1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng quản trị học

340 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Học
Tác giả T.S Huỳnh Thanh Tú, Th.S Nguyễn Thị Kim Oanh
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế
Thể loại Đề Cương Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 340
Dung lượng 33,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Quản trịhọclà một môn khoa học nghiên cứu, phân tích các quanhệ quản lý nhắm tìm ra các qui luật và tính qui luật trong các hoạtđộng quản trị, từ đóđưa ra các nguyên tắc, phương pháp

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐHỒCHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG QUẢN TRỊHỌC

BIÊN SOẠN : T.S HUỲNH THANH TÚ

Th.S NGUYỄN THỊKIM OANH 2006

3

Trang 2

NỘI DUNG : QUẢN TRỊHỌC

GỒM 9 CHƯƠNG:

1 Bản chất -Đối tượng - Nội dung

nghiên cứu.

2 Sựphát triển lý thuyết quản trị.

3 Môi trường quản trị.

4 Thông tin trong quản trị.

4

Trang 3

NỘI DUNG : QUẢN TRỊHỌC

Trang 4

dung tóm tắt :

Quản trịhọclà môn học nghiên cứu

cách thức tổchức quản trịcác tổchức

con người, từ đó khái quát rút ra các

nguyên lý quản trịchung nhất làm

phương pháp luận cho cácnhà quản trị.

Trang 5

Giáo trình và tài liệu tham khảo :

 TS Đào Duy Huân , Quản trịhọc - NXBThống kê 1996

 PGS.TS Nguyễn ThịLiên Diệp, Quản trịhọc - NXB Thống kê 1997

 James of Stoner and Charles Wanked

Management - Prentice Hall International 1986

Trang 6

 Harold Koontz Cyrtlodnnell Heinzweirich,Những vấnđềcốt yếu của quản trị( dịch ).

 TS Đoàn ThịThu Hà, TS Nguyễn Thị

Ngọc Huyền , Giáo trình Quản trịhọc NXBTài chính Hà Nội

Trang 7

 Nguyễn Hải Sản, Quản trịhọc NXB Thốngkê.

 Phạm Xuân Lan, Phan ThịMinh Châu,

Trang Thành Lập Quản trịhọc Đại học

Trang 9

dung

- Quản trịvà quản trịhọc là gì?

- Vì sao phải học quản trị?

- Nội dung căn bản của quản trị

- Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

nhằm hoàn thànhmục tiêuchung của tổchức.

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

1 0

Trang 11

1.1.2 Hiệu quảvà hiệu

suất trong quản trị -Hiệu quả

(effectiveness): tỷlệgiữa kết quả đạtđược so với mục tiêuđặt ra

Trang 12

-Hiệu suất(efficiency): tỷlệgiữa

kết quả đạtđược và chi phí bỏra

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG -NỘI DUNG

1 2

Trang 13

Có 3 cáchđánh giáhiệu suất

- Tính trên mộtđơn vịthời gian

- Giữnguyên khối lượngđầu vào, tăng khốilượngđầu ra

- Giãm khối lượngđầu vào, giữnguyên khốilượngđầu ra

Trang 14

Quản trịlà phải nhằmđạt chođược

hiệu quảvàhiệu suất( làm thếnào

đểhoàn thành mục tiêu của tổchứcvới phí tổn thấp nhất)

Trang 15

VÌ SAO PHẢI HỌC

QUẢN TRỊ?

Một người sẽlà một nhà quản lý hoặc làm việc cho một nhà quản

lý, vì vậy học tập môn quản lýđểsáng tỏhành

vi của sếp và hoatđộng

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG -NỘI DUNG

Trang 16

Quản trịvừa mangtính khoa học, vừa

mangtính nghệthuật.

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG -NỘI DUNG

1 8

Trang 17

Tính khoa họccủa quản trị đòi hỏi cần

phải hiểu biết các lý thuyết và các

Trang 18

-Quản trịhọc cóđối tượng nghiêncứu, có phương pháp phân tích.-Quản trịhọc là khoa học dựa trênkiến thức của nhiều môn học.

Trang 19

Tính nghệthuậtđòi hỏi phải vận dụng một

cách linh hoat và sáng tạo các lý thuyếtquản trịvào thực tiễn

Trang 20

-Vận dụng linh hoạt và sáng tạo các lýthuyết quản trịvào tình huống cụ

thể

- VD: Thuật “Dùng người”, thuật

“Đàm phán”,…

Trang 21

 Nhà quản trịxửlý tình huống sao cho

vừahợp tình, vừahợp lý.

