1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 8 - HKI

88 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 819,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuaàn: 01 Ngaøy soaïn Tieát: 01 Ngaøy daïy: Baøi 1: TOÂN TROÏNG LEÕ PHAÛI I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu - Thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải. - Nêu được một số biểu hiện những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải - Phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải. - Biết phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải. - Có thói quen tự kiểm tra hành vi của bản thân và tự rèn luyện để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải. 2. Kĩ Năng: Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải 3. Thái độ: - Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải. - Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc. II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải. - Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện TTLP hoặc không TTLP. - Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử, kĩ năng tự tin trong các tình huống để thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ lẽ phải. III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận nhóm / lớp - Kĩ thuật bản đồ tư duy - Trò chơi phóng viên nhỏ (kĩ thuật hỏi và trả lời)

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn

Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu

- Thế nào là lẽ phải và tơn trọng lẽ phải.

- Nêu được một số biểu hiện những biểu hiện của tơn trọng lẽ phải

- Phân biệt các hành vi thể hiện sự tơn trọng lẽ phải và khơng tơn trọng lẽ phải

- Biết phê phán những hành vi thiếu tơn trọng lẽ phải

- Cĩ thĩi quen tự kiểm tra hành vi của bản thân và tự rèn luyện để trở thành

người biết tơn trọng lẽ phải

2 Kĩ Năng:

Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải

3 Thái độ:

- Cĩ ý thức tơn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải.

- Khơng đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc

II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của việc tơntrọng lẽ phải

- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện TTLP hoặc khơng TTLP

- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử, kĩ năng tự tin trong các tình huống để thể hiện sự tơntrọng, bảo vệ lẽ phải

III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng

- Thảo luận nhĩm / lớp

- Kĩ thuật bản đồ tư duy

- Trị chơi phĩng viên nhỏ (kĩ thuật hỏi và trả lời)

IV/ Phương tiện dạy học

- Sách GK + sách GV + sách GDCD8

- Ca dao, tục ngữ, danh ngơn về tơn trọng lẽ phải.

V/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’) Khơng kiểm tra (Giới thiệu khái quát chương trình)

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).

Hằng ngày cĩ nhiều mối quan hệ xã hội diễn ra khác nhau, nếu ai cũng xử sự đúngđắn, biết tơn trọng lẽ phải sẽ gĩp phần làm cho xã hội lành mạnh hơn, vậy để thựchiện tốt điều đĩ chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò

T G

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu phần

đặt vấn đề:

Mục tiêu: Tìm hiểu

Trang 2

GV: Cho HS đọc phần

đặt vấn đề

Cho HS thảo luận

3’

N 1: Em có nhận xét gì

về Quan tuần phủ

Nguyễn Quang Bích

trong câu chuyện trên

N 2: Trong các cuộc

tranh luận, có bạn đưa

ra ý kiến nhưng bị đa

số các bạn phản đối;

Nếu thấy ý kiên đó

đúng thì em sẽ xử sự

thế nào?

N 3: Nếu thấy bạn quay

cóp trong giờ kiểm tra

gì?

N 4: Theo em những

trường hợp trên, hành

động như thế nào

được coi là đúng?

Gv: Gọi HS đại diện

phát biểu, HS nhận

xét, bổ sung

Gv: nhận xét

H: Thế nào lẽ phải?

Tôn trọng lẽ phải là

gì?

TL: Hànhđộng của quanTuần phủ NguyễnQuang Bích chứngtỏ ông là ngườidũng cảm trungthực dám đấutranh đến cùngđể bảo vệ chân

lí lẽ phải khôngchấp nhận nhữngđiều sai

TL: Trong các cuộctranh luận nếuthấy ý kiến đóđúng thì em sẽủng hộ và bảovệ ý kiến củabạn bằng phântích cho các bạnkhác thấy nhữngđiểm em cho làđúng hợp lí

TL: Trong giờ kiểmtra nếu thấy bạnquay cóp emkhông đồng tìnhvới hành vi đóphân tích các bạnthấy tác hại sai

- Tôn trọng lẽphải là côngnhận ủng hộ,tuân theo bảovệ điều đúngđắn, biết điều

Trang 3

HĐ2: Tìm hiểu những

biểu hiện của

hành vi biết tôn

trọng lẽ phải và

không tôn trọng lẽ

phải

a/ Mục tiêu: Tìm hiểu

biểu hiện TTLP và

KTTLP

b/ Cách tiến hành:

GV: Chia lớp làm hai

nhóm theo hai dãy

bàn

D1: Tìm biểu hiện của

hành vi tôn trọng lẽ

phải?

GV: Chốt lại cho HS ghi

biểu hiện tôn trọng

lẽ phải

D2: Tìm biểu hiện của

hành vi không biết

tôn trọng lẽ phải

H: Trái với lẽ phải là

gì?

