợn tiếng Trung Quốc
là nhiều nhất)
H Xác định từ mợn của các từ đã cho
GV lu ý HS: Có từ mợn đợc Việt hoá cao
khi đọc nh TV ( ga, điện) có từ mợn cha
đ-ợc việt hóa cao
2 Nhận xét:
- Là những từ mợn Tiếng Hán
- Từ mợn là những từ có nguồn gốc nớcngoài
3 Ghi nhớ
II Nguyên tắc mợn từ (10’)
1 Ví dụ
Trang 18HS đọc VD
H Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh ntn?
- Trong việc mợn từ chỉ khi tiếng ta không
có hoặc khó dịch đúng thì mời mợn còn khi
bị pha tạp nếu dùng tuỳ tiện
H Vậy khi dùng từ mợn phải chú ý
3 Ghi nhớ ( SGK)III Luyện tập ( 15’)Bài 1:
Từ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ,gia nhân
Tiếng Anh: Pốp, in - tơ - nét
Bài 2:
a Khán giả Khán: xem Giả: ngời
b Thính giả Thính: nghe Giả: ngời
c Độc giả Độc: đọc Giả: ngời
d Yếu điểm Yếu: quan trọng điểm: điểm Yếu lợc Yếu: quan trọng Lợc: tóm tắt Yếu nhân Yếu: quan trọng
Trang 19Tên đơn vị đo lờng: mét, ki lô mét
Bộ phận xe đạp: gác đơ bu, ghi đông Tên đồ vật: Ra đi ô, ô tô
Bài 4: HS tự làm
C4: Củng cố: 3’: - Từ mợn là gì?
- Khi sử dụng từ mợn cần chú ý điều gì?
C5: Về nhà (1’): Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập
Xem bài “Nghĩa của từ”
Tuần 2
Tiết 7 : Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn tự sựNgày soạn:
Ngày dạy:
Trang 20- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự.
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự
và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
B Chuẩn bị:
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Em hiểu thế nào là giao tiếp?
2 Nêu các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt.
C3: Bài mới (35’)
HS đọc bài tập 1 chú ý các tình huống mà
SGK đã nêu
H Trong những trờng hợp nh thế ngời
nghe muốn biết điều gì và ngời kể phải làm
gì
- Ngời nghe: muốn tìm hiểu, muốn biết
- Ngời kể: phải kể, thông báo, giải thích
H Theo em kể chuyện để làm gì?
- Để biết, để nhận thức về sự vật, sự việc,
để giải thích khen chê
H Muốn cho ngời khác hiểu đợc
chuyện của mình em phải làm ntn?
- Phải trình bày chuỗi sự việc theo thứ tự từ
- Chuyện Thánh Gióng thời Hùng Vơng
thứ 6 xung phong ra trận đánh giặc Ân
H Em hãy trình bày diễn biến của sự
việc trong truyện Thánh Gióng:
HS trả lời, GV chiếu
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách
Trang 21cỡi ngựa sắt xông ra trận đánh
giặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng bay về trời
7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
8 Dấu tích còn lại của Thánh Gióng
GV giảng: Chuối sự việc là sự việc này dẫn
đến sự việc kia có đầu đuôi, sự việc trớc là
nguyên nhân của sự việc sau?
- GV chốt, rút ra kết luận ghi bảng
H Việc sắp xếp các sự việc thành
chuỗi trớc sau nh vậy có ý nghĩa gì?
Giúp ngời đọc, ngời nghe dễ hiểu
- Sự thay đổi ý nghĩ của ông già làm thành
nội dung truyện
+ Ông già sợ hãi thay đổi ý nghĩ
H Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
Kể một chuỗi sự việc theo thứ tự nhất địnhnhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó chính là
Trang 22
- T2 yªu cuéc sèng, dï mÖt nhäc, vÊt v¶ th×
Ngµy d¹y:
TiÕp tôc luyÖn tËp, kh¾c s©u kh¸i niÖm tù sù
Trang 23Nhận biết đợc văn bản tự sự.
B Chuẩn bị:
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Trình bày khái niệm tự sự và tác dụng của tự sự.
2 Khi dùng văn tự sự ngời kể phải thoả mãn yêu cầu gì?
Bài tập: Truyền thuyết Thánh Gióng nhằm mục đích gì?
A Giải thích sự việc
B Tìm hiểu con ngời
C Bày tỏ thái độ khen chê
D Cả 3 trờng hợp trên
C3: Bài mới (35’)
HS đọc bài tập, trả lời câu hỏi
H Bài thơ có viết theo phơng thức tự
sự không?