(một bồcái lý không bằng một tí cái tình)

Trang 22

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ

(Theo chức năng quản trị)

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

2 2

Trang 23

1.3.1 Hoachđịnh (Planning)

Ấnđịnh mục tiêu, đềra chương trình hànhđộng cụthểtrong từng khoảng thời gian nhấtđịnh

Trang 24

1.3.2 Tổchức (Organizing)

Phân công trách nhiệm, quyền hạn cho từngđơn vị, cá nhân, xác lập các phòng, ban, bộphận, nhằm thực thi công việc, phối hợp ngang,dọc trong quá trình hoatđộng của tổchức

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

2 4

Trang 25

1.3.3 Điều khiển (Leading)

Thiết lập một cách có hiệu quảsựlãnhđạo, động viên tinh thần

làm việc của nhân viên nhằm hoànthành mục tiêu kếhoạchđềra

Trang 26

1.3.4 Kiểm tra (Controlling)

Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, lập lịch trình kiểm tra, tiến hành kiểm tra nhằm nắm bắt tình hình thực hiện kếhoach, đưa ra các biện phápđiều

chỉnh

Trang 27

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊHỌC

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

2 9

Trang 28

- Quản trịhọccung cấp kiến thức cơbản

làm nền tảng cho việc nghiên cứu sâu các môn học vềquản trịtổchức theo lĩnh vực

hoặc theo ngành chuyên môn hóa: quản trị

marketing, quản trịnghiên cứu và phát

triển, quản trịsản xuất, quản trịnhân lực, quản trịtài chính

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

2 8

Trang 29

-Đối tượng nghiên cứucủa

khoa học quản trịlà các quan

hệgiữa người và người trong quan

hệquản lý, quan hệ giữa chủthểvà khách thểquản lý.

Trang 30

-Quản trịhọclà một môn khoa học nghiên cứu, phân tích các quan

hệ quản lý nhắm tìm ra các qui luật

và tính qui luật trong các

hoạtđộng quản trị,

từ đóđưa ra các nguyên tắc,

phương pháp, công cụ, hình

thức tổchứcđể các hoạtđộng

Trang 31

của các ngành có hiệu quảcao hơn.

Trang 32

Đối tượng của Quản trịsâu xa chính

làCON NGƯỜI, muốn quản trị được

tốt, thành công do đó cần phải thông

hiểu tâm lý củacon người.

BẢN CHẤT -ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

3 2

Trang 33

PhầnCONvà phầnNGƯỜIlà một

cặp phạm trù tồn tạiđồng thời trong một

CON - NGƯỜI.

Trang 34

1.4.2 Phương pháp

nghiên cứu

Các phương pháp chung sửdụng cho nhiều

Trang 35

Quản trịhọc lấyphương pháp phân

tích hệthốnglàm phương pháp nghiên

cứu chủyếu

BẢN CHẤT -ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

3 5

Trang 36

CẤP CAO

QTV CẤP TRUNG

QTV CẤP CƠ SỞ NGƯỜI THỪA HÀNH

BẢN CHẤT - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

3 6

Trang 37

Các nhà quản trịcấp cao

- Ban Giámđốc, Tổng giámđốc

-Đưa ra các quyếtđịnh chiến lược

Trang 38

Các nhà quản trịcấp trung

-Trưởng - Phó trưởng phòng

-Đưa ra các quyếtđịnh chiến thuật

BẢN CHẤT -ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

3 8

Trang 42

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

2.1 SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN

TRỊ PHƯƠNG TÂY

2.1.1 Bối cảnh rađời và nguyên nhân

4 3

Trang 43

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Trang 44

2.1.2 Trường phái quản trịkhoa học

-Tác giảtiêu biểu: FREDRICK

WINSLOW TAYLOR, HENRY GANTT, GILLBRETH

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

4 5

Trang 45

* Ưuđiểm

- Quan tâm vấnđềnăng suất.

