Nội dung 1: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng (quan điểm của triết học Mác Lê Nin) về vật chất Quan điểm của Ph.Ăng Ghen Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, phải phân biệt rõ ràng giữa vật chất với tính cách là một phạm trù triết học – một sáng tạo, một công trình trí óc của tư duy con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩm chủ quan của tư duy. Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn có một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất (tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức) Quan niệm của Lê Nin Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện các thành tựu mới nhất của Khoa Học Tự Nhiên đấu tranh chống chọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi duy tâm, Qua đó bảo vệ và phát triển quan niệm duy vật biện chứng về phạm trù nền tảng này của chủ nghĩa duy vật
Trang 1Đề cương triết học Mác – Lê Nin
Nội dung 1: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng (quan điểm của triết học Mác Lê Nin) về vật chất
Quan điểm của Ph.Ăng Ghen
- Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, phải phân biệt rõ ràng giữa vật chấtvới tính cách là một phạm trù triết học – một sáng tạo, một công trình trí óc của tưduy con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ không phải là sản phẩm chủquan của tư duy
- Các sự vật, hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú, muôn vẻ nhưng chúng vẫn
có một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật chất (tính tồn tại, độc lập không lệthuộc vào ý thức)
Quan niệm của Lê Nin
- Lênin đã tiến hành tổng kết toàn diện các thành tựu mới nhất của Khoa Học TựNhiên đấu tranh chống chọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi duy tâm, Qua đóbảo vệ và phát triển quan niệm duy vật biện chứng về phạm trù nền tảng này củachủ nghĩa duy vật
- Lênin đã tìm kiếm phương pháp định nghĩa mới cho Phạm trù vật chất đặt nó đốilập với phạm trù ý thức
Câu 1: Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lê Nin (VD), rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
Lê Nin đưa ra định nghĩa về vật chất như sau: Vật chất là một phạm trù triết họcdùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được
Trang 2cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vàocảm giác.
Định nghĩa vật chất của Lê Nin bao hàm các nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất: Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức
và không lệ thuộc vào ý thức
Mọi sự vật hiện tượng từ vi mô đến vĩ mô về những cái đã biết đến những cái chưabiết, từ những sự vật giản đơn nhất đến những sự vật hiện tượng vô cùng kỳ lạ, dùtồn tại trong tự nhiên hay trong xã hội cũng đều là những đối tượng tồn tại kháchquan độc lập với ý thức con người, nghĩa là đều thuộc phạm trù vật chất đều là cácdạng cụ thể của vật chất
Ví dụ: Bút bi là dạng tồn tại cụ thể của vật chất, xã hội loài người cũng là một dạngtồn tại đặc biệt của vật chất
Thứ hai: Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lạicho con người cảm giác
Ví dụ: tác động trực tiếp đó là các sự vật đấy tác động vào các giác quan, vào mắtcủa chúng ta Vd một bạn gái rất xinh có thể là khuôn mặt, mái tóc, là tổng thể, nóichung là xinh thì sẽ tác động đến cửa sổ tâm hồn, tác động đến mắt của một bạntrai nào đó và thừa nhận rằng: ôi con bé đó xinh lắm Chính bạn gái đã tạo cho bạnnam có nhận thức và có cảm giác
Gián tiếp thì cần phương tiện công cụ: ko thể nhìn thấy con vi khuẩn nếu khôngthông qua công cụ kính hiển vi
Thứ 3: vật chất là cái ý thức mà chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Trang 3Cảm giác các là cơ sở duy nhất của mọi sự hiểu biết, song bản thân nó lại khôngngừng chép lại, chụp lại, phản ánh hiện thực khách quan nên về nguyên tắc conngười có thể nhận thức được thế giới vật chất.
Ý nghĩa khoa học của định nghĩa:
- Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học,trong đó khẳng định vật chất là tính thứ nhất ý thức là tính thứ 2, vật chất quyếtđịnh ý thức
- Triệt để khắc phục hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ (quan niệm trước đó chorằng đều đồng nhất vật chất với vật thể, khối lượng, ), bác bỏ chủ nghĩa duy tâm(cho rằng ý thức có trước), bác bỏ thuyết bất khả tri (cho rằng con người không thểnhận thức được thế giới),
- Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
- Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
- Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽgiữa triết học duy vật biện chứng với khoa học
Thêm 1: Nêu phương pháp định nghĩa mà Lê Nin sử dụng để định nghĩa phạm trù vật chất? Phương pháp đặc biệt
Thêm 2: Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất được khái quát trong định nghĩa vật chất của Lê Nin là thuộc tính nào?