GV: Nhận xét khẳng

định

- Trong cuộc sống

quanh ta có nhiều tấm

gương tôn trọng lẽ

sở tôn trọng sựthật bảo vệ lẽphải, phê phánviệc làm trái

-Phê phán việclàm trái

-Lắng nghe ýkiến của bạn …TL:

-Vi phạm trật tựđường bộ

-Làm trái quyđịnh pháp luật -Gió chiều nàocho theo chiều ấy

- Bóp méo sựthật, vu khốngTL: Không tôntrọng lẽ phải

11

’ chỉnh suy nghĩ,hành vi củamình theo hướngtích cực; khôngchấp nhận vàkhơng làm theonhững việc sai trái

2 Một số biểu hiện của tơn trọng

lẽ phải: Chấp

hành tốt mọiqui định, nội quinơi mình sốnghọc tập và

không nói saisự thatä; khơng viphạm đạo đức và phápluật; biết đồng tình,ủng hộ ý kiến, quanđiểm, làm việc đúng;

cĩ thái độ phê phán đốivới ý kiến, quan điểm,việc làm sai trái;

3/Phân biệt tơn trọng lẽ phải với khơng tơn trọng lẽ phải: Trái với tôn

trọng lẽ phảilà không tôntrọng lẽ phảivới các biểuhiện cụ thểnhư: xuyên tạc,bóp méo sựthật; bao che,làm theo cáisai, cái xấu; khơng

Trang 4

- Tôn trọng lẽ phải

được biểu hiện ở

nhiều khía cạnh khác

nhau qua thái độ cử

chỉ hành động

- Tôn trọng lẽ phải là

hành động phẩm

chất cần thiết của

người góp phần làm

cho xã hội trở nên

lành mạnh

-Mỗi học sinh cần học

tập gương của những

người biết tôn trọng

lẽ phải để có hành

vi và cách ứng xử

phù hợp

H:Tôn trọng lẽ phải

có ý nghĩa gì ?

GV:Nhận xét, tóm

b Cách tiến hành:

1 Em lựa chọn cách

giải quyết nào sau

đây và giải thích vì

sao?

Trong các cuộc tranh

luận với các bạn

cùng lớp em sẽ:

a) Bảo vệ đến cùng

ý kiến của mình,

không lắng nghe ý

kiến người khác

b) Ý kiến nào được

nhiều bạn đồng tình thì

theo

c) Lắng nghe ý kiến

của các bạn tự phân

tích đánh giá xem ý

-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét

- Hs chọn cáchứng xử c)

- Lớp được chialàm 2 đội

Chọn câu trả lờiđúng

6’ dám bảo vệ sự thật,bảo vệ cái đúng cái tốt;khơng dám đấu tranhchống lại cái sai

4 Ý nghĩa:

Giúp con ngườicó cách ứngxử phù hợp; gĩpphần xây dựng cácmối quan hệxã hội lành mạnh,tốt đẹp; góp phầnthúc đẩy xãhội ổn định, pháttriển

Trang 5

kiến nào hợp lý nhất

thì theo

d) Không bao giờ dám

đưa ra ý kiến của

mình

GV: Nhận xét ghi điểm

phân tích rõ vì sao các

hành vi khác lại

không biểu hiện tôn

trọng lẽ phải

GV: Tổ chức chơi trò

chơi nhanh tay lẹ mắt

a/ Ý kiến của bố mẹ

luôn đúng, mình phải

tôn trọng

b/ Ý kiến của thầy

cô luôn luôn đúng

mình phải lắng nghe

theo

c/ Hoài nghi với ý

kiến mọi người, không

tin vào điều tốt trong

cuộc sống

GV: nhận xét ghi

điểm cho đội đúng,

sau đó liên hệ

b) Ý kiến nào được nhiều bạn đồng tình thì theo

c) Lắng nghe ý kiến của các bạn tự phân tích đánh giáxem ý kiến nào hợp lý nhất thì theo

d) Không bao giờ dám đưa ra ý kiến của mình

Trang 6

+ Xem bài tập 1,2,3

**Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tuần: 02 Ngày soạn:

BÀI 2: LIÊM KHIẾT I/Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức

- Hiểu thế nào là liêm khiết

- Nêu một số biểu hiện của liêm khiết?

- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết?

2.Về kĩ năng:

- Phân biệt được hành vi liêm khiết với hành vi khơng liêmkhiết

- Biết sống liêm khiết, không tham lam

3 Về thái độ: Kính trọng những người sống liêm

khiết; phê phán những hành vi tham nhũng

II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống liêm khiết

- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện liêm khiết và những biểu hiện tráivới liêm khiết

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện liêm khiết và khơng liêm khiết

III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

- Sưu tầm thơ ca dao tục ngữ

V/ Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

1 Thế nào là tôn trọng lẽ phải?

2 Ý nghĩa tôn trọng lẽ phải?

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).

GV: - Bạn A: Nhặt tiền và đem trả cho người mất

Những tình huống trên thể hiện đức tình gì?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Trang 9

thầy trò G HĐ1: Tìm hiểu nội

dung phần đặt vấn

về cách cư xử của

Mari Quyri Dương Chấn

và Bác trong câu

chuyện trên?

N 2: Trong điều kiện

hiện nay theo em việc

học tập những tấm

gương đó có phù hợp

không? vì sao?

