Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí.. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: dung môi, chất tan, dung dịch- Năn
Trang 1Ngày soạn:
07/4/2021
Ngày dạy: 10/642021
Tiết: 58 DUNG DỊCH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịchchưa bão hoà
- Biện pháp làm quá trình hoà tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanhhơn
3 Thái độ:
- Làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
4 Trọng tâm:
- Khái niệm về dung dịch
- Biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng
5 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
Trang 2- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: dung môi, chất tan, dung dịch
- Năng lực thực hành hóa học:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Hóa chất: đường, nước, muối ăn, xăng, dầu ăn.
Dung cụ: cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, quan sát, vấn đáp, tìm tòi., so sánh, gợi mở, thảo luận nhóm, làm
việc nhóm, làm việc cá nhân
- Động não, khăn trải bàn, tia chớp, xyz, mảnh ghép
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động 7’
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: Giới thiệu dung dịch nước muối.Vậy, dung dịch là gì? Chất tan là gì? Dung môi là gì? Chúng ta cùng nhau tìmhiểu bài hôm nay: “ Dung dịch”
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm học tập
- Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: Chỉ cần nhận xét, không trả lời chính xác
2 Hoạt động hình thành kiến thức 30’
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi
bảng
PTNL HS
Hoạt động 1 Tìm hiểu về dung dịch, dung môi, chất tan
- Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, vấn
đáp, làm việc nhóm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
Trang 3- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, Hóa chất: đường, nước, muối ăn,
xăng, dầu ăn
-GV: Yêu cầu HS tiến
hành thí nghiệm hòa
tan đường vào nước
Nêu hiện tượng xảy ra
- GV giới thiệu: Khi
đường tan vào nước
tạo dung dịch nước
đường; nước là dung
môi; đường là chất tan
- GV: Yêu cầu HS tiếp
dung môi của rất nhiều
chất nhưng không phải
là dung môi của tất cả
- GV hỏi: Vậy, dung
dịch là gì? Dung môi
là gì? Chất tan là gì?
- GV: Yêu cầu HS lấy
-HS: Theo dõi yêu cầu
và tiến hành thínghiệm theo nhóm vànêu hiện tượng:
Đường tan hết vàonước
- HS: Lắng nghe vàghi nhớ
-HS: Tiến hành thínghiệm 2 và nêu hiệntượng:
+ Dầu ăn tan trongxăng
+ Dầu ăn không tantrong nước
- HS: Làm bài tậptheo hướng dẫn củaGV
-HS: Trả lời dựa vàothí nghiệm
-HS: Lắng nghe vàghi nhớ
- Chất tan là chấthòa tan được trongdung môi
- Dung dịch là hỗnhợp đồng nhấtgiữa chất tan vàdung môi
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sửdụng ngôn
học:dung môi,chất tan, dungdịch
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học
sống.
Trang 4thêm một số ví dụ về
dung dịch
- HS: Trả lời và ghivở
-HS: Lấy ví dụ vềdung dịch
Hoạt động 2 Tìm hiểu dung dịch chưa bão hòa và dung dịch bão
hòa
- Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, vấn
đáp, làm việc nhóm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, Hóa chất: đường, nước, muối ăn,
xăng, dầu ăn
- GV: Tiếp tục yêu cầu
HS làm thí nghiệm hòa
tan đường vào nước:
+ Bước 1: Cho tiếp 1
muỗng đường vào sản
1 được gọi là dung dịch
chưa bão hòa; bước 2
gọi là dung dịch bão
hòa
- HS: Tiến hành thínghiệm theo nhóm:
+ Đường tan hết
+ Đường không tanhết
- HS: Lắng nghe vàghi nhớ
II DUNG DỊCH
HÒA, DUNGDỊCH BÃO HÒA:
- Dung dịch chưabão hòa là dungdịch có khả năghòa tan thêm chấttan
- Dung dịch bãohòa là dung dịchkhông thể hòa tanthêm chất tan
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sửdụng ngôn
học:dung môi,chất tan, dungdịch
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học
Trang 5Hoạt động 3 Tìm hiểu phương pháp hòa tan chất rắn trong
nước nhanh hơn
- Phương pháp: vấn đáp, làm việc nhóm
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH
- GV: Yêu cầu HS liên
hệ thực tế, tìm hiểu
thông tin SGK và nêu
các phương pháp hòa
tan chất rắn trong nước
nhanh hơn Giải thích?
