Chức năng của Thị trường chứng khoán Có nhiều quan điểm cũng như tiêu thức và cách đánhgiá khác nhau về chức năng của TTCK, nhưng có thể thấyTTCK có những chức năng chính sau: Công cụ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ
ĐỀ TÀI: NHÓM CHỦ ĐỀ SỐ 3
Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Thúy Duyên
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 03
Nhóm tín chỉ: ECO14A01
Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2021
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
1.Nguyễn Viết Phú – 22A4070031
2.Doãn Thành Nam -23A4070133
3.Lê Bá Hoàng Quân - 22A4070125 4.Đàm Lê Thanh Tân- 22A4070127
5.Trần Thủ Đô - 22A4070099
6.Trần Trung Kiên - 23A4070108
Trang 3MỤC LỤC
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 03 1
CHỦ ĐỀ 1: ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU CƠ LÀ GÌ? 1
1 Đầu tư 1
2 Đầu cơ 1
CHỦ ĐỀ 2: ĐẦU TƯ LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ PHÁT TRIỂN VÀ LÀ CHÌA KHÓA TĂNG TRƯỞNG CỦA MỖI QUỐC GIA 1
1.Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội 1
1.1 Đầu tư đối với việc phát triển nhanh và bền vững về kinh tế 1
1.2 Đầu tư đối với việc phát triển nhanh và bền vững về xã hội 2
1.3 Đầu tư đối với việc phát triển nhanh và bền vững về môi trường 3
2 Là chìa khóa thành dẫn đến thành công 4
2.1 Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
2.2 Tác động của đầu tư đến thị trường lao động và vấn đề việc làm 5
2.3 Tác động của đầu tư trong cải tiến khoa học - công nghệ 6
2.4 Tác động của đầu tư đến môi trường 6
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN QUA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 7
1 Bản chất và chức năng của Thị trường chứng khoán 7
1.1 Bản chất Thị trường chứng khoán 7
1.2 Chức năng của Thị trường chứng khoán 7
2 Điều kiện huy động vốn qua thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp.9 2.1 Huy động vốn của doanh nghiệp 9
2.2 Hình thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán của doanh nghiệp 10
2.3 Điều kiện huy động vốn qua thị trường chứng khoán của doanh nghiệp 11
3 Khả năng huy động vốn trên TTCK 15
CHỦ ĐỀ 4: THẾ NÀO LÀ CƠ CẤU ĐẦU TƯ HỢP LÝ? NHỮNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ TRÊN PHẠM VI QUỐC GIA TRÌNH BÀY GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG MỘT CƠ CẤU ĐẦU TƯ HỢP LÝ Ở NƯỚC TA 17
Trang 41 Khái niệm cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý 17
2 Những cơ cấu đầu tư trên phạm vi quốc gia 18
3 Giải pháp chủ yếu xây dựng một cơ cấu đầu tư hợp lý ở nước ta 20
CHỦ ĐỀ 5: HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21
1.Giá trị thời gian của tiền 21
2.Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án 23
3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư 24
4 Tiêu chí quyết định 26
CHỦ ĐỀ 6: QUY TRÌNH TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 27
1 Một số khái niệm liên quan 27
1.1 Dự án đầu tư 27
1.2 Thẩm định giá dự án đầu tư 27
1.3 Đối tượng của thẩm định dự án đầu tư 27
1.4 Lợi ích của công tác thẩm định dự án đầu tư công trình xây dựng 28
1.5.Tổ chức thẩm định 28
2 Quy trình tổ chức thẩm định dự án 28
Trang 6CHỦ ĐỀ 1: ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU CƠ LÀ GÌ?
