1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 9 bai tinh chat hoa hoc cua kim loai

3 456 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Giới thiệu bài mới: 1’ chúng ta đã biết có hơn 80 nguyên tố kim loại khác nhau như nhôm, sắt, kẽm,…các kim loại này có tính chất hóa học nào.. -GV nhấn mạnh : ở nhiệt độ cao hầu hết

Trang 1

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

I Mục tiêu : SGV/ 54

II Chuẩn bị :

1/ Giáo viên :

- Ống nghiệm ,kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt,cốc thuỷ tinh,giá ống nghiệm

- Sợi kẽm, dd CuSO4 , Cu , dd AgNO3

2/ Học sinh: Học bài 15 Đọc trước bài 16.

III Phương pháp : trực quan, phát vấn, hoạt động nhóm.

IV Tổ chức dạy học :

1/ Ổn định lớp: điểm danh (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu các tính chất vâït lý của kim loại

3/ Giới thiệu bài mới: (1’) chúng ta đã biết có hơn 80 nguyên tố kim loại khác

nhau như nhôm, sắt, kẽm,…các kim loại này có tính chất hóa học nào

Hôm nay ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung

 Hoạt động 1:

- Em đã học tính chất hóa học của oxi

Em còn nhớ kim loại nào tác dụng với

oxi

? Nêu hiện tượng , viết PTHH

? Ngoài ra oxi còn tác dụng với những

kim loại nào ? Viết PTHH

 Rút ra nhận xét, kết luận

- Kim loại phản ứng với phi kim khác

như thế nào ?

-GV giới thiệu tranh HS quan sát

(giảng giải thí nghiệm theo tranh)

-HS viết PTHH

-Ở nhiệt độ cao : Cu, Mg,Fe phản ứng

với lưu huỳnh cho sản phẩm là các

muối sunfua: CuS, MgS, FeS…

? Viết các PTHH

- HS rút ra kết luận

-GV nhấn mạnh : ở nhiệt độ cao hầu

hết kim loại tác dụng với phi kim tạo

thành muối.

Tuy nhiên một số kim loaị hoạt động

10’ I Phản ứng của kim loại với phi kim :

kim loại + nhiều phi kim  muối hoặc oxit.

1/ Tác dụng với oxi :

3Fe(r) + 2O2(k)  Fe3O4(r)

Trắng xám, không màu,nâu đen

2/ Tác dụng với phi kim khác:

2Na(r) + Cl2(k)  →t0 2NaCl(r)

( vàng lục) ( trắng)

Trang 2

hóa học mạnh vẫn phản ứng với một

số phi kim ở nhiệt độ thường

* Kl chung:hầu hết kim loại ( trừ Ag,

Au, Pt…) phản ứng với oxi ở nhiệt độ

thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành

oxit (thường là oxit bazơ)

Ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng với

nhiều phi kim khác tạo thành muối

 Hoạt động 2:

-Yêu cầu HS nhớ lại thí nghiệm kim

loại với dd axit

- Nêu hiện tượng và viết PTHH

-Một số kim loại : Mg, Zn, Fe, Al…tác

dụng với dd HCl, H2SO4 loãng tạo

thành muối và khí hiđro

? Rút ra nhận xét.Kết luận về tính chất

hóa học này

• Kim loại phản ứng với dd H2SO4

đặc, nóng không giải phóng khí

hiđro

• Kim loại phản ứng với dd HNO3

thường không giải phóng khí

hidro

 Hoạt động 3:

-Yêu cầu HS nhớ lại thí nghiệm Cu tác

dụng với dd AgNO3

? Nêu hiện tượng và viết PTHH

 Đồng đẩy bạc ra khỏi dd muối bạc,

đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc

- Nhớ lại thí nghiệm Fe tác dụng với

dd CuSO4

? Nêu hiện tượng và viết PTHH

*GV chú ý : trạng thái, màu sắc,chất

phản ứng và sản phẩm để HS khắc sâu

kiến thức

-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

theo nhóm : cho dây Zn vào ống

nghiệm đựng dd CuSO4

? Quan sát hiện tượng, nhận xét,giải

thích, kết luận Viết PTHH

10’

11’

II Phản ứng của kim loại với dd axit :

Một số kim loại + dd axit  Muối + khí hiđro

Zn(r)+H2SO4( )dd ZnSO4( )dd

+ H2 (k)

III Phản ứng của kim loại với dung dịch muối :

Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn ( trừ Na, K, Ca…) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dd muối tạo thành kim loại mới và muối mới

.

1/ Phản ứng của đồng với dd

bạc nitrat:

Cu(r)+ 2AgNO3( )dd  Cu(NO3)2( )dd + 2Ag(r)

2/ Phản ứng của kẽm với dd

Trang 3

-Rút ra nhận xét : Zn hoạt động hóa

học mạnh hơn Cu

- Phản ứng của KL: Mg, Al, Zn…Với dd

CuSO4 hay AgNO3 tạo thành muối

magie, muối kẽm, muối nhôm…và kim

loại Cu,Ag được giải phóng

 Al, Zn, Mg hoạt động hóa học mạnh

hơn Cu, Ag

đồng (II) sunfat:

Zn(r)+ CuSO4( )dd  ZnSO4( )dd + Cu(r)

4/ Củng cố : (5’)

Bài tập 2 : 2HS làm a) Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 ↑

b) Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag ↓

c) 2Zn + O2  →t0 2ZnO

d) Cu + Cl2  →t0 CuCl2

e) 2K + S  →t0 K2S

Bài tập 3 : ( hoạt động nhóm) a) Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 ↑

b) Zn + 2AgNO3  Zn(NO3)2 + 2Ag ↓

c) 2Na + S  Na2S

d) Ca + Cl2  CaCl2

 Hoạt động 6: (3’) hướng dẫn về nhà

- Học tính chất hóa học của kim loại

- Làm bài tập 4, 6/ 51 SGK

- Hướng dẫn bài tập 6 :

mCuSO 4 nCuSO 4nZn mZn

 nZnSO 4 mZnSO 4 C% ZnSO 4

- Đọc trước bài 17

V Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 10/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w