H Hãy trình bày lại nội dung
H Em hãy trình bày câu chuyện theo
VB: Huế khai mạc là 1 VB tin
VB: Ngời Âu lạc là một thông tintrong lịch sử lớp 6
Trang 24H Kể câu chuyện, giải thích vì sao
ngời Việt Nam tự xng là con Rồng cháu
Tiên
Hớng dẫn HS kể tóm tắt đảm bảo nội dung
chính
Bài 3: Kể chuyện sáng tạo
- Tổ tiên ngời Việt có 1 ngời thuộc nòiRồng là Lạc Long Quân và 1 ngời thuộcnòi Tiên là Âu Cơ
- Hai ngời lấy nhau sinh đợc 100 ngời con
- Ngời con trởng xng Vua lấy hiệu là HùngVơng
- Ngời Việt tự xng là con Rồng cháu Tiên
C4: Củng cố (13’): Câu nào đúng nhất khi trả lời cho câu hỏi Tự sự là gì?
A Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái
độ khen chê
B Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi sự việc và kết cục của chúng
C Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việckia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Hiểu truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt thờng xảy ra ởchâu thổ Bắc Bộ thủa các Vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việcgiải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình
Trang 25B Chuẩn bị: Tranh minh hoạ
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Trong văn bản Thánh Gióng có những chi tiết nào liên quan đến sự thật lịch sử.
2.Trình bày chuỗi sự việc trong truyện Thánh Gióng.
C3: Bài mới (35’) Giới thiệu tranh minh hoạ truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
GV lu ý cách đọc:
- Đọc chậm, diễn cảm nhấn mạnh đoạn Sơn
Tinh và Thuỷ tinh giao chiến
-GV đọc mẫu: 2 HS đọc nối tiếp nhau
-Lu ý các chú thích số 1,2,4,5,6
H Xác định các chú thích là từ Hán
Việt : Cầu hôn, sính lễ, phán
H Xác định bố cục của truyện? Nêu
-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn, 2 chàng
trai ngang tài ngang sức
-Vua Hùng băn khoăn ra điều kiện kén rể
-Sơn Tinh mang đủ sính lễ đến sớm rớc Mị
-Hàng năm Thuỷ Tinh đều dâng nớc đánh
Sơn Tinh nhng đều thua
H Truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh gắn với
Trang 26thời đại bào trong lịch sử Việt Nam?
-Thời đại Vua Hùng ( thời gian ớc lệ)
H Tại sao truyện lại gắn với thời Vua
Hùng
-Truyện gắn với công cuộc trị thuỷ với thời
đại mở nớc , dựng nớc đầu tiên của ngời
Việt Cổ
H Vì sao nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh đợc coi là nhân vật chính?
- Vì nhân vật xuất hiện từ đầu đến cuối
- Mọi việc đều xoay quanh 2 nhân vật này
Tên 2 nhân vật trở thành tên truyện
H Hãy nêu những chi tiết tởng tợng
kì ảo về 2 vị thần?
- Sơn Tinh: Thần núi, tài bốc từng qủa
đồi , dời từng dãy núi
- Thuỷ Tinh: Thần nớc hô ma , gọi gió làm
GV giảng: Chi tiết tởng tợng kì ảo bay
bổng về Sơn Tinh - Thuỷ Tinh cùng với khí
thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa hai
vị thần thể hiện trí tởng tợng phong phú
đặc sắc của con ngời
GV chốt , rút ra ý cơ bản
H Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những hình
ảnh tợng trng cho ý nghĩa nào trong cuộc
sống?
Sơn Tinh: hình ảnh con ngời
Thuỷ Tinh: hiện tợng thiên tai
a Nhân vật Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Nhân vật chính
- Sơn Tinh : Thần núi
- Thuỷ Tinh: Thần nớcCả hai đều có tài cao, phép lạ
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là những nhân vật ởng tợng hoang đờng nhng có ý nghĩa KQhoá hiện tợng lũ lụt và sức mạnh, ớc mơchế ngự thiên nhiên của nhân dân ta
t-b ý nghĩa truyện
- Sơn Tinh: tợng trng cho sức mạnh chếngự chinh phục tự nhiên của con ngời
- Thuỷ Tinh: tợng trng cho sự tàn phá củathiên tai, lũ lụt
Trang 27H Truyện giải thích điều gì? Muốn thể
hiện ớc mơ gì của nhân dân
- Giải thích hiện tợng lũ lụt
- Thể hiện mong muốn chiến thắng thiên
nhiên
GV giảng: Cách giải thích hiện tợng tự
nhiên nh trong truyện là không đúng thực
tế nhng đó là cách hiểu của ngời xa, giải
thích nh vậy phù hợp với cách hiểu của họ
thể hiện ớc mơ chinh phục tự nhiên của
ng-ời xa
H Truyện còn ca ngợi ai?