- HS: So sánh đáp áncủa nhóm với đáp ánchuẩn của GV và ghivở
III LÀM THẾNÀO ĐỂ QUÁTRÌNH HÒA TAN
TRONG NƯỚCSẢY RA NHANHHƠN?
- Khuấy dungdịch
- Đun nóng dungdịch
- Nghiền nhỏ chấtrắn
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học
Trang 6- Vận dụng vào trong cuộc sống
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng 2’
- Nhận xét khả năng tiếp thu bài của học sinh
- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3, 4 SGK/138
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “ Độ tan của một chất trong nước”
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
…
Trang 8
Ngày soạn: 11/4/2021
1 Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất
3 Thái độ: Làm việc nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
4 Trọng tâm: Độ tan của một chất trong nước.
5 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: chất tan, chất không tan, độ tan
- Năng lực thực hành hóa học: Thí nghiệm về tính tan của chất (TN1, 2)
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Trang 9II CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: CaCO3 , NaCl, nước, tấm kính
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, quan sát, vấn đáp, so sánh, gợi mở, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
- Động não, khăn trải bàn, tia chớp, xyz, mảnh ghép
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động 7’
- KT bài cũ:
HS1: Thế nào là dung dịch, dung môi, chất tan? Cho VD
HS2: Thế nào là dung dịch chưa bão hòa, dd bão hòa? Cho VD Nêu các biện pháp hòa tan chất rắn trong nước sảy ra nhanh hơn
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: Các em đã biết, ở một nhiệt độ nhấtđịnh các chất khác nhau có thể bị hòa tan nhiều hay ít khác nhau Đối với mộtchất nhất định, ở những nhiệt độ khác nhau cũng hòa tan nhiều ít khác nhau Để
có thể xác định lượng chất này, chúng ta cùng tìm hiểu độ tan của chất
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm học tập
- Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: Chỉ cần nhận xét, không trả lời chính xác
2 Hoạt động hình thành kiến thức 30’
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung ghi bảng PTNL HS
Hoạt động 1 Tìm hiểu chất tan và chất không tan
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH, CaCO3 , NaCl, nước, tấm kính
Trang 10tan trong nước của
axit, bazơ, muối
I CHẤT TAN VÀCHẤT KHÔNG TAN:
1 Thí nghiệm về tínhtan của chất
TN1: Trên tấm kính
không có hiện tượng gì
→ CaCO3 không tan
trong nước
TN2: Trên tấm kính có
vết mờ→NaCl tantrong nước
→có chất tan và có chất
không tan, có chất tannhiều và chất tan íttrong nước
2 Tính tan trong nướccủa một số axit, bazơ,muối
(SGK/140)
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sửdụng ngôn ngữhóa học
- Năng lực thựchành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Hoạt động 2 Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước
- Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn, vấn
đáp, làm việc nhóm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
Trang 11- Phương tiện dạy học: KHDH, CaCO3 , NaCl, nước, tấm kính.
2.Những yếu tố ảnh
hưởng đến độ tan
- Độ tan của chất rắnphụ thuộc vào nhiệt độ
- Độ tan của chất khíphụ thuộc vào nhiệt độ
và áp suất
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lựcsửdụngngônngữhóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
3 Hoạt động luyện tập vận dụng 6’
- GV cho HS làm BT 1,2,3 SGK/142
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng 2’
- Nhận xét khả năng tiếp thu bài của học sinh
- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3, 4 SGK/138
- Chuẩn bị bài tiếp theo: “ Nồng độ dung dịch”
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
Tiết: 60 Ngày soạn: 15/4/2021
Ngày soạn: 17/4/2021 NỒNG ĐỘ
- Gio dục tính cẩn thận, hăn say môn học
4 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng
Trang 13lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; nồng độ %
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: tính toán pha loãng dung dịch
II CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Bảng phụ
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, quan sát, vấn đáp, so sánh, gợi mở, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
- Động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động – 7’
- KT bài cũ: HS1: Thế nào là dung dịch, dung môi, chất tan? Cho VD
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm học tập
- Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: Chỉ cần nhận xét, không trả lời chính xác
2 Hoạt động hình thành kiến thức – 30’
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu nồng độ phần trăm (C%)
- Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu, vấn đáp, làm việc nhóm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
Trang 14- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH
-Giới thiệu 2 loại C%
? Theo đề bài đường
gọi là gì, nước gọi là gì
? Khối lượng chất tan là
Vậy:nồng độ phần trăm củadung dịch là 20%
Vd 2: Tính khối lượng NaOH
⇒ mNaOH =
100%
m C% ddNaOH
=
100
200 15
= 30gVậy:khối lượng NaOH là
1.Nồng độ phần trăm của dung dịch:
-Nồng độ %(kí hiệu C%)của mộtdung dịchcho ta biết sốgam chất tan
có trong100g dungdịch
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấnđề
- Năng lực sửdụng ngônngữ hóa học
- Năng lựctính toán
Trang 15? Yêu cầu ta phbai làm
gì
? Khối lượng chất tan là
khối lượng của chất
a/ Tính mdd nước muối b/ Tính mnước cần
b/ Ta có: mdd = mct + mdm
mdm = mdd – mct = 200 – 20 =180g
3 Hoạt động luyện tập – 3’
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Trang 16Baì 1: để hoà tan hết 3.25g Zn cần dùng hết 50g dd HCl 7.3%.
