Tuần: 1 Ngày soạn: Tiết: 1 Ngày dạy : Bài 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THEÅ I ) MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC: 1) Kieán thöùc: Giuùp HS hieåu ñöôïc: - Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mổi người, cần phải tự CS rèn luyện để phát triển tốt. - Hiểu được ý nghĩa của việc TCSRLTT. - Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. 2) Thaùi ñoä: Coù yù thöùc thöôøng xuyeân RLTT, giöõ veä sinh vaø chaêm soùc söùc khoeû baûn thaân 3) Kyõ naêng: - Bieát nhận xét, đánh giá hành vi Tự CSRLTT của bản thân và của người khác, - Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống ñaõ tự CSRLTT. - Bieát đặt keá hoaïch tự CSRLTT và thực hiện theo kế hoạch đó. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Kĩ năng xác định mục tiêu rèn luyện sức khoẻ; - Kĩ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khoẻ; - Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và bạn bè. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: - Động não, Thảo luận nhóm/ lớp; - Kĩ thuật trình bày 1 phút; Hoàn tất nhiệm vụ IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - SGK vaø SGV GDCD 6. Boä tranh GDCD 6. - Giaáy khoå to, baûng phuï, buùt loâng, phieáu hoïc taäp. - Söu taàm ca dao, tuïc ngöõ noùi veà TCSRLTT V ) TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC: 1. Kieåm tra söï chuaån bò cuûa HS: (2’)GV kieåm tra saùch vôû, ñoà duøng hoïc taäp
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
Tiết: 1 Ngày dạy :
Bài 1: TỰ CHĂM SĨC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mổi người, cần phải tự CS rèn luyện
để phát triển tốt
- Hiểu được ý nghĩa của việc TCSRLTT
- Nêu được cách tự chăm sĩc, rèn luyện thân thể
2) Thái độ: Có ý thức thường xuyên RLTT, giữ vệ sinh
và chăm sóc sức khoẻ bản thân
3) Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi Tự CSRLTT của bản thân và của ngườikhác,
- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống đã tự CSRLTT
- Biết đặt kế hoạch tự CSRLTT và thực hiện theo kế hoạch đĩ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng xác định mục tiêu rèn luyện sức khoẻ;
- Kĩ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khoẻ;
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc chăm sĩc, rèn luyện thân thể củabản thân và bạn bè
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:
- Động não, Thảo luận nhĩm/ lớp;
- Kĩ thuật trình bày 1 phút; Hồn tất nhiệm vụ
IV PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:
- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về TCSRLTT
V ) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (2’)GV kiểm tra
sách vở, đồ dùng học tập của HS
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).
GV: Nêu câu hỏi động não : Hằng ngày các em đã
chăm sóc, rèn luyện sức khỏe như thế nào?
HS: nêu ý kiến
GV: ghi tóm tắt, phân loại ý kiến của HS lên
bảng và dẫn dắt vào bài: Sức khỏe là vốn quí của
con người Khi khoẻ mạnh , chúng ta có ta có nhiều mong ước nhưng khi ốm đau, chúng ta có một mong ước duy nhất đó là có SK Vậy SK cần thiết cho con ngưới như thế
Trang 2nào và cách chăm sóc, rèn luyện sức khoẻ ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó →
GV: Ghi đầu bài lên bảng
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HĐ1: Thảo luận lớp về sức khỏe (8’)
a Mục tiêu: giúp HS hiểu thế nào sức khỏe là vốn quí của
con người, cách chăm sóc, giữ gìn sức khỏe
b Cách Tiến hành:
GV: y/c HS quan sát và
mô tả tranh SGK
- Hướng dẫn HS đọc
truyện đọc SGK Y/c 3
HS đọc diễn cảm
truyện: “ Mùa hè
kỳ diệu” (theo phân
vai)
- Hướng dẫn HS thảo
luận các câu hỏi sau:
1) Điều kỳ diệu nào
đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
2) Vì sao Minh có được
điều kỳ diệu ấy?
3) Sức khỏe có cần
cho mỗi người không?
Vì sao?
4 ) Qua truyện đọc các
em rút ra được bài
học gì?
- Ghi nhanh ý kiến của
HS lên bảng
* Nhận xét HS trả lời
và chốt lại để kết
thúc HĐ:
Như vậy: Từ 1 cậu
bé lùn nhất lớp, sau
1 kỳ nghỉ hè, Minh
đã cao lên nhờ sự
kiên trì luyện tập Bạn
Minh đã biết CSRLTT
của mình, đây là một
HS:-Quan sát , mô tả
tranh SGK
HS:- 3 HS đọc truyện
theo phân vai(Thầy, Bố, Minh)
- Cả lớp theo dõi
HS: Cả lớp thảo luận
theo gợi ý của GV:
1 Tập bơi thành công,cao hẳn lên, chân tayrắn chắc, khỏe, nhanhnhẹn
2 Do Minh có lòngkiên trì tập
luyện để thực hiệnước muốn
3 Rất cần thiết vì: Cósức khỏe thì chúng tamới học tập và LĐ cóhiệu quả và sống lạcquan, yêu đời
4 - Sức khỏe là vốnquý của con người
I Tìm hiểu bài:
1
Truyện đọc:
“Mùa hè kì diệu”
2 Khai thác
truyện
Trang 3tấm gương tốt về
TCSRLTT mà các em
cần học hỏi và làm
theo
HĐ2: Thảo luận nhĩm về sự tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
của bản thân HS (10’ )
Mục tiêu: HS thấy được những việc thực hiện được và chưa được trong việc tự CSRLTT
của bản thân
Cách tiến hành:
GV: y/c HS tự kiểm tra bản
thân và kiểm tra chéo nhau về vệ
sinh thân thể (tay, chân …)
GVBS: Những người biết giữ gìn
sức khoẻ, luyện tập hằng ngày
nên có cơ thể khoẻ đẹp, nhanh
nhẹn, sức chịu đựng dẻo dai…
? Tìm những biểu hiện
của hành vi trái với
+ Biết VS cá nhân(rữa tay, tắm rữa sạch sẽ hằngngày…)
+ Ăn uống điều độ(ăn chín,uống sơi…)
+ Biết giữ VS chung (ở nhà , ởtrường, cơng cộng)
+ Không hút thuốclá và các chấtnghiện khác
+ Biết phòng bệnh,khi có bệnh phảiđến thầy thuốckhám và chữabệnh
+ Tập TD hàng ngày,năng HĐTT (chạy,nhảy, đá bóng)
II.Bài h ọc
1 Tầm quan trọng của sưc khỏe:
Trang 4+ Y/c HS khác nhận xét bổ
sung + Theo
dõi, nhận xét → Chốt lại
các vấn đề đúng
? Muốn chăm sóc và RLTT
chúng ta phải làm gì?
Cho HS thảo luận lớp (3’)
Pháp luật nước ta cĩ những quy
định như thế nào trong việc chăm
sĩc và rèn luyện thân thể của cơng
dân?
lệ+ ăn uống tuỳ tiện,hay ăn quà vặt
+ Không biết phòngbệnh, khi mắc
bệnh không tích cựckhám Vi phạmATVSTP
HS: suy nghĩ, trả lời:
y/c Mỗi người phảibiết giữ gìn VS cánhân, ăn uống điềuđộ, hàng ngàyluyện tập TD, năngchơi thể thao để sứckhoẻ ngày càng tốthơn Phải tích cựcphòng – chữa bệnh
HS thảo luận lớpCơng dân cĩ quyền được bảo
vệ sức khoẻ, nghỉ ngơi, giải trí,rèn luyện thân thể; được bảođảm vệ sinh trong lao động, vệsinh dinh dưỡng, vệ sinh mơitrường sống và được phục vụ
về chuyên mơn y tế
- Tất cả cơng dân cĩ nghĩa vụthực hiện nghiêm chỉnh nhữngquy định của pháp luật về bảo
vệ sức khoẻ nhân dân để giữgìn sức khoẻ cho mình và chomọi người
Thân thể, sứckhỏe là quýnhất đối với mỗi conngười, khơng gì cĩthể thay thế được, vìvậy phải biết giữ gìn,
tự chăm sĩc, rèn luyện
để cĩ thân thể, sứckhoẻ tốt
HĐ3: Thảo luận về sự cần thiết của sức khỏe (6’)
a Mục tiêu: giúp HS thấy được sự cần thiết của sức khỏe
đối với con người trong lĩnh vực cuộc sống.
