1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận cuối kì môn triết học

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển. Vận dụng nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển trong quá trình đổi mới ở Việt Nam hiện nay”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

KHOA DU LỊCH

- -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Đề tài: NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA

NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM

HIỆN NAY Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thuỳ Linh

Giảng viên bộ môn

: TS Trương Thị Thảo Nguyên

Trang 2

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 12 năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

“Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Khoa học đã đưa môn học Triết học Mác – Lênin vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Tiến sĩ (Cô) Trương Thị Thảo Nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Triết học Mác – Lênin của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này

Bộ môn Triết học Mác – Lênin là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực

tế cao Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý

để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn”

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Em xin cam đoan: Đây là đề tài do em thực hiện Những kết quả và số liệu trong

đề tài do em nghiên cứu và thực hiện Mọi tham khảo dùng trong đề tài đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố Những sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 12 năm 2021

Nguyễn Thị Thuỳ Linh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN BỘ MÔN

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN BỘ MÔN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục của đề tài 2

Trang 6

1.1 Khái niệm liên hệ, mối liên hệ 3

1.2 Khái niệm mối liên hệ phổ biến 3

1.3 Tính chất của mối liên hệ phổ biến 3

1.3.1.Tính khách quan 3

1.3.2 Tính phổ biến của các mối liên hệ 4

1.3.3 Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ 4

1.4 Ý nghĩa phương pháp luận 4

PHẦN 2 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN 6

2.1 Khái niệm phát triển 6

2.2 Tính chất của sự phát triển 6

2.2.1 Tính khách quan 6

2.2.2 Tính phổ biến 6

2.2.3 Tính kế thừa 7

2.2.4 Tính đa dạng, phong phú 7

2.3 Ý nghĩa phương pháp luận 7

PHẦN 3: VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8

3.1 Thực trạng Việt Nam những năm trước đổi mới 8

3.2 Vận dụng nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển trong quá trình đổi mới ở Việt Nam hiện nay 9

3.2.1 Đổi mới về kinh tế 9

3.2.2 Đổi mới về chính trị 10

3.2.3 Về tăng cường quốc phòng an ninh 11

3.2.4 Về văn hoá, xã hội, giáo dục, tôn giáo, 11

3.3 Những thành tựu đạt được và hạn chế khi áp dụng nguyên tắc toàn diện trong thực tiễn của thời kỳ đổi mới ở nước ta hiện nay 12

Trang 7

3.3.1 Những thành tựu đạt được 12

3.3.2 Những hạn chế 13

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

PHỤ LỤC 16

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giớithành các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng phương pháp luận khoa học.Phép biện chứng là một khoa học triết học, là một trong những phương phápchung nhất giúp con người nhận thức về sự vật, hiện tượng hay nhận thức về thế giới.Xét trên nhiều phương diện thì phép biện chứng là một hiện tượng có ý nghĩa thế giớiquan rộng lớn như bản thân triết học lịch sử, phép biện chứng đã được hình thành vàphát triển lâu đời

Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù trong phép biện chứng duy vật không chỉ là sựgiải thích đúng đắn về tính biện chứng của thế giới mà còn là phương pháp luận khoahọc của việc nhận thức và cải tạo thế giới Trong đó, nội dung nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận của nó – nguyêntắc toàn diện và nguyên tắc phát triển đóng một vai trò quan trọng, góp phần tạo nêntính tự giác, tính khoa học và tính cách mạng triệt để của phép biện chứng duy vật

Hiện nay nước ta đang tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới và đạt được nhiềuthành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử mà nước ta đã đạt được sau ba mươi năm đổi mớithì thực tiễn quá trình đổi mới cũng xuất hiện đồng thời nhiều vấn đề lớn, phức tạp,nhiều hạn chế, yếu kém này đòi hỏi đất nước ta – Đảng Cộng sản Việt Nam trong quátrình lãnh đạo cách mạng phải vận dụng đúng đắn, sáng tạo nguyên tắc toàn diện vànguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em xin lựa chọn đề tài: “Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển Vận dụng nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển trong quá trình đổi mới ở Việt Nam hiện nay”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu, phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận 2 nguyên lý của phépbiện chứng duy vật: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

