Tuaàn: 01 Ngaøy soaïn Tieát: 01 Ngaøy daïy: Baøi 1: TOÂN TROÏNG LEÕ PHAÛI I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu - Thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải. - Nêu được một số biểu hiện những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải - Phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải. - Biết phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải. - Có thói quen tự kiểm tra hành vi của bản thân và tự rèn luyện để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải. 2. Kĩ Năng: Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải 3. Thái độ: - Có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải. - Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc. II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải. - Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện TTLP hoặc không TTLP. - Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử, kĩ năng tự tin trong các tình huống để thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ lẽ phải. III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận nhóm / lớp - Kĩ thuật bản đồ tư duy - Trò chơi phóng viên nhỏ (kĩ thuật hỏi và trả lời)
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn
Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
- Thế nào là lẽ phải và tơn trọng lẽ phải.
- Nêu được một số biểu hiện những biểu hiện của tơn trọng lẽ phải
- Phân biệt các hành vi thể hiện sự tơn trọng lẽ phải và khơng tơn trọng lẽ phải
- Biết phê phán những hành vi thiếu tơn trọng lẽ phải
- Cĩ thĩi quen tự kiểm tra hành vi của bản thân và tự rèn luyện để trở thành
người biết tơn trọng lẽ phải
2 Kĩ Năng:
Biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức tơn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải.
- Khơng đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí của dân tộc
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về những biểu hiện và ý nghĩa của việc tơntrọng lẽ phải
- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện TTLP hoặc khơng TTLP
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử, kĩ năng tự tin trong các tình huống để thể hiện sự tơntrọng, bảo vệ lẽ phải
III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm / lớp
- Kĩ thuật bản đồ tư duy
- Trị chơi phĩng viên nhỏ (kĩ thuật hỏi và trả lời)
IV/ Phương tiện dạy học
- Sách GK + sách GV + sách GDCD8
- Ca dao, tục ngữ, danh ngơn về tơn trọng lẽ phải.
V/ Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (4’) Khơng kiểm tra (Giới thiệu khái quát chương trình)
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).
Hằng ngày cĩ nhiều mối quan hệ xã hội diễn ra khác nhau, nếu ai cũng xử sự đúngđắn, biết tơn trọng lẽ phải sẽ gĩp phần làm cho xã hội lành mạnh hơn, vậy để thựchiện tốt điều đĩ chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò
T G
Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu phần
đặt vấn đề:
Mục tiêu: Tìm hiểu
Trang 2GV: Cho HS đọc phần
đặt vấn đề
Cho HS thảo luận
3’
N 1: Em có nhận xét gì
về Quan tuần phủ
Nguyễn Quang Bích
trong câu chuyện trên
N 2: Trong các cuộc
tranh luận, có bạn đưa
ra ý kiến nhưng bị đa
số các bạn phản đối;
Nếu thấy ý kiên đó
đúng thì em sẽ xử sự
thế nào?
N 3: Nếu thấy bạn quay
cóp trong giờ kiểm tra
gì?
N 4: Theo em những
trường hợp trên, hành
động như thế nào
được coi là đúng?
Gv: Gọi HS đại diện
phát biểu, HS nhận
xét, bổ sung
Gv: nhận xét
H: Thế nào lẽ phải?
Tôn trọng lẽ phải là
gì?
TL: Hànhđộng của quanTuần phủ NguyễnQuang Bích chứngtỏ ông là ngườidũng cảm trungthực dám đấutranh đến cùngđể bảo vệ chân
lí lẽ phải khôngchấp nhận nhữngđiều sai
TL: Trong các cuộctranh luận nếuthấy ý kiến đóđúng thì em sẽủng hộ và bảovệ ý kiến củabạn bằng phântích cho các bạnkhác thấy nhữngđiểm em cho làđúng hợp lí
TL: Trong giờ kiểmtra nếu thấy bạnquay cóp emkhông đồng tìnhvới hành vi đóphân tích các bạnthấy tác hại sai
- Tôn trọng lẽphải là côngnhận ủng hộ,tuân theo bảovệ điều đúngđắn, biết điều
Trang 3HĐ2: Tìm hiểu những
biểu hiện của
hành vi biết tôn
trọng lẽ phải và
không tôn trọng lẽ
phải
a/ Mục tiêu: Tìm hiểu
biểu hiện TTLP và
KTTLP
b/ Cách tiến hành:
GV: Chia lớp làm hai
nhóm theo hai dãy
bàn
D1: Tìm biểu hiện của
hành vi tôn trọng lẽ
phải?
GV: Chốt lại cho HS ghi
biểu hiện tôn trọng
lẽ phải
D2: Tìm biểu hiện của
hành vi không biết
tôn trọng lẽ phải
H: Trái với lẽ phải là
gì?