b Cách Tiến hành:
GV: cho HS TL nhóm
(3’)với các vấn đề
sau:” sự cần thiết của
sức khỏe đối với con
người”
Nhóm: Trong học tập
HS:+ theo dõi thảo
luận;
+ ĐDN lần lượt trìnhbày KQ
+ Nhóm khácnhận xét, BS
Nhóm 1: Có SK sẽ
Trang 5Nhóm 2: Trong lao động
Nhóm 3: Trong các hoạt
động khác
Nhóm 4: Nếu không tự
chăm sóc, rèn luyện
sức khỏe sẽ có hậu
quả như thế nào? cho ví
dụ
GV: nhận xét, bổ sung
?Chăm sóc và RLTT có
ý nghĩa gì trong cuộc
sống?
GV: Liên hệ thực tế 1 số
HS ở lứa tuổi từ lớp
1→ 9 ở địa phương và
địa phương khác có SK
chưa tốt (bị còi xương,
đau mắt hột, béo phì)
nhất là trong tình hình
dịch cúm A (H1N1) hiện
nay…cần thiết phải
biết TCSRLSK
GV: Sử dụng KT trình
bày 1 phút để Y/c HS
trình bày tóm tắt về
ND này.
không mệt mỏi,uể oải, tiếp thubài nhanh, siêngnăng PB, học bàimau thuộc… Vàngược lại…
Nhóm 2: Lao động
làm việc tốt hơn:
hăng hái say mê…
→ năng suất cao,
tốt.ngược lại nếu
Sk không tốt …ảnh hưởng kinh tếbản thân, gia đìnhvà tập thể
Nhóm 3: SK tốt sẽ
tham gia tốt cáchoạt động tập thểvà các HĐ vui chơigiải trí, thể dục,thể thao…
SK không tốt sẽ:
không hứng thútham gia các hoạtđộng tập thể,không tập TDTT …
Nhóm 4: Cơ thể
ốm yếu không cóthể lực; học tập,lao động không đạtkết quả tốt
VD: Tự liên hệbản thân HS
HS: Sức khoẻ giúp
chúng ta học tập,lao động có hiệuquả và sống lạcquan, vui vẻ
2 Ý nghĩa của việc tư chăm sĩc, rèn luyện thân thê.
+ Mặt thể chất:Giúp chúng tacó một cơ thể khoẻmạnh, cân đối, cĩ sứcchịu đựng dẻo dai, thíchnghi được với mọi sựbiến đổi của mơi trường
và do đĩ làm việc, họctập cĩ hiệu quả
+M + Mặt tinh thần: Thấysảng khối, sốnglạc quan, yêu đời
Trang 6HS : Phát biểu HĐ4: Nêu gương (4’)
a Mục tiêu: HS nêu được cách tự chăm sĩc, rèn luyện thân thể của bản thân
những gương tốt về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
b Cách Tiến hành:
GV: y/c HS thảo luận theo bàn
với ND:
- Nêu được cách tự chăm sĩc,
rèn luyện thân thể của bản thân
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân
- Ăn uống, sinh hoạt điều độ
- Luyện tập thể dục, thể thaothường xuyên…
- Những tấm gương tốt về tựCSRLTT trong lớp, trongtrường mà các em biết, nhìnthấy)
HS: + 1 HS Đai diện kể
về gương tốt mà mình đã lựa chọn
+ Cả lớp theo dõi
3 Cách tư chăm sĩc, rèn luyện thân thê của bản thân:
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân (răng, miệng, tai, mũi, họng, mắt)
- Ăn uống, sinh hoạt điều độ, đảm bảo vệ sinh, đúng giờ giấc
- Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên…
- Khắc phục những thiếu sĩt, những thĩi quen cĩ hại
3 Thực hành / luyện tập: (5’)
HĐ5: Nhận xét đánh giá hành vi
Mục tiêu: Biết nhận xét, đánh giá hành vi Tự CSRLTT của bản thân và của người
khác,
Rèn cho HS kĩ năng phê phán, tư duy
GV: Cho HS làm BT sau:
? Đánh dấu x vào ô
trống ý kiến đúng
? Bài tập a.SGK trang
5
GV: S/d bảng phụ và
y/c 1 HS lên bảng Cả
lớp theo dõi nhận
xét, BS
GV: theo dõi nhận
xét, BS
HS: Theo dõi, Pb cá nhân
- Ăn uống điều độ, đủ dinhdưỡng
- Ăn kiên để giảm cân
- Ăn ít cơm,ăn quà vặt nhiều
- HS khơng được hút thuốc lá
- Ăn nhiều lần trong ngày để
Đáp án: a1 ,a2
Trang 7GV: Nêu tình huống
TH1: Nếu bị dụ dỗ hít
hêrôin em sẽ làm
gì?
HS: - Theo dõi, Phát biểu,
- NX,B: đáp ánđúng: a1 ,a2
HS: Theo dõi, suy nghĩ,
nêu ý kiến
TH1: y/c+ Cương quyết
không hít + Tìm cách báocho cha, mẹ, thầy cô,công an gần nhất →nhờ giúp đở
a HS về nhà học bài và làm các bài tập b,c,d trong SGK
Mỗi HS lập bảng kế hoạch RLTT hằng ngày của mình theo y/c:
+ RLTT hằng ngày của mình bằng những việc gì?
+ Thời gian thực hiện hằng ngày?
+ Cách thực hiện
+ Kiểm tra,đánh giá việc thực hiện KH
b Chuẩn bị bài mới:”Siêng năng, Kiên trì”
+ Đọc trước truyện SGK và trả lời câu hỏi gợi ý
+ Nêu việc làm thể hiện sự siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập của em + Sưu tầm những gương điển hình
+ Xem trước nội dung bài học
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 8Tuần: 2 Ngày soạn:
Tiết: 2 Ngày dạy :
Bài 2 : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được những biểu hiện
của siêng năng, kiên trì; ý nghĩa của việc rèn luyện tínhsiêng năng, kiên trì
2) Thái độ: Quí trọng những người siêng năng, kiên trì;
không đồng tình vơí những biểu hiện lười biếng, hay nảnlòng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định siêng năng, kiên trì là một giátrị của con người)
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi và việc làm thể hiện đức tínhsiêng năng, kiên trì
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:
- Động não, thảo luận nhĩm/ lớp; nghiên cứu trường hợp điển hình
- Kĩ thuật trình bày 1 phút;
III PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:
- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, truyện kể vềcác danh nhân
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì
III ) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra sư chuẩn bị của HS: (4’)
a- Muốn chăm sóc, rèn luyện thân thể chúng ta phải làm gì?b- Bản thân em đã làm gì để tự chăm sóc, rèn luyện thânthể? Hãy cho biết tác hại của những việc làm sau:
Việc Làm Tác hại
Thức khuya
Hút thuốc lá
ĂÊn uống không
điều độ
Lười tắm rữa
* Yêu câ ̀u học sinh trả l ời:
a- Nội dung bài học a (bài 1)
Trang 9b- Em: Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung, ăn uống
điều độ, hàng ngày luyện tập thể dục (Chạy bộ, đábanh …), Phải tích cực phòng – chữa bệnh
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'
Tục ngữ có câu: luyện mới thành tài, miệt mài tất giỏi” Đây là câu tục ngữ nói về đức tính gì?
(Siêng năng, kiên trì)→ là đức tính cần có của mỗi
chúng ta Vậy siêng năng, kiên trì là gì? Phải rèn luyện đức tính này như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học: Siêng năng, kiên trì.
