1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 6 - HKI

102 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần: 1 Ngày soạn: Tiết: 1 Ngày dạy : Bài 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THEÅ I ) MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC: 1) Kieán thöùc: Giuùp HS hieåu ñöôïc: - Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mổi người, cần phải tự CS rèn luyện để phát triển tốt. - Hiểu được ý nghĩa của việc TCSRLTT. - Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. 2) Thaùi ñoä: Coù yù thöùc thöôøng xuyeân RLTT, giöõ veä sinh vaø chaêm soùc söùc khoeû baûn thaân 3) Kyõ naêng: - Bieát nhận xét, đánh giá hành vi Tự CSRLTT của bản thân và của người khác, - Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống ñaõ tự CSRLTT. - Bieát đặt keá hoaïch tự CSRLTT và thực hiện theo kế hoạch đó. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Kĩ năng xác định mục tiêu rèn luyện sức khoẻ; - Kĩ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khoẻ; - Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và bạn bè. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: - Động não, Thảo luận nhóm/ lớp; - Kĩ thuật trình bày 1 phút; Hoàn tất nhiệm vụ IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - SGK vaø SGV GDCD 6. Boä tranh GDCD 6. - Giaáy khoå to, baûng phuï, buùt loâng, phieáu hoïc taäp. - Söu taàm ca dao, tuïc ngöõ noùi veà TCSRLTT V ) TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC: 1. Kieåm tra söï chuaån bò cuûa HS: (2’)GV kieåm tra saùch vôû, ñoà duøng hoïc taäp

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

Tiết: 1 Ngày dạy :

Bài 1: TỰ CHĂM SĨC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ

I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mổi người, cần phải tự CS rèn luyện

để phát triển tốt

- Hiểu được ý nghĩa của việc TCSRLTT

- Nêu được cách tự chăm sĩc, rèn luyện thân thể

2) Thái độ: Có ý thức thường xuyên RLTT, giữ vệ sinh

và chăm sóc sức khoẻ bản thân

3) Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi Tự CSRLTT của bản thân và của ngườikhác,

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống đã tự CSRLTT

- Biết đặt kế hoạch tự CSRLTT và thực hiện theo kế hoạch đĩ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng xác định mục tiêu rèn luyện sức khoẻ;

- Kĩ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khoẻ;

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc chăm sĩc, rèn luyện thân thể củabản thân và bạn bè

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:

- Động não, Thảo luận nhĩm/ lớp;

- Kĩ thuật trình bày 1 phút; Hồn tất nhiệm vụ

IV PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:

- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về TCSRLTT

V ) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (2’)GV kiểm tra

sách vở, đồ dùng học tập của HS

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: ( 2 phút).

GV: Nêu câu hỏi động não : Hằng ngày các em đã

chăm sóc, rèn luyện sức khỏe như thế nào?

HS: nêu ý kiến

GV: ghi tóm tắt, phân loại ý kiến của HS lên

bảng và dẫn dắt vào bài: Sức khỏe là vốn quí của

con người Khi khoẻ mạnh , chúng ta có ta có nhiều mong ước nhưng khi ốm đau, chúng ta có một mong ước duy nhất đó là có SK Vậy SK cần thiết cho con ngưới như thế

Trang 2

nào và cách chăm sóc, rèn luyện sức khoẻ ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó →

GV: Ghi đầu bài lên bảng

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HOẠT ĐỘNG CỦA

HĐ1: Thảo luận lớp về sức khỏe (8’)

a Mục tiêu: giúp HS hiểu thế nào sức khỏe là vốn quí của

con người, cách chăm sóc, giữ gìn sức khỏe

b Cách Tiến hành:

GV: y/c HS quan sát và

mô tả tranh SGK

- Hướng dẫn HS đọc

truyện đọc SGK Y/c 3

HS đọc diễn cảm

truyện: “ Mùa hè

kỳ diệu” (theo phân

vai)

- Hướng dẫn HS thảo

luận các câu hỏi sau:

1) Điều kỳ diệu nào

đã đến với Minh trong

mùa hè vừa qua?

2) Vì sao Minh có được

điều kỳ diệu ấy?

3) Sức khỏe có cần

cho mỗi người không?

Vì sao?

4 ) Qua truyện đọc các

em rút ra được bài

học gì?

- Ghi nhanh ý kiến của

HS lên bảng

* Nhận xét HS trả lời

và chốt lại để kết

thúc HĐ:

 Như vậy: Từ 1 cậu

bé lùn nhất lớp, sau

1 kỳ nghỉ hè, Minh

đã cao lên nhờ sự

kiên trì luyện tập Bạn

Minh đã biết CSRLTT

của mình, đây là một

HS:-Quan sát , mô tả

tranh SGK

HS:- 3 HS đọc truyện

theo phân vai(Thầy, Bố, Minh)

- Cả lớp theo dõi

HS: Cả lớp thảo luận

theo gợi ý của GV:

1 Tập bơi thành công,cao hẳn lên, chân tayrắn chắc, khỏe, nhanhnhẹn

2 Do Minh có lòngkiên trì tập

luyện để thực hiệnước muốn

3 Rất cần thiết vì: Cósức khỏe thì chúng tamới học tập và LĐ cóhiệu quả và sống lạcquan, yêu đời

4 - Sức khỏe là vốnquý của con người

I Tìm hiểu bài:

1

Truyện đọc:

“Mùa hè kì diệu”

2 Khai thác

truyện

Trang 3

tấm gương tốt về

TCSRLTT mà các em

cần học hỏi và làm

theo

HĐ2: Thảo luận nhĩm về sự tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

của bản thân HS (10’ )

Mục tiêu: HS thấy được những việc thực hiện được và chưa được trong việc tự CSRLTT

của bản thân

Cách tiến hành:

GV: y/c HS tự kiểm tra bản

thân và kiểm tra chéo nhau về vệ

sinh thân thể (tay, chân …)

GVBS: Những người biết giữ gìn

sức khoẻ, luyện tập hằng ngày

nên có cơ thể khoẻ đẹp, nhanh

nhẹn, sức chịu đựng dẻo dai…

? Tìm những biểu hiện

của hành vi trái với

+ Biết VS cá nhân(rữa tay, tắm rữa sạch sẽ hằngngày…)

+ Ăn uống điều độ(ăn chín,uống sơi…)

+ Biết giữ VS chung (ở nhà , ởtrường, cơng cộng)

+ Không hút thuốclá và các chấtnghiện khác

+ Biết phòng bệnh,khi có bệnh phảiđến thầy thuốckhám và chữabệnh

+ Tập TD hàng ngày,năng HĐTT (chạy,nhảy, đá bóng)

II.Bài h ọc

1 Tầm quan trọng của sưc khỏe:

Trang 4

+ Y/c HS khác nhận xét bổ

sung + Theo

dõi, nhận xét → Chốt lại

các vấn đề đúng

? Muốn chăm sóc và RLTT

chúng ta phải làm gì?