GV: Nhận xét khẳng
định
- Trong cuộc sống
quanh ta có nhiều tấm
gương tôn trọng lẽ
sở tôn trọng sựthật bảo vệ lẽphải, phê phánviệc làm trái
-Phê phán việclàm trái
-Lắng nghe ýkiến của bạn …TL:
-Vi phạm trật tựđường bộ
-Làm trái quyđịnh pháp luật -Gió chiều nàocho theo chiều ấy
- Bóp méo sựthật, vu khốngTL: Không tôntrọng lẽ phải
11
’ chỉnh suy nghĩ,hành vi củamình theo hướngtích cực; khôngchấp nhận vàkhơng làm theonhững việc sai trái
2 Một số biểu hiện của tơn trọng
lẽ phải: Chấp
hành tốt mọiqui định, nội quinơi mình sốnghọc tập và
không nói saisự thatä; khơng viphạm đạo đức và phápluật; biết đồng tình,ủng hộ ý kiến, quanđiểm, làm việc đúng;
cĩ thái độ phê phán đốivới ý kiến, quan điểm,việc làm sai trái;
3/Phân biệt tơn trọng lẽ phải với khơng tơn trọng lẽ phải: Trái với tôn
trọng lẽ phảilà không tôntrọng lẽ phảivới các biểuhiện cụ thểnhư: xuyên tạc,bóp méo sựthật; bao che,làm theo cáisai, cái xấu; khơng
Trang 4- Tôn trọng lẽ phải
được biểu hiện ở
nhiều khía cạnh khác
nhau qua thái độ cử
chỉ hành động
- Tôn trọng lẽ phải là
hành động phẩm
chất cần thiết của
người góp phần làm
cho xã hội trở nên
lành mạnh
-Mỗi học sinh cần học
tập gương của những
người biết tôn trọng
lẽ phải để có hành
vi và cách ứng xử
phù hợp
H:Tôn trọng lẽ phải
có ý nghĩa gì ?
GV:Nhận xét, tóm
b Cách tiến hành:
1 Em lựa chọn cách
giải quyết nào sau
đây và giải thích vì
sao?
Trong các cuộc tranh
luận với các bạn
cùng lớp em sẽ:
a) Bảo vệ đến cùng
ý kiến của mình,
không lắng nghe ý
kiến người khác
b) Ý kiến nào được
nhiều bạn đồng tình thì
theo
c) Lắng nghe ý kiến
của các bạn tự phân
tích đánh giá xem ý
-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét
- Hs chọn cáchứng xử c)
- Lớp được chialàm 2 đội
Chọn câu trả lờiđúng
6’ dám bảo vệ sự thật,bảo vệ cái đúng cái tốt;khơng dám đấu tranhchống lại cái sai
4 Ý nghĩa:
Giúp con ngườicó cách ứngxử phù hợp; gĩpphần xây dựng cácmối quan hệxã hội lành mạnh,tốt đẹp; góp phầnthúc đẩy xãhội ổn định, pháttriển
Trang 5kiến nào hợp lý nhất
thì theo
d) Không bao giờ dám
đưa ra ý kiến của
mình
GV: Nhận xét ghi điểm
phân tích rõ vì sao các
hành vi khác lại
không biểu hiện tôn
trọng lẽ phải
GV: Tổ chức chơi trò
chơi nhanh tay lẹ mắt
a/ Ý kiến của bố mẹ
luôn đúng, mình phải
tôn trọng
b/ Ý kiến của thầy
cô luôn luôn đúng
mình phải lắng nghe
theo
c/ Hoài nghi với ý
kiến mọi người, không
tin vào điều tốt trong
cuộc sống
GV: nhận xét ghi
điểm cho đội đúng,
sau đó liên hệ
b) Ý kiến nào được nhiều bạn đồng tình thì theo
c) Lắng nghe ý kiến của các bạn tự phân tích đánh giáxem ý kiến nào hợp lý nhất thì theo
d) Không bao giờ dám đưa ra ý kiến của mình
Trang 6+ Xem bài tập 1,2,3
**Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tuần: 02 Ngày soạn:
BÀI 2: LIÊM KHIẾT I/Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức
- Hiểu thế nào là liêm khiết
- Nêu một số biểu hiện của liêm khiết?
- Hiểu được ý nghĩa của liêm khiết?
2.Về kĩ năng:
- Phân biệt được hành vi liêm khiết với hành vi khơng liêmkhiết
- Biết sống liêm khiết, không tham lam
3 Về thái độ: Kính trọng những người sống liêm
khiết; phê phán những hành vi tham nhũng
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống liêm khiết
- Kĩ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện liêm khiết và những biểu hiện tráivới liêm khiết
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện liêm khiết và khơng liêm khiết
III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Nghiên cứu trường hợp điển hình
- Sưu tầm thơ ca dao tục ngữ
V/ Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
2 Ý nghĩa tôn trọng lẽ phải?
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).
GV: - Bạn A: Nhặt tiền và đem trả cho người mất
Những tình huống trên thể hiện đức tình gì?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Trang 9thầy trò G HĐ1: Tìm hiểu nội
dung phần đặt vấn
về cách cư xử của
Mari Quyri Dương Chấn
và Bác trong câu
chuyện trên?
N 2: Trong điều kiện
hiện nay theo em việc
học tập những tấm
gương đó có phù hợp
không? vì sao?
