Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: chất béo, glixerol, công thức chung của axit béo và công thức tổng quát của chất béo.. - Hình th
Trang 1Ng
ày soạn: 7/4/2021 Ngày dạy: 10/4/2021
Tiết 57 CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa chất béo
- Nắm được trạng thái tự nhiên,tính chất vật lý,hoá học và ứng dụng của chất béo
- Viết được CTCT của glixerol , công thức chung của axit béo và công thức tổng quát của chất béo
2 Kỹ năng:
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo
Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm
Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp)
Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất
3/ Thái độ: Biết cách sử dung chất béo đúng trong bữa ăn hàng ngày, cách bảo
quản chất béo
4 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: chất béo, glixerol, công thức chung của axit béo và công thức tổng quát của chất béo
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Trang 2II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: -Mẫu một số chất béo: dầu,mỡ Nghiên cứu nội dung trong sgk,
sgv
2 Học sinh: Tìm hiểu 1 số loại chất béo trong đời sống,tác dụng của chúng.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp tìm tòi
- Kỹ thuật: động não, mảnh ghép, xyz…
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
+ Kể tên một vài thức ăn có Chất béo?
+ Chất béo là thành phần quan trọng trong bữa ăn hằng ngày của chúng ta Vậy chất béo là gì,thành phần và tính chất của nó ntn?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng PTNL HS
HĐ 1: I Chất béo có ở đâu?
- Phương pháphỏi đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH Mẫu một số chất béo: dầu,mỡ Nghiên
cứu nội dung trong sgk, sgv
GV: Y/c hs q/sát
H5.6/ sgk + vốn kiến
thức thực tế trả lời
câu hỏi: Chất béo có
ở đâu?
HS: Đọc thông tin trả
lời: Chất béo là thành phần chính của mỡ, dầu ăn… có trong cơ thể động vật và thực vật.
I Chất béo có ở đâu?
Chất béo là thành phần chính của
mỡ, dầu ăn… có trong cơ thể động vật và thực vật.
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn
Trang 3GV: ? Kể tên một số
loại quả,hạt có chất
béo
HS: Trả lời: Vd:
dừa,lạc,vừng
đề
HĐ 2: II/ Chất béo có những tính chất vật lý quan trọng nào?
- Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi
đáp, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH B Mẫu một số chất béo: dầu,mỡ
Nghiên cứu nội dung trong sgk, sgv
GV: Tiến hành thí
nghiệm: Cho vài giọt
dầu ăn vào 2 ống
nghiệm đựng nước và
benzen lắc nhẹ
GV: Y/c hs quan sát
nhận xét
GV: Nhận xét và kết
luận
HS: Q/sát, nhận xét:
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hoả,…
II Chất béo có
những tính chất vật lý quan trọng nào?
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hoả,…
- Năng lực
v ậ n d ụ n g k i ế n t h ứ c h ó a h ọ c v à o đ ể g i ả
Trang 4i t h í c h h i ệ n t ư ợ n g
HĐ 3: III Chất béo có thành phần và cấu tạo ntn?
- Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi
đáp, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH B Mẫu một số chất béo: dầu,mỡ
Nghiên cứu nội dung trong sgk, sgv
GV:Thuyết trình: Khi
đun chất béo với
nước ở nhiệt độ và áp
suất cao, người ta thu
được glixerol và axit
béo
Phân tử glixerol có
3 nhóm – OH,có
CTCT là:
CH 2 – CH –
CH 2
OH OH
OH
viết gọn là:
HS: Nhận thông tin kiến thức của GV
III Chất béo có thành phần và cấu tạo ntn?
Chất béo là hỗn hợp nhều este của glixerol với các axit béo và có công thức dạng chung là (RCOO) 3 C 3 H 5
Glixerol có CTCT là:
CH 2 – CH – CH 2
OH OH OH viết gọn là:
C 3 H 5 (OH) 3
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào để giải thích hiện
Trang 5C 3 H 5 (OH) 3
Và axit béo là axit
hữu cơ có CT chung
là RCOOH
CT chung của chất
béo là:
(RCOO) 3 C 3 H 5
? Vậy thành phần và
CT của chất béo như
thế nào?