GV: Ghi đầu bài lên bảng
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HOẠT ĐỘNG
HĐ1: Tìm hiểu về siêng năng, kiên trì qua khai thác truyện đọc trong SGK (10’)
a Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được thế nào là siêng năng, kiên trì
những biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
b Cách Tiến hành:
GV: Gọi 1 học sinh đọc
diễn cảm truyện
và yêu cầu học sinh theo
dõi gạch chân
những chi tiết cần
lưu ý
GV: Hướng dẫn học sinh
trả lời các câu hỏi
gợi ý sau :
1 Bác Hồ chúng ta
biết được mấy thứ
tiếng?
BS: Bác còn biết
tiếng Đức, Yù Nhật
… Khi đến nước nào
Bác cũng học tiếng
nước đó
2 Qua truyện đọc
trên, Em thấy Bác
Hồ đã tự học tiếng
nước ngoài như thế
nào?
HS:- 1 Học sinh đọc
truyện, cả lớp theodõi (gạch bằng bút chì)
HS: Trao đổi, phát biểu
1 Dựa SGK trả lời
2.* Khi làm phụ bếp trên tàu:
+ Phải làm việc từ 4giờ sáng đến 9 giờtối, nhưng Bác vẫn cốtự học thêm 2 giờ
+ Gặp những từkhông hiểu: Bác nhờthuỷ thủ người Phápgiảng lại
+ Mỗi ngày viết 10 từvào cánh tay để vừa
bài:
1 Truyện đọc:
“Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
2 Khai thác truyện:
Trang 103 Trong quá trình tự
học, Bác Hồ đã
gặp những khó
khăn gì? Bác đã
vượt qua những khó
khăn đó bằng
cách nào?
GV: -Ghi nhanh ý
kiến của HS lên
bảng
- Nhận xét đánh
giá Chốt lại →
* Kết luận: Qua
câu chuyện trên,
các em thấy: Muốn
học tập, làm việc có
hiệu quả tốt, cần
phải tranh thủ thời
gian, say sưa, kiên trì
làm việc, học tập,
không ngại khó,
+ Ngày nghỉ: Đến họcTiếng Anh với 01 giáo sưngười Ý
* Khi đã tuổi cao:
Gặp từ không hiểuBác tra từ điển hoặcnhờ người thạo tiếngnước đó giải thích vàghi lại vào sổ tay đểnhớ
3 + Bác không được
học ở trường
+ Bác học trong hoàncảnh lao động vất vả
Tuổi cao, thời gian laođộng nhiều
* Bác vượt lên hoàncảnh bằng cách:
không nản chí, kiên trìhọc tập
→ Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì Đức tính đó đã giúp
công trong sự nghiệp.
HĐ2: Thảo luận về sự cần thiết phải siêng năng, kiên tri (5’)
a Mục tiêu: giúp học sinh thấy rõ biểu hiện siêng năng,
kiên trì trong các lĩnh vực hoạt động học tập, lao động và các hoạt động xã hội khác Nêu gương siêng năng, kiên trì Rèn luyện cho học sinh kĩ năng động não/ trình bày
1 phút
b Cách Tiến hành:
GV: Tổ chức cho học
sinh thảo luận nhóm
HS:- Về vị trí thảo
luận theo nhóm:
Trang 11về biểu hiện của
siêng năng, kiên trì
hiện của siêng
năng, kiên trì trong
hoạt động học tập?
+ Nhóm 2: Tìm
những biểu hiện
siêng năng, kiên trì
trong lao động?
+ Nhóm 3: Tìm biểu
hiện siêng năng,
kiên trì trong các
siêng năng, kiên trì
học tập, lao động ở
trong trường, trong
lớp, ngoài xã hội?
- Chốt lại ý
- Ghi kết quả rabảng phụ
- Treo kết quả thảoluận lên bảng
- Cử đại diện trìnhbày
- Các nhóm khácnghe, bổ sung ý kiến
Nhóm 1: Biểu hiện
trong học tập:
+ Đi học chuyên cần,chăm chỉ làm bàitập, luôn tự giác họcbài và thường xuyênsoạn bài, tìm bài tậpđể làm Gặp bài khókhông nản chí
+ Tận dụng thời gian để học bài và làm
bài
Nhóm 2: Biểu hiện
trong lao động:
+ Chăm làm việc nhà, phụ giúp ông bà, ba, mẹ, anh chị em…
+ Không ngại khó, làm việc đến cùng Luôn tìm việc để làm+ Say mê, miệt mài với công việc …
Nhóm 3: Biểu hiện
trong các lĩnh vực hoạt động xã hội:
+ Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, trường
+ Hằng ngày đềuluyện tập thể dục thể thao
1 cách say mê
+ Siêng năng-Kiên trìđấu tranh phòngchống tệ nạn xã hội
+ Siêng năng, kiên trì
Trang 12rèn luyện, vượt khó
giành lấy sự sống
có ý nghĩa nhất
Các em hôm nay có
sức khõe điều kiện
học tập tốt, vậy
các em phải học
tập như thế nào cho
xứng đáng với
công lao của cha,
mẹ, thầy cô…
trong hoạt động bảo vệ môi trường
+ Kiên trì đến với đồng bào vùng sâu, vùng xa dạy chữ, xóa đói giảm nghèo
Nhóm 4: + Tự liên hệ
bản thân, và tự kể ranhững gương học tậpvà lao động trongtrường, lớp của cácem
+ Gương anh
Nguyễn Ngọc Kí: luyệnviết chữ bằng chân
…
HĐ3: Tìm hiểu về khái niệm siêng năng, kiên trì (5’)
a Mục tiêu: giúp học sinh rút ra được nội dung Siêng năng,
kiên trì.
b Cách Tiến hành:
? Từ sự tìm hiểu trên,
em hiểu thế nào là
siêng năng, kiên trì?
- Chốt vấn đề
- Cho học sinh đọc nợi dung
bài học phần a,b
- Ghi bảng kiến thức cơ
bản
* Chốt lại nợi dung bài học
tiết 1
GV: Yêu cầu học sinh đọc
câu tục ngữ SGK và
giải thích câu tục ngữ
này muốn nói lên
điều gì?
GV: Kể những tấm
gương siêng năng, kiên
trì của các danh nhân
(Lê Quí Đôn, Giáo
sư-bác sĩ Tôn thất Tùng,
Nhà nông học GS Lương
Đình Của….) Ngoài ra
HS: Suy nghĩ, dựa
vào nợi dung bài học a,
b trả lời
HS: Theo dõi và ghi
nhận nợi dung bài học
HS: Đọc câu tục ngữ:
”Có công màisắt , có ngày nênkim”
Y/c giải thích:
siêng năng, kiêntrì làm việc sẽdẫn đến thànhcông
II Bài học:
1 Thế nào là siêng năng, kiên tri
- Siêng năng
thể hiện ở sưïcần cù, tựgiác, miệt màitrong cơng việc,làm việc thường
- Trái với siêng năng
Trang 13còn có nhiều học sinh
giỏi quốc tế (VD:……)
Họ chính là các tấm
gương mà các em cần
phải học tập và noi
theo
H: Trái với siêng năng là gì?
H: Trái với kiên trì là gì?
HS thảo luận bàn (2’) trảlời cá nhân
là lười biếng, khơngmuốn làm việc, hay lầnlữa, trốn tránh cơngviệc, ỷ lại vào ngườikhác hoặc đùn đẩy việccho người khác
-Trái với kiên tri là
hay nản lịng, chĩngchán, làm được đến đâuhay đến đĩ, khơngquyết tâm và thườngkhơng đạt được mụcđích gì cả
HĐ4: Phân tích những biểu hiện trái với siêng
năng, kiên trì Liên hệ thực tế→ ý nghĩa của siêng năng, kiên trì (8’)
a Mục tiêu: giúp học sinh biết được ý nghĩa của siêng
năng, kiên trì, phương hướng rèn luyện tính siêng năng, kiên trì.