GV: gọi học sinh khác
nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét, kết
luận giáo dục tích hợp
pháp luật: Người
sống liêm khiết luôn
-HS tự đọc -HS thảo lụân 3’
N1: Trong những câu trên cách ứng xử của Mari Quyri Dương Chấn và Bác Hồ là tấm gương đáng để chúng ta học tập noi gương và kính phục
N2: Trong điều kiệnhiện nay lối sốngthực dụng chạy theo đồng tiền có xu hướng ngày càng tăng, việc học tập những tấm gương đó trở nên cần thiết có ý nghĩa thiế thực
Bởi lẽ đó:
+ Giúp mọi người phân biệt được hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặckhông liêm khiết
+ Đồng tình ủng hộ người liêm khiết phê phán hành vi thiếu liêm khiết tham
ô, tham nhũng+ Giúp mọi người có thói quen biếttự kiểm tra hành
vi của mình để rèn luyện bản
10
’
1 Thế nào là liêm khiết
- Liêm khiết là
sống trong sạch, không hám danh,hám lợi, không
Trang 10chấp hành đúng pl về
sử dụng tiền bạc, tài sản của Nhà
Cách tiến hành:
GV:Tổ chức chơi trò
chơi
Đội 1: Tìm biểu hiện
sống liêm khiết
Đội 2: Tìm biểu hiện
sống không liêm
khiết
GV: nhận xét, bổ sung,
cho điểm đội thắng
H: Biểu hiện liêm
- Thanh cao, phấn đấu thành đạt+ Đội 2: Không liêm khiết
- Hám danh, hám lợi
- Tham ô
- Nhận hối lộ
- Làm giàu bất chính
-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét
TL: Không tham lam, không nhận hối lộ…
2 Một số biểu hiện của liêm khiết
: Không tham lam,không tham ô tiền bạc, tài sản chung, không nhận hối lộ; khơng sử dụng tiền bạc, tài sản chung vào mục đích cá nhân; khơnglợi dụng chức, quyền để mưu cầu cho bản thân
3 Ý nghĩa của liêm khiết:
Liêm khiết giúp con người sống thanh thản ,đàng hoàng, tự tin, không bị phụ thuộc vào ngườikhác và được mọi người xung quanh kính trọng,
vị nể
Trang 11HĐ3: Củng cố đánh
vi nào sau đây thể
hiện không liêm
khiết ?
a) Liêm mong muốn
làm giàu bằng tài
năng và sức lực của
mình
b) Làm bất cứ việc gì
để đạt được mục tiêu
c) Kiên trì phấn đấu
vươn lên để đạt kết
quả cao trong học tập
(công việc)
d) Sẵn sàng dùng
tiền bạc qùa cáp,
biếu xén nhằm đạt
mục đích của mình
đ) Sẵn sàng giúp
người khác khi học
gặp khó khăn
e) Chỉ làm việc gì khi
thấy có lợi
g) Tính toán cân nhắc
kỹ lưỡng trước, khi
quyết định 1 việc gì ?
GV: Chơi trò chơi nhanh
tay lẹ mắt (2’)
Tìm ca dao tục ngữ
mới tính liêm khiết
GV: ghi điểm đội
thắng
2 HS làm -1 HS nhận xét
Hành vi b, d, e không liêm khiết
-Chia lớp làm 2 đội
-HS đọc
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)
Nói đến liêm khiết là nói đến sự trong sạch trong đạođức, cá nhân của từng người Liêm khiết rất cần cho
Trang 12mỗi người trong xã hội Sẽ tốt đẹp biết bao khi mọi người sống thanh cao trong sáng Học sinh chúng ta phải biết tôn trọng tập noi gương những người có đức tính liêm khiết
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (2’)
Tìm ca dao tục ngữ mới tính liêm khiết
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
Học bài Thế nào là liêm khiết? ý nghĩa?
- Sưu tầm ca dao tục ngữ
- Làm bài tập,3,4,5
- Chuẩn bị bài 3 : Tơn trọng người khác
+Đọc phần đặt vấn đề
+Trả lời câu gợi ý
+Thế nào là tôn trọng người khác ?
+Ý nghĩa
**Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Tuần: 03 Ngày soạn:
BÀI 3: TƠN TRỌNG NGƯỜI KHÁC
I Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức
- Hiểu thế nào là tơn trọng người khác
- Biểu hiện của tơn trọng người khác
- Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác
- Cĩ thái độ đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng người khác
- Phản đối những hành vi thiếu tôn trọng người khác
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tư duy phê phán trong việc nhận xét, đánh giá hành vi thể hiện sự tơntrọng hoặc khơng tơn trọng người khác
- Kĩ năng phân tích, so sánh những biểu hiện tơn trọng và thiếu tơn trọng ngườikhác
- Kĩ năng ra quyết định; kiểm sốt cảm xúc; kĩ năng giao tiếp thể hiện sự tơn trọngngười khác
III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Tìm dẫn chứng về biểu hiện của hành vi tơn trọng người khác
- Sưu tầm mẫu chuyện đoạn thơ, ca dao, tục ngữ vể sự tơn trọng lẫn nhau trongcuộc sống
V/ Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
a Thế nào là liêm khiết
b Ý nghĩa sống liêm khiết
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'
“Sau 20 năm lưu lạc (ngày cịn bé) vì nhà nghèo mẹ bán anh em cho 2 gia đìnhlàm con nuơi, người em đã tìm được người anh trai của mình Người em lớn lên trongmột gia đình tư sản (chủ hãng thuốc lớn) Người anh là nơng dân nghèo phải nuơi 5con và mẹ già Tìm được anh, người em khơng thể tin được anh mình ngày 2 buổicháo, con gái gầy gị, chia tay anh về thành phố, người em cho anh tiền, anh khơngnhận và nĩi “Hai mươi năm anh đi tìm em là để gặp em chớ khơng vì số tiền của em”
Trang 15người em ơm lấy anh mà khĩc, Từ trong sâu thẩm trái tim, em càng thương kínhtrọng anh
Em cĩ suy nghĩ gì về việc làm của người anh trai qua câu chuyện trên
Để hiểu rõ hơn đức tính người anh, ta tìm hiểu bài học hơm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
của Mai? Việc làm của Mai tác
động như thế nào đối
với tình cảm của mọi
nguời ?