HS: Trả lời cá nhân
Chất béo là hỗn hợp nhều este của glixerol với các axit béo và có công thức dạng chung
là (RCOO) 3 C 3 H 5
Axit béo có CT
chung là RCOOH
CT chung của chất béo là:
(RCOO) 3 C 3 H 5
tượng
HĐ 4: IV Chất béo có những tính chất hoá học quan trọng nào?
- Phương pháp: hỏi đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH B Mẫu một số chất béo: dầu,mỡ
Nghiên cứu nội dung trong sgk, sgv
GV: ĐVĐ:Cơ thể
chúng ta hấp thụ chất
béo ntn?
GV: Giới thiệu phản
ứng thuỷ phân trong
môi trường axit và
môi trường kiềm
GV: Giới thiệu: Hỗn
hợp muối natri của
các axit béo là thành
phần chính của xà
phòng,vì vậy phản
ứng thuỷ phân chất
béo trong môi trường
kiềm gọi là phản ứng
xà phòng hoá
HS: Liên hệ kiến thức
sinh học trả lời
(RCOO)3C3H5+3H2O
3RCOOH (RCOO)3C3H5+3NaOH
,t0 C3H5(OH)3 + 3RCOONa
-Phản ứng xà phòng hoá
IV Chất béo có những tính chất hoá học quan trọng nào?
1 Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(RCOO)3C3H5+3H2
Oaxit ,t0 C3H5(OH)3
+ 3RCOOH
2 Phản ứng thủy phân trong môi trường bazo (RCOO)3C3H5+3Na
OH ,t0
C3H5(OH)3 + 3RCOONa -Phản ứng xà phòng hoá
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 6HĐ 5: V Chất béo có ứng dụng gì?
- Phương pháp: hỏi đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH B Mẫu một số chất béo: dầu,mỡ
Nghiên cứu nội dung trong sgk, sgv
GV: Bổ sung thông
tin: Nếu sử dụng chất
béo không đúng sẽ
gây nên các bệnh:béo
phì,tim mạch,…
HS: Đọc sgk, tóm tắt ý
chính trả lời về ứng dụng của chất béo
V Chất béo có ứng dụng gì?
(sgk)
3 Hoạt động luyện tập +Chất béo có ở đâu?
+Tính chất vật lý quan trọng của chất béo?
+CT chung của chất béo là gì?
4 Hoạt động vận dụng
-Viết PTHH thực hiện phản ứng thuỷ phân của (C17H35COO)3C3H5
GV: Hướng dẫn làm bài tập 1, 2, 3/ sgk
GV nhận xét và kết luận
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
GV: Dặn dò HS về nhà: Học bài + làm bài tập 4 sgk
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
……… ………
……….…
………
……… …
Trang 7
N
gày soạn: 10/4/2021
Ngày dạy: 13/4/2021
Trang 8Tiết 58 THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức:
Thí nghiệm thể hiện tính axit của axit axetic
Thí nghiệm tạo este etyl axetat
2 Kĩ năng:
Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ axit axetic có những tính chất chung của một axit (tác dụng với CuO, CaCO3 quỳ tím , Zn)
Thực hiện thí nghiệm điều chế este etyl axetat
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
Viết phương trình HH minh họa các thí nghiệm đã thực hiện
3 Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận,tiết kiệm trong thực hành thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Dụng cụ: Giá thí nghiệm, Ống nghiệm, Giá sắt, Đèn cồn, Cốc
thuỷ tinh, Ống nghiệm có nhánh, có ống dẫn khí,có nút
Dung dịch: Axit axetic đặc, H2SO4 đ, Nước, Zn lá, CaCO3 , CuO, giấy quỳ tím
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài TH
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, vấn đáp tìm tòi
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết thực hành về lý thuyết.