Rèn cho HS kĩ năng tư duy, phê phán
b Cách Tiến hành
GV: gợi ý để học
sinh nêu lên
- Học sinhnhóm khác, nhậnxét, bở sung
Nhóm1: trình bày
kết quả, nhóm 2nhận xét, bở sung
Y/c: những biểuhiện trái vớisiêng năng, kiêntrì
- Lười biếng, uểoải, chểnh mảng,cẩu thả trongcông việc …VD:
1số HS thường
II Bài học (tt)
Trang 14? Nhóm 3,4:
Nguyên nhân dẫn
đến những biểu
hiện này? Tìm
hướng giải quyết?
GV: + Y/c Học sinh
các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận,
nhóm khác nhận
xét, bở sung
+ Sau đó
nhận xét, đánh
giá và bở sung:
Phân tích nguyên
nhân và phê
phán thói lười
biếng hay nản chí
nản lòng của
1số học sinh trong
học tập, lao động
thầy giáo gọi đến
là không thuộc
bài
- Hồng cố giải cho
bằng được bài
toán khó
GV: Nhận xét, kết luận:
Qua việc làm của
Hồng sẽ giúp
Hờng học tập tốt
Được thầy cơ khen ngợi,
được bạn bè yêu
thích và ngược lại
? Liên hệ thực tế
xuyên khơng thuợc bài,khơng làm bài tập,không soạn bài…
- Tránh nặng, tìmnhẹ; hay nản chí,nản lòng, đùnđẩy công việccho người khác…
Hậu quả: Học sinh:
Kết quả học tậpkém Đối với
công việc: không
đạt kết quả cao
Nhóm3: trình bày
KQ, nhóm 4 nhận
xét, BS.Y/c: Nguyên nhân: Dochưa ý thức tốttrong việc học,còn ham chơikhông thích làmviệc, học đua đòi
-…
- Hướng giảiquyết:
+ Nhận thức về
ý thức, tráchnhiệm công việc,bản thân, gia đình,xã hội
+ Cố gắng saymê, tìm tòi họchỏi: học tốt, laođộng tốt hơn nữa
… trở thànhngười có ích
HS: Theo dõi,
nhận xét+ A không siêngnăng, kiên trì
+ Hồng là ngườiKiên trì
2 Ý nghĩa của siêng năng, kiên tri
- Con người muốn tồntại, phải siêng năng, kiêntrì lao động để làm ra củacải, xây dựng cuộc sống
ấm no, hạnh phúc Ngượclại, nếu khơng chịu khĩ,kiên trì trong lao động thì
sẽ đĩi nghèo và khơng đạtđược mục đích gì, trởthành kẻ ăn bám gia đình
và xã hội, cuộc sống sẽ trởnên vơ nghĩa Vì vậy, cĩthể nĩi: Siêng năng, kiêntrì giúp con người thành
Trang 15việc làm thể
hiện siêng năng,
kiên trì của một
số người ở địa
năng, kiên trì trong
công việc sẽ
không đạt kết quả
tốt Ngược lại,
siêng năng, kiên
trì sẽ đem lại năng
suất chất lượng
cao trong cơng việc
và đạt nhiều
thành công trong
cuộc sống
? Siêng năng,
kiên trì sẽ giúp gì
cho ta trong cuộc
? Kể tấm gương
kiên trì vượt khó
trong học tập mà
em biết? Hay trong
làm kinh tế…
* Kết quả: Đạt năngsuất, chất lượngcao → bản thân,gia đình có cuộcsống sung túc,hạnh phúc
HS: Y/c: giúp cho
con người thànhcông trong mọi lĩnhvực của cuộcsống
HS: - 1 học sinh đọc,
2 học sinh phát biểu
- 1 học sinh nhậnxét
Y/c: Siêng năng,
kiên trì làm việc
gì cũng có ngàythành công
Trang 16các hoạt động
+ Có công mài
sắùt có ngày
phải làm mười
GV: ghi bảng phụ
GV: Nhận xét và bổ sung
một số câu ca dao , tục ngữ
Tuyên dương
đội thắng và
động viên đội còn
lại
→ Nguyễn Ngọc Kí viết bằng chân
HS: Chia lớp 2 đội
và thực hiện tròchơi
ĐA:+ Tay làm hàm
nhai+ Siêng làm thìcó…
+ Miệng nói,tay làm
+ Có công màisắùt có ngàynên kim
+ Kiến tha lâuđầy tổ
+ Cần cù bùkhả năng
H Đ5: Nhận xét, đánh giá hành vi: (4’)
a Mục tiêu: Học sinh biết nhận xét, đánh giá hành vi
siêng năng, kiên trì.
Rèn cho học sinh kĩ năng tư duy, phê phán
b Cách Tiến hành:
GV: HDHS làm bài
tập SGK
- Bài tập a SGK
tr7 ( Bảng phụ)
HS: Theo dõi và làm
theo hướng dẫn Y/c đánh dấu (x) vào ô
III Bài tập tại lớp
- Bài tập a:
Trang 17-1HS đọc to
→ Hãy đánh dấu
(x) vào ô trống
tương ứng những
câu thể hiện
siêng năng, kiên
trì
GV: Nhận xét ,
đánh giá
đúng ô 1,2
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)
Kể tấm gương kiên trì vượt khó trong học tập mà em biết? Hay trong các hoạt động khác?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (2’)
GVKL: siêng năng, kiên trì là phẩm chất đạo dức cần
thiết của mỗi con người, Có siêng năng, kiên trì thì con người mới gặt hái được những thành công trong các lĩnh vực Người có tính siêng năng, kiên trì thì dù có gặp khó khăn cũng cố gắng và vững tâm vượt qua
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học thuộc nội dung bài học, Làm BT a, d (SGK trang 6)
- Làm bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện siêng năng, kiên trì trong tuần qua của em
- Chuẩn bị bài: Nêu thế nào là tiết kiệm Giúp HS hiểu được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và
ý nghĩa của tiết kiệm
* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
Trang 18Tuần: 03 Ngày soạn: Tiết: 03 Ngày dạy:
Bài 3: TIẾT KIỆM
I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức:- Nêu thế nào là tiết kiệm Giúp HS hiểu
được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và
ý nghĩa của tiết kiệm
2) Thái độ: Biết sống tiết kiệm, không thích xa hoa,
- HS biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thờigian một cách hợp lí, tiết kiệm
- HS biết sử dụng tiết kiệm tài sản của gia đình, nhàtrường và xă hội
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi,việc làm thực hiện tiết kiệm và những hành vi phung phícủa cải vật chất sức lực, thời gian và những hành vi keokiệt bủn xỉn
- Kỉ năng thu thập, xử lí thông tin về thực hành tiếtkiệm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Động não, Thảo luận nhóm/ lớp;
- Nghiên cứu trường hợp điển hình; Hoàn tất nhiệm vụ
IV PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:
- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, truyện kể về
tấm gương TK, những vụ việc lãng phí, làm thất thoát tiềncủa, vật dụng của nhà nước
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 191 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)
a Ý nghĩa Siêng Năng, Kiên Trì?
b Bản thân em đã thực hiện siêng năng, kiên trì như thế nào?
a Ý nghĩa: Sn, KT giúp cho con người thành công
trongcông việc và trong cuộc sống
b Bản thân em: cố gắng học bài,làm bài tập, phụ
giúp gia đình + gặp khó # kiên quyết làm cho xong…
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'
Bác Hồ nói:”Sản xuất mà không đi đôi với tiết kiệm thì như gió vào nhà trống” Ngoài việc siêng năng, kiên trì trong sản xuất ta phải tiết kiệm trong tiêu dùng, trong sản xuất nếu không tiết kiệm cuộc sống vẫn nghèo khổ Tiết kiệm có tác dụng gì? Tiết kiệm như thế nào?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: dẫn dắt vào bài mới.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu về tiết kiệm qua khai thc truyện đọc SGK
“Thảo và Hà” ( 10’)
a Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là Tiết Kiệm, những
biểu hiện của Tiết Kiệm
b Cách Tiến hành:
GV:+ Y/c HS quan sát
và miêu tả tranh SGK
+ HDHS đọc truyện và
thảo luận lớp theo
câu hỏi
1 Thảo có suy nghĩ gì
khi được mẹ thưởng
tiền?