GV: gọi học sinh khác

nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét, kết

luận giáo dục tích hợp

pháp luật: Người

sống liêm khiết luôn

-HS tự đọc -HS thảo lụân 3’

N1: Trong những câu trên cách ứng xử của Mari Quyri Dương Chấn và Bác Hồ là tấm gương đáng để chúng ta học tập noi gương và kính phục

N2: Trong điều kiệnhiện nay lối sốngthực dụng chạy theo đồng tiền có xu hướng ngày càng tăng, việc học tập những tấm gương đó trở nên cần thiết có ý nghĩa thiế thực

Bởi lẽ đó:

+ Giúp mọi người phân biệt được hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặckhông liêm khiết

+ Đồng tình ủng hộ người liêm khiết phê phán hành vi thiếu liêm khiết tham

ô, tham nhũng+ Giúp mọi người có thói quen biếttự kiểm tra hành

vi của mình để rèn luyện bản

10

1 Thế nào là liêm khiết

- Liêm khiết là

sống trong sạch, không hám danh,hám lợi, không

Trang 10

chấp hành đúng pl về

sử dụng tiền bạc, tài sản của Nhà

Cách tiến hành:

GV:Tổ chức chơi trò

chơi

Đội 1: Tìm biểu hiện

sống liêm khiết

Đội 2: Tìm biểu hiện

sống không liêm

khiết

GV: nhận xét, bổ sung,

cho điểm đội thắng

H: Biểu hiện liêm

- Thanh cao, phấn đấu thành đạt+ Đội 2: Không liêm khiết

- Hám danh, hám lợi

- Tham ô

- Nhận hối lộ

- Làm giàu bất chính

-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét

TL: Không tham lam, không nhận hối lộ…

2 Một số biểu hiện của liêm khiết

: Không tham lam,không tham ô tiền bạc, tài sản chung, không nhận hối lộ; khơng sử dụng tiền bạc, tài sản chung vào mục đích cá nhân; khơnglợi dụng chức, quyền để mưu cầu cho bản thân

3 Ý nghĩa của liêm khiết:

Liêm khiết giúp con người sống thanh thản ,đàng hoàng, tự tin, không bị phụ thuộc vào ngườikhác và được mọi người xung quanh kính trọng,

vị nể

Trang 11

HĐ3: Củng cố đánh

vi nào sau đây thể

hiện không liêm

khiết ?

a) Liêm mong muốn

làm giàu bằng tài

năng và sức lực của

mình

b) Làm bất cứ việc gì

để đạt được mục tiêu

c) Kiên trì phấn đấu

vươn lên để đạt kết

quả cao trong học tập

(công việc)

d) Sẵn sàng dùng

tiền bạc qùa cáp,

biếu xén nhằm đạt

mục đích của mình

đ) Sẵn sàng giúp

người khác khi học

gặp khó khăn

e) Chỉ làm việc gì khi

thấy có lợi

g) Tính toán cân nhắc

kỹ lưỡng trước, khi

quyết định 1 việc gì ?

GV: Chơi trò chơi nhanh

tay lẹ mắt (2’)

Tìm ca dao tục ngữ

mới tính liêm khiết

GV: ghi điểm đội

thắng

2 HS làm -1 HS nhận xét

Hành vi b, d, e không liêm khiết

-Chia lớp làm 2 đội

-HS đọc

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)

Nói đến liêm khiết là nói đến sự trong sạch trong đạođức, cá nhân của từng người Liêm khiết rất cần cho

Trang 12

mỗi người trong xã hội Sẽ tốt đẹp biết bao khi mọi người sống thanh cao trong sáng Học sinh chúng ta phải biết tôn trọng tập noi gương những người có đức tính liêm khiết

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (2’)

Tìm ca dao tục ngữ mới tính liêm khiết

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

Học bài Thế nào là liêm khiết? ý nghĩa?

- Sưu tầm ca dao tục ngữ

- Làm bài tập,3,4,5

- Chuẩn bị bài 3 : Tơn trọng người khác

+Đọc phần đặt vấn đề

+Trả lời câu gợi ý

+Thế nào là tôn trọng người khác ?

+Ý nghĩa

**Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Tuần: 03 Ngày soạn:

BÀI 3: TƠN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

I Mục tiêu bài học:

1/ Về kiến thức

- Hiểu thế nào là tơn trọng người khác

- Biểu hiện của tơn trọng người khác

- Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác

- Cĩ thái độ đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng người khác

- Phản đối những hành vi thiếu tôn trọng người khác

II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng tư duy phê phán trong việc nhận xét, đánh giá hành vi thể hiện sự tơntrọng hoặc khơng tơn trọng người khác

- Kĩ năng phân tích, so sánh những biểu hiện tơn trọng và thiếu tơn trọng ngườikhác

- Kĩ năng ra quyết định; kiểm sốt cảm xúc; kĩ năng giao tiếp thể hiện sự tơn trọngngười khác

III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng

- Tìm dẫn chứng về biểu hiện của hành vi tơn trọng người khác

- Sưu tầm mẫu chuyện đoạn thơ, ca dao, tục ngữ vể sự tơn trọng lẫn nhau trongcuộc sống

V/ Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

a Thế nào là liêm khiết

b Ý nghĩa sống liêm khiết

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'

“Sau 20 năm lưu lạc (ngày cịn bé) vì nhà nghèo mẹ bán anh em cho 2 gia đìnhlàm con nuơi, người em đã tìm được người anh trai của mình Người em lớn lên trongmột gia đình tư sản (chủ hãng thuốc lớn) Người anh là nơng dân nghèo phải nuơi 5con và mẹ già Tìm được anh, người em khơng thể tin được anh mình ngày 2 buổicháo, con gái gầy gị, chia tay anh về thành phố, người em cho anh tiền, anh khơngnhận và nĩi “Hai mươi năm anh đi tìm em là để gặp em chớ khơng vì số tiền của em”

Trang 15

người em ơm lấy anh mà khĩc, Từ trong sâu thẩm trái tim, em càng thương kínhtrọng anh

Em cĩ suy nghĩ gì về việc làm của người anh trai qua câu chuyện trên

Để hiểu rõ hơn đức tính người anh, ta tìm hiểu bài học hơm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

của Mai? Việc làm của Mai tác

động như thế nào đối

với tình cảm của mọi

nguời ?