N 2 : Nhận xét về cách cư xử của
một số bạn đối với Hải? Suy nghĩ
của Hải như thế nào?
N 3: Nhận xét việc làm của Quân và
Kết luận: Chúng ta phải biết lắng
nghe ý kiến người khác, kính trọng
người trên biết nhường nhịn khơng
chê bai chế giễu người khác khi họ
-3 HS đọc -Chia lớp làm 4 nhĩm
-HS đại diện nhĩm phátbiểu, HS khác nhận xét, bổsung
N1: Mai là học sinh giỏi 7năm liền nhưng khơng kêucăng coi thường ngườikhác,
- Lễ phép chan hồ cởi mở,giúp đỡ nhiệt tình vơ tưguơng mẫu chấp hành nộiquy Mai được mọi ngườitơn trọng quý mến
N2: Các bạn trong lớp trêuchọc màu da đen (Hải)
- Hải khơng cho da đen làxấu, Hải cịn tự hào làhưởng da của cha là biếttơn trọng cha
N3: Quân, Hùng đọc truyệncười trong giờ học -> Quân,Hùng thiếu tơn trọng ngườikhác
N4: Hành vi để chúng tahọc tập Mai, Hải
+ Phê phán Quân, Hùngkhơng tơn trọng ngườikhác
10’
Trang 16khác mình về hình thức về sở thích
phải biết cư xử cĩ văn hố đúng
mực tơn trọng người khác và tơn
trọng chính mình, biết đấu tranh và
phê phán việc làm sai
GV: Kết luận cho HS ghi khái niệm
TTLP
HĐ2: Tìm hiểu hành vi tơn trọng
và thiếu tơn trọng người khác.
Mục tiêu: Tìm biểu
hiện TTNK và TTTNK
Cách tiến hành:Tổ
chức cho Hs trò chơi ai
KhơngTTNK
Gia đình
Lớp
Cộng đồng
GV: Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh
nhất lên điền vào bảng
vi cĩ văn hố Đĩ là thái độ cư xử
của chúng ta với mọi người theo
hướng tích cực khơng chấp hành và
HS lên bảng
- HS điền vào ơ trống
- 2 HS nhận xét
2 HS: làm bài tập 1 + Hành vi tơn trọng ngườikhác a, g, i
TL: Biết cư xử lễ phép, lịch
sự với người khác, tơntrọng những sở thích, thĩiquen, bản sắc của ngườikhác
-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét, bổ sung
14’
1 Thế nào là tơn trọng người khác:
Tơn trọng người khác
là đánh giá đúngmức, coi trọng danh
dự, phẩm giá và lợiích người khác
2 Những biểu hiện của sự tơn trọng người khác: biết lắng
nghe; biết cư xử lễ
Trang 17làm việc sai trái.
H: Người tơn trọng người khác cĩ
những biểu hiện?
GV: Khơng xâm phạm tài sản
người khác, thư từ… nếu vi phạm
rèn luyện đức tính tơn trọng người
khác Nêu gương tốt phê phán việc
b/Muốn người khác tơn trọng
mình thì phải tơn trọng người khác
c/ Tơn trọng người khác là sự tơn
trọng mình
2/Tình huống a, b:
a/Trong cuộc sống cĩ người biết
tơn trọng người khác và khơng biết
tơn trọng người khác Nhưng việc
An khơng tơn trọng chú Hồng vì
chú Hồng lười lao động, lại ăn
-TL: Không vứt rácbừa bãi, khônglàm mất trật tựnơi công cộng,không hút thuốclá…
-2 HS phát biểu -1 HS nhận xét -Tán thành b, c khơng tán thành a
3 Ý nghĩa:
+ Người biết tơntrọng người khác sẽđược người khác tơntrọng lại
+ Mọi người tơntrọng lẫn nhau sẽ gĩpphần làm cho quan hệ
xã hội trong sáng,lành mạnh và tốt đẹp
Trang 18chơi nghiện hút, đúng hay sai?
b/Trong giờ học giáo dục công
dân Thắng có ý kiến sai nhưng
không nhận cứ tranh cải với cô giáo
cho là mình đúng, cô giáo yêu cầu
Thắng không trao đổi để giờ ra
chơi giải quyết tiếp ý kiến của em
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
+ Nội dung bài học giữ chữ tín là thế nào? ý nghĩa giữ chữ tín
Trang 20Tuần: 04 Ngày soạn:
BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN I/Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Thế nào là giữ chữ tín
- Nêu được những biểu hiện của giữ chữ tín
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ chữ tín
3 Thái độ: Có ý thức giữ chữ tín
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về phẩm chất giữ chữ tín
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với các biểu hiện giữ chữ tín hoặc khơng giữ chữ tín
- Kĩ năng giải quyết vấn đề; ra quyết định trong những tình huống liên quan đếnphẩm chất giữ chữ tín
III/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Sưu tầm truyện thơ ca dao
III/ Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra 15’
Câu 1 (5đ)
Em hãy cho biết thế nào là tơn trọng người khác? Hãy nêu một số biểu hiện tơn trọngngười khác/
Câu 2 (5 đ) cĩ người cho rằng: Tơn trọng người khác là tự hạ thấp mình Em cĩ tán
thành ý kiến đĩ khơng? Vì sao?