2 Em hãy phân tích
diễn biến trong suy
nghĩ và hành vi của
Hà trước và sau khi
đến nhà Thảo Em
hãy cho biết ý kiến
của em về 2 nhân vật
trong truyện.
HS:- Miêu tả tranh HS: - Đọc truyện
- Trao đổi ý kiến
1 Suy nghĩ của Thảo:
- Không sử dụng tiềncông đan giỏ của mẹmình để đi chơi
- Dành tiền đó để muagạo
2 Suy nghĩ và hành vi của Hà:
+ Trước khi đến nhàThảo: Đề nghị mẹthưởng tiền để liênhoan cùng các bạn
+ Sau khi đến nhàThảo: Thấy được việclàm của Thảo, Hà
I Tìm hiểu bài:
1 Truyện đọc: “Thảo và Hà”
2 Khai thác:
Trang 20GV:- Ghi nhanh ý kiến
của HS lên bảng
- NXBS, chốt ý
đúng
GV: Các em phải noi
gương Thảo tiết kiệm
để cha mẹ đỡ vất vả,
tiết kiệm thời gian chi
tiêu hợp lí
khóc, ân hận, tự hứaquyết định tiết kiệmtrong tiêu dùng
* Ý kiến về 2 nhânvật Thảo và Hà:
+ Thảo biết tận dụngthời gian sử dụng đúngmức và hợp lí tiền củasức lao động của mẹ + Hà ngược lại
HĐ2 : HDHS tìm hiểu biểu hiện của Tiết kiệm và những biểu hiện lãng phí (7’)
a.Mục tiêu: giúp HS phân biệt được những biểu hiện Tiết
Kiệm và không Tiết Kiệm
b Cách Tiến hành:
GV: Chia lớp làm 4
nhóm Y/c HS thảo luận
ND sau (HS thảo luận
-2’)
Nhóm 1: Tiết kiệm
trong gia đình.
Nhóm 2: Tiết kiệm
trong trường lớp
HS: - Các nhóm thảo
luận
- Cử đại diện ghi kếtquả thảo luận ra giấy
- Cử đại diện trìnhbày
- Các nhóm khác bổsung, nhận xét
- ĐDN1
+ Ăn mặc giản dị + Tiêu dùng đúngmức
+ Không lãng phíphô trương
+ Không lãng phíthời gian để chơi
+ Không làm hư đồdùng do cẩu thả
+ Tận dụng đồ cũ + Không lãng phíđiện nước
- ĐDN 2
+ Giữ gìn bàn ghế + Tắt điện quạt khi
ra về + Dùng nước xong
Trang 21Nhĩm 3 : Tiết kiệm ở
xã hội
Nhĩm 4 : Việc lãng phí.
GV: Nx cần tiết kiệm
không được lãng phí
Nhất là gia đình gặp
khó khăn tiết kiệm
ở mọi nơi, mọi lúc phê
phán lãng phí
GV: Chốt lại ý kiến
đúng, biểu dương
nhóm thảo luận tốt
GV: Giải thích “tiết
kiệm là quốc sách”
- Đặt câu hỏi để HS
tiếp tục trao đổi: ?
Bản thân em đã thực
hiện TK như thế nào
ở trường cũng như ỏ
nhà?
GV: Nhấn mạnh: TK là 1
đức tính vô cùng cần
thiết trong cuộc sống
Mỗi chúng ta đều
phải có ý thức TK TK
sẽ có lợi cho xã hội
khóa lại + Không vẽ lênbàn ghế, bôi bẩn lêntường
+ Không làm hỏngtài sản chung
+ Ra vào lớp đúnggiờ
+ Không ăn quàvặt
- ĐDN3
+ Giữ gìn tàinguyên thiên nhiên
+ Tiết kiệm điệnnước
+ Không hái hoa háilộc
+ Không làm thấtthoát tài sản
- ĐDN
+ Để nước chảy không
ai khóa lại+ Để điện suốt ngàyđêm
+ Tiêu sài quá mức
HS: các nhĩm Nx, Bs
HS: Trao đổi, Phát biểu các
nhĩm
HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung bài học (8’)
a Mục tiêu: HS rút ra được thế nào là Tiết Kiệm, ý nghĩa
của Tiết Kiệm
b Cách Tiến hành:
GV: HDHS tìm hiểu nội
dung bài học HS: - theo dõi - đọcnội dung bài học II Bài Học:
Trang 22? Tiết kiệm là gì?
GV: Nhận xét và kết
luận
? Cần phn biệt giữa tiết
kiệm với hà tiện, keo
kiệt, xa hoa lãng phí
khác nhau như thế nào?
GV:
.Hà tiện, keo kiệt là sử
dụng của cải, tiền bạc
một cách hạn chế quá
đáng, dưới mức cần
thiết
Xa hoa, lãng phí là tiêu
phí của cải, tiền bạc,
sức lực, thời gian qu
mức cần thiết
? Vì sao cần phải tiết
kiệm?Tiết kiệm đem lại
lợi ích gì cho bản thân
đất nước?
GV: Cho HS đọc (b) SGK
(NDBH)
Thảo luận lớp
? Pháp luật nước ta quy
định như thế nào trong
việc thực hành tiết
kiệm của công dân?
Cho HS đọc tục ngữ và
câu nói Hồ Chí Minh
- Trả lời câu hỏi
- Bản thân ấm no
- Đất nước dângiàu nước mạnh
- 2 HS đọc
Giải thích
- Tục ngữ: từ cái nhỏnếu ta tích lũy thànhcái to
- Câu “Sản xuất màkhông đi đôi với tiếtkiệm thì như gió vàonhà trống”: nếu talàm không tiết kiệmthì không đem lại điềugì
HS thảo luận: Trìnhbày:
- Mọi công dân có
thời gian sứclực của mình
khác
Cần phânbiệt giữatiết kiệmvới hà tiện,keo kiệt và xahoa, lãng phí Hà tiện, keokiệt là sử
cải, tiền bạcmột cáchhạn chế quáđáng, dưới
thiết
Xa hoa, lãngphí là tiêuphí của cải,tiền bạc, sứclực, thời gian
cần thiết
2/ Ý nghĩa của sống tiết kiệm
+ Về đạođức: Đây làphẩm chấttốt đẹp, thểhiện sự quýtrọng kết
Trang 23? Em sẽ làm gì để rèn
luyện tính tiết kiệm?
GV: Kể HS nghe câu
chuyện tiết kiệm
trách nhiệm thựchành tiết kiệm,chống lăng phí
HS: - Ăn mặc giản dị
- Nhặt giấy vụnbán
- Giữ gìn quầnáo, sách vở
quả lao độngcủa mình vàcủa xã hội,quý trọng
công sức, trítuệ của conngười
Sống hoangphí dễ dẫn
đến chỗ hưhỏng, sa ngã.+ Về kinh tế:Tiết kiệmgiúp ta tíchlũy vốn đểphát triểnkinh tế giađình, kinh tếđất nước
3 Thực hành / luyện tập: (6’)
HĐ 4: Làm bài tập/ đóng vai
Mục tiêu: HS biết thực hiện tiết kiệm trong cuộc sống
Cách tiến hành:
GV: Ghi bài tập lên
bảng phụ cho HS theo dõi
làm Làm bài tập a SGK
(4’)
? Hãy đánh dấu x vào
ô trống tương ứng với
thành ngữ nói về tiết
kiệm.