VD: Em có một số tiền nhàn rỗi em sẽ đầu tư vào bất
động sản, dựa vào việc sở hữu đất đai và xu hướng tăng giá
về dài hạn của bất động sản từ đó bán đi sinh lời
2 Đầu cơ
Đầu cơ là hình thức mua, bán với giá thấp hơn hoặc caohơn để kiếm lợi nhuận Hình thức mua hoặc bán hiện vật, tàichính với giá thấp hơn hoặc cao hơn để kiếm lợi nhuận Nhàđầu cơ là người ưa mạo hiểm, quan tâm sự biến động giá, ítquan tâm giá trị thực
VD: Trong đợt đầu dịch Covid đầu năm 2020, nhận thấy
sự cần thiết của mặt hàng khẩu trang, có một số nhà đầu cơ
đã mua vào lượng lớn khẩu trang y tế và bán ra giá cao hơngấp 2-5 lần giá trị bình thường
Trang 7CHỦ ĐỀ 2: ĐẦU TƯ LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ LÀ CHÌA KHÓA TĂNG TRƯỞNG CỦA MỖI QUỐC GIA 1.Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội
1.1 Đầu tư đối với việc phát triển nhanh và bền vững về kinh tế
Thứ nhất, đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng trong
việc xây dựng, cải thiện và nâng cao chất lượng kết cấu hạtầng cho nền kinh tế Việc đầu tư vào kết cấu hạ tầng làthật sự cần thiết, góp phần tạo ra sự phát triển nhanh vàbền vững ở tất cả các vùng của một quốc gia Những côngtrình như đường cao tốc, cảng biển, hệ thống sân bay lànhững nhân tố cơ bản cho sự phát triển kinh tế và sự pháttriển của vùng
Thứ hai, đầu tư tác động đến cung cầu nhằm hạn chế sự
bất ổn định của chu kỳ kinh tế, kích thích sự phát triển
Đối với tổng cung, đầu tư tăng làm gia tăng sảnlượng, kéo theo giá cả giảm, kích thích tiêu dùng và
từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất phát triển vàngược lại;
Đối với tổng cầu, khi đầu tư tăng, tổng cầu sẽ tăng,giá cả tăng, kéo theo sản lượng tăng Ngược lại, khiđầu tư giảm, tổng cầu giảm, sản lượng giảm, mức giágiảm
Trang 8Cuối cùng, đầu tư còn là công cụ để Nhà nước đảm bảo
sự cân đối hợp lý của cơ cấu kinh tế, khuyến khích và hỗ trợmọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư tham gia pháttriển kinh tế, góp phần làm giầu đất nước và gia đình Điềunày có tác động rất tích cực đến sự tăng trưởng và pháttriển bền vững vùng
1.2 Đầu tư đối với việc phát triển nhanh và bền vững về xã hội
Thứ nhất, đầu tư hướng vào những công trình như y tế,
giáo dục, cung cấp năng lượng, nước sạch, mạng lưới điện
và giao thông… và vì thế, tác động mạnh mẽ đến phúc lợi
xã hội Con người là nhân tố quyết định sự phát triển củamỗi vùng, mỗi quốc gia, mục tiêu cuối cùng là vì con người.Nói cách khác, giáo dục và y tế là quốc sách hàng đầu đểphát huy nhân tố con người, là động lực trực tiếp cho sựphát triển của từng địa phương, vùng, và của quốc gia Do
đó, đầu tư vào những công trình y tế và giáo dục sẽ có vaitrò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo và tăng cườngsức khỏe, làm cho cuộc sống người dân trở nên an toàn vàchất lượng hơn, giúp mọi người cùng có cơ hội tham gia đầy
đủ vào hoạt động xã hội và phát triển kinh tế
Thứ hai, một vai trò không kém phần quan trọng nữa
của đầu tư là phân bổ các nguồn lực xã hội, từ đó giải quyếtcác vấn đề xã hội: bất bình đẳng, chênh lệch giàu nghèo,nghèo đói và thất nghiệp Và đầu tư giúp cho kết cấu hạtầng ở những vùng kém phát triển có ý nghĩa đặc biệt quan
Trang 9trọng trong việc tạo ra sự phát triển đồng đều giữa cácvùng trong một quốc gia.
1.3 Đầu tư đối với việc phát triển nhanh và bền vững về môi trường.