N 2 : Nhận xét về cách cư xử của

một số bạn đối với Hải? Suy nghĩ

của Hải như thế nào?

N 3: Nhận xét việc làm của Quân và

Kết luận: Chúng ta phải biết lắng

nghe ý kiến người khác, kính trọng

người trên biết nhường nhịn khơng

chê bai chế giễu người khác khi họ

-3 HS đọc -Chia lớp làm 4 nhĩm

-HS đại diện nhĩm phátbiểu, HS khác nhận xét, bổsung

N1: Mai là học sinh giỏi 7năm liền nhưng khơng kêucăng coi thường ngườikhác,

- Lễ phép chan hồ cởi mở,giúp đỡ nhiệt tình vơ tưguơng mẫu chấp hành nộiquy Mai được mọi ngườitơn trọng quý mến

N2: Các bạn trong lớp trêuchọc màu da đen (Hải)

- Hải khơng cho da đen làxấu, Hải cịn tự hào làhưởng da của cha là biếttơn trọng cha

N3: Quân, Hùng đọc truyệncười trong giờ học -> Quân,Hùng thiếu tơn trọng ngườikhác

N4: Hành vi để chúng tahọc tập Mai, Hải

+ Phê phán Quân, Hùngkhơng tơn trọng ngườikhác

10’

Trang 16

khác mình về hình thức về sở thích

phải biết cư xử cĩ văn hố đúng

mực tơn trọng người khác và tơn

trọng chính mình, biết đấu tranh và

phê phán việc làm sai

GV: Kết luận cho HS ghi khái niệm

TTLP

HĐ2: Tìm hiểu hành vi tơn trọng

và thiếu tơn trọng người khác.

Mục tiêu: Tìm biểu

hiện TTNK và TTTNK

Cách tiến hành:Tổ

chức cho Hs trò chơi ai

KhơngTTNK

Gia đình

Lớp

Cộng đồng

GV: Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh

nhất lên điền vào bảng

vi cĩ văn hố Đĩ là thái độ cư xử

của chúng ta với mọi người theo

hướng tích cực khơng chấp hành và

HS lên bảng

- HS điền vào ơ trống

- 2 HS nhận xét

2 HS: làm bài tập 1 + Hành vi tơn trọng ngườikhác a, g, i

TL: Biết cư xử lễ phép, lịch

sự với người khác, tơntrọng những sở thích, thĩiquen, bản sắc của ngườikhác

-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét, bổ sung

14’

1 Thế nào là tơn trọng người khác:

Tơn trọng người khác

là đánh giá đúngmức, coi trọng danh

dự, phẩm giá và lợiích người khác

2 Những biểu hiện của sự tơn trọng người khác: biết lắng

nghe; biết cư xử lễ

Trang 17

làm việc sai trái.

H: Người tơn trọng người khác cĩ

những biểu hiện?

GV: Khơng xâm phạm tài sản

người khác, thư từ… nếu vi phạm

rèn luyện đức tính tơn trọng người

khác Nêu gương tốt phê phán việc

b/Muốn người khác tơn trọng

mình thì phải tơn trọng người khác

c/ Tơn trọng người khác là sự tơn

trọng mình

2/Tình huống a, b:

a/Trong cuộc sống cĩ người biết

tơn trọng người khác và khơng biết

tơn trọng người khác Nhưng việc

An khơng tơn trọng chú Hồng vì

chú Hồng lười lao động, lại ăn

-TL: Không vứt rácbừa bãi, khônglàm mất trật tựnơi công cộng,không hút thuốclá…

-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét -Tán thành b, c khơng tán thành a

3 Ý nghĩa:

+ Người biết tơntrọng người khác sẽđược người khác tơntrọng lại

+ Mọi người tơntrọng lẫn nhau sẽ gĩpphần làm cho quan hệ

xã hội trong sáng,lành mạnh và tốt đẹp

Trang 18

chơi nghiện hút, đúng hay sai?

b/Trong giờ học giáo dục công

dân Thắng có ý kiến sai nhưng

không nhận cứ tranh cải với cô giáo

cho là mình đúng, cô giáo yêu cầu

Thắng không trao đổi để giờ ra

chơi giải quyết tiếp ý kiến của em

+ Trả lời câu hỏi gợi ý

+ Nội dung bài học giữ chữ tín là thế nào? ý nghĩa giữ chữ tín

Trang 20

Tuần: 04 Ngày soạn:

BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN I/Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Thế nào là giữ chữ tín

- Nêu được những biểu hiện của giữ chữ tín

- Hiểu ý nghĩa của việc giữ chữ tín

3 Thái độ: Có ý thức giữ chữ tín

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về phẩm chất giữ chữ tín

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với các biểu hiện giữ chữ tín hoặc khơng giữ chữ tín

- Kĩ năng giải quyết vấn đề; ra quyết định trong những tình huống liên quan đếnphẩm chất giữ chữ tín

III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:

- Sưu tầm truyện thơ ca dao

III/ Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra 15’

Câu 1 (5đ)

Em hãy cho biết thế nào là tơn trọng người khác? Hãy nêu một số biểu hiện tơn trọngngười khác/

Câu 2 (5 đ) cĩ người cho rằng: Tơn trọng người khác là tự hạ thấp mình Em cĩ tán

thành ý kiến đĩ khơng? Vì sao?