Đáp án và hướng dẫn chấm Câu 1(5 đ)
- Tơn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi
ích của người khác (2,5 đ)
biết lắng nghe; biết cư xử lễ phép, lịch sự với người khác; biết thừa nhận và học hỏicác điểm mạnh của người khác; khơng xâm phạm tài sản, thư từ, nhật kí, sự riêng tưcủa người khác; tơn trọng những sở thích, thĩi quen, bản sắc riêng của người khác… (2,5 đ)
Câu 2 (5 đ) Khơng tán thành ý kiến đĩ, vì:
Trang 21- Tơn trọng người khác khơng cĩ nghĩa là quá đề cao người khác và làm cho mìnhnhỏ bé, thấp kém đi, mà thể hiện thái độ đúng mức, cĩ văn hĩa trong cư xử với mọingười (2,5 đ)
- Sự tơn trọng làm cho mọi người cảm thấy dễ chịu, yêu mến và tơn trọng ta hơn (2,5đ)
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 2'
Bạn Lan, Hà hẹn nhau đi thăm thầy bị ốm vào lúc 8giờ sáng chủ nhật tại cổng trường Nhưng sáng hôm đótrời mưa to Lan vẫn đội áo mưa đến trường lúc 8 giờ vì sợHà đợi, đến 9 giờ Hà đến Em có nhận xét gì về Lan, Hà
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
troØ
T G
Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu phần
đặt vấn đề
Mục tiêu: Tìm hiểu
truyện đọc
Cách tiến hành:
GV: Gọi HS đọc phần
đặt vấn đề
- Thảo luận bàn (2’)
- GV gọi HS đại diện
nhóm phát biểu, HS
khác nhận xét, bổ
N2: Một em bé nhớ
Bác điều gì? Bác đã
làm gì? Vì sao Bác làm
như vậy?
- 2 HS đọc Chia lớp thảo luận bàn
- HS đại diện diện nhóm phátbiểu, HS khác nhận xét, bổ sung
Đại diện nhóm1:+ Nước Lỗ phải nộp cống cái đỉnh quý cho nước Tề: Nước Lỗ làm đỉnh giả
+ Vua Tề chỉ tin người mang đi là Nhạc Chính Tử nhưng ông không chịu đưa sang cái đỉnh giả làm mất lòng tin của vua Tề với ông
- NCT coi trọng lòng tin của
5’
Trang 22N3: Người sản xuất
kinh doanh hàng hoá
phải làm tốt việc gì
Đối với người tiêu
dùng vì sao?
N 4: Biểu hiện nào của
một người ma ølàm ta
tin cậy tín nhiệm.Trái
ngược với việc làm ấy
là gì? Vì sao không được
tin cậy tín nhiệm ?
GV nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Chúng ta
phải biết giữ lòng tin,
giữ lời hứa có trách
nhiệm đối với việc
làm của mình Giữ
chữ tín sẽ được mọi
người tin yêu tôn
Cách tiến hành:
H: Tìm biểu hiện hành
người khác đ/v mình
Đại diện nhóm2:
Em bé đòi Bác mua vòng bạc Bác đã hứa và Bác đã giữ lời hứa Bác làm vậy là vì Bác trọng chữ tínĐại diện nhóm 3:+ Đảm bảo
chất lượng hàng hoá, giá thành mẫu mã thời gian thái độ+ Vì nếu không làm như vậy sẽ mất lòng đối với khách hàng + Kí hợp đồng phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu + Không làm đúng sẽ ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế thời gian uy tín… đặc biệt là lòng tin giữ hai bên Đại diện nhóm 4:
+ Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo làm tròn trách nhiệm trung thực+Làm qua loa đạikhái gian dối sẽkhông được tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôn trọng nhau,
5’
1 Thế nào là giữ chữ tín:
Giữ chữ tín là
coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng nhau
Trang 23vi giữ chữ tín và
không giữ chữ tín
Giữchữ
tín
Ko
giữ chữ tín Gia
- GV nhận xét, kết
luận và cho ghi bài
Cách tiến hành:
H: Muốn giữ lòng tin
của mọi người ta cần
phải làm gì?
H: Có ý kiến cho rằng
giữ chữ tín là giữ lời
hứa Em cho biết ý
không biết giữ chữ tín
- HS ghi bài
TL: Các biểu hiện ghi tắt vàocột
*Gia đình + Chăm học, chăm làm+ Đi học đúng giờ
+ Không giấu điểm kém với bố
*Nhà trường:
+ Thực hiện đúng nội quy + Sửa chữa khuyết điểm và cố gắng sữa chữa
+ Nộp bài đúngquy định
* Xã hội:
+ Hàng hoá sảnxuất kinh doanh chất lượng
+ Thực hiện đúng ký kết hợp đồng + Giúp đỡ gia đình cô đơn
3 Ý nghĩa của việc giữ chữ tín:
Giữ chữ tín là tựtrọng bản thân và tôn trọng người khác;
người giữ chữ tín sẽ nhận được
Trang 24kiến và giải thích vì
sao?