Cho HS thảo luận lớp (3’)

Pháp luật nước ta cĩ những quy

định như thế nào trong việc chăm

sĩc và rèn luyện thân thể của cơng

dân?

lệ+ ăn uống tuỳ tiện,hay ăn quà vặt

+ Không biết phòngbệnh, khi mắc

bệnh không tích cựckhám Vi phạmATVSTP

HS: suy nghĩ, trả lời:

y/c Mỗi người phảibiết giữ gìn VS cánhân, ăn uống điềuđộ, hàng ngàyluyện tập TD, năngchơi thể thao để sứckhoẻ ngày càng tốthơn Phải tích cựcphòng – chữa bệnh

HS thảo luận lớpCơng dân cĩ quyền được bảo

vệ sức khoẻ, nghỉ ngơi, giải trí,rèn luyện thân thể; được bảođảm vệ sinh trong lao động, vệsinh dinh dưỡng, vệ sinh mơitrường sống và được phục vụ

về chuyên mơn y tế

- Tất cả cơng dân cĩ nghĩa vụthực hiện nghiêm chỉnh nhữngquy định của pháp luật về bảo

vệ sức khoẻ nhân dân để giữgìn sức khoẻ cho mình và chomọi người

Thân thể, sứckhỏe là quýnhất đối với mỗi conngười, khơng gì cĩthể thay thế được, vìvậy phải biết giữ gìn,

tự chăm sĩc, rèn luyện

để cĩ thân thể, sứckhoẻ tốt

HĐ3: Thảo luận về sự cần thiết của sức khỏe (6’)

a Mục tiêu: giúp HS thấy được sự cần thiết của sức khỏe

đối với con người trong lĩnh vực cuộc sống.

b Cách Tiến hành:

GV: cho HS TL nhóm

(3’)với các vấn đề

sau:” sự cần thiết của

sức khỏe đối với con

người”

Nhóm: Trong học tập

HS:+ theo dõi thảo

luận;

+ ĐDN lần lượt trìnhbày KQ

+ Nhóm khácnhận xét, BS

Nhóm 1: Có SK sẽ

Trang 5

Nhóm 2: Trong lao động

Nhóm 3: Trong các hoạt

động khác

Nhóm 4: Nếu không tự

chăm sóc, rèn luyện

sức khỏe sẽ có hậu

quả như thế nào? cho ví

dụ

GV: nhận xét, bổ sung

?Chăm sóc và RLTT có

ý nghĩa gì trong cuộc

sống?

GV: Liên hệ thực tế 1 số

HS ở lứa tuổi từ lớp

1→ 9 ở địa phương và

địa phương khác có SK

chưa tốt (bị còi xương,

đau mắt hột, béo phì)

nhất là trong tình hình

dịch cúm A (H1N1) hiện

nay…cần thiết phải

biết TCSRLSK

GV: Sử dụng KT trình

bày 1 phút để Y/c HS

trình bày tóm tắt về

ND này.

không mệt mỏi,uể oải, tiếp thubài nhanh, siêngnăng PB, học bàimau thuộc… Vàngược lại…

Nhóm 2: Lao động

làm việc tốt hơn:

hăng hái say mê…

→ năng suất cao,

tốt.ngược lại nếu

Sk không tốt …ảnh hưởng kinh tếbản thân, gia đìnhvà tập thể

Nhóm 3: SK tốt sẽ

tham gia tốt cáchoạt động tập thểvà các HĐ vui chơigiải trí, thể dục,thể thao…

SK không tốt sẽ:

không hứng thútham gia các hoạtđộng tập thể,không tập TDTT …

Nhóm 4: Cơ thể

ốm yếu không cóthể lực; học tập,lao động không đạtkết quả tốt

VD: Tự liên hệbản thân HS

HS: Sức khoẻ giúp

chúng ta học tập,lao động có hiệuquả và sống lạcquan, vui vẻ

2 Ý nghĩa của việc tư chăm sĩc, rèn luyện thân thê.

+ Mặt thể chất:Giúp chúng tacó một cơ thể khoẻmạnh, cân đối, cĩ sứcchịu đựng dẻo dai, thíchnghi được với mọi sựbiến đổi của mơi trường

và do đĩ làm việc, họctập cĩ hiệu quả

+M + Mặt tinh thần: Thấysảng khối, sốnglạc quan, yêu đời

Trang 6

HS : Phát biểu HĐ4: Nêu gương (4’)

a Mục tiêu: HS nêu được cách tự chăm sĩc, rèn luyện thân thể của bản thân

những gương tốt về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể

b Cách Tiến hành:

GV: y/c HS thảo luận theo bàn

với ND:

- Nêu được cách tự chăm sĩc,

rèn luyện thân thể của bản thân

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Ăn uống, sinh hoạt điều độ

- Luyện tập thể dục, thể thaothường xuyên…

- Những tấm gương tốt về tựCSRLTT trong lớp, trongtrường mà các em biết, nhìnthấy)

HS: + 1 HS Đai diện kể

về gương tốt mà mình đã lựa chọn

+ Cả lớp theo dõi

3 Cách tư chăm sĩc, rèn luyện thân thê của bản thân:

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân (răng, miệng, tai, mũi, họng, mắt)

- Ăn uống, sinh hoạt điều độ, đảm bảo vệ sinh, đúng giờ giấc

- Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên…

- Khắc phục những thiếu sĩt, những thĩi quen cĩ hại

3 Thực hành / luyện tập: (5’)

HĐ5: Nhận xét đánh giá hành vi

Mục tiêu: Biết nhận xét, đánh giá hành vi Tự CSRLTT của bản thân và của người

khác,

Rèn cho HS kĩ năng phê phán, tư duy

GV: Cho HS làm BT sau:

? Đánh dấu x vào ô

trống ý kiến đúng

? Bài tập a.SGK trang

5

GV: S/d bảng phụ và

y/c 1 HS lên bảng Cả

lớp theo dõi nhận

xét, BS

GV: theo dõi nhận

xét, BS

HS: Theo dõi, Pb cá nhân

- Ăn uống điều độ, đủ dinhdưỡng

- Ăn kiên để giảm cân

- Ăn ít cơm,ăn quà vặt nhiều

- HS khơng được hút thuốc lá

- Ăn nhiều lần trong ngày để

Đáp án: a1 ,a2

Trang 7

GV: Nêu tình huống

TH1: Nếu bị dụ dỗ hít

hêrôin em sẽ làm

gì?

HS: - Theo dõi, Phát biểu,

- NX,B: đáp ánđúng: a1 ,a2

HS: Theo dõi, suy nghĩ,

nêu ý kiến

TH1: y/c+ Cương quyết

không hít + Tìm cách báocho cha, mẹ, thầy cô,công an gần nhất →nhờ giúp đở

a HS về nhà học bài và làm các bài tập b,c,d trong SGK

Mỗi HS lập bảng kế hoạch RLTT hằng ngày của mình theo y/c:

+ RLTT hằng ngày của mình bằng những việc gì?

+ Thời gian thực hiện hằng ngày?

+ Cách thực hiện

+ Kiểm tra,đánh giá việc thực hiện KH

b Chuẩn bị bài mới:”Siêng năng, Kiên trì”

+ Đọc trước truyện SGK và trả lời câu hỏi gợi ý

+ Nêu việc làm thể hiện sự siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập của em + Sưu tầm những gương điển hình

+ Xem trước nội dung bài học

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 8

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 2 Ngày dạy :

Bài 2 : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được những biểu hiện

của siêng năng, kiên trì; ý nghĩa của việc rèn luyện tínhsiêng năng, kiên trì

2) Thái độ: Quí trọng những người siêng năng, kiên trì;

không đồng tình vơí những biểu hiện lười biếng, hay nảnlòng

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định siêng năng, kiên trì là một giátrị của con người)

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi và việc làm thể hiện đức tínhsiêng năng, kiên trì

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:

- Động não, thảo luận nhĩm/ lớp; nghiên cứu trường hợp điển hình

- Kĩ thuật trình bày 1 phút;

III PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:

- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, truyện kể vềcác danh nhân

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì

III ) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra sư chuẩn bị của HS: (4’)

a- Muốn chăm sóc, rèn luyện thân thể chúng ta phải làm gì?b- Bản thân em đã làm gì để tự chăm sóc, rèn luyện thânthể? Hãy cho biết tác hại của những việc làm sau:

Việc Làm Tác hại

Thức khuya

Hút thuốc lá

ĂÊn uống không

điều độ

Lười tắm rữa

* Yêu câ ̀u học sinh trả l ời:

a- Nội dung bài học a (bài 1)

Trang 9

b- Em: Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung, ăn uống

điều độ, hàng ngày luyện tập thể dục (Chạy bộ, đábanh …), Phải tích cực phòng – chữa bệnh

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'

Tục ngữ có câu: luyện mới thành tài, miệt mài tất giỏi” Đây là câu tục ngữ nói về đức tính gì?

(Siêng năng, kiên trì)→ là đức tính cần có của mỗi

chúng ta Vậy siêng năng, kiên trì là gì? Phải rèn luyện đức tính này như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài học: Siêng năng, kiên trì.