Là thuộc tính tồn tại khách quan Tồn tại khách quan là những cái tồn tại ở bênngoài, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức, cảm giác của con người dù con người
có nhận thức được nó hay là con người không nhận thức được thì nó vẫn tồn tại
Trang 4Ví dụ điện tử và nguyên tử mặc dù rất khác nhau nhưng nó lại có thuộc tính cơbản, phổ biến giống nhau đó là tồn tại khách quan, chỉ có điều có cái con người đãnhận thức được (đã biết) và có cái con người chưa nhận thức được (chưa biết) Tạisao lại như vậy, bởi vì trước năm 1897 khoa học chưa phát triển, con người chưanhận thức ra được sự tồn tại của điện tử.
Nội dung 2: Quan điểm của triết học mác Lê Nin về nguồn gốc của ý thức
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc
xã hội
Câu 2: Phân tích nguồn gốc tự nhiên?
Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ óc con người và hoạtđộng của nó cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan; Bộ não làtiền đề đầu tiên cho sự ra đời của ý thức; trong đó, thế giới khách quan tác độngđến bộ óc con người từ đó tạo ra khả năng hình thành ý thức của con người về thếgiới khách quan Như vậy, ý thức chính là sự phản ánh của con người về thế giớikhách quan
VD: một người quan sát nhật thực thì hình ảnh nhật thực trong não của người đó làkết quả của sự phản ánh hiện tượng nhật thực ở bên ngoài vào trong não của ngườinày Do đó hình ảnh ở bên ngoài chính là chất liệu để xây dựng nên hình ảnh trongnão người đó
Như vậy não người và thế giới khách quan chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thứcnhưng làm thế nào não người lại có thể sinh ra được ý thức Một trong những đónggóp rất quan trọng của ông Lê Nin đó chính là lý thuyết phản ánh Vậy phản ánh làgì?
Trang 5– Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất kháctrong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng Phản ánh là thuộc tính của tất
cả các dạng vật chất song phản ánh được thể hiện dưới nhiều hình thức: phản ánhvật lý, hoá học; phản ánh sinh học; phản ánh tâm lý và phản ánh năng động, sángtạo (tức phản ánh ý thức) Những hình thức này tương ứng với quá trình tiến hoácủa vật chất tự nhiên
VD: Viết chữ lên bảng Nếu viên phấn bị ướt thì khả năng ghi lại thông tin lên bản
sẽ khó khăn hơn
+ Phản ánh vật lý, hoá học là hình thức thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh.Phản ánh vật lý, hoá học thể hiện qua những biến đổi về cơ, lý, hoá (thay đổi kếtcấu, vị trí, tính chất lý – hoá qua quá trình kết hợp, phân giải các chất) khi có sự tácđộng qua lại lẫn nhau giữa các dạng vật chất vô sinh Hình thức phản ánh nàymang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật nhận tác động
+ Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới tự nhiênhữu sinh Tương ứng với quá trình phát triển của giới tự nhiên hữu sinh, phản ánhsinh học được thể hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ
Tính kích thích là phản ứng của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổichiều hướng sinh trưởng, phát triển, thay đổi màu sắc, thay đổi cấu trúc, v.v khinhận sự tác động trong môi trường sống
Tính cảm ứng là phản ứng của động vật có hệ thần kinh tạo ra năng lực cam giác,được thực hiện trên cơ sở điều khiển của quá trình thần kinh qua cơ chế phản xạkhông điều kiện, khi có sự tác động từ bên ngoài môi trường lên cơ thể sống
+ Phản ánh tâm lý là sự phản ánh đặc trưng cho động vật đã phát triển đến trình độ
có hệ thần kinh trung ương, được thực hiện thông qua cơ chế phản xạ có điều kiệnđối với những tác động của môi trường sống
Trang 6+ Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh năng động, sáng tạo chỉ có ở con người.Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ranhững thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin.