H: Tìm ví dụ hành vi
không đúng lời hứa
cũng không phải là
** Kết luận toàn
bài: Giữ chữ tín là
lòng tin của mọi người
tin tưởng ở mức độ
lời nói, việc làm của
mình Tín phải được thể
hiện ở cuộc sống cá
nhận, gia đình, xã hội,
chúng ta lên án kẻ
không trọng nghĩa, ăn
gian nói dối làm trái
đạo lí
TL: Mọi người làm tất công việc được giao giữ lời hứa đúng hẹn
TL: Theo em giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng của giữ chử tín
Trọng chữ tín còn biểu hiện khác nữa là kết quả công việc, chất lượng sản phẩm sự tin cậy
TL: Bố mẹ hứa cho đi chơi nhà ngoại vào chủ nhật chẳng may bố mẹ đã bị bệnh
TL: Giữ chữ tín là tự trọng bản thân và tôn trọng người khác; người giữchữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình
TL: Tự bộcï lộ
TL: SGKTL: Làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa
-2 HS làm -1 HS nhận xét
sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình
Trang 25-Giữ chữ tín b-Không giữ chữ tín: a, c, d, đ
-HS tự phân vai xây dựng kịch bản lời thoại
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)
GV cho HS chơi sắm vai
-Tình huống cách ứng xử giữ chữ tín
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học bài, làm BT 2,3,4 SGK
- Xem bài 5, 21 SGK, trả lời câu gợi ý
- Thế nào là pháp luật ? Kỷ luật ?
- Xem bài tập, tích hợp bài 5 với bài 21 thành một chủ đề dạy trong
Trang 26Tuần: 05 Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: SỚNG CÓ KỈ LUẬT (T1)
KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
- Tơn trọng pháp luật rèn luyện kỉ luật
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng pháp luật; phê phán những hành vi làm trái pháp luật
II/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
Trang 27- Thảo luận nhóm
- Động não
- Xử lí tình huống
III Phương tiện dạy học:
SGK, SGV 8, bảng biểu tranh ảnh Một số văn bản luật Bản nội qui của trường Một số gương người tốt việc tốt Tư liệu về vụ án đã xử
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu 1: Theo em, vì sao trong cuộc sống phải biết giữ chữ tín?
Câu 2: Hãy nêu những biểu hiện của giữ chữ tín và những biểu hiện không giữ chữ
GV nhận xét
Để hiểu rõ thêm về mục đích yêu cầu ý nghĩa của các vấn đề trên chúng ta học bàihôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HÑ1: Khai thác nội dung
HS khác nhận xét, bổ sung
TL: Vũ Xuân Trường và đồng bọn tổ chức đường dây buôn bán vận chuyển
ma tuý xuyên Thái Lan – Lào - Việt Nam
+ Lợi dụng phương tiện cán bộ công an
+ Mua chuột dụ dỗ cán bộnhà nước
TL: Hậu quả + Tốn tiền của
10’
Trang 28đồng bọn gây ra hậu quả gì?
H: Để chống lại tội phạm, cơng
an phải cĩ những phẩm chất gì?
H: Chúng ta rút ra bài học gì qua
vụ án trên
**GV nhận xét: Một số ít chiến
sĩ cơng an đã bị mua chuộc đánh
mất nhân cách của mình, phần
đơng họ cĩ nhiều thành tích xuất
sắc trong việc phịng chống tệ
nạn ma túy họ luơn cĩ tính kỉ
luật cuả lực lượng cơng an và
của những người điều hành pháp
luật
HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài học
Mục tiêu: Tìm hiểu
nội dung bài học
Cách tiến hành:
Chia các nhĩm thảo luận (3’)
+ Gây gia đình tan nát+ Huỷ hoại nhân cách conngười
+ Cán bộ thối hố biến chất
+ Cán bộ ngành cơng an cũng bị vi phạm
+ Chúng bị trừng phạt + 2 bị cáo với nhiều tội danh tử hình, 6 vụ án chung thân, 2 án 20 năm
tù, 1 số cịn lại từ 1 đến 9 năm và phạt tiền tịch thu tài sản
TL: Phẩm chất của chiến
sĩ cơng an
- Dũng cảm mưu trí
- Vượt khĩ khăn trở ngại
- Vơ tư trong sạch trọng pháp luật cĩ tính kỉ luật
- Nghiêm chỉnh chấp hànhpháp luật
TL: Tránh xa vào tệ nạn
ma tuý
- Giúp đỡ các cơ quan cĩ trách nhiệm phát hiện hành vi vi phạm
- Cĩ nếp sống lành mạnh
HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhĩm phát biểu
Pháp luật là qui tắc xử sự chung
18’
1 Thế nào là pháp luật,
kỉ luật
Trang 29GV: - Pháp luật là quy
tắc xử sự chung, bắt
buộc chung đối với
mọi người
- Pháp luật tạo điều kiện cho xã
hội phát triển trong vịng trật tự
VD: Về việc khơng đội mũ bảo
hiểm khi ngồi, điều khiển xe gắn
máy (tích hợp GD pháp luật)
HĐ3: Thực hành/ luyện tập
Mục tiêu: Củng cố
Cách tiến hành:
Bài tập 1: SGK cĩ người cho
rằng pháp luật cần với những
người khơng cĩ tính kỉ luật tự
giác cịn đối với người cĩ ý thức
kỉ luật thì pháp luật khơng cần
thiết quan niệm đĩ đúng hay
sai? Tại sao?