Thứ nhất, đầu tư góp phần nâng cao nhận thức của
người dân, góp phần phòng ngừa và giải quyết các vấn đềmôi trường Đầu tư vào giáo dục sẽ nâng cao được sự hiểubiết của công chúng về những mối quan hệ mật thiết giữachất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục cácnhu cầu ngày càng tăng của con người Điều này sẽ làmgiảm bớt được những mối nguy cơ về môi trường ở các địaphương cũng như của vùng và quốc gia
Thứ hai, đầu tư đóng vai trò chủ đạo trong việc phát
triển công nghệ sạch, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.Với trình độ khoa học công nghệ hiện nay, chúng ra có thểtiến một bước dài trong việc giải quyết những thách thứcmôi trường phức tạp với chi phí thấp Điều này góp phần sửdụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, đẩy mạnh táichế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải
Thứ ba, đầu tư có vai trò quan trọng trong việc phát
triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường Các công trình xử
lý nước thải, rác thải từ khu công nghiệp, làng nghề, các đôthị và khu dân cư sẽ góp phần tích cực trong việc bảo vệmôi trường Nước thải, chất thải sinh hoạt và công nghiệpkhông được xử lý sẽ tác động nghiêm trọng đến chất lượngmôi trường xung quanh, bao gồm cả môi trường không khí,
Trang 10đất và nước, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, môi trường sống
và làm việc của người dân
Cuối cùng, đầu tư có tác động đáng kể trong việc khôi
phục chất lượng môi trường và tạo ra các khu bảo tồn sinhthái Có thể nói, đầu tư chính là “đầu tàu” trong việc giảiquyết các vấn đề môi trường bức xúc; phục hồi môi trường ởcác khu vực bị ô nhiễm, suy thoái
2 Là chìa khóa thành dẫn đến thành công
2.1 Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các số liệu thống kê cho thấy, tăng trưởng kinh tế cómối tương quan thuận chiều với tốc độ tăng thu hút FDIthực hiện hàng năm ở Việt Nam Vốn FDI chiếm một tỷtrọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội Việcgia tăng vốn FDI được giải ngân sẽ làm mở rộng quy mô sảnxuất của các ngành kinh tế, từ đó tạo điều kiện thúc đẩytăng trưởng kinh tế (Vốn FDI thực hiện đạt 20,38 tỷ USD,chiếm khoảng 1/4 tổng vốn đầu tư toàn xã hội và đóng góp20,35% trong giá trị GDP năm 2019)
Có thể thấy, cơ cấu khu vực FDI trong GDP có xu hướngtăng dần từ năm 2005 đến nay Năm 2005, khu vực FDIđóng góp 15,16% trong tăng trưởng GDP Con số này có xuhướng tăng đều đến năm 2008, mặc dù có giảm nhẹ vàonăm 2009 và năm 2010, nhưng sau đó tiếp tục tăng trở lại
và tăng dần đến 20,35% vào năm 2019 Kết quả này chothấy, khu vực FDI ngày càng có những đóng góp trực tiếprất quan trọng cho tăng trưởng kinh tế
Trang 11Bên cạnh đó, FDI cũng giúp đẩy mạnh xuất khẩu, đónggóp vào thặng dư cán cân thương mại của Việt Nam, từ đóthúc đẩy tăng trưởng GDP Những đóng góp này ngày càngđược nâng cao Giá trị xuất khẩu hàng hoá của khu vựcdoanh nghiệp FDI chiếm 27% vào năm 1995 và tăng gấpgần 3 lần lên tới 71,7% kim ngạch xuất khẩu cả nước vàonăm 2020.
Những đóng góp này cho thấy, vai trò quan trọng củaFDI trong tăng trưởng của Việt Nam
Về tác động của FDI đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ở Việt Nam, sự tham gia của khu vực FDI trong nhiều ngành,lĩnh vực, đặc biệt là sự tập trung vốn FDI trong ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo và một số ngành công nghiệpkhác, là nhân tố quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng hiện đại, góp phần xây dựng môi trườngkinh tế năng động và gia tăng năng lực sản xuất các sảnphẩm chứa hàm lượng chất xám cao trong nền kinh tế FDIgóp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hóa sảnphẩm, nâng cao giá trị hàng nông sản xuất khẩu
2.2 Tác động của đầu tư đến thị trường lao động
và vấn đề việc làm
Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việclàm cho người lao động Theo Tổng cục Thống kê (2019),kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vựcdoanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng laođộng (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng
Trang 12lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam.Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếptạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành côngnghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗicung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
Mức lương bình quân của lao động làm việc trong khuvực doanh nghiệp có vốn FDI cao hơn so với trong khu vựcnhà nước hoặc khu vực ngoài nhà nước Cụ thể, mức lươngtrung bình của lao động trong khu vực có vốn FDI là 8,2triệu đồng/tháng, trong đó đối với lao động nam là 9,2 triệuđồng/tháng và lao động nữ là 7,6 triệu đồng/tháng Trongkhi đó, lao động trong khu vực nhà nước có mức lương trungbình là 7,7 triệu đồng/tháng và đối với khu vực ngoài nhànước là 6,4 triệu đồng/tháng (Tổng cục Thống kê, 2019).Bên cạnh mức lương cao, khu vực FDI cũng góp phầnquan trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ViệtNam
2.3 Tác động của đầu tư trong cải tiến khoa học - công nghệ
Không thể phủ nhận rằng, khu vực FDI đã góp phầnnâng cao trình độ công nghệ, là kênh quan trọng giúp ViệtNam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn cả về kinh tế - xã hộivới các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới FDIđược kỳ vọng là kênh quan trọng để tiếp thu công nghệ tiêntiến trên thế giới, đặc biệt là trong một số ngành như: Điện
tử, công nghiệp phần mềm, công nghệ sinh học
Trang 13Tuy nhiên, tác động của FDI trong việc cải tiến khoa học
- công nghệ vẫn còn rất hạn chế Theo số liệu của PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam, đến đầu năm 2020,chỉ có khoảng 6% doanh nghiệp FDI sử dụng các công nghệtiên tiến của châu Âu và Hoa Kỳ Ngược lại, có tới 30% đếnkhoảng 45% doanh nghiệp FDI đang sử dụng các công nghệcủa Trung Quốc Tuổi đời của công nghệ được sử dụng chủyếu là công nghệ ra đời từ năm 2000 đến năm 2005 vàphần lớn những công nghệ này là công nghệ trung bìnhhoặc trung bình tiên tiến của khu vực
2.4 Tác động của đầu tư đến môi trường
Khu vực FDI đã tích cực tham gia vào quá trình chuyểngiao công nghệ xanh, thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội,xây dựng và nâng cao nhận thức về nền kinh tế xanh chongười lao động và người tiêu dùng Có thể kể đến lợi thế củaFDI đối với việc phát triển bảo vệ môi trường tại Việt Namnhư Dự án hệ thống xử lý nước thải y tế tại Bệnh viện ChợRẫy; Công ty Điện lực Phú Mỹ 3 với việc cài đặt hệ thốngphát hiện rò rỉ tự động và trồng 4.000 cây xanh xung quanhcông ty…
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG
VỐN QUA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 Bản chất và chức năng của Thị trường chứng khoán
1.1 Bản chất Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán (TTCK) là nơi diễn ra các hoạtđộng giao dịch mua bán các loại chứng khoán trung và dài
Trang 14hạn Xét về mặt hình thức, TTCK chỉ là nơi diễn ra các họatđộng trao đổi các loại chứng khoán, qua đó thay đổi các chủthể nắm giữ chứng khoán Những xét về mặt bản chất thì:
TTCK là nơi tập trung phân phối các nguồn vốn tiếtkiệm
TTCK là định chế tài chính trực tiếp: cả chủ thể cung
và cầu vốn đều tham gia thị trường một cách trựctiếp Qua kênh dẫn vốn trực tiếp, các chủ thể đàu tư
đã thực sự gắn quyền sử dụng và quyền sở hữu vềvốn, năng cao tiềm năng quản lý vốn
TTCK thực chất là quá trình vẫn động của tư bản tiền
tệ, chuyển tư bản tiền tệ từ tư bản sở hữu sang tưbản chức năng Đây là hình thức phát triển cao củanền sản xuất hàng hóa
Đặc điểm của TTCK là:
TTCK gắn với hình thức tài chính trực tiếp
TTCK gắn với thị trường cạnh tranh hoàn hảo thôngqua giá cả hình thành theo quan hệ cung cầu, tự dotham gia và rút khỏi thị trường, công khai thông tin
ra công chúng
1.2 Chức năng của Thị trường chứng khoán
Có nhiều quan điểm cũng như tiêu thức và cách đánhgiá khác nhau về chức năng của TTCK, nhưng có thể thấyTTCK có những chức năng chính sau:
Công cụ huy động vốn cho nền kinh tế
Công cụ tăng tiết kiệm quốc gia
Chức năng thanh khoản cho các chứng khoán