Đáp án và hướng dẫn chấm Câu 1(5 đ)

- Tơn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi

ích của người khác (2,5 đ)

biết lắng nghe; biết cư xử lễ phép, lịch sự với người khác; biết thừa nhận và học hỏicác điểm mạnh của người khác; khơng xâm phạm tài sản, thư từ, nhật kí, sự riêng tưcủa người khác; tơn trọng những sở thích, thĩi quen, bản sắc riêng của người khác… (2,5 đ)

Câu 2 (5 đ) Khơng tán thành ý kiến đĩ, vì:

Trang 21

- Tơn trọng người khác khơng cĩ nghĩa là quá đề cao người khác và làm cho mìnhnhỏ bé, thấp kém đi, mà thể hiện thái độ đúng mức, cĩ văn hĩa trong cư xử với mọingười (2,5 đ)

- Sự tơn trọng làm cho mọi người cảm thấy dễ chịu, yêu mến và tơn trọng ta hơn (2,5đ)

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 2'

Bạn Lan, Hà hẹn nhau đi thăm thầy bị ốm vào lúc 8giờ sáng chủ nhật tại cổng trường Nhưng sáng hôm đótrời mưa to Lan vẫn đội áo mưa đến trường lúc 8 giờ vì sợHà đợi, đến 9 giờ Hà đến Em có nhận xét gì về Lan, Hà

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

troØ

T G

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu phần

đặt vấn đề

Mục tiêu: Tìm hiểu

truyện đọc

Cách tiến hành:

GV: Gọi HS đọc phần

đặt vấn đề

- Thảo luận bàn (2’)

- GV gọi HS đại diện

nhóm phát biểu, HS

khác nhận xét, bổ

N2: Một em bé nhớ

Bác điều gì? Bác đã

làm gì? Vì sao Bác làm

như vậy?

- 2 HS đọc Chia lớp thảo luận bàn

- HS đại diện diện nhóm phátbiểu, HS khác nhận xét, bổ sung

Đại diện nhóm1:+ Nước Lỗ phải nộp cống cái đỉnh quý cho nước Tề: Nước Lỗ làm đỉnh giả

+ Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử nhưng ông không chịu đưa sang cái đỉnh giả làm mất lòng tin của vua Tề với ông

- NCT coi trọng lòng tin của

5’

Trang 22

N3: Người sản xuất

kinh doanh hàng hoá

phải làm tốt việc gì

Đối với người tiêu

dùng vì sao?

N 4: Biểu hiện nào của

một người ma ølàm ta

tin cậy tín nhiệm.Trái

ngược với việc làm ấy

là gì? Vì sao không được

tin cậy tín nhiệm ?

GV nhận xét, bổ sung

* Kết luận: Chúng ta

phải biết giữ lòng tin,

giữ lời hứa có trách

nhiệm đối với việc

làm của mình Giữ

chữ tín sẽ được mọi

người tin yêu tôn

Cách tiến hành:

H: Tìm biểu hiện hành

người khác đ/v mình

Đại diện nhóm2:

Em bé đòi Bác mua vòng bạc Bác đã hứa và Bác đã giữ lời hứa Bác làm vậy là vì Bác trọng chữ tínĐại diện nhóm 3:+ Đảm bảo

chất lượng hàng hoá, giá thành mẫu mã thời gian thái độ+ Vì nếu không làm như vậy sẽ mất lòng đối với khách hàng + Kí hợp đồng phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu + Không làm đúng sẽ ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế thời gian uy tín… đặc biệt là lòng tin giữ hai bên Đại diện nhóm 4:

+ Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo làm tròn trách nhiệm trung thực+Làm qua loa đạikhái gian dối sẽkhông được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau,

5’

1 Thế nào là giữ chữ tín:

Giữ chữ tín là

coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau

Trang 23

vi giữ chữ tín và

không giữ chữ tín

Giữchữ

tín

Ko

giữ chữ tín Gia

- GV nhận xét, kết

luận và cho ghi bài

Cách tiến hành:

H: Muốn giữ lòng tin

của mọi người ta cần

phải làm gì?

H: Có ý kiến cho rằng

giữ chữ tín là giữ lời

hứa Em cho biết ý

không biết giữ chữ tín

- HS ghi bài

TL: Các biểu hiện ghi tắt vàocột

*Gia đình + Chăm học, chăm làm+ Đi học đúng giờ

+ Không giấu điểm kém với bố

*Nhà trường:

+ Thực hiện đúng nội quy + Sửa chữa khuyết điểm và cố gắng sữa chữa

+ Nộp bài đúngquy định

* Xã hội:

+ Hàng hoá sảnxuất kinh doanh chất lượng

+ Thực hiện đúng ký kết hợp đồng + Giúp đỡ gia đình cô đơn

3 Ý nghĩa của việc giữ chữ tín:

Giữ chữ tín là tựtrọng bản thân và tôn trọng người khác;

người giữ chữ tín sẽ nhận được

Trang 24

kiến và giải thích vì

sao?

H: Tìm ví dụ hành vi

không đúng lời hứa

cũng không phải là

** Kết luận toàn

bài: Giữ chữ tín là

lòng tin của mọi người

tin tưởng ở mức độ

lời nói, việc làm của

mình Tín phải được thể

hiện ở cuộc sống cá

nhận, gia đình, xã hội,

chúng ta lên án kẻ

không trọng nghĩa, ăn

gian nói dối làm trái

đạo lí

TL: Mọi người làm tất công việc được giao giữ lời hứa đúng hẹn

TL: Theo em giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng của giữ chử tín

Trọng chữ tín còn biểu hiện khác nữa là kết quả công việc, chất lượng sản phẩm sự tin cậy

TL: Bố mẹ hứa cho đi chơi nhà ngoại vào chủ nhật chẳng may bố mẹ đã bị bệnh

TL: Giữ chữ tín là tự trọng bản thân và tôn trọng người khác; người giữchữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình

TL: Tự bộcï lộ

TL: SGKTL: Làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa

-2 HS làm -1 HS nhận xét

sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình

Trang 25

-Giữ chữ tín b-Không giữ chữ tín: a, c, d, đ

-HS tự phân vai xây dựng kịch bản lời thoại

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)

GV cho HS chơi sắm vai

-Tình huống cách ứng xử giữ chữ tín

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học bài, làm BT 2,3,4 SGK

- Xem bài 5, 21 SGK, trả lời câu gợi ý

- Thế nào là pháp luật ? Kỷ luật ?

- Xem bài tập, tích hợp bài 5 với bài 21 thành một chủ đề dạy trong

Trang 26

Tuần: 05 Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ: SỚNG CÓ KỈ LUẬT (T1)

KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT

- Tơn trọng pháp luật rèn luyện kỉ luật

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng pháp luật; phê phán những hành vi làm trái pháp luật

II/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:

Trang 27

- Thảo luận nhóm

- Động não

- Xử lí tình huống

III Phương tiện dạy học:

SGK, SGV 8, bảng biểu tranh ảnh Một số văn bản luật Bản nội qui của trường Một số gương người tốt việc tốt Tư liệu về vụ án đã xử

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

Câu 1: Theo em, vì sao trong cuộc sống phải biết giữ chữ tín?

Câu 2: Hãy nêu những biểu hiện của giữ chữ tín và những biểu hiện không giữ chữ

GV nhận xét

Để hiểu rõ thêm về mục đích yêu cầu ý nghĩa của các vấn đề trên chúng ta học bàihôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HÑ1: Khai thác nội dung

HS khác nhận xét, bổ sung

TL: Vũ Xuân Trường và đồng bọn tổ chức đường dây buôn bán vận chuyển

ma tuý xuyên Thái Lan – Lào - Việt Nam

+ Lợi dụng phương tiện cán bộ công an

+ Mua chuột dụ dỗ cán bộnhà nước

TL: Hậu quả + Tốn tiền của

10’

Trang 28

đồng bọn gây ra hậu quả gì?

H: Để chống lại tội phạm, cơng

an phải cĩ những phẩm chất gì?

H: Chúng ta rút ra bài học gì qua

vụ án trên

**GV nhận xét: Một số ít chiến

sĩ cơng an đã bị mua chuộc đánh

mất nhân cách của mình, phần

đơng họ cĩ nhiều thành tích xuất

sắc trong việc phịng chống tệ

nạn ma túy họ luơn cĩ tính kỉ

luật cuả lực lượng cơng an và

của những người điều hành pháp

luật

HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài học

Mục tiêu: Tìm hiểu

nội dung bài học

Cách tiến hành:

Chia các nhĩm thảo luận (3’)

+ Gây gia đình tan nát+ Huỷ hoại nhân cách conngười

+ Cán bộ thối hố biến chất

+ Cán bộ ngành cơng an cũng bị vi phạm

+ Chúng bị trừng phạt + 2 bị cáo với nhiều tội danh tử hình, 6 vụ án chung thân, 2 án 20 năm

tù, 1 số cịn lại từ 1 đến 9 năm và phạt tiền tịch thu tài sản

TL: Phẩm chất của chiến

sĩ cơng an

- Dũng cảm mưu trí

- Vượt khĩ khăn trở ngại

- Vơ tư trong sạch trọng pháp luật cĩ tính kỉ luật

- Nghiêm chỉnh chấp hànhpháp luật

TL: Tránh xa vào tệ nạn

ma tuý

- Giúp đỡ các cơ quan cĩ trách nhiệm phát hiện hành vi vi phạm

- Cĩ nếp sống lành mạnh

HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhĩm phát biểu

Pháp luật là qui tắc xử sự chung

18’

1 Thế nào là pháp luật,

kỉ luật

Trang 29

GV: - Pháp luật là quy

tắc xử sự chung, bắt

buộc chung đối với

mọi người

- Pháp luật tạo điều kiện cho xã

hội phát triển trong vịng trật tự

VD: Về việc khơng đội mũ bảo

hiểm khi ngồi, điều khiển xe gắn

máy (tích hợp GD pháp luật)

HĐ3: Thực hành/ luyện tập

Mục tiêu: Củng cố

Cách tiến hành:

Bài tập 1: SGK cĩ người cho

rằng pháp luật cần với những

người khơng cĩ tính kỉ luật tự

giác cịn đối với người cĩ ý thức

kỉ luật thì pháp luật khơng cần

thiết quan niệm đĩ đúng hay

sai? Tại sao?

