Bài giảng Quản trị học - Chương 4: Quản trị trong môi trường toàn cầu thông tin đến các bạn với những kiến thức về xếp hạng 6 nước về chỉ số toàn cầu hóa; chiến lược xâm nhập thị trường quốc tế; thứ tự phân hạng 10 quốc gia theo 4 khía cạnh của hệ thống giá trị quốc gia; một số ví dụ về phân hạng quốc gia dựa trên các khía cạnh của GLOBE...
Trang 2Các tổ chức và nhà quản trị không bị cô lập với
Trang 4Khả năng của các nhà quản trị dùng để đánh
giá và ảnh hưởng đến các cá nhân, nhóm, tổ
chức và hệ thống đại diện cho:
Các đặc điểm xã hội, văn hoá, chính trị, thể chế, trí tuệ và tâm lý khác nhau
Phát triển bằng cách tham gia với con người từ các nền văn hoá khác nhau
Trang 5Quy mô và khối lượng kinh doanh quốc tế LỚN
Các công ty có doanh thu = GDP của nước nhỏ
Di chuyển tài sản từ nước này sang nước khác
25% hoặc nhiều hơn lợi nhuận thu được từ bên
ngoài nước mẹ
MNC được quản trị như một toàn thể tích hợp
Trang 6Được kiểm soát bởi một cơ quan quản trị
Các nhà quản trị MNC phải có quan điểm toàn
cầu
Các công ty định hướng vị tộc - nhấn mạnh vào
đặc tính thị trường nội địa
Các công ty định hướng đa cực - định hướng vào
từng thị trường nước ngoài một cách riêng biệt
Công ty định vị toàn cầu - xem cả thế giới là một thị trường và không có một sự lưu ý đặc biệt cho một
quốc gia cụ thể nào
Trang 768% người Mỹ nói rằng các quốc gia khác đạt
được phần lớn lợi ích từ tự do mậu dịch
53% người Mỹ cho rằng tự do mậu dịch đã làm tổn
thương nền kinh tế Hoa Kỳ
Mối quan tâm chính của Hoa Kỳ là mất mát
nhiều việc làm
Trang 8Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhấn mạnh rằng
lợi ích kinh tế sẽ quay trở lại nền kinh tế Mỹ
Giá giảm thấp hơn và thị trường được mở rộng
Tăng lợi nhuận và quỹ đổi mới
Tuy nhiên, những người mua hàng ở Mỹ cho rằng
họ sẽ phải trả giá cao hơn để ngăn chặn sự cạnh
tranh của nước ngoài
Trang 9Cách tiếp cận của các công ty đa quốc gia để
làm điều tốt đẹp cho thế giới
Các công ty có thể làm giảm những vấn đề và kiếm được lợi ích lớn bằng cách bán hàng cho người nghèo trên thế giới
Có hơn 4 tỷ người ở mức thấp nhất của kim tự
tháp kinh tế
Nhiều công ty đang áp dụng chiến lược BOP
Trang 10Đặt hàng toàn cầu
Nhượng quyền kinh doanh Liên doanh
Đầu tư mới chi nhánh
Cho thuê
Mua lại doanh nghiệp
Trang 11Xuất khẩu – dịch chuyển các sản phẩm ra thị
trường nước ngoài để bán
Đặt hàng toàn cầu – hay còn gọi là thuê ngoài,
hoạt động thực hiện công việc được tiến hành ở
những quốc gia có nguồn lực cung ứng và lao
động rẻ tiền nhất
Trang 12Cho thuê – cho phép một công ty sản xuất và
tiếp thị sản phẩm tại một quốc gia khác
Nhượng quyền kinh doanh là sự cho thuê cung
cấp một gói tài liệu và dịch vụ hoàn chỉnh
Đầu tư trực tiếp – cấp độ tham gia cao, công
ty quản trịvà kiểm soát tài sản
Liên doanh và các hình thức hợp tác khác là phổ
biến
Trang 13Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, và kiểm soát ở
nhiều quốc gia có thể là thách thức
Phải mất một năm để McDonald tìm ra rằng
người Hindu ở Ấn Độ không ăn thịt bò
Ở Châu Phi, nhãn dán trên chai có hình ảnh để
giúp người tiêu dùng mù chữ
Các nhà quản trị phải chú ý đến thị trường toàn cầu
Trang 14• Khủng bố, bất ổn chính trị
• Luật và quy định
Văn hóa-xã hội
• Các giá trị xã hội, niềm tin
• Ngôn ngữ
• Tông giáo
• Các yếu tố nhânkhẩu học
• Hệ thống giáo dục, tình trang mù chử
• Định hướng theo thời gian
Tổ chức
Trang 15Sự phát triển kinh tế – Các quốc gia có thể
được chia thành quốc gia đã phát triển và đang
phát triển dựa trên thu nhập bình quân đầu
người
Các chính sách của chính phủ
Quy mô thị trường
Thị trường tài chính
Trang 16Quốc gia Thứ hạng năng lực
cạnh tranh
Tổng sản lượng quốc nội (tỷ USD)
Lực lượng lao động (triệu người)
Trang 17Sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây
đã tạo ra hết sức rõ ràng đó là cách thức mà
các nền kinh tế trên thế giới liên kết với nhau
Trang 180
2 0 1 0
2000
0
2 0 1 0
2000
2 0 0 0
2 0 1
0 0 0
2 0 1 0
2000
2 0 1 0
Trang 19Rủi ro chính trị được định nghĩa là rủi ro tổn
thất về tài sản, năng lực tạo thu nhập, hoặc sự
kiểm soát về quản trị
Bất ổn chính trị bao gồm những cuộc bạo
loạn, cách mạng, rối loạn dân sự và những thay đổi thường xuyên trong chính phủ
Trang 20Các giá trị và hành vi chi phối kinh doanh ở Hoa
Kỳ không phải lúc nào cũng chuyển dịch
Các giá trị xã hội
Sự khác biệt về truyền thông
Trang 21Khoảng cách quyền lực
Né tránh bất ổn
Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể
Nam tính/nữ tính
Trang 22Quốc gia Khoảng cách
1: Né tránh bất ổn cao
10: Né tránh bất
ổn thấp
1: Chủ nghĩa cá nhân cao
10: Chủ nghĩa cá nhân thấp
1: Nam tính cao cao
10: Nam tính thấp
Trang 23Tính quyết đoán
Định hướng về tương lai
Sự phân biệt về giới tính
Định hướng về kết quả
Định hướng về con người
Trang 24Khía cạnh Thấp Trung bình Cao
Thụy Sỹ Nhật Bản
Ai Cập Iceland Pháp
Tây Ban Nha Hoa Kỳ
Đức
Định hướng về
tương lai
Nga Ý Kuwait
Slovenia Úc
Ấn Độ
Đan Mạch Canada Singapore
Sự phân biệt về
giới tính
Thụy Điển Đan Mạch
Ba lan
Ý Brazil
Hà Lan
Hàn Quốc
Ai Cập Trung Quốc
Định hướng về kết
quả
Nga
Hy Lạp Venezuela
Israel Anh Nhật Bản
Hoa Kỳ Đài Loan Hồng Kông
Định hướng về
con người
Đức Pháp Singapore
New Zealand Thụy Điển Hoa Kỳ
Indonesia
Ai Cập Iceland
Trang 25Người Trung Quốc Người Hàn Quốc Người Nhật Bản Người Việt Nam Người Ả Rập Người Hy Lạp Người Tây Ban Nha Người Ý
Người Anh Người Bắc Mỹ Người Bắc Âu Người Thụy Sỹ Ngữ cảnh thấp
Ngữ cảnh cao
Trang 26Trung Quốc: Một tập đoàn sản xuất
Trung Quốc sản xuất nhiều sản phẩm cho các
công ty của Hoa Kỳ
Trung Quốc cũng là một thị trường tiêu dùng
ngày đang phát triển
Các quy định và chính sách của chính phủ làm
cho việc kinh doanh ở Trung Quốc trở thành một thách thức
Trang 28Hiệp ước chung về thương mại và thuế quan (GATT)
23 quốc gia vào năm 1947, tập hợp các quy định
để chống việc phân biệt trong mậu dịch
Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Một định chế thường trực toàn cầu trên nền tảng
phát triển của GATT
Trang 29Liên minh Châu Âu
1957 nhằm cải thiện các điều kiện kinh tế và xã
hội giữa các nước thành viên, đã kết nạp 27
nước thành viên thuộc Liên minh Châu Âu
Hiệp ước tự do mậu dịch Bắc Mỹ (NAFTA)
Hợp nhất Hoa Kỳ, Canada, và Mexico trở thành
một thị trường duy nhất