Trang 15 Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tìnhhình của nền kinh tế
Trong đó, chức năng huy động vốn cho nền kinh tế làchức năng cơ bản và quan trọng nhất trong sự hoạt độngcủa TTCK Vì thế, khi phân tích chức năng của TTCK, chúng
ta sẽ đi sâu vào phân tích chức năng này và là cơ sở chonhững đánh giá về nguồn vốn huy động của doanh nghiệpViệt Nam qua TTCK ở những phần sau
Về chức năng là công cụ cho huy động vốn đầu tư chonền kinh tế, thông qua sự hoạt động của thị trường chứngkhoán tạo ra một cơ chế chuyển các nguồn vốn từ nơi thừađến nơi thiếu Thị trường chứng khoán cung cấp phươngtiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các công ty
sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như đầu tư pháttriển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới Chức năngnày được thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán vàcông chúng mua chứng khoán Nhờ vào sự hoạt động củathị trượng chứng khoán mà các công ty có thể huy độngmột lượng vốn lớn đầu tư dài hạn Khi các nhà đầu tư muachứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của
họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đógóp phần mở rộng sản xuất xã hội
TTCK còn là công cụ thu hút vốn đầu tư nước ngoài bêncạnh những hình thức phổ biến như liên doanh, đầu tư theohợp đồng… Thông qua TTCK, các nhà đầu tư nước ngoài cóthể quan sát, theo dõi và nhận định tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của các ngành, các tổ chức kinh tế trong
Trang 16nước Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì xu hướnghuy động vốn thông qua TTCK càng phát triển
2 Điều kiện huy động vốn qua thị trường chứng khoán của các doanh nghiệp
2.1 Huy động vốn của doanh nghiệp
Vốn là mục tiêu mà doanh nghiệp nào hoạt động cũng muốn tăng trưởng tối đa nó, vì thế, khi doanhnghiệp muốn nguồn vốn của mình được tăng thêm,doanh nghiệp có thể lựa chọn các kênh tăng vốn như:
Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng và các quỹ đầu tư
Huy động vốn khách hàng thông qua bán hàng và cung cấp dịch vụ một cách “thoải mái hơn”
tăng vốn chủ sở hữu bằng phát hành cố phiếu của công ty cổ phần (CTCP)
Phát hành trái phiếu công ty
Liên doanh - liên kết trong và ngoài nước
Các nguồn vốn tài trợ khác, của ngân sách Nhà nước, FDI…
Kênh huy động vốn nhanh nhất thường thấy ở cácdoanh nghiệp đó là huy động vốn qua các tổ chức tín dụng
và các quỹ đầu tư Nhưng việc phải chi trả cho những khoảnphí chi phí cao ở kênh này đã khiến kênh huy động vốnbằng phát hành chứng khoán thực sự hiệu quả hơn đối vớiviệc huy động vốn của các doanh nghiệp
Thị trường chứng khoán giúp các công ty thoát khỏi cáckhoản vay có chi phí tiền vay cao ở các ngân hàng Các
Trang 17doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu.Hoặc chính thị trường chứng khoán tạo ra tính thanh khoản
để cho công ty có thể bán chứng khoán bất kỳ lúc nào để cótiền Như vậy, thị trường chứng khoán giúp các doanhnghiệp đa dạng hoá các h́ình thức huy động vốn và đầu tư.Thị trường chứng khoán là nơi đánh giá giá trị củadoanh nghiệp và của cả nền kinh tế một cách tổng hợp vàchính xác (kể cả giá trị hữu h́ình và vô h́ình) thông qua chỉ
số giá chứng khoán trên thị trường Từ đó tạo ra một môitrường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sảnphẩm
Thị trường chứng khoán còn là nơi giúp các tập đoàn ramắt công chúng Thị trường chứng khoán chính là nơi quảngcáo tốt nhất về bản thân doanh nghiệp
2.2 Hình thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán của doanh nghiệp
Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng baogồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chàobán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng
và các hình thức khác
Theo dự thảo của Chính phủ, có 4 hình thức chào bánchứng khoán ra công chúng:
Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng
Chào bán thêm chứng khoán ra công chúng
Cổ đông chào bán cổ phiếu sở hữu trong các công tyđại chúng ra công chúng
Trang 18 Tổ chức phát hành chào bán trái phiếu và các loạichứng khoán khác ra công chúng.