GV: Nhận xét
GV: Y/c HS sắm vai
Tình huống: thể hiện sự
- Của bền tại người
III Bài Tập:
Bài Tập a: Đáp án
a1, a3; a4
Trang 24GV: Nx
GV: Nhận xét, đánh giá
HS làm BT, cho điểm
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
nội dung bài học
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Về nhà: Học bài và làm các bài tập b,c trong SGK
- Xem bài 4, 9 SGK truyện đọc, trả lời câu gợi ý, lễ độ là gì, lịch
sự tế nhị là gì Xem bài tập Tích hợp bài 4 với bài 9 thành một chủ đề dạytrong 3 tiết
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 25Tuần: 4 Ngày soạn:
Tiết: 4 Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CĨ VĂN HĨA (tiết 1)
LỄ ĐỘ LÀ GÌ, LỊCH SỰ TẾ NHỊ LÀ GÌ
I) MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được
- Thế nào là lễ độ Nêu được thế nào là lịch sự tế nhị Những biểu hiện của Lễ độ qua lời ăn, tiếng nĩi
- Ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ
2) Thái độ :- Biết tự nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về
Lễ độ để từ đĩ đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống
giao tiếp
- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh
3) Kỹ năng : Cĩ thĩi quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm
- Thảo luận nhĩm, + đĩng vai
- Kĩ thuật chúng em biết 3 + Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:
- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói
về Lễ độ
* lưu ý: - Biểu hiện của lễ độ Lễ độ là biểu hiện thái
độ tôn trọng hòa nhã lựa chọn mức độ biểu hiện lễ độtôn kính đối với người giao tiếp
- Với ông bà cha mẹ là sự tôn kính, biết vâng lời
- Với anh chị em là sự quý trọng đoàn kết hòathuận
- Đối với chú bác cô dì là sự kính trọng
- Trái với lễ độ là vô lễ, tiếng nói cộc lốc thiếuvăn hóa
Trang 26Đáp án và hướng dẫn chấm
Câu 1 (8đ)
- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mứccủa cải vật chất thời gian sức lực của mình và ngườikhác (3đ)
- Hà tiện, keo kiệt là sử dụng của cải, tiền bạc một
cách hạn chế quá đáng, dưới mức cần thiết
(2,5đ)
- Xa hoa, lãng phí là tiêu phí của cải, tiền bạc, sức lực,thời gian quá mức cần thiết (2,5đ)
Câu 2: (2đ) Nếu ta biết tích lũy từ cái nhỏ lâu ngày nĩ sẽ trở thành cái to
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'
GV: Đưa ra 1 số tình huống yêu cầu học sinh xử lí
? Trước khi ra khỏi nhà, việc đầu tiên các em cần làm là gì?(xin phép, chào Cha,
Mẹ…)
? Khi GV bước vào lớp , việc đầu tiên các em cần làm là gì? (Cả lớp đứng nghiêm
chào…)
GV: Và ngược lại, khi vào lớp GV đứng nghiêm chào các em để thể hiện sự tơn
trọng, lịch sự đối với các em
? Những hành vi trên thể hiện điều gì? (Lễ độ).
GV: Trong cuộc sống con người phải quan hệ giao tiếp với những người xung
quanh nhất là vớí những người lớn tuổi Trong giao tiếp ta cần thể hiện lễ độ Vậy lễ
độ được biểu hiện thế nào? Lễ độ có tác dụng gì? Học sinh rèn luyện thế nào?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung
HĐ1: Tìm hiểu về Lễ Độ qua khai thác truyện đọc SGK “Em Thủy” (8’)
a Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là Lễ độ, Biểu hiện của Lễ độ trong cuộc sống.
b Cách Tiến hành
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà
của học sinh qua yêu cầu sau:
? Hãy mơ tả tranh SGK trang 11?
GV: HDHS đọc truyện SGK và
thảo luận câu hỏi
GV: Định hướng cho HS trao đổi
1 Hãy kể lại việc làm của Thủy
khi khách đến nhà?
HS: Mơ tả: Bà đang ngồi tiếp
khách, Thủy bưng nước = 2
tay mời khách.
HS: Đọc truyện theo vai
trong truyện 1 nam, 1nữ + Em Thủy
+ Anh Quang
HS: Trao đổi nội dung câu
hỏi
1 - Giới thiệu khách với bà,
kéo ghể mời khách ngồi, đipha trà, bưng nước bằng 2 taymời khách
- Xin phép bà nĩi chuyệnvới khách, tiễn khách khi
I.Tim hiêu bài:
1 Truyện Đọc: “Em Thủy”
2 Khai thác:
Trang 272 Nhận xét về cách cư xử của bạn
Thủy
* GV chốt lại vấn đề: Thủy là 1 HS
ngoan, hiền, biết cách cư xử đúng
mực với mọi ngưới Đây là 1 tấm
gương để các em noi theo vế tính
nở khi khách đến Thuỷ nĩinăng lễ phép, làm vui lịngkhách đến và để lại 1 ấntượng tốt đẹp
Thuỷ là 1 cơ bé ngoan,
lễ độ
HS: Suy nghĩ, Pb cá nhân
Các HS khác nhận xét,BS
GV: Qua phân tích tình huống trên ta thấy bạn Tuyết là người LS,TN
bạn ứng xử hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh lúc đó và với đạođức của người HS Đây chính là tấm gương tốt về LS, TN để các
em noi theo
HĐ2: Rút ra nội dung bài học (9’)
a. Mục tiêu: Hiểu được thế nào là lịch sự, tế nhị
b. PP: Thảo luận nhóm, Liên hệ thực tế, Hỏi đáp
c Cách tiến hành:
Gọi HS đọc nội dung
Thế nào là lịch sự?
Thể hiện những phép tắc,những qui định chung của xãhội trong quan hệ giữa ngườivới người
Thể hiện sự tơn trọng ngườigiao tiếp và những ngườixung quanh
HS: Thảo luận theo
Trang 28các nhóm nhỏ
- Nêu câu hỏi thảo
cần giữ trật tự
để không ảnh
hưởng các lớp
khác
Nhĩm 4 Trong ăn
uống ntn?
Dẫn chứng: Ông
bà thường khuyên
dạy chúng ta: “Ăn
coi nồi ngồi coi
hướng”
? Tìm 3 biểu hiện
thiếu lịch sự, tế
nhị?
- Lớp nhận xét
Biểu hiện của lịch sự, tế nhị:
Nhĩm 1
+ Quần áo gọngàng, sạch sẽ phùhợp hoàn cảnhsống, nơi sinh hoạt
+ Không luộmthuộm, bẩn thỉu
+ Khơng loè loẹt, cầu kì
Nhĩm 2 Thái độ:
tôn trọng, chânthành, nhã nhặn,từ tốn, …
+ Không khua taymúa chân, múa tay,Che miệng khi ngáp
- Gõ cửa khi vàophòng, vào nhà
- Chú ý lắng nghekhi người khác nói
- Ăn quà bánhkhông nên vừa đivừa ăn
Nhĩm 3
+ Không nói to hoặcquá nhỏ khi cĩ ngườithứ 3
+ gây ồn ào + Không nói tục,chửi thề, nói lén,nĩi xấu người khác
- Không thô lỗ, cộccằn
+ Không làm rơi vãi
+ Thể hiện ở thái độ lời nói, hành vi giao tiếp (nhã nhặn, từ tốn).+ Thể hiện sự hiểu
Trang 29?: Vì sao em cho rằng
các biểu hiện đó
giống và khác nhau
như thế nào? Cho
VD?
+ Giống: Đều là
hành vi ứng xử,
phù hợp với yêu
cầu xã hội
+ Khác : (Xem Nội
dung bài học )
+ Aên không coi nồi,ngồi coi hướng, khạcnhổ bừa bãi…
HS: - Biểu hiện lịch
sự, tế nhị: Những
hành vi có đạo đứcđược mọi người quýmến
- Biểu hiện thiếu lịch sự, tế nhị:
Không phù hợp vớiđạo đức bị mọingười chê trách
HS:- Trao đổi , trả
lời theo NDBH
HS:+ Giống: Đều
là hành vi ứng xử,phù hợp với yêucầu xã hội
+ Khác: Tế nhị
là muốn nói đếnsự khéo léo, nghệthuật của hành vigiao tiếp , ứng xử
+ Thể hiện sự tơn trọngngười giao tiếp vànhững người xungquanh
Trang 30GV: Đánh giá cho điểm
- Yêu cầu HS nhắc lại nội
dung bài học
HS: Làm việc cá nhân, trình bày kết
quả
+ Cĩ lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7
* Tình huống 1: Trường hợp hỏi thăm
đường của một cụ già từ quê ra
* Tình huống 2: Trường hợp sang
đường của một cụ già
- Từng tổ lên diễn tình huống
? Lịch sự, tế nhị giống và khác nhau như thế nào? Cho VD?