GV: Ghi đầu bài lên bảng

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HOẠT ĐỘNG

HĐ1: Tìm hiểu về siêng năng, kiên trì qua khai thác truyện đọc trong SGK (10’)

a Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được thế nào là siêng năng, kiên trì

những biểu hiện của siêng năng, kiên trì.

b Cách Tiến hành:

GV: Gọi 1 học sinh đọc

diễn cảm truyện

và yêu cầu học sinh theo

dõi gạch chân

những chi tiết cần

lưu ý

GV: Hướng dẫn học sinh

trả lời các câu hỏi

gợi ý sau :

1 Bác Hồ chúng ta

biết được mấy thứ

tiếng?

BS: Bác còn biết

tiếng Đức, Yù Nhật

… Khi đến nước nào

Bác cũng học tiếng

nước đó

2 Qua truyện đọc

trên, Em thấy Bác

Hồ đã tự học tiếng

nước ngoài như thế

nào?

HS:- 1 Học sinh đọc

truyện, cả lớp theodõi (gạch bằng bút chì)

HS: Trao đổi, phát biểu

1 Dựa SGK trả lời

2.* Khi làm phụ bếp trên tàu:

+ Phải làm việc từ 4giờ sáng đến 9 giờtối, nhưng Bác vẫn cốtự học thêm 2 giờ

+ Gặp những từkhông hiểu: Bác nhờthuỷ thủ người Phápgiảng lại

+ Mỗi ngày viết 10 từvào cánh tay để vừa

bài:

1 Truyện đọc:

“Bác Hồ tự học ngoại ngữ”

2 Khai thác truyện:

Trang 10

3 Trong quá trình tự

học, Bác Hồ đã

gặp những khó

khăn gì? Bác đã

vượt qua những khó

khăn đó bằng

cách nào?

GV: -Ghi nhanh ý

kiến của HS lên

bảng

- Nhận xét đánh

giá Chốt lại →

* Kết luận: Qua

câu chuyện trên,

các em thấy: Muốn

học tập, làm việc có

hiệu quả tốt, cần

phải tranh thủ thời

gian, say sưa, kiên trì

làm việc, học tập,

không ngại khó,

+ Ngày nghỉ: Đến họcTiếng Anh với 01 giáo sưngười Ý

* Khi đã tuổi cao:

Gặp từ không hiểuBác tra từ điển hoặcnhờ người thạo tiếngnước đó giải thích vàghi lại vào sổ tay đểnhớ

3 + Bác không được

học ở trường

+ Bác học trong hoàncảnh lao động vất vả

Tuổi cao, thời gian laođộng nhiều

* Bác vượt lên hoàncảnh bằng cách:

không nản chí, kiên trìhọc tập

→ Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì Đức tính đó đã giúp

công trong sự nghiệp.

HĐ2: Thảo luận về sự cần thiết phải siêng năng, kiên tri (5’)

a Mục tiêu: giúp học sinh thấy rõ biểu hiện siêng năng,

kiên trì trong các lĩnh vực hoạt động học tập, lao động và các hoạt động xã hội khác Nêu gương siêng năng, kiên trì Rèn luyện cho học sinh kĩ năng động não/ trình bày

1 phút

b Cách Tiến hành:

GV: Tổ chức cho học

sinh thảo luận nhóm

HS:- Về vị trí thảo

luận theo nhóm:

Trang 11

về biểu hiện của

siêng năng, kiên trì

hiện của siêng

năng, kiên trì trong

hoạt động học tập?

+ Nhóm 2: Tìm

những biểu hiện

siêng năng, kiên trì

trong lao động?

+ Nhóm 3: Tìm biểu

hiện siêng năng,

kiên trì trong các

siêng năng, kiên trì

học tập, lao động ở

trong trường, trong

lớp, ngoài xã hội?

- Chốt lại ý

- Ghi kết quả rabảng phụ

- Treo kết quả thảoluận lên bảng

- Cử đại diện trìnhbày

- Các nhóm khácnghe, bổ sung ý kiến

Nhóm 1: Biểu hiện

trong học tập:

+ Đi học chuyên cần,chăm chỉ làm bàitập, luôn tự giác họcbài và thường xuyênsoạn bài, tìm bài tậpđể làm Gặp bài khókhông nản chí

+ Tận dụng thời gian để học bài và làm

bài

Nhóm 2: Biểu hiện

trong lao động:

+ Chăm làm việc nhà, phụ giúp ông bà, ba, mẹ, anh chị em…

+ Không ngại khó, làm việc đến cùng Luôn tìm việc để làm+ Say mê, miệt mài với công việc …

Nhóm 3: Biểu hiện

trong các lĩnh vực hoạt động xã hội:

+ Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, trường

+ Hằng ngày đềuluyện tập thể dục thể thao

1 cách say mê

+ Siêng năng-Kiên trìđấu tranh phòngchống tệ nạn xã hội

+ Siêng năng, kiên trì

Trang 12

rèn luyện, vượt khó

giành lấy sự sống

có ý nghĩa nhất

Các em hôm nay có

sức khõe điều kiện

học tập tốt, vậy

các em phải học

tập như thế nào cho

xứng đáng với

công lao của cha,

mẹ, thầy cô…

trong hoạt động bảo vệ môi trường

+ Kiên trì đến với đồng bào vùng sâu, vùng xa dạy chữ, xóa đói giảm nghèo

Nhóm 4: + Tự liên hệ

bản thân, và tự kể ranhững gương học tậpvà lao động trongtrường, lớp của cácem

+ Gương anh

Nguyễn Ngọc Kí: luyệnviết chữ bằng chân

HĐ3: Tìm hiểu về khái niệm siêng năng, kiên trì (5’)

a Mục tiêu: giúp học sinh rút ra được nội dung Siêng năng,

kiên trì.

b Cách Tiến hành:

? Từ sự tìm hiểu trên,

em hiểu thế nào là

siêng năng, kiên trì?

- Chốt vấn đề

- Cho học sinh đọc nợi dung

bài học phần a,b

- Ghi bảng kiến thức cơ

bản

* Chốt lại nợi dung bài học

tiết 1

GV: Yêu cầu học sinh đọc

câu tục ngữ SGK và

giải thích câu tục ngữ

này muốn nói lên

điều gì?

GV: Kể những tấm

gương siêng năng, kiên

trì của các danh nhân

(Lê Quí Đôn, Giáo

sư-bác sĩ Tôn thất Tùng,

Nhà nông học GS Lương

Đình Của….) Ngoài ra

HS: Suy nghĩ, dựa

vào nợi dung bài học a,

b trả lời

HS: Theo dõi và ghi

nhận nợi dung bài học

HS: Đọc câu tục ngữ:

”Có công màisắt , có ngày nênkim”

Y/c giải thích:

siêng năng, kiêntrì làm việc sẽdẫn đến thànhcông

II Bài học:

1 Thế nào là siêng năng, kiên tri

- Siêng năng

thể hiện ở sưïcần cù, tựgiác, miệt màitrong cơng việc,làm việc thường

- Trái với siêng năng

Trang 13

còn có nhiều học sinh

giỏi quốc tế (VD:……)

Họ chính là các tấm

gương mà các em cần

phải học tập và noi

theo

H: Trái với siêng năng là gì?

H: Trái với kiên trì là gì?

HS thảo luận bàn (2’) trảlời cá nhân

là lười biếng, khơngmuốn làm việc, hay lầnlữa, trốn tránh cơngviệc, ỷ lại vào ngườikhác hoặc đùn đẩy việccho người khác

-Trái với kiên tri là

hay nản lịng, chĩngchán, làm được đến đâuhay đến đĩ, khơngquyết tâm và thườngkhơng đạt được mụcđích gì cả

HĐ4: Phân tích những biểu hiện trái với siêng

năng, kiên trì Liên hệ thực tế→ ý nghĩa của siêng năng, kiên trì (8’)

a Mục tiêu: giúp học sinh biết được ý nghĩa của siêng

năng, kiên trì, phương hướng rèn luyện tính siêng năng, kiên trì.