+ Cĩ tính chất bắt buộc
+ Nhà nước ban hành pháp luật
+ Nhà nước đảm bảo thựchiện bằng biện pháp giáo dục thuyết phục cưỡng chế
- Kỉ luật + Qui định qui ước + Mọi người phải tuân theo
ra hiệu quả chất lượng
- Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, cĩ tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
- Kỉ luật là những quyđịnh, qui ước của mộtcộng đồng (một tập thể)
về những hành vi cầntuân theo nhằm đảm bảo
sự phối hợp hành độngthống nhất, chặt chẽ củamọi người
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (4’)
Pháp luật là phương tiện để quản lý xã hội cụ thể là nhà nước quản lý xã hội bằng
pháp luật pháp luật giúp cho mỗi cá nhân cộng đồng xã hội cĩ tự do thật sự đảm bảo
sự bình yên, sự cơng bằng Tính kỉ luật phải dựa trên qui định pháp luật, khơng được làm trái pháp luật
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)
Vì vậy chúng ta phải tơn trọng pháp luật gĩp phần xã hội bình yên
cĩ người cho rằng pháp luật cần với những người khơng cĩ tính kỉ luật tự giác cịn
đối với người cĩ ý thức kỉ luật thì pháp luật khơng cần thiết quan niệm đĩ đúng hay sai? Tại sao?
Trang 303 Hướng dẫn về nhà: (3’)
Học bài:
+ Pháp luật ? Kỉ luật?
- Tìm hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật
- Nêu được đặc điểm của pháp luật, kĩ luật, Tích hợp bài 5 với bài 21 thành một chủ đề dạy trong 4 tiêt
Trang 31Tuần: 06 Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: SỚNG CÓ KỈ LUẬT (T2)
I Mục tiêu bài học:
1/Kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật
- Nêu được đặc điểm của pháp luật, kĩ luật
- Biết chấp hành và biết nhắc nhở mọi người xung
quanh cùng chấp hành pháp luật
3/Thái độ:
- Tơn trọng pháp luật rèn luyện kỉ luật
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng pháp luật; phê phán những hành vi làm trái pháp luật
II/ Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Thảo luận nhĩm
- Động não
- Xử lí tình huống
III Phương tiện dạy học:
SGK, SGV 8, bảng biểu tranh ảnh Một số văn bản luật Bản nội qui của trường Một số gương người tốt việc tốt Tư liệu về vụ án đã xử
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Nêu pháp luật và kỉ luật là gì?
2 Dạy bài mới:
GV nhận xét
Để hiểu rõ thêm về mục đích yêu cầu ý nghĩa của các vấn đề trên chúng ta học bàihơm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài học mối
quan hệ của pháp luật và kỉ
luật
10’
Trang 32Mục tiêu: Tìm hiểu
nội dung bài học
Cách tiến hành: Vấn
đáp
Giáo viên gọi học sinh cho ví dụ
về nội qui nhà trường sau đĩ liên
hệ với pháp luật
H: Giữa pháp luật và
kỉ luật có mối quan
hệ như thế nào?
H: Người học sinh cần cĩ tính kỉ
luật khơng ? Vì sao? Hãy nêu ví
dụ cụ thể
H: Chúng ta cần làm gì để thực
hiện pháp luật và kỉ luật
HĐ2: Học sinh thảo
luận.
Mục tiêu: Tìm hiểu
đặc điểm pháp luật
Cách tiến hành:
Vấn đáp
Giáo viên minh họa
+ Luật giao thông
đường bộ qui định khi
qua ngã tư, mọi người
mọi phương tiện phải
đứng lại trước đèn
đỏ
+ Chuyện bà Luật sư
Đức
TL: HS tư bọc lộ Kỉluật của tập thể phải phùhợp với pháp luật của Nhànước, khơng được tráipháp luật
Trang 33Ví dụ: Điều 138 tội
trộm cắp tài sản
- Phạm tội trong các
trường hợp sau đây là
phạt tù từ 2 năm
H: Nêu đặc diểm PL
có ví dụ minh hoạ
HĐ3: Thực hành/ luyện tập
Mục tiêu: Củng cố
Cách tiến hành:
Bài tập 1: SGK cĩ người cho
rằng pháp luật cần với những
người khơng cĩ tính kỉ luật tự
giác cịn đối với người cĩ ý thức
kỉ luật thì pháp luật khơng cần
thiết quan niệm đĩ đúng hay
sai? Tại sao?
Bài tập 2: Bản nội qui của nhà
trường những qui định của một
cơ quan cĩ thể coi là pháp luật
được khơng? Tại sao?
phẩm trên chúng ta thấy ý kiến
ủng hộ bạn chi đội trưởng là
đúng
TL : - Đặc điểm củapháp luật:
+Tính vi phạm phổ biến
+Tính xác định chặt chẽ
+ Tính bắt buộc chung (tính cưỡng chế)
- HS làm cá nhân
- Pháp luật cần cho tất cả mọi người, kể cả mọi người cĩ ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỉ luật vì đĩ là những qui định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động tạo
ra hiệu quả chất lượng
- Nội qui của nhà trường
cơ quan khơng được coi làpháp luật vì nĩ khơng phải do nhà nước ban hành và việc giám sát thực hiện khơng phải do
cơ quan giám sát của nhà nước
18’
3 Đặc điểm của pháp luật
- Đặc điểm của pháp luật:
+Tính vi phạm phổ biến
+Tính xác định chặt chẽ
+ Tính bắt buộc chung (tính cưỡng chế)
Trang 34tham gia giao thơng khơng đúng phần đường qui định
+ Biện pháp khắc phục là mỗi cơng dân cần chấp hành tốt thực hiện cơng anđiều khiển giao thơng phải thực hiện đúng pháp luật về an tồn giao thơng
GV: Cho HS các nhĩm thực hiện sắm vai theo cùng một chủ đề
GV: Nhận xét, kết luận từ tiểu phẩm trên chúng ta thấy ý kiến ủng hộ bạn chi đội trưởng là đúng
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
Học bài:
Mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật
Đặc điểm của pháp luật
Trang 35Tuần: 7 Ngày soạn:
CHỦ ĐỀ: SỚNG CÓ KỈ LUẬT (T3)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Nêu được bản chất vai trò của pháp luật
- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sốngvà làm việc theo hiến pháp và pháp luật
- Có ý thức tự giác chấp hành pháp luật
- Phê phán hành vi việc làm vi phạm pháp luật
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng kiên định.