=100%
7,3%
50
= 3.65g ⇒ nHCl =
5 36
65
Trang 17Ta có: dd = d V ; ⇒mddH 2 SO 4= 1,2 50 = 60g ⇒ C% =
60
9,8
100% = 16,3%
b/ mddmuoái= mCuO+ mddH 2 SO 4 = 8 + 60 = 68g
mCuSO 4 = 0,1 x 160 = 16g
⇒ C% =
68
16 100% = 23,5%
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng – 2’
- HS về nhà học thuộc bài; đọc phần ghi nhớ
- HS về nhà làm bài tập 1 tr 144 SGK
- Chuẩn bị phần còn lại của bài học
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 18
Tiết: 61 Ngày soạn: 18/4/2021
Ngày dạy:
23/4/2021 NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)
I MỤC TIÊU
Trang 19- Gio dục tính cẩn thận, hăn say môn học
4 Năng lực cần hướng tới:
a Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy, sáng tạo, năng lực tự quản lí năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
b Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: nồng độ mol
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II CHUẨN BỊ:
a Giáo viên: Bảng phụ
b Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, quan sát, vấn đáp, so sánh, gợi mở, thảo luận nhóm,
IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động khởi động – 7’
- KT bài cũ:
Trang 20+ Yêu cầu 1 HS viết biểu thức tính C% ⇒ mdd, mct.
- GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau: Như các em đã biết các khái niệm
về nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch Như vận dụng giaỉ bài tậpnày như thế nào?, tiết học này các em sẽ tìm hiểu
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm học tập
- Học sinh báo cáo sản phẩm:
- Đánh giá sản phẩm của học sinh: Chỉ cần nhận xét, không trả lời chính xác
2 Hoạt động hình thành kiến thức – 30’
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu nồng độ mol của dung dịch
- Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu, vấn đáp, làm việc nhóm
- Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
- Phương tiện dạy học: KHDH
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấnđề
- Năng lực sửdụng ngôn
Trang 21? Đề bài cho ta biết gì.
? Yêu cầu ta phải làm
2 1
V V
n n
dd đường 1 M Tínhnồng độ mol của ddsau khi trộn
ngữ hóa học
- Năng lựctính toán
Trang 22? Hãy xác định dạng bài tập trên.
? Nêu các bước giải bài tập tính theo PTHH
? Hãy nêu các biểu htức tính
Trang 23Theo pt: nHCl = 2nZn = 0.2 (mol).⇒ V =
MHCL
HCl
C
n
=
2
2 0
= 0.1 (l) = 100 ml
c/ Theo pt: nH 2= nZn = 0.1 mol. VH 2= nH 2 22.4 = 2.24 (l)
d/ Theo pt: nZnCl 2= nZn = 0.1 (mol)MZnCl 2= 65 + 2 35.5 = 136 (g)
mZnCl 2=nZnCl 2 MZnCl 2= 136 g
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng – 2’
-HS đọc phần ghi nhớ
-Làm bài: 2, 3, 4, 6(a,c) SGK/146
-Chuẩn bị trước bài “ Pha chế dung dịch”
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………