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
Trang 9- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Tiến hành thí nghiệm
- Phương pháp: thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm chứng minh, hỏi đáp,
đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, Dụng cụ: Giá thí nghiệm, Ống nghiệm,
Giá sắt, Đèn cồn, Cốc thuỷ tinh, Ống nghiệm có nhánh, có ống dẫn
khí,có nút, Dung dịch: Axit axetic đặc ,H2SO4 đ , Nước , Zn lá ,
CaCO3 , CuO, giấy quỳ tím
1/ Tính axit của axit
axetic.
GV: Hướng dẫn các
nhóm tiến hành thí
nghiệm
+Cho lần lượt vào 4 ống
nghiệm : Mẫu quỳ tím,
mảnh Zn, mẫu đá vôi
nhỏ, ít bột CuO
+Cho tiếp 2ml
CH3COOH vào từng ống
nghiệm
GV: Theo dỏi HS tiến
hành thực hành, uốn nắn,
nhắc nhở các em
HS: Theo dõi GV
hướng dẫn
HS: Tiến hành thí
nghiệm, quan sát, ghi chép hiện tượng, giải thích, viết PTPƯ minh họa
Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ Mảnh kẽm tan dần và
có khí thoát ra
Zn + CH3COOH à (CH3COO)2Zn + H2
Mẫu đá vôi tan dần
và có khí thoát ra CaCO3 + CH3COOH
à (CH3COO)2Ca +
CO2 +H2O
I Tiến hành thí nghiệm
1.Tính axit của axit axetic.
+Cho lần lượt vào 4 ống nghiệm : Mẫu quỳ tím, mảnh Zn, mẫu đá vôi nhỏ, ít bột CuO
+Cho tiếp 2ml
CH3COOH vào từng ống nghiệm
2/ Phản ứng của rượu etylic và axit axetic.
- Năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
để giải thích hiện tượng
Trang 102/ Phản ứng của rượu
etylic và axit axetic.
GV: Hướng dẫn HS lắp
ráp TN như sgk
GV: Hướng dẫn hs làm
thí nghiệm (như thí
nghiệm trang 141 sgk)
GV: Quan sát HS tiến
hành TN, uốn nắn nhắc
nhở các em
Bột CuO tan dần CuO + CH3COOH
à (CH3COO)2Cu +
H2O
HS: Báo cáo kết quả
TN
HS: Tiến hành thí
nghiệm,quan sát ghi hiện tượng, giải thích, viết PTHH Chất lỏng không tan nổi trên mặt nước, có mùi thơm là etyl axetat
CH3 – COOH +
C2H5OH H 2SO4 ,t0
CH3COOC2H5 + H2O
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
3 Hoạt động luyện tập
Vệ sinh phòng học:
GV: Hướng dẫn học sinh thu dọn dụng cụ,hoá chất,rửa dụng cụ thí nghiệm.
Viết bảng tường trình.
-Y/c hs viết bài thu hoạch cuat tiết thực hành àgv thu bài 4 Hoạt động vận
dụng
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
GV Dặn dò HS về nhà
- Hoàn thang tường trình
- Xem trước bài mới
GV: Nhận xét giờ TH của HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
Trang 11……….…
………
……… …
Trang 12
-Hết -Ngày soạn: 12/4/2021 -Hết -Ngày dạy: 14/4/2021.
Tiết 59 , 60 LUYỆN TẬP:
RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về rượu etylic, axit axetic và chất béo ;
mối quan hệ giữa chúng CTCT, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng đặc trưng), ứng dụng chính của ancol etylic, axit axetic, chất béo Cách điều chế axit axetic, ancol etylic, chất béo
2 Kỹ năng:
Viết CTCT của ancol etylic, axit axetic, CT chung và CT của một số chất béo đơn giản
Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của các chất trên
Phân biệt hóa chất (ancol etylic, axit axetic, dầu ăn tan trong ancol etylic)
Tính toán theo phương trình hóa học
Xác định cấu tạo đúng của hóa chất khi biết tính chất
3 Thái độ:
- Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Hiểu được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
4 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: rượu etylic, axit axetic và chất béo
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ:
Trang 131 Giáo viên: chuẩn bị bảng tổng kết như sgk để trống.