Rèn cho HS kĩ năng tư duy, phê phán

b Cách Tiến hành

GV: gợi ý để học

sinh nêu lên

- Học sinhnhóm khác, nhậnxét, bở sung

Nhóm1: trình bày

kết quả, nhóm 2nhận xét, bở sung

Y/c: những biểuhiện trái vớisiêng năng, kiêntrì

- Lười biếng, uểoải, chểnh mảng,cẩu thả trongcông việc …VD:

1số HS thường

II Bài học (tt)

Trang 14

? Nhóm 3,4:

Nguyên nhân dẫn

đến những biểu

hiện này? Tìm

hướng giải quyết?

GV: + Y/c Học sinh

các nhóm báo cáo

kết quả thảo luận,

nhóm khác nhận

xét, bở sung

+ Sau đó

nhận xét, đánh

giá và bở sung:

Phân tích nguyên

nhân và phê

phán thói lười

biếng hay nản chí

nản lòng của

1số học sinh trong

học tập, lao động

thầy giáo gọi đến

là không thuộc

bài

- Hồng cố giải cho

bằng được bài

toán khó

GV: Nhận xét, kết luận:

Qua việc làm của

Hồng sẽ giúp

Hờng học tập tốt

Được thầy cơ khen ngợi,

được bạn bè yêu

thích và ngược lại

? Liên hệ thực tế

xuyên khơng thuợc bài,khơng làm bài tập,không soạn bài…

- Tránh nặng, tìmnhẹ; hay nản chí,nản lòng, đùnđẩy công việccho người khác…

Hậu quả: Học sinh:

Kết quả học tậpkém Đối với

công việc: không

đạt kết quả cao

Nhóm3: trình bày

KQ, nhóm 4 nhận

xét, BS.Y/c: Nguyên nhân: Dochưa ý thức tốttrong việc học,còn ham chơikhông thích làmviệc, học đua đòi

-…

- Hướng giảiquyết:

+ Nhận thức về

ý thức, tráchnhiệm công việc,bản thân, gia đình,xã hội

+ Cố gắng saymê, tìm tòi họchỏi: học tốt, laođộng tốt hơn nữa

… trở thànhngười có ích

HS: Theo dõi,

nhận xét+ A không siêngnăng, kiên trì

+ Hồng là ngườiKiên trì

2 Ý nghĩa của siêng năng, kiên tri

- Con người muốn tồntại, phải siêng năng, kiêntrì lao động để làm ra củacải, xây dựng cuộc sống

ấm no, hạnh phúc Ngượclại, nếu khơng chịu khĩ,kiên trì trong lao động thì

sẽ đĩi nghèo và khơng đạtđược mục đích gì, trởthành kẻ ăn bám gia đình

và xã hội, cuộc sống sẽ trởnên vơ nghĩa Vì vậy, cĩthể nĩi: Siêng năng, kiêntrì giúp con người thành

Trang 15

việc làm thể

hiện siêng năng,

kiên trì của một

số người ở địa

năng, kiên trì trong

công việc sẽ

không đạt kết quả

tốt Ngược lại,

siêng năng, kiên

trì sẽ đem lại năng

suất chất lượng

cao trong cơng việc

và đạt nhiều

thành công trong

cuộc sống

? Siêng năng,

kiên trì sẽ giúp gì

cho ta trong cuộc

? Kể tấm gương

kiên trì vượt khó

trong học tập mà

em biết? Hay trong

làm kinh tế…

* Kết quả: Đạt năngsuất, chất lượngcao → bản thân,gia đình có cuộcsống sung túc,hạnh phúc

HS: Y/c: giúp cho

con người thànhcông trong mọi lĩnhvực của cuộcsống

HS: - 1 học sinh đọc,

2 học sinh phát biểu

- 1 học sinh nhậnxét

Y/c: Siêng năng,

kiên trì làm việc

gì cũng có ngàythành công

Trang 16

các hoạt động

+ Có công mài

sắùt có ngày

phải làm mười

GV: ghi bảng phụ

GV: Nhận xét và bổ sung

một số câu ca dao , tục ngữ

Tuyên dương

đội thắng và

động viên đội còn

lại

→ Nguyễn Ngọc Kí viết bằng chân

HS: Chia lớp 2 đội

và thực hiện tròchơi

ĐA:+ Tay làm hàm

nhai+ Siêng làm thìcó…

+ Miệng nói,tay làm

+ Có công màisắùt có ngàynên kim

+ Kiến tha lâuđầy tổ

+ Cần cù bùkhả năng

H Đ5: Nhận xét, đánh giá hành vi: (4’)

a Mục tiêu: Học sinh biết nhận xét, đánh giá hành vi

siêng năng, kiên trì.

Rèn cho học sinh kĩ năng tư duy, phê phán

b Cách Tiến hành:

GV: HDHS làm bài

tập SGK

- Bài tập a SGK

tr7 ( Bảng phụ)

HS: Theo dõi và làm

theo hướng dẫn Y/c đánh dấu (x) vào ô

III Bài tập tại lớp

- Bài tập a:

Trang 17

-1HS đọc to

→ Hãy đánh dấu

(x) vào ô trống

tương ứng những

câu thể hiện

siêng năng, kiên

trì

GV: Nhận xét ,

đánh giá

đúng ô 1,2

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)

Kể tấm gương kiên trì vượt khó trong học tập mà em biết? Hay trong các hoạt động khác?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (2’)

GVKL: siêng năng, kiên trì là phẩm chất đạo dức cần

thiết của mỗi con người, Có siêng năng, kiên trì thì con người mới gặt hái được những thành công trong các lĩnh vực Người có tính siêng năng, kiên trì thì dù có gặp khó khăn cũng cố gắng và vững tâm vượt qua

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học thuộc nội dung bài học, Làm BT a, d (SGK trang 6)

- Làm bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện siêng năng, kiên trì trong tuần qua của em

- Chuẩn bị bài: Nêu thế nào là tiết kiệm Giúp HS hiểu được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và

ý nghĩa của tiết kiệm

* RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

Trang 18

Tuần: 03 Ngày soạn: Tiết: 03 Ngày dạy:

Bài 3: TIẾT KIỆM

I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức:- Nêu thế nào là tiết kiệm Giúp HS hiểu

được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và

ý nghĩa của tiết kiệm

2) Thái độ: Biết sống tiết kiệm, không thích xa hoa,

- HS biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thờigian một cách hợp lí, tiết kiệm

- HS biết sử dụng tiết kiệm tài sản của gia đình, nhàtrường và xă hội

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi,việc làm thực hiện tiết kiệm và những hành vi phung phícủa cải vật chất sức lực, thời gian và những hành vi keokiệt bủn xỉn

- Kỉ năng thu thập, xử lí thông tin về thực hành tiếtkiệm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Động não, Thảo luận nhóm/ lớp;

- Nghiên cứu trường hợp điển hình; Hoàn tất nhiệm vụ

IV PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:

- SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6, truyện kể về

tấm gương TK, những vụ việc lãng phí, làm thất thoát tiềncủa, vật dụng của nhà nước

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 19

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)

a Ý nghĩa Siêng Năng, Kiên Trì?

b Bản thân em đã thực hiện siêng năng, kiên trì như thế nào?

a Ý nghĩa: Sn, KT giúp cho con người thành công

trongcông việc và trong cuộc sống

b Bản thân em: cố gắng học bài,làm bài tập, phụ

giúp gia đình + gặp khó # kiên quyết làm cho xong…

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'

Bác Hồ nói:”Sản xuất mà không đi đôi với tiết kiệm thì như gió vào nhà trống” Ngoài việc siêng năng, kiên trì trong sản xuất ta phải tiết kiệm trong tiêu dùng, trong sản xuất nếu không tiết kiệm cuộc sống vẫn nghèo khổ  Tiết kiệm có tác dụng gì? Tiết kiệm như thế nào?

HS: suy nghĩ trả lời

GV: dẫn dắt vào bài mới.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động

HĐ1: Tìm hiểu về tiết kiệm qua khai thc truyện đọc SGK

“Thảo và Hà” ( 10’)

a Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là Tiết Kiệm, những

biểu hiện của Tiết Kiệm

b Cách Tiến hành:

GV:+ Y/c HS quan sát

và miêu tả tranh SGK

+ HDHS đọc truyện và

thảo luận lớp theo

câu hỏi

1 Thảo có suy nghĩ gì

khi được mẹ thưởng

tiền?