Ca ngợi nhân dân, ca ngợi Vua Hùng
- GV khái quát rút ra ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
GV yêu cầu HS kể tóm tắt truyện
Yêu cầu HS kể chuyện theo ngôi kể khác
- Truyện giải thích hiện tợng thiên tai lũ lụtxảy ra hàng năm, thể hiện sức mạnh và ớcmơ chinh phục của thiên nhiên , của conngời
- Truyện suy tôn ca ngợi công lao dựng nớccủa các Vua Hùng và chiến công của ngờiViệt Cổ
4 Ghi nhớ (SGK) 2’
II Luyện tập (4’)
C4 Củng cố (3’):
1 Hãy phát hiện chi tiết làm cho mạch truyện phát triển
2 Có suy nghĩ về cách giải thích hiện tợng thiên nhiên của ngời xa
3 Mô tả lại sự việc theo tranh minh hoạ
C5 Về nhà (1’)
- Xem lại nội dung bài giảng
- Đóng vai 1 nhân vật trong truyện và tự kể
- Soạn bài: Sự tích Hồ Gơm
Tuần 3
Nghĩa của từNgày soạn:
Ngày dạy:
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Nắm đợc một số cách giải thích nghĩa của từ
C Tiến trình.
Trang 28C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Phân biệt từ mợn và từ thuần việt.
2 Nêu nguyên tắc mợn từ
3 Làm bài tập trắc nghiệm
Lí do nào quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong tiếng việt
A Tiếng Việt cha có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác
B Do có thời gian dài ta bị nớc ngoài đô hộ
C Tiếng Việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển
D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng việt
C3: Bài mới (80’)
- HS đọc ví dụ
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
H Cho biết mỗi chú thích trên gồm
mẫy bộ phận
- Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: Từ và
nghĩa của từ
H Bộ phận nêu nghĩa của từ ứng với
phần nào của mô hình? - Nghĩa của từ ứng
với phần nội dung:
H Hãy điền từ và nghĩa của từ ( lẫm
liệt) vào mô hình
Lẫm liệt Hùng dũng, oai nghiêm
H Qua đây em hiểu nghĩa của từ là
- Yêu cầu HS làm BT3 (SGK) điền từ vào
chỗ trống hợp lí với nghĩa đã cho
- Điền đúng nh sau: + Trung bình
Trang 29+ Trung niên
HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi
H Trong mỗi chú thích trên nghĩa của
từ đợc giải thích bằng cách nào?
- Tập quán: giải thích = khái niệm
- Lẫm liệt: giải thích = bằng từ đồng nghĩa
- Nao núng: giải thích = cách miêu tả sự
H Xem lại văn bản truyện Sơn Tinh
-Thuỷ Tinh và cho biết các chú thích số
2,4,5,6,7 từ đợc giải thích = cách nào?
VD: (5) Phán - Truyền bảo ( từ đồng nghĩa)
(2) Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ
( khái niệm)
( Hết tiết 10 chuyển tiết 11)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
- Yêu cầu Hs xem lại văn bản Thánh Gióng
ở các chú thích từ đợc giải nghĩa bằng cách
nào?
(1) Thánh Gióng: Đức thánh làng Gióng
(3) Thụ thai: bắt đầu có thai
(7) Kinh ngạc: Thái độ ngạc nhiên trớc
hiện tợng lạ
(10) Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng
chí khí mạnh, làm việc lớn
Điền từ phù hợp với cách giải nghĩa
II Cách giải nghĩa của từ (20’)
1 Ví dụ
2 Nhận xét
Nghĩa của từ đợc giải thích bằng khái niệm, đọc giải thích bằng từ đồng nghĩa, tráinghĩa, bằng cách miêu tả sự vật, đặc điểm,hành động mà từ biểu thị
3 Ghi nhớ ( SGK)
II Luyện tập (40’)Bài tập 1:
Tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ ở VBThánh Gióng
- Giải thích = khái niệm
- Giải thích = từ đồng nghĩa
- Giải thích = khái niệm
- Giải thích = từ đồng nghĩa và miêu tả
Trang 30H Giải nghĩa các từ: Giếng, Rung rinh,
Hèn nhát
Lu ý HS giống - đây là giống đào không
phải giống khoai
H Hãy cho biết cách giải nghĩa các từ
đợc sở hữu, không thuộc về mình, khôngcó
- Xem lại bài học
- Xác định cách giải nghĩa của một số từ trong các văn bản đã học
- Xem trớc bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Trang 31Tuần 3
Sự việc và nhân vật trong văn tự sựNgày soạn:
Ngày dạy:
- Nắm đợc yếu tố then chốt của tự s là sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Trang 32- Thấy đợc mối quan hệ của 2 yếu tố sự việc và nhân vật với chủ đề TP.
H Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết
thúc
H Cho biết mối quan hệ nhân quả của
các sự việc trên? VD
Kén rể → cầu hôn → Đ kiện → Sơn Tinh
thắng → Thuỷ Tinh báo thù
H Em hãy chỉ ra 6 yếu tố sau trong
truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Do ai làm? ( nhân vật)
- Xẩy ra ở đâu? ( không gian)
- Xẩy ra lúc nào ? ( thời gian)
- Vì sao xẩy ra ? ( nguyên nhân)
- Xẩy ra nh thế nào ? ( diễn biến)
- Kết quả nh thế nào?
H Theo em bỏ yếu tố thời gian và địa
điểm của truyện đi đợc không? Vì sao?
H Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có
cần thiết không? Bỏ việc vua Hùng ra ĐK
Sự việc trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
Sự việc khởi đầu (1)
Sự việc phát triển (2,3,4)
Sự việc cao trào (5,6)
Sự việc kết thúc (7)
Sự việc trớc là mối quan hệ của sự việc sau
là kết quả của sự việc trớc và lại là mốiquan hệ của sự việc sau nữa
- Nhân vật Hùng Vơng, Sơn Tinh , Thuỷ Tinh.
Địa điểm: Phong Châu đất của Vua Hùng
- Thời gian: Thời Vua Hùng 18
-Nguyên nhân: Do sự ghen tuông của TT
- Diễn biến: TT- ST đánh nhau
- KQ: Thuỷ tinh hàng năm vẫn dâng nớc
đánh Sơn Tinh nhng đều thua
- Không bỏ yếu tố này đợc vì nh vậy truyện
sẽ thiếu sức thuyết phục , không mang ýnghĩa truyền thuyết
- Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài là cầnthiết vì nh vậy mới đối chọi đợc với ThuỷTinh
- Bỏ việc Vua Hùng kén rể thì sẽ không có
Trang 33H Thuỷ Tinh nổi giận có vô lí
không? hãy giải thích
H Mối thiện cảm của ngời kể với
Sơn Tinh thể hiện ở những khía cạnh nào?
H Có thể để cho Thuỷ Tinh thắng
Sơn Tinh đợc không? Vì sao
H Có thể xoá bỏ sự việc cuối cùng
của truyện không ? Vì sao
H Qua đây em hãy cho biết cách trình
bày sự việc trong văn tự sự
HS đọc mục 1 của ghi nhớ
H Trong truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- Đó là giọng kể thành kính khi nhắc tớiVua Hùng và Sơn Tinh Đó là món sính lễchỉ có Sơn Tinh mới đáp ứng đợc
Đó còn là sự chiến thắng của Sơn Tinh trớcThuỷ Tinh nhiều lần
- Không thể đợc vì nh vậy có nghĩa là thểhiện sự thất bại của con ngời trớc thiên tai,con ngời không có, cuộc sống hôm naykhông có
- Không đợc vì nh vậy không đúng với quyluật thiên nhiên ở nớc ta
b Nhận xét
Khi trình bày sự việc trong văn tự sự phải
cụ thể: thời gian, địa điểm , nhân vật thựchiện sự việc có nguyên nhân, diễn biến, kếtquả
- Sự việc đợc sắp xếp một cách thứ tự thểhiện đợc t2 ngời kể muốn biểu đạt
c Ghi nhớ ( SGK)
2 Nhân vật trong văn tự sự (8’)
a Truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- ST, TT là nhân vật chính có vai trò quantrọng trong việc thực hiện các sự việc
ST, TT là nhân vật đợc nói đến nhiều nhất.Vua Hùng, Mị Nơng là nhân vật phụ.Những nhân vật này rất cần thiết khôngthể bỏ, vì nếu bỏ thì không có truyện
b Nhận xét
Trang 34trong truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đã làm.