- GV chuẩn bị bảng phụ và nội dung bài tập
Bảng 1:
CTCT Tính chất vật lí Tính chất hoá học Rượu etylic
Axit axetic
Chất béo
2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức cũ có liên quan.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp tìm tòi
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
Nêu thành phần,tính chất vật lý,tính chất hoá học của chất béo? Viết
PTHH minh hoạ
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: Chúng ta đã được trang bị kiến
thức về một số hợp chất dẫn xuất hyđrô các bon đơn giản Vậy những hợp chất
này có những tính chất hoá học nào cần ghi nhớ và khắc sâu
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh:
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng PTNL HS
HĐ 1: I Kiến thức cần nhớ:
- Phương pháp: hỏi đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH GV:Treo bảng phụ
kẻ sẵn yêu cầu hs lần
lượt trả lời để hoàn
HS: Thảo luận
nhóm hoàn thành
I Kiến thức cần nhớ:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: rượu etylic, axit
Trang 14chỉnh bảng.
GV: Nhận xét và
hoàn chỉnh
- Năng lực tự học
HĐ 2 : II Luyện tập:
- Phương pháp: hỏi đáp, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: KHDH, GV chuẩn bị bảng phụ và nội
dung bài tập
BT1: Y/c hs hoàn
thành bảng.( Phiếu
học tập)
GV: Nhận xét và kết
luận
GV: Gọi lần lượt
từng học sinh lên viết
PTHH minh hoạ
BT2: Y/c hs làm bài
tập 2/148sgk
GV: Nhận xét và kết
luận
BT3: Làm bài tập
7/149 sgk
GV: Hướng dẫn hs
các bước tiến hành:
+Tìm kl của
CH3COOH =>số
mol CH3COOH
+Viết PTHH
+Số mol NaHCO3 pứ
=> kl NaHCO3 pứ
HS: Thảo luận hoàn
thành bảng trên phiếu học tập
HS: Các nhóm báo
cáo kết quả
HS: Lần lượt lên
bảng viết PTHH HS: 2 HS lên bảng làm BT2
CH3COOC2H5+H2O àCH3COOH+C2H5
OH
CH3COOC2H5+ NaOHà
CH3COONa +C2H5OH
II Luyện tập:
BT1:
BT2: Để chứng minh C2H6O là rượu etylic cần cho
C2H6O tác dụng với Na nếu có khí bay ra là rượu etylic Để chứng minh C2H4O2 là axit axetic ta cho
C2H4O2 tác dụng với Na2CO3 nếu thấy có khí thoát ra chứng tỏ C2H4O2 là axit axetic
BT3: Làm bài tập
7/149 sgk +Tìm kl của CH3COOH =>số mol CH3COOH +Viết PTHH +Số mol NaHCO3
pứ => kl NaHCO3
pứ
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán
Trang 15a)KL NaHCO3 pứ.
b) số mol muối
=>KL muối
Kl dd sau pứ = kl dd
NaHCO3 + kl dd
CH3COOH - kl CO2
C%
muối
BT3:Hs tiến hành làm bài tập theo hướng dẫn của GV
a)KL NaHCO3 pứ
b) số mol muối
=>KL muối
Kl dd sau pứ = kl
dd NaHCO3 + kl
dd CH3COOH - kl
CO2
C% muối
-Phân tử có nhóm –
COOH
-3 Hoạt động luyện tập
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Ôn lại kiến thức cần nhớ + làm bài tập 1à7sgk
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo
GV: Nhận xét giờ học của HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
……… ………
……….…
………
……… …
-Hết -