2 Em hãy phân tích

diễn biến trong suy

nghĩ và hành vi của

Hà trước và sau khi

đến nhà Thảo Em

hãy cho biết ý kiến

của em về 2 nhân vật

trong truyện.

HS:- Miêu tả tranh HS: - Đọc truyện

- Trao đổi ý kiến

1 Suy nghĩ của Thảo:

- Không sử dụng tiềncông đan giỏ của mẹmình để đi chơi

- Dành tiền đó để muagạo

2 Suy nghĩ và hành vi của Hà:

+ Trước khi đến nhàThảo: Đề nghị mẹthưởng tiền để liênhoan cùng các bạn

+ Sau khi đến nhàThảo: Thấy được việclàm của Thảo, Hà

I Tìm hiểu bài:

1 Truyện đọc: “Thảo và Hà”

2 Khai thác:

Trang 20

GV:- Ghi nhanh ý kiến

của HS lên bảng

- NXBS, chốt ý

đúng

GV: Các em phải noi

gương Thảo tiết kiệm

để cha mẹ đỡ vất vả,

tiết kiệm thời gian chi

tiêu hợp lí

khóc, ân hận, tự hứaquyết định tiết kiệmtrong tiêu dùng

* Ý kiến về 2 nhânvật Thảo và Hà:

+ Thảo biết tận dụngthời gian sử dụng đúngmức và hợp lí tiền củasức lao động của mẹ + Hà ngược lại

HĐ2 : HDHS tìm hiểu biểu hiện của Tiết kiệm và những biểu hiện lãng phí (7’)

a.Mục tiêu: giúp HS phân biệt được những biểu hiện Tiết

Kiệm và không Tiết Kiệm

b Cách Tiến hành:

GV: Chia lớp làm 4

nhóm Y/c HS thảo luận

ND sau (HS thảo luận

-2’)

Nhóm 1: Tiết kiệm

trong gia đình.

Nhóm 2: Tiết kiệm

trong trường lớp

HS: - Các nhóm thảo

luận

- Cử đại diện ghi kếtquả thảo luận ra giấy

- Cử đại diện trìnhbày

- Các nhóm khác bổsung, nhận xét

- ĐDN1

+ Ăn mặc giản dị + Tiêu dùng đúngmức

+ Không lãng phíphô trương

+ Không lãng phíthời gian để chơi

+ Không làm hư đồdùng do cẩu thả

+ Tận dụng đồ cũ + Không lãng phíđiện nước

- ĐDN 2

+ Giữ gìn bàn ghế + Tắt điện quạt khi

ra về + Dùng nước xong

Trang 21

Nhĩm 3 : Tiết kiệm ở

xã hội

Nhĩm 4 : Việc lãng phí.

GV: Nx cần tiết kiệm

không được lãng phí

Nhất là gia đình gặp

khó khăn  tiết kiệm

ở mọi nơi, mọi lúc phê

phán lãng phí

GV: Chốt lại ý kiến

đúng, biểu dương

nhóm thảo luận tốt

GV: Giải thích “tiết

kiệm là quốc sách”

- Đặt câu hỏi để HS

tiếp tục trao đổi: ?

Bản thân em đã thực

hiện TK như thế nào

ở trường cũng như ỏ

nhà?

GV: Nhấn mạnh: TK là 1

đức tính vô cùng cần

thiết trong cuộc sống

Mỗi chúng ta đều

phải có ý thức TK TK

sẽ có lợi cho xã hội

khóa lại + Không vẽ lênbàn ghế, bôi bẩn lêntường

+ Không làm hỏngtài sản chung

+ Ra vào lớp đúnggiờ

+ Không ăn quàvặt

- ĐDN3

+ Giữ gìn tàinguyên thiên nhiên

+ Tiết kiệm điệnnước

+ Không hái hoa háilộc

+ Không làm thấtthoát tài sản

- ĐDN

+ Để nước chảy không

ai khóa lại+ Để điện suốt ngàyđêm

+ Tiêu sài quá mức

HS: các nhĩm Nx, Bs

HS: Trao đổi, Phát biểu các

nhĩm

HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung bài học (8’)

a Mục tiêu: HS rút ra được thế nào là Tiết Kiệm, ý nghĩa

của Tiết Kiệm

b Cách Tiến hành:

GV: HDHS tìm hiểu nội

dung bài học HS: - theo dõi - đọcnội dung bài học II Bài Học:

Trang 22

? Tiết kiệm là gì?

GV: Nhận xét và kết

luận

? Cần phn biệt giữa tiết

kiệm với hà tiện, keo

kiệt, xa hoa lãng phí

khác nhau như thế nào?

GV:

.Hà tiện, keo kiệt là sử

dụng của cải, tiền bạc

một cách hạn chế quá

đáng, dưới mức cần

thiết

Xa hoa, lãng phí là tiêu

phí của cải, tiền bạc,

sức lực, thời gian qu

mức cần thiết

? Vì sao cần phải tiết

kiệm?Tiết kiệm đem lại

lợi ích gì cho bản thân

đất nước?

GV: Cho HS đọc (b) SGK

(NDBH)

Thảo luận lớp

? Pháp luật nước ta quy

định như thế nào trong

việc thực hành tiết

kiệm của công dân?

Cho HS đọc tục ngữ và

câu nói Hồ Chí Minh

- Trả lời câu hỏi

- Bản thân ấm no

- Đất nước dângiàu nước mạnh

- 2 HS đọc

Giải thích

- Tục ngữ: từ cái nhỏnếu ta tích lũy thànhcái to

- Câu “Sản xuất màkhông đi đôi với tiếtkiệm thì như gió vàonhà trống”: nếu talàm không tiết kiệmthì không đem lại điềugì

HS thảo luận: Trìnhbày:

- Mọi công dân có

thời gian sứclực của mình

khác

Cần phânbiệt giữatiết kiệmvới hà tiện,keo kiệt và xahoa, lãng phí Hà tiện, keokiệt là sử

cải, tiền bạcmột cáchhạn chế quáđáng, dưới

thiết

Xa hoa, lãngphí là tiêuphí của cải,tiền bạc, sứclực, thời gian

cần thiết

2/ Ý nghĩa của sống tiết kiệm

+ Về đạođức: Đây làphẩm chấttốt đẹp, thểhiện sự quýtrọng kết

Trang 23

? Em sẽ làm gì để rèn

luyện tính tiết kiệm?

GV: Kể HS nghe câu

chuyện tiết kiệm

trách nhiệm thựchành tiết kiệm,chống lăng phí

HS: - Ăn mặc giản dị

- Nhặt giấy vụnbán

- Giữ gìn quầnáo, sách vở

quả lao độngcủa mình vàcủa xã hội,quý trọng

công sức, trítuệ của conngười

Sống hoangphí dễ dẫn

đến chỗ hưhỏng, sa ngã.+ Về kinh tế:Tiết kiệmgiúp ta tíchlũy vốn đểphát triểnkinh tế giađình, kinh tếđất nước

3 Thực hành / luyện tập: (6’)

HĐ 4: Làm bài tập/ đóng vai

Mục tiêu: HS biết thực hiện tiết kiệm trong cuộc sống

Cách tiến hành:

GV: Ghi bài tập lên

bảng phụ cho HS theo dõi

làm Làm bài tập a SGK

(4’)

? Hãy đánh dấu x vào

ô trống tương ứng với

thành ngữ nói về tiết

kiệm.