Câu 3: Phân tích nguồn gốc xã hội?
Trang 8Thêm 1: Trong 2 nguồn gốc, nguồn gốc nào giữ vai trò quyết định?
- Nguồn gốc xã hội giữ vai trò quyết định nhất Vì sau lao động, đồng thời laođộng là ngôn ngữ, đó là hai sức kích thích chủ yếu ảnh hưởng đến bộ óc người,làm cho bộ óc đó dần dần biến chuyển thành bộ óc con người Ý thức là nguồngốc xã hội Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ
Thêm 2: Lấy VD về các hình thức phản ánh?
- Phản ánh vật lý, hoá học: hiện tượng sấm sét, phản ứng của sét rỉ, chạy bộ trêncát biển (được lựa chọn), đi xe máy (thụ động): vật bị tác động (bàn tay), vật tácđộng (tay cầm)
- Phản ánh sinh học:
-Thực vật là sự kích thích
+Tính kích thích: Rễ cây mọc hướng về phía có nhiều chất dinh dưỡng
Trang 9+Tính cảm ứng: cây trinh nữ bị cụp lại khi sờ vào nó
- Động vật chưa có thần kinh: Lấy kim đâm vào đùi ếch, đùi ếch co giật
- Động vật có hệ thần kinh là sự phản xạ: Tắc kè đổi màu để nguỵ trang
- Động vật bậc cao là phản ánh tâm lí: Huấn luyện chó nghiệp vụ
- Con người là phản ánh ý thức: nghiên cứu khoa học, chế tạo các công cụ laođộng,
Thêm 3: Rô bốt có ý thức hơn con người là sai hay đúng? Tại sao?
Sai Ý thức là hình ảnh phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phảnánh cao nhất của thế giới vật chất Chúng ta không thể phủ nhận rằng công nghệ trítuệ nhân tạo đang từng bước phát triển vượt bậc, những con rôbốt thông minh córất nhiều lợi ích trong cuộc sống Nhưng nói rôbốt có ý thức hơn con người là saibởi vì con người là người sáng tạo ra các con rô bốt, lập trình cho nó Vì thế bộ óccủa con người là cao nhất, có ý thức nhất
Nội dung 3: Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi vật chất và ngược lại?
Câu 4: Phân tích khái niệm chất lượng cho ví dụ?
- Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiệntượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượnglàm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác
Trang 10qua nhiều giai đoạn, trong mỗi giai đoạn ấy nó lại có chất riêng Như vậy mỗi sựvật hiện tượng không phải chỉ có một chất mà có nhiều chất.
- Chất của sự vật được biều hiện qua những thuộc tính của nó |Trong đó có thuộctính cơ bản và thuộc tính không cơ bản nhưng chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạothành chất của sự vật Tuy nhiên sự phân chia thuộc tính thành cơ bản và không cơbản cũng chỉ mang tính tương đối Vd: thuộc tính cơ bản của con người cụ thể vớinhau là dấu vấn tay, đường chỉ tay
Chất của sự vật hiện tượng không những được quy định bởi những yếu tố tạo thành
mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của
sự vật Song chất của chúng khác nhau.Vd: Kim cương và than chì đều có cùngthành phần hóa học do các nguyên tố các bon tạo nên nhưng do phương thức liênkết giữa các nguyên tử cacbon là khác nhau Vì thế chất của chúng hoàn toàn khácnhau
- Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng vềmặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ởtổng số các bộ phận, tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật hiệntượng
VD: Số lượng 50 cây cam trong một khu vườn
- Lượng cũng mang tính quy định khách quan Bởi vì sự vật hiện tượng nào cũng
có lượng vì nó là một dạng của vật chất chiếm một vị trí nhất định trong khônggian và tồn tại trong một thời gian nhất định
- Lượng có nhiều loại khác nhau có những lượng được diễn tả bằng những con sốchính xác có thể đo, đếm được VD: chiều cao cân nặng của một người, một vật ;
có những lượng khó đo lường được bằng những con số cụ thể và chỉ có thể nhận
Trang 11thức được bằng khả năng trừu tượng hóa VD: ý thức tham gia giao thông củangười Việt Nam kém, phong trào học tập văn nghệ của một tập thể nào đó cao,
- Sự phân biệt giữa chất và lượng cũng chỉ mang tính tương đối, cái trong mốiquan hệ này được coi là chất thì trong mối quan hệ khác được coi là lượng
VD: Con số là một sự quy định về lượng nhưng những con số khác nhau lại lànhững chất khác nhau, con số 7 chỉ sự phát triển của lượng từ 1 đến 7 nhưng 7 lại
là một chất khác với 6
Câu 5: Phân tích mối quan hệ từ thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại?