- Các phê phán chủyếu: có quan

niệm chưađúng vềtác phongcon

người

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

4 5

Trang 46

+ Tổchứclaođộng khoa họcthay cho

lối làm việc theo kinh nghiệm, bảnnăng của công nhân

Trang 47

+ Xácđịnh chức nănghoachđịnh, tổchức,

điều khiển, và kiểm soátlà chức năng

chủyếu củanhà quản trị.

Trang 48

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

* Nhượcđiểm

- Chỉáp dụng tốt trong môi trườngổnđịnh

- Vấnđềnhân bản ítđược quan tâm (đánh giá

thấp nhu cầu xã hội và tựthểhiện của con

người)

- Không thấy tínhđặc thù của quản trị, quá

chú tâmđến kỹthuật của quản trị

4 8

Trang 49

2.1.3 Trường phái quản trịtổng quát

-Tác giảtiêu biểu: HENRY FAYOL

(người Pháp), MAX WEBER (ngườiĐức)

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

5 0

Trang 50

* Ưuđiểm

- Quan tâmđếnnăng suất, tuy nhiên họ

đềcao vai trò của công tác quản trị

tổng quát coiđó là một trong 6 chức

năng hoatđộng của doanh nghiệp và là

một yếu tốquan trọng nhất quyếtđịnh

năng suất của công nhân

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

5 0

Trang 51

- Xácđịnh 5 chức năng chủyếu của

quản trịtổng quát ( dựbáo, lập kế

hoach, tổchức, bốtrí nhân sựvà kiểm tra).

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

5 1

Trang 53

2.1.4 Trường phái tâm lý xã hội

-Tác giả: MARY PARKER FOLLET,

ELTON MAYO

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

5 4

Trang 55

- Chú ý mối quan hệgiữa người lãnh

đạo và người dưới quyền

-Đạođức của người laođộng

- Những chuẩn mực không chính thức

Trang 56

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

* Nhượcđiểm

-Quá chú ý đền yếu tốxã hội của con người

khiến trởthành thiên lệch

-Không phải lúc nào “con người thoảmãn”

đều là những laođộng có năng suất cao

-Coi con người là phần tửtrong hệthống khépkín ( không thực tế)

5 6

Trang 57

2.1.5 Trường pháiđịnh lượng

-Tác giả: HEBERT SIMON

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

5 8

Trang 59

-Định lượng hóa mọi vấnđềliên quanđến hoatđộng quản trị.

- Sửdụng các công cụtính toán hiện đại nhưcomputer giúp cho quá trìnhxửlý và quản lý sốliệuđược nhanh chóng và chính xác

Trang 60

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

* Nhượcđiểm

- Chưa giải quyết thỏađáng khía cạnh nhân

bản và tác phong con người trong xí nghiệp

- Các khái niệm và kỷthuật của lý thuyết nàytươngđối khó hiểu

- Sựphổbiến lý thuyết này vẫn còn bịhạn

chế

6 0

Trang 61

2.1.6 Trường phái hiện

đại

-Khảo hướng quá trình:

người quảng bá cho khảo

hướng này là Harold

Koontz

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

6 2

Trang 62

+ Theo ông quản trịxét chođến cùng có

thểxếp vào trong ngăn kéo 4 chức năng:

hoachđịnh, tổchức, điều khiển, kiểm

Trang 63

-Khảo hướng hệthống: quan niệm doanh

nghiệp mang tính chất của một hệthống(chủtrương vận dụng quanđiểm hệthống vào trong công tác quản trị) Chỉra sựliênhệgiữa môi trường vàđơn vịquản trị

Trang 64

-Khảo hướng ngẫu nhiên: chủtrương quản

trịtheo tình huống ngẫu nhiên, không rập

khuôn máy móc theo những nguyên tắc, tráilại phải hết sức linh hoat và sáng tạo vận

dụng phối hợp các lý thuyết quản trịvào

từng tình huống cụthể Lưu ý nhà quản trị

đến tínhđộcđáo của môi trường

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

6 4

Trang 65

hội và yếu tốcon người trong tổchức.

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

6 6

Trang 66

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

- Quanđiểm: chú trọngđến quan hệ

xã hội và yếu tốcon người trong tổ

chức

6 6

Trang 67

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Trang 68

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Trang 69

ĐẶC ĐIỂM CÁC QUY LUẬT

Quy luậtdo con người gọi tên ra,

nhưng không phải con người tạo ra; Nó cóđiều kiện khách quan của nó

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

6 9

Trang 70

Con người không thểtạo raquy

luậtnếuđiều kiện củaquy luật

chưa có, ngược lại, khiđiều kiện

xuất hiện củaquy luậtvẫn còn thì

con người không thểxóa bỏquy

luật.

Trang 71

- Cácquy luậttồn tại

Trang 72

Cácquy luậtđan xen vào nhau tạo

thành một hệthống thống nhất,

nhưng khi xửlý cụthểthì thường

chỉcó một hoặc một sốquy luật

chi phối (tùyđiều kiện cụthểcủa môi trường)

Trang 73

2.3.1 Quy luật kinh tế :

Cácquy luật kinh tếlà các mối liên

hệbản chất, tất nhiên phổbiến, bền

vững, lặpđi lặp lại của các hiện tượngkinh tếtrong nhữngđiều kiện nhất

định

Trang 74

Quy luật giá trị:

Làquy luật kinh tếcủa nềnkinh tếthị

trường, yêu cầu của quy luật này là sản xuất

và traođổi hàng hóađược tiến hành phù hợp với hao phí laođộng xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa

Trang 75

Quy luật giá trịđược thểhiện như

là quy luật của giá cảvà giá cảthì luôn luôn biếnđộng xoay quanh giátrị

Trang 76

Quy luật cung cầu:

Đây là mộtquy luật kinh tếcủa nền

kinh tếhàng hóa.

Khicầu > cungthìgiá cả> giá trị

vàngược lại.

Trang 77

Quy luật cạnh tranh:

Yêu cầu củaquy luật cạnh tranhlà các

chủthểtham gia cạnh tranh phải dùng

mọi biện phápđể độc chiếm hoặc chiếmhữuưu thếtrên thịtrường vềsản phẩm

cạnh tranh, nhờ đó thuđược lợi nhuận kinh tếcao nhất trong phạm vi cho phép

Trang 78

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

2.3.2 Đặcđiểm tâm lý cá nhân

Đây làquy luậttâm lý cơbản

đểphân biệt người này với người

kia vềmặttâm lý, là vấnđềcốt lõi

mà nhà quản lý phải biếtđểtổchức

con người .

7 9

Trang 79

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Đặcđiểmtâm lý cá nhânchỉrõ

con người vềmặt tâm lý khác nhau

chủyếu vềcác yếu tố: xu hướng,

tính khí, tính cách, năng lực

8 0

Trang 81

Tính khí : là thuộc tính tâm

lý cá nhân, gắn liền với kiểu hoatđộng thần kinh tươngđối

bền vữngcủa con người, là

động lực của toàn bộhoat động tâm lý của con người và được biểu hiện thông qua các

Trang 82

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

+ Tính khí nóng: là tính khí của những

người có hệthần kinh thuộckiểu mạnh,

không cân bằng, linh hoat.

Những người cótính khí nóngtác

phong thường rấtmạnh bạo, vội vàng ,

hấp tấp, làm việc sôiđộng, thiên về

dùng cơbắp hơn là bằng trí tuệ;

8 3

Trang 83

Trong quan hệ, họthườngnóng nảy, thậm chí

có khicục cằn , lỗmãng, họdễbực tức cáu

bẳn nhưng khôngđểbụng lâu.

 Những người này thường thành công trong cáccông việc lúc khởiđầu có nhiều khó khăn và ít thời gian bàn cải, thảo luận

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

8 4

Trang 84

+ Tính khí linh hoat: là tính khí thuộc kiểu

thần kinh mạnh, cân bằng, linh hoat Những

người có tính khí này thường cótác phong tự

tin, hoat bát, vui v , quan hệrất rộng rãi, dễ thích nghi với mọi thayđổi của môi trường, nhiều sáng kiến , lắm mưu mẹo.

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

8 5

Trang 85

Người có tính khí này thường có tài

năng tổchức, nhưng nếuthiếuđạođức

thì dễtrởthành những tên “cơhội”,”sống

trên lưngđồng lọai“

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

8 6

Trang 87

 Những người có tính khí này thường

có tác phongkhoan thai, điềm tỉnh,

Trang 88

+ Tính khí u sầu: là tính khí của những

người có hệthần kinh thuộc kiểu yếu, không

cân bằng, không linh hoat.