Trang 9

SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh MSV: DTZ1957810103085Vận dụng nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc phát triển trong quá trình đổi mới ở ViệtNam hiện nay

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng là 2 nguyên lý của phép biện chứng duyvật và vận dụng nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc phát triển trong quá trình đổi mới ởViệt Nam hiện nay

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu 2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật và 2nguyên tắc: toàn diện và phát triển

5 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập, tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nội dung yêucầu của đề tài

- Tìm hiểu qua sách báo, mạng internet,

- Kế thừa có chọn lọc một số kết quả, tài liệu từ các đề tài nghiên cứu, dự án đãthực hiện

6 Bố cục của đề tài

Ngoài trang phụ bìa, lời cảm ơn, lời cam đoan, nhận xét của giáo viên hướng dẫn,mục lục, danh mục các bảng biểu và hình ảnh, phần mở đầu, tài liệu tham khảo, báocáo được chia làm 3 phần như sau:

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

PHẦN 2: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

PHẦN 3: VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 10

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

1.1 Khái niệm liên hệ, mối liên hệ

- Khái niệm liên hệ là: quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong

số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

- Mối liên hệ là: một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗquy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố bộ phận trong một đối tượng hoặcgiữa các đối tượng với nhau

Ví dụ: Mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể con người, giữa đồng hóa

và dị hóa; mối liên hệ giữa các lĩnh vực kinh tế chính trị văn hóa; giữa cung và cầu trong một quốc gia và giữa các quốc gia với nhau

1.2 Khái niệm mối liên hệ phổ biến

Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ,chỉ những mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới hay nói cách khácmối liên hệ phổ biến được dùng với hai nghĩa cơ bản đó là: dùng để chỉ tính phổ biếncủa các mối liên hệ và dùng để chỉ sự khái quát những mối liên hệ có tính chất phổbiến nhất

Ví dụ: mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung; nguyên nhân và kết quả; nội dung và hình thức; lượng và chất; các mặt đối lập  Sự vật nào cũng có các mối liên hệ đó, những mối liên hệ đặc thù đa dạng, phong phú đến đâu thì cũng chỉ nằm trong những mối liên hệ phổ biến đó

1.3 Tính chất của mối liên hệ phổ biến

1.3.1.Tính khách quan

Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của bản thân sự vật, tồn tại độc lập với conngười Con người chỉ nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thựctiễn của mình

Ví dụ: Mối liên hệ giữa con người với giới tự nhiên là tất yếu khách quan: con người không thể sống nếu đứng ngoài tự nhiên, không thể sống nếu không ăn, không uống nước, không hít thở không khí Ăn, uống, ngủ nghỉ, hít thở là những

Trang 11

SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh MSV: DTZ1957810103085

nhu cầu không thể thiếu ở con người Và dù muốn hay không thì nó vẫn sẽ diễn ra, không phụ thuộc vào ý muốn của con người

1.3.2 Tính phổ biến của các mối liên hệ

Bất kỳ nơi đâu, trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn cácmối liên hệ đa dạng, chúng giữ những vị trí, vai trò khác nhau trong sự vận động,chuyển hóa của các sự vật, hiện tượng

Ví dụ: Một thầy giáo, lúc còn đi học, trong quan hệ với thầy giáo của mình thì

là học sinh Khi là giáo viên, với học trò thì là thầy Trong gia đình mình, thầy giáo lại là anh của các em, là em của các anh chị Với thầy cô giáo trong trường là đồng nghiệp, với bạn bè thì là bạn Với vợ thì là chồng, với con thì là bố

1.3.3 Tính đa dạng, phong phú, muôn vẻ

Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyểnhoá cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khácnhau

Ví dụ: Mối liên hệ giữa con người, con cá với môi trường nước khác nhau thì cũng khác nhau; con người sống ở nơi lạnh, nơi nóng thì nhu cầu về nước cũng khác nhau; Tất cả điều đó nói lên sự đa dạng, phong phú của các mối liên hệ.