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.
- Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc.
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm/ lớp
- Xử lí tình huống
- Đĩng vai
- Động não…
IV Phương tiện dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Nêu mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật?
- Nêu đặc điểm của pháp luật, kĩ luật?
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).
Tuần vừa qua ta đã học tiết 2 hôm nay ta học tiết 3.tìm hiểu bản chất, vai trò pháp luật
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
HĐ1: Học sinh thảo
luận.
Mục tiêu: Tìm hiểu đặc
điểm pháp luật
16’
4 Bản chất và vai trị của pháp luật
Trang 36Thảo luận N(3)’
N 2: Bản chất của PL
Việt Nam? Phân tích vì
sao? cho ví dụ minh hoạ
N 3: Vai trò PL, ví dụ minh
hoạ
GVKL: Sống, lao động học
tập theo hiến pháp,
pháp luật
- N1: Công dân có quyền và nghĩa vụ sau đây
- Quyền kinh doanh
nghĩa vụ đóng thuế
- Quyền học tập
nghĩa vụ học tập tốt
Ví dụ: Vi phạm đạo đức sợ lương tâm cắn rứt dư luận
XH, vi phạm PL bị phạt tiền phạt tù N2:Chỉ có quản lí
XH bằng PL
Ví dụ: Tài sản có giá trị đăng kí quyền sở hữu (nhà ở, ô tô)
TL: Cơng dân cĩ nghĩa vụtuân theo Hiến pháp, pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an tồn xã hội, giữ gìn bí mậtquốc gia, chấp hành nhữngnguyên tắc sinh hoạt cơng cộng
Đáp án
So sánh sự
10’
- Bản chất pháp luật ViệtNam: thể hiện
ý chí của giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động dưới sư lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam; thể hiện quyền làm chủ tính dân chủ của nhân dân Việt nam trên tất cả các vĩnh vực đời sống
xã hội
- Vai trò pháp luật: Là cơng cụ để thực hiện quản lí nhà nước, quản lí kinh tế, quản lí xã hội
- Pháp luật là phương tiện pháthuy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm cơng bằng xã hội
Trang 37HĐ2: Tổ chức HS giải
quyết tình huống SGK
(BT4T59)
Mục tiêu: Củng cố bài
Cách tiến hành:
Gv: gọi HS đọc
GV: chữa và giải thích
thêm vì đây là thuộc
bài lý luận Gv lấy
thêm ví dụ minh hoạ
Giống, khác đạo đức,PL
Cơ sở
hình
thành
Đúc kết từthực tế cuộc
nguyện vọngcủa nhân dânqua nhiều thếhệ
Do nhà nước ban hành
Các văn bản pháp luậtnhư luật … trong đó quiđịnh các quyền nghĩa vụcông dân nhiệm vụquyền hạn của cán bộcông chức nhà nước Biện
Bằng sự hợp tác củanhà nước thông quatuyên truyền giáo dục,thuyết phục hoặc răng
đe cưởng chế và xử líhành vi, vi phạm
Gv: Kết luận chuyển
Trang 38nắng cho học sinh
Cách tiến hành:
*Gv tổ chức HS kể
những tấm gương bảo
vệ PL, Không làm
đúng pháp luật
- Kể về gương tốt
đã hi sinh trong khi
đuổi bắt tội phạm
- Cảnh sát giao thông
quận IV (TP HCM) nhận
mãi lộ của tài xế
- Tục ngữ
+ Làm điều phi pháp,
việc ác đến ngay
+ Luật bất vị thân
+ Chí công vô tư
- Ca dao
+ Làm người trong
rộng nghe xa
Biết luận, biết lí, mới
là người mới tinh
- Bạn Bằng đi học
muộn, không làm bài
tập; mất trật tự đánh
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)
Một phương tiện mới ra đời của con người đó là PLcác qui tắt xử sự của PL trở thành phương tiện trong đời
Trang 39sống có giai cấp Chúng ta phải nghiêm chỉnh thực hiện
PL đấu tranh với hành vi vi phạm PL để góp phần xâydựng XH hạnh phúc
3 Hướng dẫn về nhà: (4’)
Học bài
Bản chất vai trò của pháp luật
- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc sốngvà làm việc theo hiến pháp và pháp luật
Làm bài tập còn lại SGK
Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về PL?
Đọc tiếp bài 5 và 21: Tìm hiểu về trách nhiệm của cơng dân trong việc sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật
Ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật, Tích hợp bài 5 với bài 21 thành một chủ đề dạytrong 4 tiêt
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………