Vị trí của quy luật: Đây là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
nó chỉ rõ cách thức của quá trình vận động phát triển của sự vật hiện tượng trongthế giới khách quan
Phân tích nội dung của quy luật:
- Chất: là một phạm trù triết học dùng để chí đặc tính khách quan vốn có của sự vậthiện tượng là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính để phân biệt sự vật này với
sự vật khác
- Lượng: là một phạm trù triết học dùng để chí tính quyết định vốn có của sự vật vềmặt số lượng, quy mô trình độ nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng nhưcác thuộc tính của nó
- Từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất
+ Chất và lượng là 2 mặt đối lập, chất tương đối ổn định còn lượng thường xuyênbiến đổi xong hai mặt đó không thể tách rời nhau mà tác động qua lại với nhau mộtcáh biện chứng sự thống nhất giữa chất và lượng trong một độ nhất định khi sự vậtđang tồn tại
Trang 12+ Độ: là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm căn bản vềchất của sự vật.
+ Điểm nút: là giới hạn mà tại đó bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng đưa ngaytới sự thay đổi về chất của sự vật
+ Bước nhảy: Dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi vềlượng trước đó gây ra
Các hình thức của bước nhảy:
* Bước nhảy đột biến: Là bước nhảy làm thay đổi căn bản về chất nhanh chóng ởtất cả các bộ phận cấu thành sự vật
* Bước nhảy dần dần: là quá trình thay đổi về chất diễn ra trong thời gian dài
* Bước nhảy toàn bộ: làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ở tất cả các mặt các
bộ phận các yếu tố cấu thành nê sự vật
* Bước nhảy cục bộ: là bước nhảy làm thay đổi một số yếu tố 1 số bộ phận của sựvật
- Sự thay đổi về chất tác động sự thay đổi về lượng: Chất mới của sự vật chỉ xuấthiện khi sự thay đổi về lượng đạt đến điểm nút khi sự vật mới ra đời với chất mớilại có một lượng mới phù hợp tạo nên sự thống nhất mới giữa chất và lượng, sự tácđộng của chất mới đối với lượng mới được biểu hiện ở quy mô tồn tại nhịp điệu sựvận động
VD: Chất của nền kinh tế nước ta là nền kinh tế đang phát triển nó quy định lượngnhưng thu nhập bình quân, trình độ giáo dục, y tế, tuổi thọ thấp, Khi Việt Namtrở thành một nước có nền kinh tế phát triển (chất), nó cũng tác động và quy địnhlượng mới như thu nhập tăng cao, trình độ giáo dục nâng cao, có những trườngđược cấp quốc tế, tuổi thọ tăng thời gian sống khỏe mạnh, dài
Trang 13- Nội dung cơ bản của quy luật: Bất kỳ sự vật nào cũng là thống nhất giữa chất vàlượng, sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổicăn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy, chất mới ra đời sẽ tác động trở lạitới sự thay đổi của lượng.
Câu 6: Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật?