2.3 Điều kiện huy động vốn qua thị trường chứng khoán của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp có thể huy động vốn trên thị trườngchứng khoán bằng cách phát hành chứng khoán (cổ phiếu,trái phiếu hoặc các chứng chỉ quỹ) ra công chúng
Phát hành ra công chúng là quá trình trong đó chứngkhoán được bán rộng rãi ra công chúng, cho một số lượnglớn người đầu tư, trong tổng lượng phát hành phải giànhmột tỷ lệ nhất định cho các nhà đầu tư nhỏ và khối lượngphát hành phải đạt được một mức nhất định
Việc phát hành cổ phiếu sẽ giúp cho công ty có thể huyđộng vốn khi thành lập hoặc để mở rộng kinh doanh Nguồnvốn huy động này không cấu thành một khoản nợ mà công
ty phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khảnăng cân đối thanh khoản của công ty sẽ giảm rất nhiều,trong khi sử dụng các phương thức khác như phát hành tráiphiếu công ty… thì hoàn toàn ngược lại Tuy nhiên mỗiphương thức huy động đều có những ưu nhược điểm riêng
và nhà quản lý công ty phải cân nhắc, lựa chọn tuỳ từngthời điểm và dựa trên những đặc thù cũng như chiến lượckinh doanh của công ty để quyết định phương thức áp dụngthích hợp
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải chịu sựchi phối của pháp luật về chứng khoán và phải được cơ
Trang 19quan quản lý nhà nước về chứng khoán cấp phép Nhữngcông ty phát hành chứng khoán phải thực hiện một chế độbáo cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự giám sátriêng theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Mỗi nước có những quy định riêng trong việc phát hànhchứng khoán ra công chúng tuy nhiên để phát hành chứngkhoán ra công chúng thông thường phải đảm bảo nhữngyêu cầu chung:
Đảm bảo có quy mô vốn tối thiểu
Đảm bảo tính liên tục về hoạt động sản xuất kinhdoanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi (hoạt động cóhiệu quả trong một số năm)
Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực và trình độ quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh
Có phương án khả thi về việc sử dụng số vốn huyđộng
Ở Việt Nam việc quy định điều kiện phát hành chứngkhoán ra công chúng được quy định tại mục I chương II luậtchứng khoán 2019 Trong đó, luật quy định các doanhnghiệp phải đảm bảo những yêu cầu sau cho việc phát hànhcác loại chứng khoán như:
Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúngcủa công ty cổ phần bao gồm:
a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời Điểm đăng ký chàobán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ
kế toán;
Trang 20b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trướcnăm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không
có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốnthu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng
cổ đông thông qua;
d) Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của
tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhàđầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốnđiều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trởlên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểuquyết của tổ chức phát hành
e) Cổ đông lớn trước thời Điểm chào bán cổ phiếu lầnđầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải camkết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổchức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kếtthúc đợt chào bán;
f) Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bịtruy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án vềmột trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
mà chưa được xóa án tích;
g) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chàobán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chứcphát hành là công ty chứng khoán;
h) Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng kýgiao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứngkhoán sau khi kết thúc đợt chào bán;
Trang 21i) Tổ chức phát hành phải mở tài Khoản phong tỏa nhậntiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng củacông ty đại chúng bao gồm:
a) Đáp ứng quy định tại các Điểm a, c, e, g, h và i Khoản
1 Điều này;
b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng kýchào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tínhđến năm đăng ký chào bán;
c) Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá khônglớn hơn tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theomệnh giá, trừ trường hợp có bảo lãnh phát hành vớicam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếu của tổ chức pháthành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưađược phân phối hết của tổ chức phát hành, phát hànhtăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành để hoánđổi, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
d) Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đíchhuy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chứcphát hành, cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư phảiđạt tối thiểu là 70% số cổ phiếu dự kiến chào bán Tổchức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếuhụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện
dự án
Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng baogồm:
Trang 22a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thờiĐiểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tínhtheo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng
ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kếtính đến năm đăng ký chào bán; không có các Khoản
nợ phải trả quá hạn trên 01 năm;
c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả
nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thànhviên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;
d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hànhđối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanhtoán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu
tư và các điều kiện khác;
e) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chàobán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chứcphát hành là công ty chứng khoán;
f) Đáp ứng quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này;
g) Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức pháthành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về cáctrường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời Điểm ápdụng;
h) Tổ chức phát hành phải mở tài Khoản phong tỏa nhậntiền mua trái phiếu của đợt chào bán;
i) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêmyết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoánsau khi kết thúc đợt chào bán