Nhận xét vai trò ý nghĩa của các nhân vật
H Tóm tắt truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
theo nhân vật chính
HS tự tóm tắt trình bày
H Vì sao tên truyện là Sơn Tinh
Nhân vật trong văn tự sự đợc kể bằngcách đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình,tài năng
- Kể các việc làm của hành động, ý nghĩcủa nhân vật
- Miêu tả chân dung, trang phục
- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiệncác sự việc Nhân vật chính đóng vai tròchủ yếu, nhân vật phụ giúp nhân vật chínhhoạt động
Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi,lai lịch, tính nết, việc làm
C Ghi nhớ
II Luyện tập (12’)Bài 1
Vua Hùng: Kén rể, mời lạc hầu vào bànbạc thách cới, gả Mị Nơng cho ST
Thủy Tinh: Cầu hôn, đếnmuộn, dâng nớc
Thủy Tinh kẻ thù của con ngời ( lũ lụt)thần thoại hoá sức tàn phá của thiên nhiên
- Tên truyện là tên 2 nhân vật chính của
Trang 35Thuỷ Tinh có nên đổi tên truyện không? truyện.
- Không nên đổi tên truyện
Cách 1 -2 không phù hợp ( cách 2 dàidòng)
Cách 3 nghiêng về Sơn Tinh quá
C4: Củng cố (3’): Khi trình bày sự việc trong văn tự sự cần chú ý điều gì? nhân vật trongvăn tự sự hiện ra nh thế nào, có vai trò gì?
C5: Về nhà (1’): Xem lại bài học
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện Sự tích hồgơm
- Kể lại đợc truyện
Trang 36B Chuẩn bị: Tranh ảnh về Lê Lợi, về Hồ Gơm
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
C2: Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Kể lại truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh.
2 Nêu ý nghĩa của truyện.
H Hãy chỉ ra bố cục truyện theo 3
phần: Mở truyện, thân truyện, kết truyện
a Mở: Từ đầu đến giết giặc
quân → Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm → Lê
Lợi dâng gơm → có gơm nghĩa quân đánh
giặc thắng lợi → đất nớc thanh bình trả lại
gơm
H Vì sao đức Long Quân cho nghĩa
quân mợn gơm thần
Giặc Minh đô hộ nớc ta làm nhiều điều
bạo ngợc Nghĩa quân đánh giặc gặp nhiều
Trang 37Cuộc khởi nghĩa có cả tổ tiên thần thánh
ủng hộ giúp đỡ
H Lê Lợi nhận đợc gơm thần ntn?
HS kể lại sự việc
H Vì sao Long Quân không trao gơm
cùng 1 lúc, 1 nơi mà lại làm cách này?
- Long Quân muốn lỡi gơm, chuôi gơm đợc
trao cho những ngời tài giỏi, gánh trọng
trách lớn, muốn nh vậy để kéo theo tinh
thần đoàn kết
GV nhắc lại chuyện Con Rồng Cháu Tiên,
chi tiết Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay
hẹn có việc gì cùng giúp đỡ
H Việc chuôi gơm và lỡi gơm khớp
nhau nh vậy có ý nghĩa gì?
- Thể hiện tinh thần đoàn kết
- GV giảng: Lỡi gơm và chuôi gơm khớp
nhau thể hiện nguyện vọng dân tộc đoàn
kết nhất trí trên dới một lòng Việc Lê
Thận dâng gơm đã đề cao vai trò của Lê
Lợi là “Minh Chủ”
H Chữ “Thuận thiên” thể hiện ý của
muôn dân hợp lễ trời giao cho Lê Lợi và
nghĩa quân trách nhiệm đánh giặc
H Tìm câu văn thể hiện sức mạnh của
gơm thần đối với nghĩa quân
H Theo em truyện có ý nghĩa gì?
( Ca ngợi, đề cao, giải thích)
- Ca ngợi và đề cao Lê Lợi và nhà Lê
- Lỡi gơm bắt đợc ở dới nớc
- Chuôi gơm bắt đợc ở trên rừng
- Hình ảnh chuôi gơm và lỡi gơm khớpnhau thể hiện nguyện vọng đoàn kết dântộc
Đất nớc thanh bình Lê Lợi trả gơm choLong Quân, khát vọng hoà bình của nhândân
b ý nghĩa của truyền thuyết
Trang 38GV giảng: Hình ảnh LLQ là hồn thiêng của
dân tộc Chuôi và lỡi gơm khớp nhau biểu
thị lòng đoàn kết, là hình ảnh nhân dân các
miền đoàn kết đồng lòng đánh giặc Ca
ngợi T/C đoàn kết toàn dân, toàn diện, T/c
chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
H Truyền thuyết nào có hình ảnh Rùa
Vàng
- Truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thuỷ
H Rùa Vàng tợng trng cho điều gì?