GV: Nhận xét

GV: Y/c HS sắm vai

Tình huống: thể hiện sự

- Của bền tại người

III Bài Tập:

Bài Tập a: Đáp án

a1, a3; a4

Trang 24

GV: Nx

GV: Nhận xét, đánh giá

HS làm BT, cho điểm

GV: Yêu cầu HS nhắc lại

nội dung bài học

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Về nhà: Học bài và làm các bài tập b,c trong SGK

- Xem bài 4, 9 SGK truyện đọc, trả lời câu gợi ý, lễ độ là gì, lịch

sự tế nhị là gì Xem bài tập Tích hợp bài 4 với bài 9 thành một chủ đề dạytrong 3 tiết

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 25

Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 4 Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CĨ VĂN HĨA (tiết 1)

LỄ ĐỘ LÀ GÌ, LỊCH SỰ TẾ NHỊ LÀ GÌ

I) MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được

- Thế nào là lễ độ Nêu được thế nào là lịch sự tế nhị Những biểu hiện của Lễ độ qua lời ăn, tiếng nĩi

- Ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ

2) Thái độ :- Biết tự nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về

Lễ độ để từ đĩ đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống

giao tiếp

- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh

3) Kỹ năng : Cĩ thĩi quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm

- Thảo luận nhĩm, + đĩng vai

- Kĩ thuật chúng em biết 3 + Kĩ thuật trình bày 1 phút

IV PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:

- Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói

về Lễ độ

* lưu ý: - Biểu hiện của lễ độ Lễ độ là biểu hiện thái

độ tôn trọng hòa nhã lựa chọn mức độ biểu hiện lễ độtôn kính đối với người giao tiếp

- Với ông bà cha mẹ là sự tôn kính, biết vâng lời

- Với anh chị em là sự quý trọng đoàn kết hòathuận

- Đối với chú bác cô dì là sự kính trọng

- Trái với lễ độ là vô lễ, tiếng nói cộc lốc thiếuvăn hóa

Trang 26

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu 1 (8đ)

- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mứccủa cải vật chất thời gian sức lực của mình và ngườikhác (3đ)

- Hà tiện, keo kiệt là sử dụng của cải, tiền bạc một

cách hạn chế quá đáng, dưới mức cần thiết

(2,5đ)

- Xa hoa, lãng phí là tiêu phí của cải, tiền bạc, sức lực,thời gian quá mức cần thiết (2,5đ)

Câu 2: (2đ) Nếu ta biết tích lũy từ cái nhỏ lâu ngày nĩ sẽ trở thành cái to

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'

GV: Đưa ra 1 số tình huống yêu cầu học sinh xử lí

? Trước khi ra khỏi nhà, việc đầu tiên các em cần làm là gì?(xin phép, chào Cha,

Mẹ…)

? Khi GV bước vào lớp , việc đầu tiên các em cần làm là gì? (Cả lớp đứng nghiêm

chào…)

GV: Và ngược lại, khi vào lớp GV đứng nghiêm chào các em để thể hiện sự tơn

trọng, lịch sự đối với các em

? Những hành vi trên thể hiện điều gì? (Lễ độ).

GV: Trong cuộc sống con người phải quan hệ giao tiếp với những người xung

quanh nhất là vớí những người lớn tuổi Trong giao tiếp ta cần thể hiện lễ độ Vậy lễ

độ được biểu hiện thế nào? Lễ độ có tác dụng gì? Học sinh rèn luyện thế nào?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội Dung

HĐ1: Tìm hiểu về Lễ Độ qua khai thác truyện đọc SGK “Em Thủy” (8’)

a Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào là Lễ độ, Biểu hiện của Lễ độ trong cuộc sống.

b Cách Tiến hành

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà

của học sinh qua yêu cầu sau:

? Hãy mơ tả tranh SGK trang 11?

GV: HDHS đọc truyện SGK và

thảo luận câu hỏi

GV: Định hướng cho HS trao đổi

1 Hãy kể lại việc làm của Thủy

khi khách đến nhà?

HS: Mơ tả: Bà đang ngồi tiếp

khách, Thủy bưng nước = 2

tay mời khách.

HS: Đọc truyện theo vai

trong truyện 1 nam, 1nữ + Em Thủy

+ Anh Quang

HS: Trao đổi nội dung câu

hỏi

1 - Giới thiệu khách với bà,

kéo ghể mời khách ngồi, đipha trà, bưng nước bằng 2 taymời khách

- Xin phép bà nĩi chuyệnvới khách, tiễn khách khi

I.Tim hiêu bài:

1 Truyện Đọc: “Em Thủy”

2 Khai thác:

Trang 27

2 Nhận xét về cách cư xử của bạn

Thủy

* GV chốt lại vấn đề: Thủy là 1 HS

ngoan, hiền, biết cách cư xử đúng

mực với mọi ngưới Đây là 1 tấm

gương để các em noi theo vế tính

nở khi khách đến Thuỷ nĩinăng lễ phép, làm vui lịngkhách đến và để lại 1 ấntượng tốt đẹp

Thuỷ là 1 cơ bé ngoan,

lễ độ

HS: Suy nghĩ, Pb cá nhân

Các HS khác nhận xét,BS

GV: Qua phân tích tình huống trên ta thấy bạn Tuyết là người LS,TN

bạn ứng xử hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh lúc đó và với đạođức của người HS Đây chính là tấm gương tốt về LS, TN để các

em noi theo

HĐ2: Rút ra nội dung bài học (9’)

a. Mục tiêu: Hiểu được thế nào là lịch sự, tế nhị

b. PP: Thảo luận nhóm, Liên hệ thực tế, Hỏi đáp

c Cách tiến hành:

Gọi HS đọc nội dung

Thế nào là lịch sự?

Thể hiện những phép tắc,những qui định chung của xãhội trong quan hệ giữa ngườivới người

Thể hiện sự tơn trọng ngườigiao tiếp và những ngườixung quanh

HS: Thảo luận theo

Trang 28

các nhóm nhỏ

- Nêu câu hỏi thảo

cần giữ trật tự

để không ảnh

hưởng các lớp

khác

Nhĩm 4 Trong ăn

uống ntn?

Dẫn chứng: Ông

bà thường khuyên

dạy chúng ta: “Ăn

coi nồi ngồi coi

hướng”

? Tìm 3 biểu hiện

thiếu lịch sự, tế

nhị?

- Lớp nhận xét

Biểu hiện của lịch sự, tế nhị:

Nhĩm 1

+ Quần áo gọngàng, sạch sẽ phùhợp hoàn cảnhsống, nơi sinh hoạt

+ Không luộmthuộm, bẩn thỉu

+ Khơng loè loẹt, cầu kì

Nhĩm 2 Thái độ:

tôn trọng, chânthành, nhã nhặn,từ tốn, …

+ Không khua taymúa chân, múa tay,Che miệng khi ngáp

- Gõ cửa khi vàophòng, vào nhà

- Chú ý lắng nghekhi người khác nói

- Ăn quà bánhkhông nên vừa đivừa ăn

Nhĩm 3

+ Không nói to hoặcquá nhỏ khi cĩ ngườithứ 3

+ gây ồn ào + Không nói tục,chửi thề, nói lén,nĩi xấu người khác

- Không thô lỗ, cộccằn

+ Không làm rơi vãi

+ Thể hiện ở thái độ lời nói, hành vi giao tiếp (nhã nhặn, từ tốn).+ Thể hiện sự hiểu

Trang 29

?: Vì sao em cho rằng

các biểu hiện đó

giống và khác nhau

như thế nào? Cho

VD?

+ Giống: Đều là

hành vi ứng xử,

phù hợp với yêu

cầu xã hội

+ Khác : (Xem Nội

dung bài học )

+ Aên không coi nồi,ngồi coi hướng, khạcnhổ bừa bãi…

HS: - Biểu hiện lịch

sự, tế nhị: Những

hành vi có đạo đứcđược mọi người quýmến

- Biểu hiện thiếu lịch sự, tế nhị:

Không phù hợp vớiđạo đức bị mọingười chê trách

HS:- Trao đổi , trả

lời theo NDBH

HS:+ Giống: Đều

là hành vi ứng xử,phù hợp với yêucầu xã hội

+ Khác: Tế nhị

là muốn nói đếnsự khéo léo, nghệthuật của hành vigiao tiếp , ứng xử

+ Thể hiện sự tơn trọngngười giao tiếp vànhững người xungquanh

Trang 30

GV: Đánh giá cho điểm

- Yêu cầu HS nhắc lại nội

dung bài học

HS: Làm việc cá nhân, trình bày kết

quả

+ Cĩ lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7

* Tình huống 1: Trường hợp hỏi thăm

đường của một cụ già từ quê ra

* Tình huống 2: Trường hợp sang

đường của một cụ già

- Từng tổ lên diễn tình huống

? Lịch sự, tế nhị giống và khác nhau như thế nào? Cho VD?