+ Cĩ tính chất bắt buộc

+ Nhà nước ban hành pháp luật

+ Nhà nước đảm bảo thựchiện bằng biện pháp giáo dục thuyết phục cưỡng chế

- Kỉ luật + Qui định qui ước + Mọi người phải tuân theo

ra hiệu quả chất lượng

- Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, cĩ tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

- Kỉ luật là những quyđịnh, qui ước của mộtcộng đồng (một tập thể)

về những hành vi cầntuân theo nhằm đảm bảo

sự phối hợp hành độngthống nhất, chặt chẽ củamọi người

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (4’)

Pháp luật là phương tiện để quản lý xã hội cụ thể là nhà nước quản lý xã hội bằng

pháp luật pháp luật giúp cho mỗi cá nhân cộng đồng xã hội cĩ tự do thật sự đảm bảo

sự bình yên, sự cơng bằng Tính kỉ luật phải dựa trên qui định pháp luật, khơng được làm trái pháp luật

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)

Vì vậy chúng ta phải tơn trọng pháp luật gĩp phần xã hội bình yên

cĩ người cho rằng pháp luật cần với những người khơng cĩ tính kỉ luật tự giác cịn

đối với người cĩ ý thức kỉ luật thì pháp luật khơng cần thiết quan niệm đĩ đúng hay sai? Tại sao?

Trang 30

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

Học bài:

+ Pháp luật ? Kỉ luật?

- Tìm hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật

- Nêu được đặc điểm của pháp luật, kĩ luật, Tích hợp bài 5 với bài 21 thành một chủ đề dạy trong 4 tiêt

Trang 31

Tuần: 06 Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ: SỚNG CÓ KỈ LUẬT (T2)

I Mục tiêu bài học:

1/Kiến thức:

- Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật

- Nêu được đặc điểm của pháp luật, kĩ luật

- Biết chấp hành và biết nhắc nhở mọi người xung

quanh cùng chấp hành pháp luật

3/Thái độ:

- Tơn trọng pháp luật rèn luyện kỉ luật

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng pháp luật; phê phán những hành vi làm trái pháp luật

II/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:

- Thảo luận nhĩm

- Động não

- Xử lí tình huống

III Phương tiện dạy học:

SGK, SGV 8, bảng biểu tranh ảnh Một số văn bản luật Bản nội qui của trường Một số gương người tốt việc tốt Tư liệu về vụ án đã xử

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Nêu pháp luật và kỉ luật là gì?

2 Dạy bài mới:

GV nhận xét

Để hiểu rõ thêm về mục đích yêu cầu ý nghĩa của các vấn đề trên chúng ta học bàihơm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài học mối

quan hệ của pháp luật và kỉ

luật

10’

Trang 32

Mục tiêu: Tìm hiểu

nội dung bài học

Cách tiến hành: Vấn

đáp

Giáo viên gọi học sinh cho ví dụ

về nội qui nhà trường sau đĩ liên

hệ với pháp luật

H: Giữa pháp luật và

kỉ luật có mối quan

hệ như thế nào?

H: Người học sinh cần cĩ tính kỉ

luật khơng ? Vì sao? Hãy nêu ví

dụ cụ thể

H: Chúng ta cần làm gì để thực

hiện pháp luật và kỉ luật

HĐ2: Học sinh thảo

luận.

Mục tiêu: Tìm hiểu

đặc điểm pháp luật

Cách tiến hành:

Vấn đáp

Giáo viên minh họa

+ Luật giao thông

đường bộ qui định khi

qua ngã tư, mọi người

mọi phương tiện phải

đứng lại trước đèn

đỏ

+ Chuyện bà Luật sư

Đức

TL: HS tư bọc lộ Kỉluật của tập thể phải phùhợp với pháp luật của Nhànước, khơng được tráipháp luật

Trang 33

Ví dụ: Điều 138 tội

trộm cắp tài sản

- Phạm tội trong các

trường hợp sau đây là

phạt tù từ 2 năm

H: Nêu đặc diểm PL

có ví dụ minh hoạ

HĐ3: Thực hành/ luyện tập

Mục tiêu: Củng cố

Cách tiến hành:

Bài tập 1: SGK cĩ người cho

rằng pháp luật cần với những

người khơng cĩ tính kỉ luật tự

giác cịn đối với người cĩ ý thức

kỉ luật thì pháp luật khơng cần

thiết quan niệm đĩ đúng hay

sai? Tại sao?

Bài tập 2: Bản nội qui của nhà

trường những qui định của một

cơ quan cĩ thể coi là pháp luật

được khơng? Tại sao?

phẩm trên chúng ta thấy ý kiến

ủng hộ bạn chi đội trưởng là

đúng

TL : - Đặc điểm củapháp luật:

+Tính vi phạm phổ biến

+Tính xác định chặt chẽ

+ Tính bắt buộc chung (tính cưỡng chế)

- HS làm cá nhân

- Pháp luật cần cho tất cả mọi người, kể cả mọi người cĩ ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỉ luật vì đĩ là những qui định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động tạo

ra hiệu quả chất lượng

- Nội qui của nhà trường

cơ quan khơng được coi làpháp luật vì nĩ khơng phải do nhà nước ban hành và việc giám sát thực hiện khơng phải do

cơ quan giám sát của nhà nước

18’

3 Đặc điểm của pháp luật

- Đặc điểm của pháp luật:

+Tính vi phạm phổ biến

+Tính xác định chặt chẽ

+ Tính bắt buộc chung (tính cưỡng chế)