1.4 Ý nghĩa phương pháp luận

Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại với nhau;

do vậy, khi xem xét đối tượng cụ thể cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện.

- Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thể

thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệcủa chính thể đó

Ví dụ: Khi đánh giá một sinh viên phải xem xét nhiều mặt (thể lực, trí lực, phẩm chất, học tập, đoàn thể Phải xem xét sinh viên đó với nhiều mối liên hệ (thầy

cô, bạn bè, chủ nhà trọ, gia đình  Mối liên hệ con người với con người), ngoài

ra còn phải xem xét bạn sinh viên đó có mối liên hệ với tự nhiên (có chăm sóc, bảo

vệ cây cối không), cơ sở vật chất của nhà trường  Giữa các mặt, mối liên hệ đó

Trang 12

tác động qua lại  Phải có nhìn bao quát chỉnh thể đó  Rút ra sinh viên đó là người như thế nào.

- Thứ hai, chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối tượng

đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại bởi chỉ có như vậy, nhậnthức mới có thể phản ánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính,nhiều mối liên hệ, quan hệ và tác động qua lại của đối tượng

Ví dụ: Khi đánh giá về công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, chúng ta phải đánh giá toàn diện những thành tựu (kết cấu hạ tầng, thu nhập, mức sống, giáo dục y tế, ) cùng những hạn chế (mặt trái của những yếu tố trên, đặc biệt

là tệ nạn xã hội)  Rút ra được thành tựu vẫn là cái cơ bản Trên cơ sở đó, chúng

ta kết luận đổi mới là tất yếu khách quan, phải phân tích chỉ ra được những nguyên nhân dẫn tới hạn chế, nguyên nhân nào là cơ bản, chủ yếu  Giải pháp khắc phục

yếu kém đó  Mỗi người cần có niềm tin vào công cuộc đổi mới và sự tất thắng của chủ nghĩa xã hội.

- Thứ 3, cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và với

môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp; trongkhông gian, thời gian nhất định, tức cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đốitượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó

Ví dụ: Vẫn tiếp ví dụ trên, chúng ta khi đã chỉ ra những hạn chế như tham ô, tham nhũng lãng phí, con ông cháu cha, ma túy cờ bạc chúng ta phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến kết quả đó  có cả nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp, cơ bản

và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu  có phân tích nguyên nhân cơ bản, trực tiếp, chủ yếu dẫn đến kết quả đó và đưa ra giải pháp phù hợp  Tương lai những hiện tượng tiêu cực đó mới có thể bị xóa bỏ.

- Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều, chỉ

thấy mặt này mà không thấy mặt khác; hoặc chú ý đến phát triển nhiều mặt nhưng lạixem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng nên dễ vào thuật ngụy biện(đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩa

triết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên

hệ phổ biến)

Trang 13

SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh MSV: DTZ1957810103085

Ví dụ: đánh giá của sự vật chỉ nhìn một vài mặt và mối liên hệ đã đi đến kết luận bản chất sự vật (Phiến diện - Sai lầm); chẳng hạn nhận xét, đánh giá con người chỉ qua vẻ bề ngoài; biến nguyên nhân cơ bản, chủ yếu thành thứ yếu và ngược lại (Nguỵ biện -Sai lầm); chẳng hạn kết quả học tập đạt kết quả kém đổ lỗi cho thầy, cô nhà trường

PHẦN 2 PHÂN TÍCH NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

2.1 Khái niệm phát triển

- Theo quan điểm duy vật biện chứng: Phát triển là một phạm trù triết học dùng

để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

- Phân biệt tiến hoá và tiến bộ:

+ Tiến hóa là một dạng của phát triển, diễn ra từ từ; là sự biến đổi hình thức của tồn tại

Ví dụ: Hạt lúa khi có nước, đất, chất dinh dưỡng, ánh sáng dù không có con người nhưng nó vẫn phát triển.