+ Giống: Đều là hành vi ứng xử, phù hợp với yêu cầuxã hội
+ Khác : (Xem Nội dung bài học )
GIỎI KHA TB TTB YẾU KÉM DTB
S
L TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 6/
Trang 31- Làm tiếp bài tập b, c
* xem tiếp bài 4, 9
Biểu hiện của lễ độ, vd về lịch sự tế nhị
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 32Tuần: 5 Ngày soạn:
Tiết: 5 Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CĨ VĂN HĨA (tiết 2 )
BIỂU HIỆN CỦA LỄ ĐỘ, VÍ DỤ VỀ LỊCH SỰ, TẾ NHỊ
*
-I ) MỤC T -IÊU BÀ -I HỌC:
1 Kiến thức: Nêu được biểu hiện của lễ độ; ví dụ về lịch sự,tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh
2 Kĩ năng: Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị vớichưa lịch sự tế nhị; biết giao tiếp lịch sự tế nhị với mọi người xung quanh
3 Thái độ: Yêu quý, kính trọng những người lịch sựtế nhị
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lịch sự, tế nhị và hành vichưa lịch sự , tế nhị
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử lịch sự, tế nhị
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:
- Động não, Thảo luận nhĩm/ lớp;
- Xử lí tình huống; Đĩng vai
III PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:
GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ
to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Những tình huống thể hiện LSTN, các câu tụcngữ, ca dao:
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
HS: Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…
III ) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)
H: Thế nào là lễ độ? Nêu được thế nào là lịch sự tế nhị?
2 Dạy bài mới:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'
GV nêu câu Cao dao: “Lời nói chẳng mất tiền mua.
Lựa lời mà nói cho vừa lòngnhau”
? Câu ca dao này muốn nĩi lên điều gì?
HS: suy nghĩ, trả lời
GV: Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài việc sống chan
hòa với mọi người, khi cư xử với mọi người xung quanh
Trang 33chúng ta cần phải lịch sự, tế nhị Có như vậy mới tạo được môi trường giao tiếp thân mật, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Vậy lịch sự, tế nhị là gì? Biểu hiện của lịch sự, tế nhị như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 9.
GV: Ghi đầu bài lên bảng
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG HĐ1: Thảo luận nhóm về biểu hiện lễ độ Rút ra nội dung bài học (13’)
c. Mục tiêu: Hiểu được biểu hiện lễ độ, ví dụ về lịch sự, tế nhị HS phân
biệt được hành vi lễ độ với thiếu lễ độ
d. PP: Thảo luận nhóm, Liên hệ thực tế, Hỏi đáp
c Cách tiến hành:
GV: Tổ chức trị chơi thể hiện Lễ độ
= phổ biến luật chơi mỗi nhĩm hãy
nêu những việc làm thể hiện LĐ:
+ Trong gia đình ?
+ Trong trường, lớp?
+ Trong xã hội?
Y/C HS chuẩn bị trước khi dến lượt,
HS chỉ nêu 1 việc làm Qui định Pb
theo dây chuyền … và ý kiến khơng
được trùng với ý kiến trước
kết luận cần phải thể hiện lễ độ trong
giao tiếp, ứng xử ở mọi lúc, mọi nơi
H: Các biểu hiện của lễ độ
HS: theo dõi, lần lượt 3
HS phát biểu, 3 HS trênbảng ghi các ý kiến vào 3cột – theo ND y/c sau:
- Trong gia đình
+ Đi thưa về trình + Gọi dạ bảo vâng + Kính trên nhườngdưới
+ Thương yêu anh chịem
- Trong trường, lớp:
+ Chào hỏi lễ phép thầy
cơ, vâng lời thầy cơ, biếtxin phép khi ra, vào lớp + Hịa nhã thương yêu giúpbạn
+ Giữ trật tự lớp học, nĩinhỏ nhẹ…
- Trong xã hội :
+ Kính trọng lễ phép thầycơ; vâng lời thầy người lớn + Giúp đỡ cụ già ngườitàn tật
+ Thương yêu nhườngnhịn em nhỏ
+ Tơn trọng, hịa nhã, vui
vẻ khi giao tiếp với mọingười
3 Các biểu hiện của lễ độ
Các biểu hiện của lễ
độ qua lời nĩi, cử chỉ, dáng điệu, nét mặt…cụ thể như biết chào hỏi, thưa gửi, biết cám ơn, biết xin lỗi, biết nhường bước, biết giữ thái độ đúng mức, khiêm tốn
ở những nơi cơng cộng,…
Trang 34HĐ2: Thảo luận nhóm về ví dụ LS,TN Rút ra nội dung bài học (13’)
e. Mục tiêu: Hiểu được ví dụ LS,TN HS phân biệt được hành
vi lịch sự, tế nhị với thiếu lịch sự, tế nhị
f. PP: Thảo luận nhóm, Liên hệ thực tế, Hỏi đáp
c Cách tiến hành
? Lịch sự, tế nhị giống
và khác nhau như thế
nào? Cho VD?
+ Giống: Đều là hành vi
ứng xử, phù hợp với
yêu cầu xã hội
+ Khác : (Xem Nội dung
bài học )
HS:+ Giống: Đều
là hành vi ứngxử, phù hợp vớiyêu cầu xã hội
+ Khác: Tế nhị
là muốn nói đếnsự khéo léo, nghệthuật của hành vigiao tiếp , ứng xử
+ VD: LS: Khi
khách đến nhà thì ta khơngquét
…
GVKL: Hành vi ứng xử LS, TN thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác cĩ hiệu
quả GD cao làm cho con người hiểu nhau hơn, xây dựng mối quan hệ tốt giữa conngười với con người thể hiện sự hiểu biết đạo đức nhân cách con người
3 Thưc hành/ luyện tập:
HĐ3: Đĩng vai thê hiện cách ứng xử Lịch sư tế nhị (5’)
a Mục tiêu: HS biết ứng xử LS, TN và hiểu sự cần thiết lịch sự, tế nhị.
b Cách tiến hành:
GV: Y/c HS xây dựng kịch bản và
đĩng vai theo tình huống sau:
N1,2: Em sẽ ững xử như
thế nào khi bạn của bố
mẹ đến chơi nhưng không
có bố mẹ em ở nhà?
N3,4: Em sẽ làm gì khi thấy các bạn
cùng lớp đang trêu chọc 1 bạn khuyết
+ Thực hiện THvà cách ứng xử
N1,2 ( TH1) y/c:
mời bạn của mẹvào nhà, pha tràmời… đợi mẹ vềhoặc hẹn lại …
N3,4( TH2) y/c:
Khuyên và giải thích cho các
Trang 35GDHS: liên hệ thực tế
+ Khi ngáp thì che miệng lại
+ Gõ cửa khi vào nhà
người khác
+ Giữ trật tự tiết trống,
không bu lớp bạn, không
nói chuyện riêng trong giờ
học
? Theo em cần phải làm gì
để thể hiện LS, TN?
hiểu đó là hành
vi sai, thiếu lịch sự , tế nhị.