Trang 34

tham gia giao thơng khơng đúng phần đường qui định

+ Biện pháp khắc phục là mỗi cơng dân cần chấp hành tốt thực hiện cơng anđiều khiển giao thơng phải thực hiện đúng pháp luật về an tồn giao thơng

GV: Cho HS các nhĩm thực hiện sắm vai theo cùng một chủ đề

GV: Nhận xét, kết luận từ tiểu phẩm trên chúng ta thấy ý kiến ủng hộ bạn chi đội trưởng là đúng

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

Học bài:

Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật

Đặc điểm của pháp luật

Trang 35

Tuần: 7 Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ: SỚNG CÓ KỈ LUẬT (T3)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Nêu được bản chất vai trò của pháp luật

- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sốngvà làm việc theo hiến pháp và pháp luật

- Có ý thức tự giác chấp hành pháp luật

- Phê phán hành vi việc làm vi phạm pháp luật

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng kiên định.

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.

- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc.

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng

- Thảo luận nhĩm/ lớp

- Xử lí tình huống

- Đĩng vai

- Động não…

IV Phương tiện dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Nêu mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật?

- Nêu đặc điểm của pháp luật, kĩ luật?

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).

Tuần vừa qua ta đã học tiết 2 hôm nay ta học tiết 3.tìm hiểu bản chất, vai trò pháp luật

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

HĐ1: Học sinh thảo

luận.

Mục tiêu: Tìm hiểu đặc

điểm pháp luật

16’

4 Bản chất và vai trị của pháp luật

Trang 36

Thảo luận N(3)’

N 2: Bản chất của PL

Việt Nam? Phân tích vì

sao? cho ví dụ minh hoạ

N 3: Vai trò PL, ví dụ minh

hoạ

GVKL: Sống, lao động học

tập theo hiến pháp,

pháp luật

- N1: Công dân có quyền và nghĩa vụ sau đây

- Quyền kinh doanh

 nghĩa vụ đóng thuế

- Quyền học tập

 nghĩa vụ học tập tốt

Ví dụ: Vi phạm đạo đức sợ lương tâm cắn rứt dư luận

XH, vi phạm PL bị phạt tiền phạt tù N2:Chỉ có quản lí

XH bằng PL

Ví dụ: Tài sản có giá trị đăng kí quyền sở hữu (nhà ở, ô tô)

TL: Cơng dân cĩ nghĩa vụtuân theo Hiến pháp, pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an tồn xã hội, giữ gìn bí mậtquốc gia, chấp hành nhữngnguyên tắc sinh hoạt cơng cộng

Đáp án

So sánh sự

10’

- Bản chất pháp luật ViệtNam: thể hiện

ý chí của giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động dưới sư lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam; thể hiện quyền làm chủ tính dân chủ của nhân dân Việt nam trên tất cả các vĩnh vực đời sống

xã hội

- Vai trò pháp luật: Là cơng cụ để thực hiện quản lí nhà nước, quản lí kinh tế, quản lí xã hội

- Pháp luật là phương tiện pháthuy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm cơng bằng xã hội

Trang 37

HĐ2: Tổ chức HS giải

quyết tình huống SGK

(BT4T59)

Mục tiêu: Củng cố bài

Cách tiến hành:

Gv: gọi HS đọc

GV: chữa và giải thích

thêm vì đây là thuộc

bài lý luận Gv lấy

thêm ví dụ minh hoạ

Giống, khác đạo đức,PL

Cơ sở

hình

thành

Đúc kết từthực tế cuộc

nguyện vọngcủa nhân dânqua nhiều thếhệ

Do nhà nước ban hành

Các văn bản pháp luậtnhư luật … trong đó quiđịnh các quyền nghĩa vụcông dân nhiệm vụquyền hạn của cán bộcông chức nhà nước Biện

Bằng sự hợp tác củanhà nước thông quatuyên truyền giáo dục,thuyết phục hoặc răng

đe cưởng chế và xử líhành vi, vi phạm

Gv: Kết luận chuyển

Trang 38

nắng cho học sinh

Cách tiến hành:

*Gv tổ chức HS kể

những tấm gương bảo

vệ PL, Không làm

đúng pháp luật

- Kể về gương tốt

đã hi sinh trong khi

đuổi bắt tội phạm

- Cảnh sát giao thông

quận IV (TP HCM) nhận

mãi lộ của tài xế

- Tục ngữ

+ Làm điều phi pháp,

việc ác đến ngay

+ Luật bất vị thân

+ Chí công vô tư

- Ca dao

+ Làm người trong

rộng nghe xa

Biết luận, biết lí, mới

là người mới tinh

- Bạn Bằng đi học

muộn, không làm bài

tập; mất trật tự đánh

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)

Một phương tiện mới ra đời của con người đó là PLcác qui tắt xử sự của PL trở thành phương tiện trong đời

Trang 39

sống có giai cấp Chúng ta phải nghiêm chỉnh thực hiện

PL đấu tranh với hành vi vi phạm PL để góp phần xâydựng XH hạnh phúc

3 Hướng dẫn về nhà: (4’)

Học bài

Bản chất vai trò của pháp luật

- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sốngvà làm việc theo hiến pháp và pháp luật

Làm bài tập còn lại SGK

Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về PL?

Đọc tiếp bài 5 và 21: Tìm hiểu về trách nhiệm của cơng dân trong việc sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật

Ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật, Tích hợp bài 5 với bài 21 thành một chủ đề dạytrong 4 tiêt

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 05/03/2022, 10:18

w