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi
về chất không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ
VD: Một số bạn sinh viên muốn ra trường sớm hơn, đăng ký quá nhiều tín chỉ/một
kỳ trong khi năng lực hạn chế do vậy phải học lại ra trường muộn hơn
- Khi đã tích lũy đủ về lượng phải quyết tâm tiến hành bước nhảy, tránh tư tưởngbảo thủ, trì trệ, ngại khó, không dám thực hiện bước nhảy, coi sự phát triển chỉ là
sự thay đổi đơn thuần về lượng
ví dụ: Học tín chỉ có thể rút ngắn thời gian đào tạo nhưng nhiều bạn sinh viênthiếu tự tin hoặc ỷ lại và gia đình có điều kiện, “quyết tâm” không ra trường, lỡmất nhiều cơ hội xin việc làm
- Phải có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy; Tronglĩnh vực xã hội phải chú ý điều kiện chủ quan Nói cách khác cần phải vận dụnglinh hoạt các hình thức bước nhảy, chống giáo điều, dập khuôn, máy móc,
VD: Mỗi sinh viên cần dựa vào điều kiện hoàn cảnh của mình, điều kiện, cơ sở củanhà trường để phát triển nhanh về tri thức, kỹ năng, phương pháp, thái độ, vậndụng các bước nhảy nhanh chậm cho phù hợp
- Phải nhận thức được phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiệntượng để lựa chọn phương pháp phù hợp
Trang 14VD: Để trở thành một kỹ sư, cử nhân giỏi mỗi sinh viên cần phải yêu quý tri thức,say mê nghiên cứu, gắn kết chặt chẽ với thầy cô để học hỏi, sử dụng hiệu quảphòng thí nghiệm, năng nổ hoạt động phong trào
Thêm 1: Lấy ví dụ phân tích khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy
+ Độ: là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm căn bản vềchất của sự vật
VD: Từ 0 đến dưới 100 độ C, nước vẫn ở thể lỏng Trong khoảng 0 < t < 100 độ C,
sự thống nhất giữa trạng thái nước lỏng và nhiệt độ C tương ứng là “độ” tồn tại củanước lỏng (Ở đây cần phân biệt “độ C” và “độ tồn tại” là hai khái niệm khácnhau) Nếu quá 100 độ C, nước sẽ chuyển thành hơi nước Nếu ở dưới 0 độ C,nước sẽ ở thể rắn
+ Điểm nút: là giới hạn mà tại đó bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng đưa ngaytới sự thay đổi về chất của sự vật
VD: Ở những ví dụ đã nêu trên, 0 độ C, 100 độ C, là những điểm nút
+ Bước nhảy: Dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do những thay đổi vềlượng trước đó gây ra
VD: Sự chuyển hóa từ nước lỏng thành hơi nước là một bước nhảy Có bước nhảynày là do nước lỏng có sự thay đổi về nhiệt độ và đạt đến 100 độ C
Thêm 2: Lấy VD phân tích 2 khuynh hướng tả khuynh và hữu khuynh?
Tả khuynh là tư tưởng nôn nóng, vội vàng, thường không chú ý tích lũy về lượng.Trong hoạt động thực tiễn dễ chủ quan, duy ý chí cho rằng phát triển chỉ gồmnhững bước nhảy liên tục, phủ nhận sự cần thiết phải tích lũy về lượng
VD: Lúa chưa chín mà người dân đã gặt
Trang 15Hữu khuynh là tư tưởng ngại khó, ngại khổ, sợ sệt, không dám thực hiện nhữngbước nhảy kể cả khi có đủ điều kiện Họ cho sự phát triển chỉ là sự biến đổi đơnthuần về lượng Trong hoạt động thực tiễn, những người hữu khuynh thường bảo
thủ, trì trệ, đi đến cải lương, dung hòa, thỏa hiệp.
VD: Có bằng lái xe nhưng không dám điều khiển phương tiện giao thông
Thêm 3: Phạm trù chất phản ánh trong quy luật lượng chất với phẩm chất và chất liệu có phải là một không? Vì sao?