+ Giống: Đều là hành vi ứng xử, phù hợp với yêu cầuxã hội

+ Khác : (Xem Nội dung bài học )

GIỎI KHA TB TTB YẾU KÉM DTB

S

L TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 6/

Trang 31

- Làm tiếp bài tập b, c

* xem tiếp bài 4, 9

Biểu hiện của lễ độ, vd về lịch sự tế nhị

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 32

Tuần: 5 Ngày soạn:

Tiết: 5 Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CĨ VĂN HĨA (tiết 2 )

BIỂU HIỆN CỦA LỄ ĐỘ, VÍ DỤ VỀ LỊCH SỰ, TẾ NHỊ

*

-I ) MỤC T -IÊU BÀ -I HỌC:

1 Kiến thức: Nêu được biểu hiện của lễ độ; ví dụ về lịch sự,tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh

2 Kĩ năng: Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị vớichưa lịch sự tế nhị; biết giao tiếp lịch sự tế nhị với mọi người xung quanh

3 Thái độ: Yêu quý, kính trọng những người lịch sựtế nhị

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lịch sự, tế nhị và hành vichưa lịch sự , tế nhị

- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử lịch sự, tế nhị

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:

- Động não, Thảo luận nhĩm/ lớp;

- Xử lí tình huống; Đĩng vai

III PH ƯƠNG TI Ệ N DẠY HỌC:

GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ

to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

- Những tình huống thể hiện LSTN, các câu tụcngữ, ca dao:

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

HS: Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)

H: Thế nào là lễ độ? Nêu được thế nào là lịch sự tế nhị?

2 Dạy bài mới:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 1'

GV nêu câu Cao dao: “Lời nói chẳng mất tiền mua.

Lựa lời mà nói cho vừa lòngnhau”

? Câu ca dao này muốn nĩi lên điều gì?

HS: suy nghĩ, trả lời

GV: Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài việc sống chan

hòa với mọi người, khi cư xử với mọi người xung quanh

Trang 33

chúng ta cần phải lịch sự, tế nhị Có như vậy mới tạo được môi trường giao tiếp thân mật, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Vậy lịch sự, tế nhị là gì? Biểu hiện của lịch sự, tế nhị như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 9.

GV: Ghi đầu bài lên bảng

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG HĐ1: Thảo luận nhóm về biểu hiện lễ độ Rút ra nội dung bài học (13’)

c. Mục tiêu: Hiểu được biểu hiện lễ độ, ví dụ về lịch sự, tế nhị HS phân

biệt được hành vi lễ độ với thiếu lễ độ

d. PP: Thảo luận nhóm, Liên hệ thực tế, Hỏi đáp

c Cách tiến hành:

GV: Tổ chức trị chơi thể hiện Lễ độ

= phổ biến luật chơi mỗi nhĩm hãy

nêu những việc làm thể hiện LĐ:

+ Trong gia đình ?

+ Trong trường, lớp?

+ Trong xã hội?

Y/C HS chuẩn bị trước khi dến lượt,

HS chỉ nêu 1 việc làm Qui định Pb

theo dây chuyền … và ý kiến khơng

được trùng với ý kiến trước

kết luận cần phải thể hiện lễ độ trong

giao tiếp, ứng xử ở mọi lúc, mọi nơi

H: Các biểu hiện của lễ độ

HS: theo dõi, lần lượt 3

HS phát biểu, 3 HS trênbảng ghi các ý kiến vào 3cột – theo ND y/c sau:

- Trong gia đình

+ Đi thưa về trình + Gọi dạ bảo vâng + Kính trên nhườngdưới

+ Thương yêu anh chịem

- Trong trường, lớp:

+ Chào hỏi lễ phép thầy

cơ, vâng lời thầy cơ, biếtxin phép khi ra, vào lớp + Hịa nhã thương yêu giúpbạn

+ Giữ trật tự lớp học, nĩinhỏ nhẹ…

- Trong xã hội :

+ Kính trọng lễ phép thầycơ; vâng lời thầy người lớn + Giúp đỡ cụ già ngườitàn tật

+ Thương yêu nhườngnhịn em nhỏ

+ Tơn trọng, hịa nhã, vui

vẻ khi giao tiếp với mọingười

3 Các biểu hiện của lễ độ

Các biểu hiện của lễ

độ qua lời nĩi, cử chỉ, dáng điệu, nét mặt…cụ thể như biết chào hỏi, thưa gửi, biết cám ơn, biết xin lỗi, biết nhường bước, biết giữ thái độ đúng mức, khiêm tốn

ở những nơi cơng cộng,…

Trang 34

HĐ2: Thảo luận nhóm về ví dụ LS,TN Rút ra nội dung bài học (13’)

e. Mục tiêu: Hiểu được ví dụ LS,TN HS phân biệt được hành

vi lịch sự, tế nhị với thiếu lịch sự, tế nhị

f. PP: Thảo luận nhóm, Liên hệ thực tế, Hỏi đáp

c Cách tiến hành

? Lịch sự, tế nhị giống

và khác nhau như thế

nào? Cho VD?

+ Giống: Đều là hành vi

ứng xử, phù hợp với

yêu cầu xã hội

+ Khác : (Xem Nội dung

bài học )

HS:+ Giống: Đều

là hành vi ứngxử, phù hợp vớiyêu cầu xã hội

+ Khác: Tế nhị

là muốn nói đếnsự khéo léo, nghệthuật của hành vigiao tiếp , ứng xử

+ VD: LS: Khi

khách đến nhà thì ta khơngquét

GVKL: Hành vi ứng xử LS, TN thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác cĩ hiệu

quả GD cao làm cho con người hiểu nhau hơn, xây dựng mối quan hệ tốt giữa conngười với con người thể hiện sự hiểu biết đạo đức nhân cách con người

3 Thưc hành/ luyện tập:

HĐ3: Đĩng vai thê hiện cách ứng xử Lịch sư tế nhị (5’)

a Mục tiêu: HS biết ứng xử LS, TN và hiểu sự cần thiết lịch sự, tế nhị.

b Cách tiến hành:

GV: Y/c HS xây dựng kịch bản và

đĩng vai theo tình huống sau:

N1,2: Em sẽ ững xử như

thế nào khi bạn của bố

mẹ đến chơi nhưng không

có bố mẹ em ở nhà?

N3,4: Em sẽ làm gì khi thấy các bạn

cùng lớp đang trêu chọc 1 bạn khuyết

+ Thực hiện THvà cách ứng xử

N1,2 ( TH1) y/c:

mời bạn của mẹvào nhà, pha tràmời… đợi mẹ vềhoặc hẹn lại …

N3,4( TH2) y/c:

Khuyên và giải thích cho các

Trang 35

GDHS: liên hệ thực tế

+ Khi ngáp thì che miệng lại

+ Gõ cửa khi vào nhà

người khác

+ Giữ trật tự tiết trống,

không bu lớp bạn, không

nói chuyện riêng trong giờ

học

? Theo em cần phải làm gì

để thể hiện LS, TN?

hiểu đó là hành

vi sai, thiếu lịch sự , tế nhị.

HS lớp: theo dõi,

trao đổi RKN vàchọn cách ứngxử phù hợp

HS- Không nói

tục

- Lắng nghe

- Không nói totiếng …

- Biết xin lỗi, nĩi lờiyêu cầu…

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)

Lịch sự tế nhị là đức tính hết sức cần thiết đối với mỗi con người riêng học sinh chúng ta hãy sống lịch sự tế nhị đối với mọi người nói năng lễ phép nhẹ nhàng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (2’)

GVKL chung: Sống LS, TN sẽ không gây ra hiểu lầm, tạo ra

môi trường giao tiếp thân mật để học hỏi lẫn nhau, giúpđở lẫn nhau Là HS để có dược lối sống LS, Tn các em phảibiết tự kiểm soát bản thân mình trong giao tiếp: biết tựkiềm chế, tránh nóng nảy

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập b,c, d

- Sưu tầm bài thơ, ca dao nói về về tính cách đẹp vàthanh lịch trong cuộc sống hàng ngày

- Thực hành LS, TN trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị: Nêu được ý nghĩa của lễ độ; ý nghĩa của lịch

sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh, Tích hợp bài

4 với bài 9 thành một chủ đề dạy

trong 3 tiết

* Nhận xét, rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 36

Tuần: 6 Ngày soạn:

Tiết: 6 Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CĨ VĂN HĨA (tiết 3 )

Ý NGHĨA CỦA LỄ ĐỘ, LỊCH SỰ , TẾ NHỊ

*

-I ) MỤC T -IÊU BÀ -I HỌC:

1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của lễ độ; ý nghĩa của lịchsự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh

2 Kĩ năng: Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị vớichưa lịch sự tế nhị; biết giao tiếp lịch sự tế nhị với mọi người xung quanh

3 Thái độ: Yêu quý, kính trọng những người lịch sựtế nhị

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lịch sự, tế nhị và hành vichưa lịch sự , tế nhị

- Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử lịch sự, tế nhị

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với người khác

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG:

- Động não, Thảo luận nhĩm/ lớp;

- Xử lí tình huống; Đĩng vai

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: - SGK và SGV GDCD 6 Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ

to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập

- Những tình huống thể hiện LSTN, các câu tụcngữ, ca dao:

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

HS: Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập…

III ) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’)

H: Nêu được biểu hiện của lễ độ; ví dụ về lịch sự, tế nhị trong giađình, với mọi người xung quanh

2 Dạy bài mới:

Trang 37

GV: Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài việc sống chan

hòa với mọi người, khi cư xử với mọi người xung quanh chúng ta cần phải lịch sự, tế nhị Có như vậy mới tạo được môi trường giao tiếp thân mật, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Vậy lịch sự, tế nhị là gì? Biểu hiện của lịch sự, tế nhị như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 9.

GV: Ghi đầu bài lên bảng

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV

HOẠT ĐỘNG CỦA

HĐ1: Mở rộng ý nghĩa của lịch sư, tế nhị (10’)

a Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị và biết cách ứng xử lịch sự,

tế nhị với mọi người

b Cách Tiến hành

?Lịch sự, tế nhị

được thể hiện ở

đâu và khi nào?

chưa? Tâm trạng của em

lúc đó như thế nào?

đạo đức của dân tộc ta, nên

trong dân gian ta có câu nói

nào hàm ý khuyên con người

nói năng cho LSTN?

HS: ở mọi lúc và mọi nơi

HS: y/c: Làm cho các

cuộc tiếp xúc vàquan hệ giữa ngườivới người trở nêndễ chịu Người LS,TNdễ đạt được hiệuquả cao trong giaotiếp, trong công việc

- Giao tiếp lịchsự, tế nhị thểhiện là người cĩvăn hóa, đạođức, được mọingười yêu mến

- Gĩp phần xây dựngmối quan hệ giữa conngười với con người,làm mọi người cảmthấy dễ chịu, giúp bảnthân dễ hồ hợp, cộngtác với mọi người

CD : “Lời nĩi ……… lịng nhau”.

GVKL: Hành vi ứng xử LS, TN thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác cĩ hiệu

quả GD cao làm cho con người hiểu nhau hơn, xây dựng mối quan hệ tốt giữa conngười với con người thể hiện sự hiểu biết đạo đức nhân cách con người

HĐ2: Mở rộng và phân tích hành vi trái lễ độ (12’)

Trang 38

a Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý nghĩa của LĐ và biết cách ứng xử Lễ Độ với mọi

người

b Cách Tiến hành

GV: Đặt câu hỏi

? Bản thân em đã thể hiện

đức tính lễ độ như thế nào

khi ở nhà cũng như ở

trường?

? Nêu những biểu hiện trái

với lễ độ ? Cho VD?

? Thái độ của mọi người

đối với các bạn có hành vi

trên?

? Nếu trong XH mọi người

đều cư xử LĐ với nhau thì

XH đó sẽ như thế nào?

? Lễ độ giúp ích gì cho ta

HS: y/c Hành vi trái với

lễ độ:

+ Vơ lễ + Tiếng nĩi cộc lốc thiếuvăn hĩa (Nĩi trống khơng,cãi lại bố mẹ, hay ngắt lờingười khác, xất xược….) VD: Gặp Thầy, Cơkhơng chào

Cãi lại bố, mẹ…

HS: Phê phán, Phê bình,

chê trách Khơng ưa thích, lênán…

HS: XH sẽ tốt đẹp, cĩ nề

nếp cĩ kỉ cương…

HS: Dựa vào NDBH (c)

trả lời → Ghi ND bài học

6 Ý nghĩa của lễ độ:

+ Lễ độ thể hiện sự tơntrọng, sự quan tâm đối vớimọi người

+ Lễ độ là biểu hiện củangười cĩ văn hĩa, cĩ đạođức, cĩ lịng tự trọng, do

đĩ được mọi người quýmến

+ Làm cho quan hệ giữamọi người trở nên tốt đẹp,

xã hội văn minh, tiến bộ

3 Thưc hành/ luyện tập:

HĐ3: Đĩng vai thê hiện cách ứng xử Lịch sư tế nhị (10’)

a Mục tiêu: HS biết ứng xử LS, TN và hiểu sự cần thiết lịch sự, tế nhị.

b Cách tiến hành:

GV: Y/c HS xây dựng kịch bản

và đĩng vai theo tình huống sau:

N1,2: Em sẽ ững xử

như thế nào khi bạn

của bố mẹ đến chơi

HS: + chia 4 nhĩm TL xây

dựng lời thoại, phânvai

+ Thực hiện THvà cách ứng xử

N1,2 ( TH1) y/c: mời

bạn của mẹ vào

Trang 39

nhưng không có bố mẹ

em ở nhà?

N3,4: Em sẽ làm gì khi thấy

các bạn cùng lớp đang trêu chọc 1

+ Giữ trật tự tiết

trống, không bu lớp

bạn, không nói chuyện

riêng trong giờ học

? Theo em cần phải làm

gì để thể hiện LS, TN?

nhà, pha trà mời…

đợi mẹ về hoặchẹn lại …

N3,4( TH2) y/c:

Khuyên và giải thích cho các hiểu đó là hành vi sai, thiếu lịch sự , tế nhị.

HS lớp: theo dõi,

trao đổi RKN vàchọn cách ứng xửphù hợp

HS- Không nói tục

- Lắng nghe

- Không nói totiếng …

- Biết xin lỗi, nĩi lờiyêu cầu…

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3’)

Lịch sự tế nhị là đức tính hết sức cần thiết đối với mỗicon người riêng học sinh chúng ta hãy sống lịch sự tế nhịđối với mọi người nói năng lễ phép nhẹ nhàng

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG: (3’)

Sống LS, TN sẽ không gây ra hiểu lầm, tạo ra môi trườnggiao tiếp thân mật để học hỏi lẫn nhau, giúp đở lẫn nhau.Là HS để có dược lối sống LS, Tn các em phải biết tự kiểmsoát bản thân mình trong giao tiếp: biết tự kiềm chế, tránhnóng nảy

3 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập b,c, d

- Sưu tầm bài thơ, ca dao nói về về tính cách đẹp và thanh lịch trong cuộc sống hàng ngày, Tích hợp bài 4 với bài 9

thành một chủ đề dạy

trong 3 tiết

- Thực hành LS, TN trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị: Bài 5 Tơn trọng kỉ luật

- Nêu được thế nào là tơn trọng kỉ luật

- Nêu được ý nghĩa của tơn trọng kỉ luật

- Biết được tơn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình,tập thể và của xã hội

Trang 40

* Nhận xét, rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 05/03/2022, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w