Trang 14

Ví dụ: Người ở Miền Nam ra công tác làm việc ở Bắc thời gian đầu với khí hậu thay đổi họ sẽ khó chịu nhưng dần họ quen và thích nghi.

+ Trong xã hội: Nâng cao năng lực chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội, tiến tớimức độ ngày càng cao trong sự nghiệp giải phóng con người

Ví dụ: Mức sống của dân cư xã hội sau, lúc nào cũng cao hơn so với xã hội trước.

+ Trong tư duy: Khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy đủ, đúng đắn hơnvới tự nhiên và xã hội

Ví dụ: Trình độ hiểu biết của con người ngày càng cao so với trước đây.

2.2.3 Tính kế thừa

Sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ chứ không phải là ra đời từ

hư vô, vì vậy trong sự vật, hiện tượng mới còn giữ lại, có chọn lọc và cải tạo các yếu

tố còn tác dụng, còn thích hợp với chúng, trong khi vẫn gạt bỏ mặt tiêu cực, lỗi thời,lạc hậu của sự vật, hiện tượng cũ đang gây cản trở sự vật mới tiếp tục phát triển

Ví dụ: Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội kế thừa thành tựu của các chế độ xã hội đã có từ trước.

2.2.4 Tính đa dạng, phong phú

Các sự vật, hiện tượng khác nhau có quá trình phát triển không giống nhau Mọi

sự vật, hiện tượng trong những không gian, thời gian khác nhau, điều kiện, hoàn cảnhkhác nhau thì sự phát triển diễn ra khác nhau

Ví dụ: Sự phát triển của thực vật khác động vật; cây đặt trong bóng tối có sự phát triển khác với cây để ngoài trời

2.3 Ý nghĩa phương pháp luận

Muốn nắm được bản chất, nắm được khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện

tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc phát triển Nguyên tắc này yêu cầu:

Thứ nhất, khi nghiên cứu, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng

biến đổi của nó để không chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo đượckhuynh hướng phát triển của nó ở trong tương lai

Trang 15

SV: Nguyễn Thị Thuỳ Linh MSV: DTZ1957810103085

Ví dụ: Việc xây dựng một chiến lược phát triển kinh tế (địa phương, quốc gia) phải dự báo được khuynh hướng phát triển trước ở thời điểm hiện tại nhiều năm (căn cứ vào quá khứ, hiện tại) để dự báo trong tương lai

Thứ 2, cần nhận thức được rằng, phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn,

mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức,phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó

Ví dụ: Sự phát triển về trình độ, bằng cấp của học sinh tiểu học THCS

THPT Đại học ứng với nó là sự phát triển của học sinh  Sinh viên , Mỗi

giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau, chẳng hạn học ở đại học đặc điểm kiến thức rộng, đồ sộ, người học chủ yếu là tự nghiên cứu (thầy cô định hướng, gợi mở), người học làm trung tâm,

Thứ ba, phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện

cho nó phát triển; chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến

Ví dụ: Một sáng kiến mới trong một tập thể để thay đổi cách làm, quản lý cũ chúng ta cần trân trọng, ủng hộ, nhân rộng,

Thứ tư, trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới phải biết kế

thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiệnmới

Ví dụ: Xây dựng nền văn hóa mới hiện nay phải trân trọng cái truyền thống tích cực, phải đi lên hiện đại từ truyền thống

PHẦN 3: VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN VÀ NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1 Thực trạng Việt Nam những năm trước đổi mới

Trước những năm 1986, do nhận thức và vận dụng sai lầm lý luận của chủ nghĩaMác –Lênin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã dẫn đến những thất bại tolớn như sự sụp đổ của hệ thống các nước XHCN ở Liên xô và các nước Đông Âu, còn

ở Việt nam do nhận thức và vận dụng sai lầm đã dẫn đến tụt hậu về kinh tế và khủnghoảng về chính trị

Ngày đăng: 14/02/2022, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w