GV: Trong truyện này còn có ý nghĩa đề
cao gây uy thế cho nhà Lê, Rùa còn tợng
trng cho sức mạnh sự sáng suốt, trầm tĩnh
của nhân dân
Thần Kim Quy thờng xuất hiện lúc khó
khăn để đa đờng chỉ lối cho con cháu
GV chốt lại và rút ra ghi nhớ
H Vì sao Lê Lợi không nhận đợc cả
l-ỡi gơm và chuôi gơm cùng một lúc:
Vì nh vậy không thể hiện đợc ý nghĩa toàn
dân đoàn kết kháng chiến Thanh gơm là
sự hội tụ của tinh thần, T/c sức mạnh toàn
dân trên mọi miền đất nớc
H Vì sao nhận đợc gơm ở Thanh
hoá mà trả gơm ở Thăng Long
- Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa
còn Thăng Long là nơi kết thúc cuộc khởi
nghĩa
Hoàn kiếm ở thủ đô để mở ra một thời kì
mới - thời kì Lao động, dựng xây
- Ca ngợi t/c nhân dân, toàn dân , tính chấtchính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
- Ca ngợi Lê Lợi, đề cao suy tôn nhà Lê
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ HoànKIếm
- Tên gọi Hồ Hoàn Kiếm thể hiện khátvọng hoà bình
Rùa Vàng tợng trng cho tổ tiên, khi thiêngsông núi, t2, t/c của nhân dân ta
4 Ghi nhớ (SGK) 2’
II Luyện tập (3’)Bài 1: Bài đọc thêm
Bài 2:
C4: Củng cố: Hình ảnh gơm thần có ý nghĩa gì?
Nêu ý nghĩa của truyền thuyết
Trang 39C5: Về nhà: Đọc lại truyện
Chỉ ra chi tiết là cốt lõi sự thật lịch sử trong truyện
Soạn bài: Sọ Dừa
- Nắm đợc chủ đề và dàn bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
C Tiến trình.
C1: ổn định lớp (1’)
Trang 40C2: Kiểm tra bài cũ
1 Xác định sự việc mà em cho là không đúng trong văn tự sự:
A Sự việc khởi đầu
B Sự việc phát triển
C Sự việc cao trào
D Sự việc tái diễn
HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi
H Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh cho
chú bé con ngời nông dân trớc nói nên
phẩm chất gì của ngời thầy thuốc
H Sự việc trong phần thân bài thể hiện
chủ đề hết lòng yêu thơng cứu giúp ngời
bệnh ntn?
GV: Một ngời thầy thuốc tầm thờng sẽ
không làm nh vậy
H Chủ đề của truyện trên là gì?
H Chủ đề của bài đợc thể hiện trực tiếp
trong câu văn nào?
H Với 3 tên truyện sách đã cho em ,
hãy chọn nhan đề thích hợp và nêu lí do
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn
tự sự (20’)
1 Bài tập
- Việc làm này thể hiện lòng yêu thơng cứugiúp ngời bệnh, ai nguy hiểm hơn thì lochữa trớc, không cần trả ơn
Phần TB: Tuệ Tĩnh làm 2 việc
- Từ chỗi việc chữa bệnh cho ngời giàu, tỏbản lĩnh không sợ làm mất lòng kẻ có tiền.Nhận chữa bệnh cho con bé con nhà nghèo,chứng tỏ lòng yêu thơng ngời bệnh ai nguyhơn thì chữa trớc không cần trả ơn
Chủ đề: Ca ngợi lòng yêu thơng ngời bệnhcủa Tuệ Tĩnh
- Chủ đề thể hiện trong 2 câu đầu của bàivăn và câu nói của ông
danh y lỗi lạchết lòng yêu thơng cứu giúp ngời bệnh.Câu : “ Con ngời ta cứu giúp nhau ơnhuệ.”
- 3 tên truyện đều thích hợp nhng sắc thái 2nhan đề sau chỉ ra chủ đề khá sát
- Tấm lòng nhấn mạnh tới tính / c
- Y đức nhấn mạnh đạo đức nghềnghiệp
Tên truyện thức I nêu tình huống buộc phải