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

8 9

Trang 89

Những người có tính khí này

thường có tác phongrụt rè, tựti,

họthường có suy nghĩhết sức tiêu

cực, thậm chí có khi tới chbệnh

hoạn, họngại giao du, họkhó thích

nghivới các biếnđổi của môi

trường

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

9 0

Trang 90

- Tính cách: là sựkết hợp các thuộc tính

tâm lý cơbản và bền vững của con

người mà những thuộc tínhấy biểu thị

tháiđộcủa con ngườiđối với hiện thực

và biểu hiện trong hành vi của conngười

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

9 1

Trang 91

Những thuộc tính tâm lý hình thành nêntính cáchđược gọi là những nét tính cách, khác với

những tính chất bẩm sinh củatính khí, các nét

tính cáchđược phát triển dướiảnh hưởng của

môi trường sống và sựgiáo dục trong quá trìnhhoatđộng của con người

Tính cáchđược hình thành và biểu hiện trong

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Trang 92

- Năng lực: là những thuộc tính tâm lý

của cá nhân giúp cho việc con người lĩnh

hội một lĩnh vực kiến thức nàođóđược

dễdàng và nếu họtiến hành hoatđộng

trong lĩnh vựcđó thì sẽcó kết quảcao .

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

9 3

Trang 93

- Năng lựcđược hình thành, thểhiện và hoàn

thiện trong hoatđộng Ngay cảnhững năng

lực rất yếu cũng có thể được phát triển, nâng cao bằng con đường luyện tập kiên trì một cách có hệthống

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

9 3

Trang 94

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

- Con người không phải ngay từkhi sinh rađã

có thểcó nhữngnăng lựcđối với một hoat

động nhấtđịnh Năng lựcchỉcó thểphát

triểnđược và nâng cao trong những hoàncảnh thuận lợi

9 4

Trang 95

SỰPHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

Socrate, một triết gia Hy Lạp cổ đại, đã nhận

định:”Những người biết cách sửdụng con người sẽ điều khiển công việc, cá nhân hoặc tập thểmột cách sáng suốt Ai không biết làm như vậy sẽmắc sai lầm trong việcđiều hành Dù là con người kinh tếhay con người hành chính trước hết phải là con người tâm lý.”

9 6

Trang 97

dung

(Environment)

- Môi trường vĩmô

- Môi trường vi mô

9 7

Trang 98

CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨMÔ

+ Văn hóa – Xã hội

Trang 99

CÁC YẾU TỐTHUỘC MÔI

Trang 100

CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨMÔ

3.1.1 Yếu tốvăn hóa - xã hội

Các giá trịchung của xã hội, cáctập tục

truyền thống, lối sốngcủa nhân dân, các hệtư

tưởngtôn giáovà cơcấudân số, thu nhậpcủa

dân chúngđều có những tácđộng nhiều mặtđếncác hoatđộng của các tổchức kinh doanh

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

10 1

Trang 101

-Dân sốvà thu nhập

Những dữliệu này rất cần thiếtđểcác nhàquản trịho chđịnh kếhoach, định vịnhàmáy, sản xuất hay phân phối một sản phẩmnàođó

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Trang 102

10 2

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Trang 103

- Yếu tốvăn hóa

Trên phương diện quản trị, có thểcoi văn

hóa là nhữngđặc trưng chung nhưngôn ngữ,

nghệthuật, hệthốngquan niệm sống, tháiđộ

đối với tựnhiên, môi trường; Các di sản văn hóa và trìnhđộphát triển kinh tế, cùng các

giá trị đểphân biệt một nhóm người với các nhóm khác

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

10 3

Trang 104

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Trang 105

- Yếu tốtâm lý dân tộc

+ Mỗi dân tộc có giá trịsống khác nhau

+ Tâm lý nàyảnh hưởng lớnđến phong cách

quản trị, tâm lý, thói quen tiêu dùng của thị trường

+ Các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh

doanh phù hợp thì mới có hiệu quả

MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

10 5

Trang 106

- Yếu tốhôn nhân – giađình

+ Nhà quản trịphải an tâm làm việc khi gia

đình yênổn

+ Hôn nhân – giađìnhảnh hưởngđến thị

trường xã hội, người có giađình sẽcó nhữngnhu cầu tiêu dùng khác với người sốngđộc thân

Ngày đăng: 08/02/2022, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w