-Phạm trù chất phản ánh trong quy luật lượng chất là để chỉ tính quy định kháchquan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu
tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sựvật hiện tượng khác (trả lời cho câu hỏi sự vật, hiện tượng đó là gì? Giúp phân biệt
nó với sự vật hiện tượng khác)
Tạo thành chất của sự vật hiện tượng chính là các cái thuộc tính khách quan vốn cócủa nó
-Phẩm chất: chỉ tính chất và đặc điểm vốn có của sự vật Khái niệm phẩm chất vừa
có nghĩa hẹp vừa có nghĩa rộng
+Theo nghĩa hẹp, phẩm chất là khái niệm sinh lý học, chỉ đặc điểm sẵn có của cơthể như hệ thần kinh, các giác quan và cơ quan vận động Đặc điểm sẵn có là cơ sở
tự nhiên để con người tiếp nhận những hiện tượng tâm lý và thuộc tính tâm lý +Theo nghĩa rộng, phẩm chất chỉ các đặc điểm tâm lý như: tính cách, ý chí, hứngthú, tính khí, phong cách của con người
-Chất liệu: là một chất mà mọi thứ có thể được tạo ra từ đó hay vật tư, tư liệu đểtạo ra sản phẩm
Trang 16Như vậy: Phạm trù chất phản ánh trong quy luật lượng - chất dùng để phân biệt nóvới các sự vật hiện tượng khác còn phẩm chất hay là chất liệu, nó chỉ thể hiện chấtmột cách thông thường của sự vật, hiện tượng, có nhiều phẩm chất hay chất liệugiống nhau rất khó để phân biệt giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượngkhác
Nội dung 4: Quy luật phủ định của phủ định?
Câu 7: Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng, cho VD?
- Phủ định là sự thay thế một SV, HT này bằng SV, HT khác trong quá trình vậnđộng và phát triển của nó
Có 2 quan niệm khác nhau về phủ định, là phủ định siêu hình và phủ định biệnchứng Phủ định siêu hình là sự chấm dứt sự phát triển Quá trình hạt giống nảymầm, trong trường hợp này, cái mầm ra đời từ cái hạt, sự ra đời của nó là sự phủđịnh biện chứng đối với cái hạt, nhờ đó giống loài này tiếp tục quá trình tồn tại vàphát triển
VD: Công nghệ cũ được thay thế bởi công nghệ mới
VD 2: Cây lúa chín sẽ được thay thế bởi cây lúa mạ
- Phủ định biện chứng là tự phủ định, tự phát triển của sự vật, hiện tượng, là mắtxích trong sợi dây chuyền dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới, tiến bộhơn so với sự vật, hiện tượng cũ
VD: Quá trình hạt giống nảy mầm, trong trường hợp này, cái mầm ra đời từ cái hạt,
sự ra đời của nó là sự phủ định biện chứng đối với cái hạt, nhờ đó giống loài nàytiếp tục quá trình tồn tại và phát triển
Câu 8: Phân tích phủ định của phủ định Cho VD?
Trang 17Vị trí của quy luật trong phép biện chứng: Chỉ ra khuynh hướng phát triển của sựvật, hiện tượng: tiến lên nhưng theo chu kỳ quanh co, phức tạp và theo đường xoáyốc.
- Phủ định là sự thay thế một SV, HT này bằng SV, HT khác trong quá trình vậnđộng và phát triển của nó
Có 2 quan niệm khác nhau về phủ định, là phủ định siêu hình và phủ định biệnchứng Phủ định siêu hình là sự chấm dứt sự phát triển Quá trình hạt giống nảymầm, trong trường hợp này, cái mầm ra đời từ cái hạt, sự ra đời của nó là sự phủđịnh biện chứng đối với cái hạt, nhờ đó giống loài này tiếp tục quá trình tồn tại vàphát triển
VD: Công nghệ cũ được thay thế bởi công nghệ mới
VD 2: Cây lúa chín sẽ được thay thế bởi cây lúa mạ
- Phủ định biện chứng là tự phủ định, tự phát triển của sự vật, hiện tượng, là mắtxích trong sợi dây chuyền dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới, tiến bộhơn so với sự vật, hiện tượng cũ
VD: Quá trình hạt giống nảy mầm, trong trường hợp này, cái mầm ra đời từ cái hạt,
sự ra đời của nó là sự phủ định biện chứng đối với cái hạt, nhờ đó giống loài nàytiếp tục quá trình tồn tại và phát triển
- Đặc trưng của phủ định biện chứng:
+ Tính khách quan: Do nguyên nhân bên trong, là kết quả đấu tranh giữa các mặtđối lập bên trong sự vật VD: Quả trứng đem ấp thì nở thành con gà, nên con gà đãphủ định quả trứng
+ Tính phổ biến: Diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, XH và tư duy VD: TrongXH: Sự phủ định của biện chứng của các hình thái kinh tế xã hội
Trang 18+ Tính đa dạng phong phú: Thể hiện ở nội dung, hình thức của phủ định
+ Tính kế thừa: Kế thừa những nhân tố hợp quy luật và loại bỏ những nhân tố tráiquy luật VD: Thế hệ con kế thừa những yếu tố tích cực của thế hệ bố mẹ
- Đường xoáy ốc là khái niệm dùng để chỉ sự vận động của những nội dung mangtính kế thừa có trong sự vật, hiện tượng mới nên không thể đi theo đường thẳng mà
đi theo đường xoáy ốc VD: Tính chu kỳ của quá trình vận động, tăng trưởng, pháttriển của một giống loài thực vật: Hạt – Cây – Những hạt mới – Cây mới,
cơ bản của quy luật phủ định của phủ định
VD: Quá trình phát triển của hạt thóc được khái quát bằng 2 lần phủ định: Lần thứnhất: Cây lúa phủ định hạt thóc; lần thứ 2 những hạt thóc mới lại phủ định cây lúa.Như vậy lần thứ nhất là sự phủ định, lần thứ hai là sự phủ định của phủ định
Câu 9: Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định?