HS lớp: theo dõi,
trao đổi RKN vàchọn cách ứngxử phù hợp
HS- Không nói
tục
- Lắng nghe
- Không nói totiếng …
- Biết xin lỗi, nĩi lờiyêu cầu…
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)
Lịch sự tế nhị là đức tính hết sức cần thiết đối với mỗi con người riêng học sinh chúng ta hãy sống lịch sự tế nhị đối với mọi người nói năng lễ phép nhẹ nhàng
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (2’)
GVKL chung: Sống LS, TN sẽ không gây ra hiểu lầm, tạo ra
môi trường giao tiếp thân mật để học hỏi lẫn nhau, giúpđở lẫn nhau Là HS để có dược lối sống LS, Tn các em phảibiết tự kiểm soát bản thân mình trong giao tiếp: biết tựkiềm chế, tránh nóng nảy
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập b,c, d
- Sưu tầm bài thơ, ca dao nói về về tính cách đẹp vàthanh lịch trong cuộc sống hàng ngày
- Thực hành LS, TN trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị: Nêu được ý nghĩa của lễ độ; ý nghĩa của lịch
sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh, Tích hợp bài
4 với bài 9 thành một chủ đề dạy
trong 3 tiết
* Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 36Tuần: 6 Ngày soạn:
Tiết: 6 Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CĨ VĂN HĨA (tiết 3 )
Ý NGHĨA CỦA LỄ ĐỘ, LỊCH SỰ , TẾ NHỊ
*
-I ) MỤC T -IÊU BÀ -I HỌC:
1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của lễ độ; ý nghĩa của lịchsự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh
2 Kĩ năng: Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị vớichưa lịch sự tế nhị; biết giao tiếp lịch sự tế nhị với mọi người xung quanh
3 Thái độ: Yêu quý, kính trọng những người lịch sựtế nhị
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lịch sự, tế nhị và hành vichưa lịch sự , tế nhị
- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử lịch sự, tế nhị
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:
- Động não, Thảo luận nhĩm/ lớp;
- Xử lí tình huống; Đĩng vai
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ
to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập
- Những tình huống thể hiện LSTN, các câu tụcngữ, ca dao:
+ Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
HS: Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…
III ) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)
H: Nêu được biểu hiện của lễ độ; ví dụ về lịch sự, tế nhị trong giađình, với mọi người xung quanh
2 Dạy bài mới:
Trang 37GV: Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài việc sống chan
hòa với mọi người, khi cư xử với mọi người xung quanh chúng ta cần phải lịch sự, tế nhị Có như vậy mới tạo được môi trường giao tiếp thân mật, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Vậy lịch sự, tế nhị là gì? Biểu hiện của lịch sự, tế nhị như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 9.
GV: Ghi đầu bài lên bảng
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HĐ1: Mở rộng ý nghĩa của lịch sư, tế nhị (10’)
a Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị và biết cách ứng xử lịch sự,
tế nhị với mọi người
b Cách Tiến hành
?Lịch sự, tế nhị
được thể hiện ở
đâu và khi nào?
chưa? Tâm trạng của em
lúc đó như thế nào?
đạo đức của dân tộc ta, nên
trong dân gian ta có câu nói
nào hàm ý khuyên con người
nói năng cho LSTN?
HS: ở mọi lúc và mọi nơi
HS: y/c: Làm cho các
cuộc tiếp xúc vàquan hệ giữa ngườivới người trở nêndễ chịu Người LS,TNdễ đạt được hiệuquả cao trong giaotiếp, trong công việc
- Giao tiếp lịchsự, tế nhị thểhiện là người cĩvăn hóa, đạođức, được mọingười yêu mến
- Gĩp phần xây dựngmối quan hệ giữa conngười với con người,làm mọi người cảmthấy dễ chịu, giúp bảnthân dễ hồ hợp, cộngtác với mọi người
CD : “Lời nĩi ……… lịng nhau”.
GVKL: Hành vi ứng xử LS, TN thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác cĩ hiệu
quả GD cao làm cho con người hiểu nhau hơn, xây dựng mối quan hệ tốt giữa conngười với con người thể hiện sự hiểu biết đạo đức nhân cách con người
HĐ2: Mở rộng và phân tích hành vi trái lễ độ (12’)
Trang 38a Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý nghĩa của LĐ và biết cách ứng xử Lễ Độ với mọi
người
b Cách Tiến hành
GV: Đặt câu hỏi
? Bản thân em đã thể hiện
đức tính lễ độ như thế nào
khi ở nhà cũng như ở
trường?
? Nêu những biểu hiện trái
với lễ độ ? Cho VD?
? Thái độ của mọi người
đối với các bạn có hành vi
trên?
? Nếu trong XH mọi người
đều cư xử LĐ với nhau thì
XH đó sẽ như thế nào?
? Lễ độ giúp ích gì cho ta
HS: y/c Hành vi trái với
lễ độ:
+ Vơ lễ + Tiếng nĩi cộc lốc thiếuvăn hĩa (Nĩi trống khơng,cãi lại bố mẹ, hay ngắt lờingười khác, xất xược….) VD: Gặp Thầy, Cơkhơng chào
Cãi lại bố, mẹ…
HS: Phê phán, Phê bình,
chê trách Khơng ưa thích, lênán…
HS: XH sẽ tốt đẹp, cĩ nề
nếp cĩ kỉ cương…
HS: Dựa vào NDBH (c)
trả lời → Ghi ND bài học
6 Ý nghĩa của lễ độ:
+ Lễ độ thể hiện sự tơntrọng, sự quan tâm đối vớimọi người
+ Lễ độ là biểu hiện củangười cĩ văn hĩa, cĩ đạođức, cĩ lịng tự trọng, do
đĩ được mọi người quýmến
+ Làm cho quan hệ giữamọi người trở nên tốt đẹp,
xã hội văn minh, tiến bộ
3 Thưc hành/ luyện tập:
HĐ3: Đĩng vai thê hiện cách ứng xử Lịch sư tế nhị (10’)
a Mục tiêu: HS biết ứng xử LS, TN và hiểu sự cần thiết lịch sự, tế nhị.
b Cách tiến hành:
GV: Y/c HS xây dựng kịch bản
và đĩng vai theo tình huống sau:
N1,2: Em sẽ ững xử
như thế nào khi bạn
của bố mẹ đến chơi
HS: + chia 4 nhĩm TL xây
dựng lời thoại, phânvai
+ Thực hiện THvà cách ứng xử
N1,2 ( TH1) y/c: mời
bạn của mẹ vào
Trang 39nhưng không có bố mẹ
em ở nhà?
N3,4: Em sẽ làm gì khi thấy
các bạn cùng lớp đang trêu chọc 1
+ Giữ trật tự tiết
trống, không bu lớp
bạn, không nói chuyện
riêng trong giờ học
? Theo em cần phải làm
gì để thể hiện LS, TN?
nhà, pha trà mời…
đợi mẹ về hoặchẹn lại …
N3,4( TH2) y/c:
Khuyên và giải thích cho các hiểu đó là hành vi sai, thiếu lịch sự , tế nhị.
HS lớp: theo dõi,
trao đổi RKN vàchọn cách ứng xửphù hợp
HS- Không nói tục
- Lắng nghe
- Không nói totiếng …
- Biết xin lỗi, nĩi lờiyêu cầu…
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)
Lịch sự tế nhị là đức tính hết sức cần thiết đối với mỗicon người riêng học sinh chúng ta hãy sống lịch sự tế nhịđối với mọi người nói năng lễ phép nhẹ nhàng
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)
Sống LS, TN sẽ không gây ra hiểu lầm, tạo ra môi trườnggiao tiếp thân mật để học hỏi lẫn nhau, giúp đở lẫn nhau.Là HS để có dược lối sống LS, Tn các em phải biết tự kiểmsoát bản thân mình trong giao tiếp: biết tự kiềm chế, tránhnóng nảy
3 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập b,c, d
- Sưu tầm bài thơ, ca dao nói về về tính cách đẹp và thanh lịch trong cuộc sống hàng ngày, Tích hợp bài 4 với bài 9
thành một chủ đề dạy
trong 3 tiết
- Thực hành LS, TN trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị: Bài 5 Tơn trọng kỉ luật
- Nêu được thế nào là tơn trọng kỉ luật
- Nêu được ý nghĩa của tơn trọng kỉ luật
- Biết được tơn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình,tập thể và của xã hội
Trang 40* Nhận xét, rút kinh nghiệm:
………
………