- Quy luật chỉ ra khuynh hướng tiến lên của sự vận động của sự vật hiện tượng sựthống nhất giữa tính tiến độ và tính kế thừa của sự phát triển sau khi đã trải qua cácmắt xích chuyển hóa có thể xác định được kết quả cuối cùng của sự phát triểnVD: Chủ nghĩa xã hội ra đời trên cơ sở kế thừa những cái cũ (cái tích cực) của xãhội trước
Trang 19- Cần nhận thức đúng về xu hướng phát triển là quá trình quanh co, phức tạp theocác chu kỳ phủ định của phủ định.
VD: Trong quá trình đấu tranh cách mạng, cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạocủa Đảng cũng trải qua nhiều bước quanh co, thậm chí thụt lùi nhưng cuối cùng đãThắng Lợi Vẻ Vang
- Cần nhận thức đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng mới, ra đời phù hợp với quy luậtphát triển (trong tự nhiên diễn ra tự phát, xã hội phụ thuộc vào nhận thức và hoạtđộng của con người
- Phải phát hiện, ủng hộ và đấu tranh cho thắng lợi của cái mới, khắc phục tư tưởngbảo thủ, trì trệ, giáo điều, kế thừa có chọn lọc và cải tạo, trong phủ định biệnchứng
VD: Xây dựng nền văn hoá VN hiện nay kế thừa những điểm tích cực của văn hoátruyền thống
Thêm 1: Từ ý nghĩa phương pháp luận của quy luật, em rút ra bài học gì cho bản thân trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Trang 20Về lễ hội: Ngày xưa, thường có các lễ hội linh đình cho vua quan Tuy nhiên, giờiđây trong chế độ XHCN những người đứng đầu của một nước không còn tổ chứclinh đình như thế nữa Có diễn ra thì cũng chỉ mang tính gặp mặt mà thôi.
Về ma chay: Ngày xưa, người ta còn tổ chức ma chay thật lớn, ăn mấy ngày mớichôn cất Nhưng ngày nay chúng ta thờ ma chay đơn giản chỉ 1 đến 2 ngày so vớitrước đây kéo dài cả tuần lễ
Nội dung 5: Phân tích phạm trù thực tiễn
Câu 10: Phân tích phạm trù thực tiễn?
Trang 22Câu 11: Các hình thức cơ bản của thực tiễn, cho ví dụ?
Câu 12: Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Vì thực tiễn làm bộc lộ ra những mặt, thuộc tính, mối liên hệ, bản chất bên trongcủa sự vật giúp con người người phản ánh bản chất, quy luật, vận động phát triểncủa sự vật VD: Trong hoạt động sản xuất, con người sử dụng các công cụ lao động
và nhờ công cụ lao động, nó đã nối dài giác quan cho con người và giúp cho conngười tác động và chinh phục thế giới ngày càng tốt hơn Con ng sử dụng công cụlao động đi sâu vào lòng đất thì con người mới phát hiện ra trong lòng đất có nước,vàng, mỏ,
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức